1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Giáo trình bài tập bt phan doi luu cuong buc

15 361 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 15
Dung lượng 911,99 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nguyễn Huỳnh Thông 1 NỘI DUNG  Thế nằm nghiêng  Các yếu tố thế nằm  Xác định thế nằm thật từ 2 thế nằm biểu kiến  Xác định thế nằm thật từ tài liệu hố khoan  Bề rộng và hình dạng

Trang 1

BÀI GIẢNG CHỈ DÀNH CHO SINH VIÊN THEO HỌC LỚP ĐỊA CHẤT KIẾN TRÚC & ĐO VẼ BẢN ĐỒ ĐỊA CHẤT

TS Nguyễn Huỳnh Thông

1

NỘI DUNG

 Thế nằm nghiêng

 Các yếu tố thế nằm

 Xác định thế nằm thật từ 2 thế nằm biểu kiến

 Xác định thế nằm thật từ tài liệu hố khoan

 Bề rộng và hình dạng lộ của lớp nghiêng

 Cự ly chiếu, đường phương chiếu

 Tam giác vỉa

Trang 2

Thế nằm nghiêng

Thế nằm nghiêng của các lớp thể hiện ở chổ các lớp

đều nằm nghiêng về một phía Phạm vi các lớp nằm

nghiêng về một phía còn gọi là vùng có cấu tạo đơn

Để xác định các lớp nằm nghiêng trong không

4

Các yếu tố thế nằm

1 Đường phương

2 Hướng dốc

3 Góc dốc

Trang 3

• Đường phương, hướng dốc được xác định bằng

góc phương vị

180 độ

• Hướng dốc chỉ có 1 chiều nên chỉ có 1 giá trị và

lệch với đường phương 1 góc 90 độ

Ngoài thực tế, thường chỉ đo góc phương vị hướng

dốc và góc dốc (sử dụng địa bàn địa chất để đo) và

ghi nhật ký địa chất cũng như trong báo cáo:

β hướng dốc và α góc dốc

BT 3a

Trang 4

8

Xác định thế nằm thật từ hai thế nằm

biểu kiến

Hướng dốc biểu kiến là hình chiếu của đường

dốc biểu kiến lên mặt phẳng nằm ngang Đường

dốc biểu kiến là đường dốc bất kỳ không trùng

với đường dốc có góc dốc lớn nhất

kiến

α bk < α thật

Trang 5

Có hai yếu thế nằm biểu kiến

1 Vẽ vòng tròn tâm O Từ O vẽ phương 140 ( β1) và

phương 230 (β2)

2 Từ O vẽ hai đường thẳng góc với β1 và β2 cắt vòng

tròn tại hai điểm D’ và D’’

3 Vẽ góc 90- α1 và 90- α2 Cạnh của hai góc này cắt

β1 và β2 tại A và B

4 Nối AB , AB chính là đường phương lớp

5 Từ O vẽ OC thăng góc với AB, đường OC là hình

chiếu của hướng dốc lên mặt phẳng nằm ngang Xác

định hướng OC ta có hướng dốc thực

6 Từ O vẽ OD’’’ thẳng góc OC Nối CD’’’, góc OCD’’ ‘là

góc dốc α của vĩa

BT 3b

Trang 6

Xác định thế nằm thật theo tài liệu lổ

khoan

Trường hợp 3 lổ khoan: không thẳng hàng

BT 3c: LK1 = 490m/350m; LK2 = 530m/ 340m;LK2 =

520m/ 410m (độ cao miệng HK/độ sâu gặp nóc vỉa than)

Tỷ lệ bản đồ là 1/ 5.000

1/ X/đ hướng dốc

2/ X/đ góc dốc α

AA’ = 50m

AB = đo * tỷ lệ

 α

Bài tập 3c

12

BT 3d:

LKa = 350m/100m; LKb = 300m/ 100m;LKc = 450m/ 100m

Tỷ lệ bản đồ là 1/ 5.000

Trang 7

BT 3e:

LKa = 350m/100m; LKb = 300m/ 100m;LKc = 450m/ 100m

Tỷ lệ bản đồ là 1/ 5.000

1 Đo góc phương vị hướng dốc

Trang 8

Bề rộng và Hình dạng lộ của lớp

nghiêng trên bản đồ

16

Cự ly chiếu, đường phương chiếu

Hình dạng của vết lộ phụ thuộc vào góc dốc của lớp và

góc nghiêng của địa hình được nghiên cứu bằng

phương pháp cự ly chiếu và đường phương chiếu

Hệ thống đường phương trên sơ dồ khối (trái) & hệ thống đường phương chiếu

cùng cự ly chiếu a trên mặt phẳng nằm ngang (phải)

Cự ly chiếu a là hình chiếu khoảng cách của 2 đường

phương của mặt nóc hay mặt đáy của lớp nằm nghiêng

lên mặt phẳng nằm ngang

Trang 9

a phụ thuộc vào:

• Khoảng cách giữa các mặt nằm ngang song song cách đều

• Góc dốc α của lớp

• Tỷ lệ bản đồ

• ** Quan hệ a và α là quan hệ tỷ lệ nghịch

• ** Quan hệ giữa a, h và T là quan hệ tỷ lệ thuận

Cự ly chiếu a trên mặt cắt Cách xác định (trái), sự biến đổi của a theo α (phải)

Tam giác vĩa (xác định hướng dốc của lớp)

Trên bản đồ địa chất, đặc biệt là bản đồ tỷ lệ lớn thấy có

mối quan hệ giữa thế nằm của lớp với hình dạng lộ ra

của chúng

Trang 10

Ví dụ, tại điểm M và

N … -Tại điểm M , nơi vết

lộ nằm ở vị trí thấp nhất của địa hình, cho ta góc hướng

vế hướng dốc của lớp

-Tại điểm N , nơi vết

lộ nằm ở vị trí cao nhất của địa hình, cho ta góc hướng ngược chiều với hướng dốc của lớp

Diện lộ có dạng chữ V trên bản đồ gọi là

tam giác vỉa.

20

Nếu cùng một địa hình:

• Lớp có dốc thẳng đứng thì vết lộ trên bản đồ là

đường thẳng,

• Lớp có dốc nhiều thì vết lộ trên bản đồ là góc tù

• Lớp có dốc thoải thì vết lộ trên bản đồ là góc nhọn

Trên bản đồ địa chất không có đường cao độ, thì

dựa vào qui luật chung : Lớp luôn nghiêng về phía

trầm tích trẻ, trong trường hợp bình thường

Trang 11

Thế nằm đảo

Thế nằm bình thường : nóc trên – đáy dưới

- Khi lớp đá bị biến dạng, thay đổi thế nằm và góc dốc

α vướt quá 900 lúc này đá đã bị đảo lộn

- Việc xác định này quan trọng trong nghiên cứu địa

tầng, trầm tích, kiến tạo

Các đặc điểm để xác định thế nằm bình thường và

thế nằm đảo

1/ Tuổi

Hóa thạch

X/đ tuổi tuyệt đối

Trang 12

hố, lõm (thấu kính) chứa vật liệu vụn thô như cuội

24

Trang 13

của sinh vật, hạt mưa

Trang 14

Vẽ ranh giới địa chất một mặt lớp

28

Trang 15

THANK YOU !

CHUẨN BỊ:

• BÀI TẬP

• Chương 7: KHE NỨT & ĐỨT GÃY

Ngày đăng: 08/12/2016, 20:45

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

  • Đang cập nhật ...

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm