1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Giáo trình bài tập kts2 ch4 hazards

74 557 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 74
Dung lượng 1,01 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Phân tích bằng bảng chuyển trạng thái với • Mỗi tổ hợp các giá trị của các ngõ vào mạch và các ngõ ra bộ nhớ các ngõ ra flipflop trong trường hợp này sẽ được gọi là trạng thái toàn phần

Trang 1

Chương 3

HỆ TUẦN TỰ KHÔNG ĐỒNG BỘ

Trang 2

Phân loại các mạch logic

Trang 3

Mô hình hệ tổ hợp

Trang 4

Mô hình hệ tuần tự

Trang 5

Chế độ làm việc

• Để cho hệ tuần tự không đồng bộ hoạt động đúng, người

ta phải giới hạn nó làm việc ở chế độ cơ bản (fundamental mode) hoặc chế độ xung (pulse mode)

Chế độ cơ bản: mỗi một trong các tín hiệu vào từ ngoài

chỉ có thể thay đổi tại 1 thời điểm từ 0 sang 1 hoặc từ 1 sang 0, và mạch phải ở trong điều kiện ổn định (tất cả các tín hiệu trong mạch phải ổn định; nghĩa là chúng phải đạt được giá trị xác lập) khi xảy ra một sự thay đổi ở tín hiệu vào.

Chế độ xung: Thí dụ: xung dương thì mỗi xung dương,

sự thay đổi từ 0 sang 1 và trở về 0 được tạo ra bằng 1 tín hiệu vào từ bên ngoài, biểu thị 1 sự kiện định thì Mạch phải ở trong điều kiện ổn định khi mỗi xung xảy ra

Trang 6

Chế độ cơ bản của hệ tuần tự không đồng bộ

• Chú ý: Mạch phải ổn định trước mỗi sự kiện định thì và mỗi lần chỉ có một tín hiệu vào từ ngoài có thể thay đổi từ 0 sang 1 hoặc từ 1 sang 0

Trang 7

Chế độ xung của hệ tuần tự không đồng bộ

Chú ý: Mạch phải ổn định trước mỗi sự kiện định thì và mỗi lần chỉ có một tín hiệu vào từ ngoài có thể tạo 1 xung dương

Trang 8

• Với hệ tuần tự không đồng bộ thì sẽ phải cần các kỹ

thuật thiết kế đặc biệt để khử các vấn đề định thì có từ các trì hoãn không bằng nhau qua các đường dẫn khác nhau trong hệ

• Để đơn giản hóa phân tích và thiết kế, ta sẽ giả sử rằng

các hệ tuần tự không đồng bộ của ta làm việc ở chế độ

cơ bản.

Trang 9

3.1 PHÂN TÍCH

HỆ TUẦN TỰ KHÔNG ĐỒNG BỘ

Trang 10

3.1 PHÂN TÍCH HỆ TUẦN TỰ KHÔNG

Trang 11

3.1.1 Phân tích hệ không đồng

bộ với các flipflop SR

Trang 12

Thí dụ: ta sẽ phân tích hệ ở hình sau bằng cách theo dõi các tín

hiệu dùng chuỗi vào

X1X2=00, 10, 11, 01, 11, 10, 00.

Giả sử các ngõ ra Q ban đầu của flipflop là 0 (Q1Q2=00)

Hình 3.5 Hệ trì hoãn không đồng bộ

Trang 13

Phân tích bằng bảng chuyển trạng thái với

• Mỗi tổ hợp các giá trị của các ngõ vào mạch và các ngõ

ra bộ nhớ (các ngõ ra flipflop trong trường hợp này) sẽ

được gọi là trạng thái toàn phần (total state) của hệ

• Để tránh nhầm với trạng thái toàn phần, ta sẽ gọi trạng

thái của các flipflop là trạng thái nội (internal state)

Trang 14

• Với mỗi trạng thái toàn phần trong phân tích hình 3.5, các giá trị ra và các giá trị vào flipflop được tính toán dùng các phương trình:

• Đối với trạng thái toàn phần cho trước, trạng thái nội

kế giống như trạng thái nội hiện tại, sẽ không xảy ra

thay đổi trạng thái và ta nói rằng hệ ở trạng thái toàn

phần ổn định (stable total state)

Trang 16

Phân tích bằng bảng chuyển trạng thái

Xây dựng bảng chuyển trạng thái (transition table): các trạng

thái kế của flipflop là hàm của trạng thái hiện tại và các giá trị vào

Với hình 3.5, các phương trình trạng thái kế là:

• Mỗi cột trong bảng này tương ứng với tổ hợp cụ thể các giá trị

của các biến vào, hoặc tương ứng với trạng thái vào (input

Trang 17

Hình 3.6 Bảng chuyển trạng thái

của hình 3.5

Trang 18

Hình 3.7 Các bảng dòng (flow table)

của hình 3.5

(a) Đánh nhãn theo trạng thái nội (b) Đánh nhãn theo trạng thái toàn phần

Trang 20

Hình 3.9 Giản đồ định thì của hình 3.5

Trang 21

3.1.2 Phân tích hệ cổng

không đồng bộ

Trang 22

Hình 3.10 Hệ không đồng bộ được xây dựng từ cổng

Trang 23

• Để dễ phân tích, người ta tập trung tất cả các trì hoãn liên hệ với mỗi đường hồi tiếp vào một hộp được đánh nhãn “delay” Rồi ta liên hệ một biến trạng thái với mỗi ngõ ra “delay” Nếu ở một thời điểm cho trước, ngõ vào “delay” là 0 (hoặc 1), ngõ ra sẽ là 0 (hoặc 1) sau một thời gian trì hoãn Từ đó ngõ vào “delay” biểu diễn

trạng thái kế của ngõ ra “delay” và trì hoãn với ngõ ra Q1 có ngõ vào là Q1+.

• Sau khi đã đặt các biến trạng thái, ta lập được bảng dòng Hệ được

mô tả bằng các phương trình sau:

• Các phương trình này được điền trong các hình 3.10(b) và (d), và bảng dòng của hình 3.10(c) được tạo nên bằng cách thay thế mỗi

tổ hợp các biến trạng thái bằng ký hiệu trạng thái Các ngõ vào

khoanh tròn biểu diễn các trạng thái toàn phần ổn định Với một chuỗi vào bất kỳ cho trước, các chuỗi trạng thái và ngõ ra có thể được xác định từ hình 3.10(b) hoặc (c) và (d)

Trang 24

Cách chọn biến trạng thái

Trang 25

Mô hình tổng quát của hệ tuần tự

không đồng bộ

Trang 26

3.1.3 Các điều kiện chạy đua và lặp vòng

chạy đua không tới hạn và lặp vòng

Trang 27

Chạy đua không tới hạn

(noncritical race)

Trang 28

Chạy đua tới hạn (critical race)

Trang 29

3.2 THÀNH LẬP VÀ RÚT GỌN CÁC BẢNG

DÒNG CƠ BẢN

3.2.1 Thành lập các bảng dòng cơ bản

3.2.2 Rút gọn các bảng dòng cơ bản

Trang 30

3.2 THÀNH LẬP VÀ RÚT GỌN

CÁC BẢNG DÒNG CƠ BẢN

Cách thiết kế cho hệ không đồng bộ thì tương tự

với cách thiết kế cho các hệ đồng bộ:

– Xây dựng một bảng trạng thái (hay bảng dòng)

từ phát biểu vấn đề/bài toán

Trang 31

3.2.1 Thành lập các bảng dòng cơ bản

Trang 32

Bảng dòng cơ bản

(primitive flow table)

• Thông thường điểm bắt đầu để tổng hợp hệ không đồng

bộ là lập bảng dòng cơ bản (primitive flow table) hay

còn gọi là bảng dòng sơ khai

• Bảng dòng cơ bản được định nghĩa như bảng dòng mà có chính xác một trạng thái toàn phần ổn định trên mỗi hàng

Trang 33

Qui ước lập bảng dòng cơ bản

• Để tránh các vấn đề định thì mà có thể phát sinh khi 2

biến vào thay đổi đồng thời, ta sẽ giả sử rằng mỗi lần

chỉ có 1 biến vào thay đổi và các thay đổi giá trị vào

cách nhau để hệ sẽ luôn luôn đạt đến trạng thái toàn phần ổn định giữa những thay đổi (hoạt động chế độ

Trang 34

Thí dụ 3.1

Một hệ không đồng bộ có 2 ngõ vào và 1 ngõ ra Chuỗi vào X1X2=00, 01, 11 làm cho ngõ ra trở thành 1 Rồi sự thay đổi giá trị vào kế tiếp làm cho ngõ ra quay về 0

Không có chuỗi vào nào khác sẽ tạo ra 1 ở ngõ ra

Trang 35

Thí dụ 3.1 Bảng dòng cơ bản hoàn tất

Ghi chú:

*: các trạng thái này không thể dẫn đến giá trị ra 1 nếu ban đầu không reset

Trang 36

Giản đồ trạng thái của bảng dòng cơ

bản ở TD 3.1

Sự khác biệt với giản đồ trạng thái của hệ tuần tự đồng bộ là gì?

Trang 37

Thí dụ 3.2

Thí dụ này minh họa thiết kế T flipflop với xung nhịp kích cạnh ở hình 3.18(a) Mặc dù flipflop này được sử dụng như 1 bộ phận trong các hệ

đồng bộ, thiết kế bên trong của flipflop là vấn đề không đồng bộ Flipflop có 2 ngõ vào T và P

Flipflop sẽ đổi trạng thái nếu T=1 khi xung nhịp

P thay đổi từ 1 sang 0 Dưới tất cả các điều kiện vào khác, Q giữ không đổi Ta sẽ giả sử rằng T

và P không thay đổi đồng thời.

Trang 38

Thí dụ 3.2 Bảng dòng cơ bản của T FF

Trang 39

Thí dụ 3.3

Một tín hiệu xung nhịp C được chọn cho qua bằng một tín hiệu S khác Mạng cho qua sao cho phải có những xung đầy đủ xuất hiện ở ngõ ra Z ngay cả khi S có thể thay đổi ở giữa xung nhịp

Hình sau chỉ giản đồ định thì của mạng sẽ được thiết kế Ngay cả khi có xung nhịp, đây là vấn đề không đồng bộ bởi vì ngõ vào S

được cho phép thay đổi bất cứ lúc nào so với xung nhịp Ta sẽ giả

sử rằng S sẽ luôn luôn ON (dẫn=‘1’) hay OFF (tắt=‘0’) ở tối thiểu 2 xung nhịp đầy đủ.

Trang 40

Thí dụ 3.3

Trang 41

3.2.2 Rút gọn các bảng dòng cơ bản

Trang 42

2 Phương pháp thứ hai thực hiện sự rút gọn toàn phần

trong 1 bước bằng cách áp dụng phương pháp rút gọn tổng quát cho các bảng trạng thái không hoàn toàn (đọc thêm Introduction to Switching Theory nội dung Logic Design, 3rd Edition của Hill và Peterson, chương 13 và 14)

Phương pháp thứ nhất thường thực hiện ít tốn công hơn và

sẽ được bàn ở đây

Trang 43

Rút gọn sơ bộ bảng dòng cơ bản bằng cách khử các trạng thái toàn phần ổn định thừa

• Ta có thể tìm được bảng dòng cơ bản có số hàng tối thiểu

bằng cách khử đi các trạng thái toàn phần ổn định thừa Để làm điều này, ta phải tìm ra được các trạng thái toàn phần ổn định tương đương

• Hai trạng thái toàn phần ổn định được gọi là tương đương nếu

chúng có cùng số ngõ vào và các trạng thái nội liên hệ là

tương đương Như vậy 2 trạng thái toàn phần ổn định được gọi là tương đương nếu

1 các ngõ vào của chúng giống nhau,

2 có các ngõ ra giống nhau, và

3 các trạng thái kế của chúng tương đương với mỗi giá trị vào có thể có.

Trang 45

Bảng 3.8 Bảng dòng cơ bản được rút

gọn từ bảng 3.7

Trang 46

Rút gọn bảng dòng cơ bản bằng sơ đồ bộ trộn (merger diagram)

• Mỗi một bảng dòng cơ bản có số hàng tối

thiểu được xét ở trên có thể được rút gọn

thêm nữa bằng cách trộn các hàng (hay gọi là gom các hàng)

• Các bước tiến hành:

1 Đổi bảng Moore thành bảng Mealy

2 Vẽ sơ đồ bộ trộn (merger diagram) (hay

còn được gọi là bảng sơ đồ gom hàng)

Trang 47

Bảng 3.9

Bảng dòng cơ bản Mealy cho bảng 3.4

Trang 48

Sơ đồ trộn và bảng dòng rút gọn từ

bảng 3.9

Trang 49

Bảng dòng rút gọn

từ bảng 3.8

Trang 50

Bảng dòng rút gọn từ hình 3.18

Trang 52

3.3 GÁN TRẠNG THÁI VÀ CÀI

ĐẶT CÁC BẢNG DÒNG

Trang 53

• Trong việc chọn gán trạng thái cho các hệ đồng bộ, đối tượng chính là đơn giản hóa mạch logic

• Tuy nhiên, đối với các hệ không đồng bộ thì các đối

tượng chính trong chọn gán trạng thái là ngăn ngừa các chạy đua tới hạn, và sự đơn giản hóa mạch logic trở

thành đối tượng thứ hai

• Sau khi đã thực hiện gán trạng thái để không có các

chạy đua tới hạn, thì ta có thể cài đặt hệ không đồng bộ dùng các cổng và các S-R flipflop hoặc chỉ sử dụng các cổng

Trang 54

Gán trạng thái cho ví dụ 3.1: ta có bảng 3.11

Trang 55

Hoàn tất bảng giá trị ra

Bảng 3.12

Trang 56

Hình 3.24(a) Cài đặt bằng cổng cho bảng 3.12

Trang 57

Phương pháp tắt để suy ra các phương trình ngõ vào của SR FF

Từ bảng sau, ta thấy là khi Qi=0, Si=Qi+;

tương tự khi Qi=1, Ri=(Qi+)’

Trang 58

Suy ra phương trình SR bằng phương pháp tắt cho thí dụ 3.1

Trang 59

Hình 3.24(b) Cài đặt bằng SR FF cho bảng 3.12

Trang 60

3.3.2 Gán trạng thái cho các

bảng 3 hàng và 4 hàng

Trang 61

Hình 3.27 Bảng 4 hàng tổng quát và

giản đồ chuyển trạng thái.

Trang 62

Hình 3.28 (a) Gán trạng thái vạn năng cho bảng 4 hàng

(b) Bảng 4 hàng được mở rộng

Trang 63

Hình 3.30 Bảng dòng với các “don’t care”

Trang 64

3.3.3 Các phép gán trạng thái

có hàng chung (Shared-Row assignments)

Trang 68

Hình 3.33 Bảng mở rộng của bảng ở

hình 3.31(a) dùng phép gán ở hình 3.32(b)

Trang 69

3.3.4 Hoàn tất bảng ra

Trang 70

Hoàn tất bảng ra

Trang 71

Hoàn tất bảng ra (tt)

Trang 72

Tóm tắt thủ tục thiết kế hệ tuần tự

không đồng bộ

1 Cho trước vấn đề, xác định quan hệ cần có giữa các biến vào và ra Suy ra bảng dòng cơ bản mà có một trạng thái toàn phần ổn định trên mỗi hàng, và xác định giá trị ra có liên quan với mỗi trạng thái toàn phần ổn định.

2 Rút gọn bảng dòng cơ bản để có được số hàng tối thiểu Việc này thường có thể được thực hiện trong 2 bước Trước hết xác định các trạng thái toàn phần tương đương và tìm ra bảng dòng cơ bản có số hàng tối thiểu Rồi hợp nhất (gom, trộn) các hàng trong bảng này

để tìm ra bảng rút gọn cuối cùng Sơ đồ trộn có thể hữu ích trong việc chọn các hàng sẽ được hợp nhất.

3 Tìm ra phép gán trạng thái mà khử đi tất cả các chạy đua tới hạn giữa các biến trạng thái Trong quá trình này có thể cần mở rộng bảng dòng bằng cách thêm các hàng.

Trang 73

4 Lập bảng chuyển trạng thái bằng cách thay thế các giá trị được gán các biến trạng thái cho mỗi trạng thái trong

bảng dòng mở rộng Nếu sử dụng bảng giá trị ra Mealy, điền vào các chỗ không xác định thì cần tránh các quá độ nhất thời trong bảng giá trị ra Vẽ các bảng trạng thái kế

và các bảng giá trị ra từ bảng chuyển trạng thái

5 Nếu không sử dụng các SR flipflop, tìm một cài đặt

không có hazard cho mỗi hàm trạng thái kế dùng các

cổng logic khã dụng

6 Nếu không sử dụng SR flipflop, vẽ các bảng giá trị vào flipflop và tìm một cài đặt không có các “hazard 0” cho mỗi S và R (nếu sử dụng các SR flipflop cổng NAND, các ngõ vào flipflop là các bù của S và R và phải không

có các hazard 1)

Trang 74

7 Tìm cài đặt không có hazard của các hàm ra.

8 Nếu có các hazard tất yếu (essential hazard) trong

bảng dòng, thì thêm các trì hoãn (delay) trong các

đường hồi tiếp hoặc sửa đổi cấu trúc cổng để khử đi các hazard tất yếu

9 Kiểm tra lại thiết kế của bạn bằng cách kiểm tra thực nghiệm hoặc mô phỏng trên máy tính

Ngày đăng: 08/12/2016, 20:44

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 3.5 Hệ trì hoãn không đồng bộ - Giáo trình   bài tập kts2 ch4 hazards
Hình 3.5 Hệ trì hoãn không đồng bộ (Trang 12)
Hình 3.6 Bảng chuyển trạng thái - Giáo trình   bài tập kts2 ch4 hazards
Hình 3.6 Bảng chuyển trạng thái (Trang 17)
Hình 3.8 Bảng dòng và bảng giá trị ra - Giáo trình   bài tập kts2 ch4 hazards
Hình 3.8 Bảng dòng và bảng giá trị ra (Trang 19)
Hình 3.9 Giản đồ định thì của hình 3.5 - Giáo trình   bài tập kts2 ch4 hazards
Hình 3.9 Giản đồ định thì của hình 3.5 (Trang 20)
Hình 3.10 Hệ không đồng bộ  được xây dựng từ cổng - Giáo trình   bài tập kts2 ch4 hazards
Hình 3.10 Hệ không đồng bộ được xây dựng từ cổng (Trang 22)
Hình 3.14 Mạch  và bảng chuyển trạng thái với - Giáo trình   bài tập kts2 ch4 hazards
Hình 3.14 Mạch và bảng chuyển trạng thái với (Trang 26)
Bảng 3.8 Bảng dòng cơ bản được rút - Giáo trình   bài tập kts2 ch4 hazards
Bảng 3.8 Bảng dòng cơ bản được rút (Trang 45)
Sơ đồ trộn và bảng dòng rút gọn từ - Giáo trình   bài tập kts2 ch4 hazards
Sơ đồ tr ộn và bảng dòng rút gọn từ (Trang 48)
Bảng dòng rút gọn - Giáo trình   bài tập kts2 ch4 hazards
Bảng d òng rút gọn (Trang 49)
Bảng dòng rút gọn từ hình 3.18 - Giáo trình   bài tập kts2 ch4 hazards
Bảng d òng rút gọn từ hình 3.18 (Trang 50)
Hình 3.24(a) Cài đặt bằng cổng cho bảng 3.12 - Giáo trình   bài tập kts2 ch4 hazards
Hình 3.24 (a) Cài đặt bằng cổng cho bảng 3.12 (Trang 56)
Hình 3.24(b) Cài đặt bằng SR FF cho bảng 3.12 - Giáo trình   bài tập kts2 ch4 hazards
Hình 3.24 (b) Cài đặt bằng SR FF cho bảng 3.12 (Trang 59)
Hình 3.27 Bảng 4 hàng tổng quát và - Giáo trình   bài tập kts2 ch4 hazards
Hình 3.27 Bảng 4 hàng tổng quát và (Trang 61)
Hình 3.30. Bảng dòng với các “don’t care” - Giáo trình   bài tập kts2 ch4 hazards
Hình 3.30. Bảng dòng với các “don’t care” (Trang 63)
Hình 3.33 Bảng mở rộng của bảng ở - Giáo trình   bài tập kts2 ch4 hazards
Hình 3.33 Bảng mở rộng của bảng ở (Trang 68)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

  • Đang cập nhật ...

TÀI LIỆU LIÊN QUAN