GIỚI THIỆU CHUNG Để đảm bảo năng suất và điều chỉnh liều lượng nguyên liệu vào các máy đập nghiền hay các thiết bị gia công nhiệt cần phải sử dụng các máy tiếp liệu.. Các máy tiếp liệu đ
Trang 1CHƯƠNG IV
MÁY TIẾP LIỆU
Trang 2I GIỚI THIỆU CHUNG
Để đảm bảo năng suất và điều chỉnh liều lượng nguyên liệu vào các máy đập nghiền hay các thiết bị gia công nhiệt cần phải sử dụng các máy tiếp liệu Các máy tiếp liệu được thực hiện theo hai phương pháp chính:
- Tiếp liệu theo phương pháp thể tích
- Tiếp liệu theo phương pháp trọng lượng
Việc lựa chọn phương pháp tiếp liệu thích hợp có liên quan chặt chẽ đến phương pháp gia công nguyên liệu (khô hay ướt), kích thước vật liệu, độ chính xác yêu cầu
Trong các nhà máy sản xuất VLXD thường sử dụng phổ biến phương pháp tiếp liệu theo thể tích Phương pháp tiếp liệu theo thể tích tuy không chính xác hoàn toàn, nhưng thiết bị có cấu tạo đơn giản Vì vậy, nó được sử dụng rộng rãi đến mức sai số giữa các cấu tử cho phép 1÷1,5 % Máy tiếp liệu thể tích có nhiều loại:
- Máy tiếp liệu đĩa - Máy tiếp liệu vít xoắn
- Máy tiếp liệu băng - Máy tiếp liệu hòm
- Máy tiếp liệu máng lắc - Máy tiếp liệu trống quay
II MÁY TIẾP LIỆU ĐĨA
II.1 Cấu tạo và nguyên tắc làm việc
Máy tiếp liệu đĩa được dùng để định hướng thể tích các vật liệu dạng bột hoặc dạng hạt, cần cung cấp liên tục cho các loại máy nghiền hay các loại máy khác
1
R r
3 4
2
7
8
5
6
Hình 4.1 Sơ đồ nguyên lý làm việc của máy tiếp liệu dạng đĩa
Trang 3 Cấu tạo:
Máy gồm có một ống hình trụ (1) gắn dưới đáy bunke chứa nguyên liệu Đĩa (2) quay tròn nhờ động cơ truyền chuyển động đến hệ bánh khía (3) qua trục (4) gắn liền với đĩa
Vật liệu từ bunke rơi xuống đĩa tạo thành hình nón Khi đĩa quay, vật liệu nằm trên đĩa
bị gạt ra khỏi đĩa nhờ cánh gạt (5) Lượng vật liệu bị gạt ra ngoài sau một vòng quay có thể điều chỉnh bằng 2 cách:
- Quay vô lăng (6) để điều chỉnh cánh gạt (5)
- Quay vô lăng (7) để nâng hay hạ vòng (8) trượt trên ống (1) để điều chỉnh chiều cao vật liệu trên đĩa
II.2 Xác định số vòng quay của đĩa
Điều kiện để vật liệu trên đĩa không bị văng ra xun g quanh khi:
lt ms
hay mv2 <mgf
R Æ
π2 2 2R n <gf 900R (4.2)
Î n<16,5
R hay n< 23,5
D (4.3)
Trong đó:
f - hệ số ma sát giữa vật liệu và đĩa, thường f = 0,3
m - khối lượng của vật liệu [Kg sec2/m]
g - gia tốc trọng trường [m/sec2]
R - bán kính lớn nhất của nón vật liệu trên đĩa [m]
n - số vòng quay của đĩa [v/ph]
II.3 Xác định năng suất máy tiếp liệu đĩa
Năng suất máy tiếp liệu đĩa phụ thuộc vào số vòng quay n và thể tích vật liệu bị cắt sau một vòng quay bởi cánh gạt (5) Năng suất của máy tiếp liệu đĩa được xác định bằng công thức:
π
h
3 [T/h] (4.4a)
Hoặc = γπh2 h
Trang 4Trong đó: R - bán kính ngoài của vòng liệu bị cắt bằng cánh gạt [m]
r - bán kính mép trên của cánh gạt đến tâm đĩa [m]
h - chiều cao của vòng liệu bị cắt (chiều cao cánh gạt) [m]
n - số vòng quay của đĩa [v/ph]
ϕ - góc chảy tự nhiên của vật liệu
γ - Trọng lượng thể tích của vật liệu [T/m3]
III MÁY TIẾP LIỆU VÍT
Trong công nghiệp VLXD máy tiếp liệu vít được sử dụng rộng rãi Nó có tác dụng vừa tiếp liệu, vừa trộn, vừa vận chuyển
III.1 Cấu tạo và nguyên lý làm việc
Máy gồm có máng hay ống kim loại (1) Trục quay (2) xuyên qua ống kim loại (1) và tựa trên 2 ổ trục đỡ (3) Trên trục có lắp vít xoắn (4) Ở vị trí có lỗ tháo (5) có đoạn vít xoắn (6) lắp theo chiều ngược, với mục đích bảo vệ cho vật liệu khỏi bị kẹt Trục vít quay nhờ động
cơ (7) truyền chuyển động đến hệ bánh khía (8), vật liệu được nạp qua cửa nạp liệu (9)
Khi trục vít quay, vật liệu di chuyển dọc theo máng mà không quay theo cánh vít (giống như vặn ê-cu vào ren), là do ma sát giữa vật liệu và thành máy
F= Gf (4.5)
Trong đó: G - Trọng lượng vật liệu
f - hệ số ma sát giữa vật liệu và thành máy
Đối với vật liệu ẩm, dính (đất sét ẩm, vôi tôi) khi vận chuyển, sau một thời gian vật liệu dính vào vít và trục, đồng thời quay theo vít và trục, làm cho tốc độ di chuyển dọc chậm lại Vì vậy, người ta thường cấu tạo các cánh vít gián đoạn:
S
Hình 4.2 Sơ đồ nguyên lý máy tiếp liệu vít
1 2
5
8
7
Trang 5III.2 Xác định năng suất
Năng suất máy tiếp liệu vít được xác định theo công thức:
π D2 γ ϕ
Q = 60 s.n
4 [T/h] (4.6)
Trong đó:
D - dường kính của vít xoắn [m]
s - bước vít [m]
n - số vòng quay của trục vít [v/ph]
ϕ - hệ số tơi và đổ đầy
γ - trọng lượng thể tích của vật liệu [T/m3]
III.3 Xác định công suất
Đối với máy tiếp liệu vít đặt nằm ngang, công suất động cơ được xác định theo công thức:
= η
Q.L.k N
270 [ml] (4.7)
Đối với máy tiếp liệu vít đặt nghiêng, công suất động cơ được xác định theo công thức:
η
Q.L
270 [ml] (4.8)
Trong đó: Q - năng suất của máy [T/h]
L - chiều dài vận chuyển của trục vít [m]
α - góc nghiêng vận chuyển của trục vít
k - hệ số của trở lực k = 1,5÷4
η - hệ số tác dụng hữu ích của động cơ
IV MÁY TIẾP LIỆU BĂNG
IV.1 Cấu tạo và nguyên tắc làm việc
Cấu tạo thiết bị gồm băng xích (1) (có thể là băng cao su, dùng định lượng vật liệu nhỏ, mịn) Hai bên có thành chắn (2) Thành chắn có thể gắn liền với băng hoặc có thể gắn vào máy, nhằm mục đích để vật liệu không bị văng ra ngoài Tùy theo chiều rộng và kích thước vật liệu mà thành chắn cao hay thấp
Sự chuyển động của băng nhờ động cơ truyền chuyển động đến trục lệch tâm (3) Trục
Trang 6có thể đặt theo phương nằm ngang hoặc đặt nghiêng một góc 15÷18o Vật liệu từ bunke chứa rơi xuống phễu nạp liệu (7) theo băng tiếp liệu đến các thiết bị đập nghiền
IV.1 Xác định năng suất
Đối với tiếp liệu băng không có thành chắn, năng suất được xác định theo công thức:
Trong đó: F - tiết diện lớp vật liệu trên băng F= 2b.h
2]
b - chiều rộng lớp vật liệu nằm trên bản b = B - 0,1 [m]
B - chiều rộng của bản [m]
h - chiều cao lớp vật liệu h = ( 1/6÷1/8)b [m]
v - vận tốc của băng [m/sec]
γ - trọng lượng thể tích của vật liệu [T/m3] hay Q (300 400)(B 0,1) v.= ÷ − 2 γ [T/h] (4.10a)
Đối với máy tiếp liệu băng có thành chắn, năng suất được xác định theo công thức
Trong đó: h - chiều cao của thành chắn [m]
ψ - Hệ số đổ đầy vật liệu, ψ = 0,5÷1
5
1 2
7
4
3
6
Hình 4.3 Sơ đồ nguyên lý máy tiếp liệu băng
Trang 7IV.3 Xác định công suất
Công suất máy tiếp liệu băng được xác định theo công thức thực nghiệm:
Trong đó:
v – vận tốc của băng [m/sec]
q - trọng lượng 1m chiều dài băng [KG/m]
q 60B k Băng nhỏ k = 65
Băng trung bình k = 80 Băng lớn k =100
L - hình chiếu ngang của toàn bộ chiều dài vận chuyển [m]
H - chiều cao nâng [m]
Q - năng suất của máy [T/h]
Công suất động cơ :
= η
dc
1,2N
N [Kw] (4.12) Trong đó:
1,2 - hệ số chú ý đến trở lực phụ khi mở máy
η - hệ số tác dụng hữu ích η = 0,6 ÷ 0,85