Sóng hài và nghich lưu hình sin ♦ Nghịch lưu: Bộ biến đổi DC Ỉ AC ♦ Nghịch lưu độc lập = BBĐ DC Ỉ AC với U, f do nó quyết định nghịch lưu ô-tô-nôm phân biệt với nghịch lưu phụ thuộc:
Trang 1Slides ĐTCS&ƯD Được phép mang vào phòng thi
1 Phân loại nghịch lưu
2 Khảo sát nghịch lưu nguồn áp
3 Phương pháp điều khiển điện áp ngỏ ra
4 Sóng hài và nghich lưu hình sin
♦ Nghịch lưu: Bộ biến đổi DC Ỉ AC
♦ Nghịch lưu độc lập = BBĐ DC Ỉ AC với U, f do nó quyết định
(nghịch lưu ô-tô-nôm)
phân biệt với nghịch lưu phụ thuộc: một chế độ làm việc của chỉnh lưu SCR
♦ Có rất nhiều sơ đồ nghịch lưu khác nhau cho các ứng dụng công
nghiệp
2/42 ch5 NL&BT /ĐTCS&ƯD Được phép mang vào phòng thi
V.1 PHÂN LOẠI NGHỊCH LƯU:
- Nghịch lưu song song và nối tiếp
- Nghịch lưu nguồn dòng và nguồn áp
1 Nghịch lưu song song và nối tiếp:
Phân loại theo vị trí của C tắt SCR ( nghịch lưu chuyển mạch tải)
a Nghịch lưu song song: C song song tải
C +
SCR4
SCR2
SCR3
C R
SCR1
SCR2
L +
Trang 23/42 ch5 NL&BT /ĐTCS&ƯD Được phép mang vào phòng thi
b Nghịch lưu nối tiếp: C nối tiếp tải
L1 L2
SCR2 SCR1
- Kích SCR 1 tạo ra xung dòng dương, SCR 1 sẽ tự tắt khi dòng qua
mạch về không
- Kích SCR 2 tạo ra xung dòng âm
Thường được dùng làm bộ nguồn trung hay cao tần
4/42 ch5 NL&BT /ĐTCS&ƯD Được phép mang vào phòng thi
2 Nghịch lưu nguồn dòng và nguồn áp:
a Nghịch lưu nguồn dòng: có L bằng vô cùng ở ngỏ vào
∞
i C
u
Mạch tương đương (C là tụ chuyển mạch)
C
L S4
i
Hình V.1.3 Sơ đồ nguyên lý, mạch tương đượng và dạng dòng ngỏ ra bộ biến đổi
=> tổng trở trong của nguồn có giá trị lớn: mạch làm việc với nguồn dòng
=> Dòng nguồn iN phẳng, được đóng ngắt thành dòng xoay chiều: S1, S4 đóng: iO = iN > 0 ;
S2, S3 đóng: iO = – iN < 0
Công suất tải tiêu thụ: Po = U.iN
Trang 35/42 ch5 NL&BT /ĐTCS&ƯD Được phép mang vào phòng thi
b Nghịch lưu nguồn áp: có tụ điện C giá trị lớn ở ngỏ vào
=> tổng trở trong của nguồn bằng không
=> nguồn có thể cung cấp và nhận dòng không giới hạn
Các ngắt điện của nghịch lưu nguồn áp cần có diod song song ngược
=> biên độ áp ra bị giới hạn ở áp nguồn
Ví dụ:
BBĐ áp một chiều làm việc 4 phần tư mặt phẳng tải là NL nguồn áp một
pha khi trị trung bình áp ra bằng 0
Sơ đồ nguyên lý, mạch tương đượng và dạng áp ngỏ ra NL nguồn áp
6/42 ch5 NL&BT /ĐTCS&ƯD Được phép mang vào phòng thi
So sánh Nghịch lưu nguồn dòng Nghịch lưu nguồn áp
Tải Dòng xung vuông Áp xung vuông, giới hạn ở biên độ
nguồn Áp thay đổi theo tải Dòng thay đổi theo tải Năng lượng 1 chiều, từ nguồn đến tải 2 chiêù, nguồn trao đổi với tải
V.2 KHẢO SÁT NGHỊCH LƯU NGUỒN ÁP:
1 Sơ đồ 1 pha và phương pháp khảo sát gần đúng
2 Sơ đồ 3 pha và các quan hệ điện áp
3 Logic 3 pha
Trang 47/42 ch5 NL&BT /ĐTCS&ƯD Được phép mang vào phòng thi
1 Sơ đồ NL 1 pha và phương pháp khảo sát gần đúng
Nghịch lưu 1 pha: dùng luật đóng ngắt của BBĐ chiều làm việc 4 phần
tư sao cho trung bình áp ra bằng không
=> Ngắt điện có khả năng đóng ngắt theo yêu cầu:
- linh kiện họ transistor (IGBT, transistor Darlington, MosFET) hay
- SCR + mạch tắt, GTO ở công suất cao hơn (kA)
8/42 ch5 NL&BT /ĐTCS&ƯD Được phép mang vào phòng thi
Ví dụ V.3.1: Tính toán dạng dòng của bộ nghịch lưu 1 pha, sơ đồ cầu với điều khiển lệch pha hình V.4.3 Áp nguồn U, tải RL, chu kỳ T, góc lệch pha điều khiển θ, độ rộng xung áp q=T⋅(π θ)/2 π, q tính bằng giây
u o
Xét chu kỳ tực xác lập:
- Phương trình vi phân khi S1, S4 đóng:
Trang 59/42 ch5 NL&BT /ĐTCS&ƯD Được phép mang vào phòng thi
q T
U e
I
R e
τ τ
10/42 ch5 NL&BT /ĐTCS&ƯD Được phép mang vào phòng thi
4 Tính toán gần đúng nghịch lưu nguồn áp:
Sử dụng nguyên lý xếp chồng, giả sử chỉ có
thành phần cơ bản u1 (sóng hài bậc 1) là có tác dụng
=>I = I1 là thành phần cơ bản của dòng tải,
TẢI: mạch tương đương của phụ tải ở tần số w
Tải
u
i 1 1
Từ đó tính được công suất tiêu thụ gần đúng, suy ra hoạt động của tải
Tính công suất tiêu thụ, biết θ = 120o
u o
Trang 611/42 ch5 NL&BT /ĐTCS&ƯD Được phép mang vào phòng thi
2 Sơ đồ ba pha :
Nghịch lưu nguồn áp 3 pha :
- 3 nghịch lưu một pha lệnh 2π/3
- cầu 3 pha làm từ 3 nửa cầu
Logic ba pha:
( ba ngắt điện làm việc cùng lúc)
pha A S1 −> S4 −> S1 pha B S2 −> S5 −>
pha C S6 −> S3 −> S6 S1>S6−>S2>S4> S3> S5>S1
D5 S4
L S1
D2 S2
R
A
S6 D4
hình V.3.2 Sơ đồ NL cầu 3 pha
Áp dây và áp pha sơ đồ này gọi là dạng sóng 6 nấc:
Lấy làm căn bản cho việc khảo sát NL nguồn áp ba pha
12/42 ch5 NL&BT /ĐTCS&ƯD Được phép mang vào phòng thi
C B
D5 S4
L S1
D2 S2
R
A
S6 D4
TÍNH TOÁN ÁP NGỎ RA NGHỊCH LƯU NGUỒN ÁP DÙNG HÌNH V.3.2
- Áp các pha đối với trung tính nguồn uAn, uBn, uCn
của dạng sóng
6 nấc là xung vuông
- Áp pha tải uAN (tải nối hình sao):
3 1
Trang 713/42 ch5 NL&BT /ĐTCS&ƯD Được phép mang vào phòng thi
C B
D5 S4
L S1
D2 S2
R
A
S6 D4
Tính trực tiếp thành phần cơ bản (hữu dụng) áp pha tải u1A:
Đặt uNn là áp trung tính N của tải so với trung tính nguồn n
U : hài bậc 1 của áp pha A tải
<V.3.3> cho ta thành phần cơ bản của áp pha tải từ luật điều khiển NL
14/42 ch5 NL&BT /ĐTCS&ƯD Được phép mang vào phòng thi CHÚ Ý: Có thể tính trực tiếp áp pha tải hình Y như bài tập sau:
Bài tập V.3.1: Vẽ trực tiếp dạng áp ra và tính trị số hiệu dụng áp dây, áp pha của nghịch lưu 3 pha nguồn áp tải hình Y
Xét trạng thái của các ngắt điện suy ra áp pha tải:
C B
D5 S4
L S1
D2 S2
R
A
S6 D4
Các trường hợp nối tải vào nguồn U tương ứng với các trạng thái của ngắt điện
Trường hợp 1: S1, S2, S3 hay S4, S5, S6 đóng: u A = 0 (không xảy ra ở đây) Trường hợp 2: S1, S5, S6 đóng: u A = 2 V/3
Trường hợp 3: S1, S2, S6 hay S1, S5, S3 đóng: u A = V/3 Trường hợp 4: S4, S2, S3 đóng: u A = -2 V/3 Trường hợp 5: S4, S5, S3 hay S4, S2, S6 đóng: u A = -V/3
Trang 815/42 ch5 NL&BT /ĐTCS&ƯD Được phép mang vào phòng thi
D5 S4
L S1
D2 S2
R
A
S6 D4
hình V.3.2 Sơ đồ NL cầu 3 pha
Tích phân các dạng sóng hình V.3.2.a để tính hiệu dụng, ta có:
áp dây U AB=U 2 / 3 áp pha:
2 / 3
A
U =U (ứng với biên độ bằng 2 / 3U và 2 / 3 U )
Hệ thống điều khiển hoàn toàn (toàn phần): các ½ cầu đóng/ngắt đão
pha => các áp dây hoàn toàn xác định từ luật điều khiển các ngắt điện
Hệ thống điều khiển không hoàn toàn nếu có khoảng thời gian hai ngắt
điện của nửa cầu không làm việc => áp ra sẽ phụ thuộc tải
16/42 ch5 NL&BT /ĐTCS&ƯD Được phép mang vào phòng thi
V.3 ĐIỀU KHIỂN ĐIỆN ÁP:
1 Công thức căn bản để phân tích Fourier điện áp ngỏ ra nghịch lưu nguồn áp:
Hình V.4.1: Dạng xung cơ bản cho phân tích sóng hài nghịch lưu
a 2
- Trục tung là trục đối xứng: vO không có thành phần sin,
- uO có π/2 là tâm đối xứng: không có tần số bội chẵn (n ≠2k)
n
U na U
nπ
⇒ = <V.4.1>
Khi a = π (xung chữ nhật)
1 2
Trang 917/42 ch5 NL&BT /ĐTCS&ƯD Được phép mang vào phòng thi
Bài tập V.4.1: Không cần tích phân, tính thành phần cơ bản (sóng hài bậc 1) của
ngỏ ra nghịch lưu nguồn áp 3 pha (hình V.1.7):
Áp dây 1
sin3
1
Bài tập V.4.2:
1 Chứng minh dạng sóng lệch pha hình V.4.3 có góc lệch pha θ = 2π / k không có hài bậc
bội k: => Bộ nghịch lưu ba pha không có hài bội 3
2 Chứng minh ở dạng sóng 6 NẤC hình V.3.2a:
- các thành phần Fourier của áp dây vẫn bằng 3các thành phần tương ứng của áp pha
- Tỉ số giữa các sóng hài bậc cao trên thành phần cơ bản (bậc 1) của áp dây và áp pha là
như nhau
18/42 ch5 NL&BT /ĐTCS&ƯD Được phép mang vào phòng thi
2 Bài toán điều khiển áp ra:
Mục đích:
- Giữ ổn định điện áp ngỏ ra
- thay đổi theo yêu cầu của tải,
Hình V.4.2: Đặc tính U / f = hằng số theo lý thuyết (a) và thực tế (b)
a Thay đổi áp nguồn cung cấp:
b Điều chế độ rộng xung:
Có hai phương án:
- điều chế một xung
- điều chế nhiều xung: Khi tần số làm việc bé, dòng diện điều rộng nhiều xung nhỏù hơn một xung
Trang 1019/42 ch5 NL&BT /ĐTCS&ƯD Được phép mang vào phòng thi
u o
Điều khiển áp ra bằng lệch pha (điều rộng một xung)
U U
2π π
wt o
S4 = -S3
o i
20/42 ch5 NL&BT /ĐTCS&ƯD Được phép mang vào phòng thi Bài tập V.4.4: Khảo sát sóng hài của bộ nghịch lưu điều khiển lệch pha theo góc lệch pha (giả sử điều khiển hoàn toàn).
Như đã chứng minh, khi hai nửa cầu điều khiển lệch pha θ , ta có dạng xung điều rộng, bề rộng xung là θ và sóng hài bậc n là:
4 sin 2
n
U n
θπ
= , n chỉ có các giá trị lẻ và θ thay đổi trong khoảng từ 0 π
Khảo sát hàm số
' 4
1 sin 2
cho ta đồ thị sau với n =1, 5, 7,
11, 13 Các hài bội ba không cần xét khi dạng sóng được ứng dụng cho hệ ba pha
Hình BTV.4
Trang 1121/42 ch5 NL&BT /ĐTCS&ƯD Được phép mang vào phòng thi
V.4 SÓNG HÀI BẬC CAO VÀ NGHỊCH LƯU HÌNH SIN:
1 Ảnh hưởng của sóng hài bậc cao:
- Gây phát nóng phụ: do dòng điện hài bậc cao
- Gây momen phụ: do các thành phầnbậc cao tạo ra ở động cơ xoay chiều
2 Các phương pháp hạn chế sóng hài: Chia làm hai nhóm:
- Sử dụng bộ nghịch lưu nhiều bậc (dạng sóng nấc thang): sóng hài rất bé, sơ
đồ phức tạp
- Điều chế độ rộng xung (PWM): Có nhiều phương pháp:
- điều chế độ rộng xung hình sin (SPWM) cùng với các cải tiến
- triệt tiêu hài chọn trước,
- dùng bộ so sánh có trễ (điều rộng thích nghi)
- điều rộng vector không gian (SVPWM)
Nhược điểm quan trọng là sóng hài ở tần số của sóng mang có biên độ
rất lớn:
- không ảnh hưởng tải
- gây tiếng ồn, tổn hao trong lõi sắt
22/42 ch5 NL&BT /ĐTCS&ƯD Được phép mang vào phòng thi
3 Điều chế độ rộng xung hình sin (SPWM):
a Nguyên lý:
u REF
đk u
3 2
6
c
uc: sóng mang (carrier) chu kỳ T
uref: áp chuẫn (đặt – reference)
U CMAX
t REF
-U
u (t)
o u
u[n]
u
T
Với: - uav là trung bình trong chu kỳ T của 1 xung áp ngỏ ra biên độ U
- u[n] là giá trị của u REF tại chỗ giao với uc
- U CMAX là biên độ cực đại của sóng mang uc Khi T đủ bé, dạng nấc thang “tương đương” này tiến đến hình sin
<V.4.2> => giá trị điện áp u1 tương ứng với u ref hay biên độ U1 của thành
Trang 1223/42 ch5 NL&BT /ĐTCS&ƯD Được phép mang vào phòng thi
Ví dụ SPWM:
u REF
đk u
3 2
Hình V.4.6c: Các dạng sóng SPWM
Hình V.4.6.d: Phổ của dạng sóng SPWM hình c Thành phần có n = 41, 43, 83, 85 là có
biên độ cao nhất
Bài tập tính áp ngỏ ra SPWM:
24/42 ch5 NL&BT /ĐTCS&ƯD Được phép mang vào phòng thi
b Thông số kỹ thuật điều rộng xung (PWM) của bộ nghịch lưu:
* Chỉ số điều chế biên độ m a (còn gọi là chỉ số điều chế – modulation index):
P a CMAX
U m U
U P : biên độ của áp chuẫn u REF ,
U CMAX : biên độ sóng mang răng cưa
m a : thông số điều khiển, đặc trưng cho yêu cầu điều khiển, có thể lớn hay nhỏ hơn 1
* Chỉ số điều chế tần số m f (thường gọi là bội số điều chế tần số – frequency modulation ratio – vì nó luôn lớn hơn hay bằng 1): là thông số của sơ đồ điều khiển
C f O
f m f
f O : tần số ngỏ ra
* Chỉ số điều chế điện áp ngỏ ra mO (gọi tắt là chỉ số điện áp): cho biết hiệu quả của sơ đồ điều chế
1 1
O V
U m U
sixstep
R O
Trang 1325/42 ch5 NL&BT /ĐTCS&ƯD Được phép mang vào phòng thi
c Chỉ số điều chế điện áp m O của SPWM ba pha:
Khai triển Fourier u An với chỉ số điều chế biên độ ma ≤ 1 là thông số:
uAn= 0.5 m Ua sin( wt + + φ ) H Mw ( C± Nw )<V.4.4>
Xét thành phần cơ bản của u An:
uAn1 = 0.5 m Ua sin wt<V.4.4a>
<V.4.4a> chính là <V.4.2a> khi lưu ý biên
độ áp ra chỉ là ½ áp nguồn 1 chiều
Thành phần cơ bản của nghịch lưu xung
vuông tương ứng: 1
4 2
= = = Hình V.4.8a: Chỉ số áp ngỏ ra m o theo
chỉ số điều chế biên độ m a sơ đồ
nghịch lưu 3 pha.
Khi tính toán cho áp pha tải ba pha, <V.3.3> cho ta
Biên độ thành phần cơ bản U1=0.5m U a
chỉ số điện áp m O : 1 0.7855
26/42 ch5 NL&BT /ĐTCS&ƯD Được phép mang vào phòng thi
4 Các phương pháp điều chế độ rộng xung khác:
a Điều chế theo mẫu:
- thay thế sóng hình sin bằng dạng sóng nấc thang
- điều chế đối xứng hay không đối xứng
Hình V.4.9.a: Nguyên lý điều chế theo mẫu: thay thế hình sin bằng dạng nấc thang
Trang 14
27/42 ch5 NL&BT /ĐTCS&ƯD Được phép mang vào phòng thi
Hình V.4.9c: Điều chế không đối xứng
Khi điều chế dối xứng: Bề rộng xung ở kỳ lấy mẫu thứ n :
Với Ts: chu kỳ lấy mẫu; ua(n): áp chuẩn tại kỳ lấy mẫu thứ n; UC , UM: biên
độ sóng mang tam giác và áp chuẩn hình sin
=> các độ rộng T1, T2 theo tỉ số UM / UC , TS , hàm sin(n.2π/N) [chứa trong
ROM]
28/42 ch5 NL&BT /ĐTCS&ƯD Được phép mang vào phòng thi
b Điều chế vector không gian - SVM (gọi đầy đủ là điều rộng xung vector không gian - SVPWM):
Tính toán 1 lần cho dạng sóng 3 pha, Vector không gian của áp ba pha: có các trường hợp sau:
* Hệ ba pha hình sin đối xứng: vector UJJG
*
V
Trạng thái
Ngắt điện đóng
áp pha tải u A
áp pha tải u B
áp pha tải u C
Vector không gian
1 S1,S5,S6 2U/3 -U/3 -U/3 VJJG1(1,0,0)
2 S1,S2,S6 U/3 U/3 -2U/3 VJJG2(1,1,0)
3 S4,S2,S6 -U/3 2U/3 -U/3 VJJG3(0,1,0)
4 S4,S2,S3 -2U/3 U/3 U/3 VJJG4(0,1,1)
5 S4,S5,S3 -U/3 -U/3 2U/3 VJJG5(0,0,1)
6 S1,S5,S3 Vd/3 -2Vd/3 Vd/3 VJJG6(1,0,1)
Trang 1529/42 ch5 NL&BT /ĐTCS&ƯD Được phép mang vào phòng thi
Kỹ thuật điều chế độ rộng xung vecto không gian SVPWM:
- mô tả các vector trạng thái SPWM là U*theo các vector của NL sáu nấc thang
- hai trạng thái UJJG0 (0,0, 0) và UJJG7 (1,1,1) có áp bằng 0 được thêm vào để điều chỉnh áp ra
* Công thức cho điều chế vector không gian:
- vector không gian UJJJG* = UaJJJG + UbJJJG
*sin(3 ) sin3
*sin( ) sin
3
a b
πα
2
*.sin( ) 3
π αα
với U: áp cấp điện một chiều,
vì biên độ của áp 6 nấc thang (UJJG1 … 6
3U
tương ứng với chỉ số điện áp m O
giới hạn (cực đại) bằng:
* max 2 1
TsS2
to
U1to
S2
2
U2ta
S5
S3
U2tb
S5S6
U7
S5S6
U72
S5S6
S4
S4to
S6
S12
S6S1
Uo
taS1
Uotb
TcS2
to
Trang 1631/42 ch5 NL&BT /ĐTCS&ƯD Được phép mang vào phòng thi
c Triệt tiêu các sóng hài chọn trước:
Khi sử dụng những dạng sóng có độ
rộng xung cố định: Áp ra u o :
u o=u o1( )α1 −u o2( )α2 +u o3
=> Có thể chọn α1, α2 để triệt tiêu 2
sóng hài của u o
Ví dụ: Tính các góc θ1 , θ2 để dạng sóng v
hình V.4.12.a không có các sóng hài bậc 5,
7 Dạng sóng điều rộng xung hình V.4.12.a
có thể phân tích thành các dạng sóng cơ
bản như hình V.4.12.b và như vậy, ta có:
Cho U 5 và U 7 bằng không, giải ra α1 = 56.7Ο, α2 = 66.4Ο
Khi đó U1 = 1.068U hay giá trị hiệu dụng U1R = 0.755U
32/42 ch5 NL&BT /ĐTCS&ƯD Được phép mang vào phòng thi
d Điều chế độ rộng xung sử dụng bộ so sánh có trễ (điều chế delta):
Đặt
Phản hồi
SO SÁNH SMIT
Out pha Pha A
3 2
Hình V.4.13b: Các dạng sóng điều rộng xung dùng bộ so sánh có trễ phản hồi dòng điện:
I REF : tín hiệu đặt dòng; i O : phản hồi dòng
v O : dạng áp ra; v 1 : hài cơ bản của điện áp ra
Bất lợi: tần số đóng ngắt phụ thuộc đặc tính tải