Các yếu tố đối xứng + Là một điểm, một mặt phẳng hay một đường thẳng tưởng tượng, qua nó hoặc quanh nó hình sẽ giống như vị trí cũ.. Mặt đối xứng gương - P + Khi một mặt phẳng chia tinh
Trang 1Ch3 SỰ ĐỐI XỨNG CỦA TINH THỂ
Trang 2Ch3 SỰ ĐỐI XỨNG CỦA TINH THỂ
3.3 Các định lý về phép cộng các yếu tố đối xứng 3.4 Phương đơn độc
3.5 Phương cân đối
3.6 Phép suy đoán 32 lớp đối xứng
3.6.1 Lớp đối xứng
3.6.2 Các lớp đối xứng chứa phương D
3.6.3 Các lớp đối xứng không chứa phương D 3.6.4 Các tinh hệ
3.6.5 Các hạng
Trang 3Ch3 SỰ ĐỐI XỨNG CỦA TINH THỂ
3.1 Sự đối xứng?
+ Khi lặp lại vị trí cũ trong không gian bằng phép
chiếu, phép phản chiếu, phép quay hoặc bằng sựkết hợp hai trong ba phép trên
Tinh thể có tính đối xứng
Trang 4Ch3 SỰ ĐỐI XỨNG CỦA TINH THỂ
3.2 Các yếu tố đối xứng
+ Là một điểm, một mặt phẳng hay một đường thẳng tưởng tượng, qua nó hoặc quanh nó hình sẽ giống như vị trí cũ
+ Là những biểu tượng hình học có thể thấy được sự đối xứng của tinh thể
Trang 5Ch3 SỰ ĐỐI XỨNG CỦA TINH THỂ
Trang 9Ch3 SỰ ĐỐI XỨNG CỦA TINH THỂ
3.2.2 Mặt đối xứng (gương) - P
+ Khi một mặt phẳng chia tinh thể thành hai phần bằng nhau, phần nọ là ảnh của phần kia qua
gương
Mặt đối xứng
+ Ký hiệu: P với hai đường liền nét hoặc một
đường đậm nét
Trang 10(P): Hình chữ nhật (trái) và khối hình hộp chữ
nhật (phải)
Trang 11P
Trang 12P
Trang 13Mặt AD đ/v hình chữ nhật ABED?
Và đ/v ADEE1?
Trang 14C?, P?
Trang 15Ch3 SỰ ĐỐI XỨNG CỦA TINH THỂ
3.2.3 Trục đối xứng (L)
+ Trục đối xứng quay (trục quay);
+ Khi ta quay hình quanh một đường thẳng với một
góc nào đó hình sẽ lặp lại vị trí cũ Trụcđối xứng
+ Ký hiệu: Ln (n = 1, 2, 3, 4, 6) và n: số nguyên, làbậc của trục
Trang 16step 1
step 2 step 3
L 3
Trang 183L2
Trang 193L23PC
Trang 20Ch3 SỰ ĐỐI XỨNG CỦA TINH THỂ
* Góc quay nguyên tố
+ Quay hình quanh trục đối xứng với một góc nhỏ nhất hình lặp lại vị trí cũ góc đó là góc quay nguyên tố (cơ sở);
+ Ký hiệu là α (α luôn luôn là một số nguyên lần trong 3600)
Trang 21 ?
Trang 22Ch3 SỰ ĐỐI XỨNG CỦA TINH THỂ
* Có hai định lý về trục đối xứng
+ Định lý 1: Góc α bao giờ cũng nghiệm đúngđẳng thức:
3600 = n.α α = 3600/ n
n: bậc của trục (số nguyên)
+ Định lý 2 Không có trục bậc 5 (L5) và các trục lớn hơn bậc 6
L5: Không có
> L6: Không có
Trang 23Ký hiệu trục đối xứng
L1 ứng với α = 3600; vìvậy bất kỳ hình nàocũng tồn tại vô số trụcbậc 1
6
6
6 6
5-fold and > 6-fold rotations will not work in combination with translations in crystals
(as we shall see later) Thus we will exclude them now.
Trang 25Tóm tắt
Trang 26L 2 ? ; P?
Trang 27step 1
step 2 step 3
L 3
Trang 303.2.4 Trục nghịch đảo (Li)
+ Là một phương được thành lập bởi tập hợp có tác dụng đồng thời gồm một C và một L (không tác
dụng riêng lẻ);
+ Có Li thì không có C;
+ C không phải là một yếu tố đối xứng độc lập mà nó chỉ tham gia với tính chất là thành phần cùng với L
Trang 31Hình lăng trụ ba phương, đáy là tam giác đều (L3)
+ Xoay phải hình quanh L3
một góc 600;
Lấy đỉnh của hình mới
chiếu qua tâm đỉnh hình
cũ;
A1 D; B1 F; C1E;
D1 B; F1 C; E1 A
Trang 32Hình bốn mặt tam giác
+ Cạnh đáy hoặc là AB hoặc
CD;
+ (LL) là (L2);
+ (LL) đi qua điểm giữa AB và
CD chính là (Li4);
+ Xoay hình: = 900 , rồi chiếu
qua O vị trí của hình ban
đầu trục L2 Li4
B1 C; A1 D;
C1A; D1 B
Trang 33* Trong tinh thể học, các Li hoàn toàn tương ứng với
L thông thường các trục quay với n = 1, 2, 3, 4 và
6 nên ta cũng có Li1, Li2, Li3, Li4 và Li6
Trang 34L1 = Li1 (L1 = C)
Li1 có tác dụng giống
tâm đối xứng C (Li1 =
C), vì quay một góc
= 3600 tương đương với
việc không cần quay
Do đó: L1 = C
L1 = Li1
Trang 35L2 = Li2 (Li2 = P)
Li2 có tác dụng giống P
(đặt Li2)
Hai điểm a1 và a2 có thể
bằng phép đối xứng qua
Li2 (nghĩa là quay quanh L2
một góc 1800 rồi cho
nghịch đảo qua O) hoặc
bằng phép đối xứng qua (
Li2 và chứa tâm O)
Dó đó Li2 = P
L2 = Li2
Trang 36L3 = Li3 (Li3 = L3C)
Tác dụng của Li3 bằng
tổng hợp tác dụng của
trục L3 và một tâm
nghịch đảo C
Do đó Li 3 = L3C
L3 = Li3
.
Trang 38L6 = Li6
- Tác dụng Li6 = tổng hợp L3 + P ( L3 nghĩa là Li6luôn luôn tương đương với trục L3 và mộït P đối xứng trục L3 đó (như hình lăng trụ đáy tam giác đều) Li6 = L3P
- Cho nên, trong thực tế chỉ sử dụng có hai trục Li4và Li6
Trang 39 Như vậy, trong tinh thể gồm có các trục đối xứng L1, L2, L3, L4, L6, Li4 và Li6
Trang 40Ký hiệu trục đối xứng trên hình chiếu nổi
L2, L3, L4, Li4, L6 và Li6,
Trang 41* Khi tìm các yếu tố đối xứng Tuần tự: Tìm tâm
tìm mặt và cuối cùng là tìm trục
* Khi ghi kết quả Tuần tự:
a) Ghi trục bậc lớn tới nhỏ: L4 L3 L2;
b) Ghi số trục từng bậc: 3L4 4L3 6L2;
c) Ghi mặt và số mặt: 9P;
d) Cuối cùng ghi tâm: C
3L4 4L3 6L2 9PC (khối lập phương)
3L23P C (hộp chữ nhật)
Trang 423.3 Các định lý về phép cộng
các yếu tố đối xứng
* Phép cộng các yếu tố đối xứng?
Là một tập hợp các yếu tố đối xứng cùng có mặttrong một hình
Trang 43Định lý 1
Giao tuyến của hai mặt phẳng đối xứng bao giờ cũng là một trục đối xứng Trục nầy có góc quay nguyên tố bằng hai lần góc giữa hai mặt phẳng đối xứng đó
Trang 44Định lý 2 (Định lý Euler)
Qua giao điểm của hai trục đối xứng bao giờ ta cũng tìm được một trục đối xứng thứ ba đi qua giao điểm đó (cách khác, nếu đã có hai trục đối xứng cắt nhau bao giờ cũng có trục đối xứng thứ ba qua giao điểm của hai trục trên)
Trang 46Định lý 4
Nếu có trục đối xứng bậc 2 với 1 trục đối xứng bậc
n thì phải có tất cả n trục bậc 2 cũng với trục đối xứng bậc n đó
Trang 47Định lý 5
Nếu có một mặt đối xứng chứa một trục đối xứng bậc
Ln thì phải có n (tất cả) mặt đối xứng cùng chứa
trục bậc n đó P chứa Ln nP chứa Ln
Trang 483.4 Phương đơn (D)
+ Là một phương đặc biệt, qua tác dụng của cácyếu tố đối xứng, nó không thay đổi vị trí (ruộtviết chì, hình tháp)
+ Phương duy nhất, không lặp lại, không cóphương tương ứng (khi thỏa đúng vị trí của D)
Trang 49Hình tháp sáu phương
(L66P)
+ Mỗi mặt bên là tam giác cân;
+ Đáy là hình lục giác đều
D L6
Trang 50Hình tháp sáu phương
(L66P)
+ Những phương hoặc xiên
với L6 đều là những
phương phải lặp lại một số
lần quanh trục L6
+ Trường hợp với L6,
phương nầy lặp lại ba lần
(nếu nằm trong P) hoặc 6
lần (nếu nằm ngoài P)
+ Trường hợp xiên với L6,
phương nầy sẽ lặp lại 6 lần
hoặc 12 lần
Trang 51+ Một đa diện chỉ chứa một D (ruột viết chì, hìnhtháp);
+ Hoặc có thể chứa nhiều D như (hệ trực thoi, có D
3L2)
+ Cũng có khi không chứa D nào cả (hình lậpphương, hình cầu)
Trang 52Như vậy, các tinh hệ khác nhau có số D khác nhau:+ Hệ ba nghiêng: Có vô số phương đơn nằm ởmọi vị trí qua tâm C (chấp nhận tất cả cácphương đều là D).
+ Hệ một nghiêng: Có phương đơn vuông góc với
L2 (nằm trong mặt P) và trùng với L2
+ Hệ trực thoi: Có ba phương đơn trùng với cáctrục L2 hay vuông góc với các mặt P
Như vậy, ba hệ trên không có trục đối xứng bậclớn hơn hai, có vô hạn hay ít nhất là ba phươngđơn Cả ba hệ được xếp vào hạng đối xứng thấp(hạng thấp)
Trang 53+ Hệ ba phương: Chỉ có một phương đơn trùng vớitrục L3.
+ Hệ bốn phương: Chỉ có một phương đơn trùngvới trục L4
+ Hệ sáu phương: Chỉ có một phương đơn trùng vớitrục L6
Như vậy, ba tinh hệ trên bao giờ cũng có một trụcđối xứng duy nhất cĩ bậc lớn hơn hai và chỉ cómột phương đơn trùng với L có bậc đối xứng caonhất Cả ba hệ được xếp vào hạng trung
Trang 54+ Hệ lập phương
- Không có phương đơn
- Bao giờ cũng có bốn trục bậc ba (4L3)
- Hệ nầy được xếp vào hạng cao
Trang 553.5 Phương cân đối
Khi được lặp lại (một số lần) qua tác dụng của các yếu tố đối xứng
Trang 56Lăng trụ bốn phương (L44L25PC); L2: phương
cân đối; L4: phương đơn (L4 D).
Trang 57Lăng trụ sáu phương (L66 L26PC); L2: phương
cân đối; L6: phương đơn (L6 D).
Trang 58Vị trí của D đối với các yếu tố đối xứng
+ Đối với tâm đối xứng C;
+ Đối với mặt đối xứng P;
+ Đối với trục đối xứng L
Trang 59Đối với C D có thể qua C
Khi có D đi qua C thì tác dụng của C không làm thay
đổi phương của nó D có thể đi C
Trang 60Đối với P : D có thể nằm trong P hoặc với mặt P
nhưng không thể xiên góc với mặt P.
Trang 61Đối với P: D có thể P.
Nếu có một phương với P, bằng phép chiếu qua P
phương đó không thay đổi D có thể P
Trang 62Đối với P: D có thể nằm trong P.
Nếu có một đường thẳng nằm trong P, bằng phép chiếu qua P đường thẳng đó không đổi phương
D có thể với P
Trang 63Đối với P: D không thể xiên góc với mặt P.
Nếu có một đường thẳng xiên góc với P, bằng phép chiếu qua P, đường thẳng sẽ thay đổi phương D
không thể xiên góc với P
Trang 64D đối với L
Khi n =2 D L2 hoặc L2
(Hệ trực thoi).
Trang 65D đối với L
Khi n >2
Trang 66D có thể với L2 (n = 2)
+ Khi có một đường
thẳng với L2, qua tác
dụng của L2 đường
thẳng không thay đổi
phương
D có thể với L2
+ Hệ trực thoi)
Trang 67D Ln (n > 2)
+ Khi có một đường thẳng
Ln, qua tác dụng của Ln
mà phương đó không thay
đổi
D Ln (n > 2)
+ Hình 4 mặt tam giác cân;
trụ ba phương; bốn
phương, sáu phương D
L2
Trang 68Hình 4 mặt tam giác cân
Khi n = 4 thì Ln sẽ là L4 là
phương đơn
D L4
Trang 69Truï ba phöông D L3
Trang 70Bốn phương, sáu phương
D L4 và L6
Trang 71 Khi có một phương xiên góc với Ln (n >2), qua tác dụng của Ln, phương
góc với Ln.
Trang 72Ch3 SỰ ĐỐI XỨNG CỦA TINH
THỂ
3.2.2 Mặt đối xứng (gương)- P
nhau, phần nọ là ảnh của phần kia qua gương
Trang 733.6 Phép suy đoán 32 lớp đối xứng
3.6.1 Lớp đối xứng?
+ Lớp đối xứng là một tập hợp đầy đủ các yếu tố đốixứng có trong tinh thể
+ Các lớp đối xứng có thể chứa D hoặc không chứa
+ Trong phép suy đoán 32 lớp đối xứng được chia làm
2 phần: các lớp đối xứng chứa phương D và các lớpđối xứng không chứa phương D
Trang 74Ch3 SỰ ĐỐI XỨNG CỦA TINH THỂ
Trong tinh thể có 32 lớp đối xứng
Hình dạng bên ngoài của các tinh thể có thể ïrất
đa dạng; nhưng chỉ cĩ 32 lớp đối xứng kể trên,không có lớp đối xứng thứ 33
Trang 753.6.4 Các tinh hệ
Trong 32 lớp đối xứng được chia thành 7 tinh hệ,
gồm:
1 Tinh hệ 3 xiên;
2 Tinh hệ 1 xiên;
3 Tinh hệ thoi;
4 Tinh hệ 3 phương;
5 Tinh hệ 4 phương;
6 Tinh hệ 6 phương;
7 Tinh hệ lập phương
Trang 767 tinh hệ trên được xếp vào 3 hạng
1) Hạng thấp: 3 xiên, 1 xiên và hệ thoi
2) Hạng trung: 3 phương, 4 phương và 6 phương
3) Hạng cao: lập phương
Trang 77+ Hệ ba nghiêng: L1C.
+ Hệ một nghiêng: L2PC Hạng thấp
+ Hệ trực thoi: 3L23PC
+ Hệ ba phương: L33L2PC
+ Hệ bốn phương: L44L25PC Hạng trung
+ Hệ sáu phương: L66L27PC
+ Hệ lập phương: 3L44L36L29PC Hạng cao
Trang 7814 ô mạng cơ sở của Bravais
Trang 80 HEÁT