1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Đánh giá chất lượng đường cao tốc

18 413 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 18
Dung lượng 704,25 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nhưng do những điều kiện hạn chế nên ở luận văn này, tác giả chỉ xin đánh giá qua một số chỉ tiêu quan trọng, làm rõ thực trạng quản lý khai thác hiện nay của đoạn Hà Nội – Việt trì, đặc

Trang 1

ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG KHAI THÁC ĐƯỜNG CAO TỐC

3.1 Đánh giá chất lượng khai thác tuyến đường cao tốc đoạn Hà Nội-Việt Trì

Như đã trình bày ở trên, chất lượng khai thác đường được đánh giá qua rất nhiều chỉ tiêu Nhưng do những điều kiện hạn chế nên ở luận văn này, tác giả chỉ xin đánh giá qua một số chỉ tiêu quan trọng, làm rõ thực trạng quản lý khai thác hiện nay của đoạn Hà Nội – Việt trì, đặc biệt là vấn đề quản lý giao thông và chất lượng giao thông trên đường Đoạn tuyến cao tốc Hà Nội - Việt Trì nằm trong tổng thể tuyến cao tốc Nội Bài - Lào Cai Hiện tại và trong tương lai lưu lượng khai thác tuyến này sẽ tăng do đặc điểm phát triển kinh tế vùng của khu vực Dự báo tăng trưởng xe đến năm 2030 được thể hiện ở bảng 3.1

Bảng 3.1 Dự báo tăng trưởng xe đến năm 2030 đoạn tuyến nghiên cứu

Tuyến đường cao tốc Nội Bài Lào Cai là tuyến mới xây dựng và đưa vào khai thác trong thời gian gần đây Chưa có một cuộc khảo sát, đánh giá một cách đồng bộ các chỉ tiêu khai thác của tuyến, tuy nhiên với một vài kết quả nhỏ lẻ thực

Trang 2

hiện trong quá trình vừa qua và qua thực tế đi tuyến tác giả đưa ra một số nhận định

và đánh giá với các chỉ tiêu và các nội dung đề cập dưới đây

3.1.1 Độ bằng phẳng

Theo yêu cầu chất lượng phục vụ của dòng xe, mặt đường phải đảm bảo độ bằng phẳng thông qua chỉ số độ ghồ ghề quốc tế IRI (m/km) theo vận tốc thiết kế như Bảng 29 Tiêu chuẩn Đường ôtô – Yêu cầu thiết kế TCVN 4054:2005 [10]

Đối với đoạn tuyến nghiên cứu, ta có yêu cầu về độ bằng phẳng của từng đọan đường tương ứng với tốc độ thiết kế tối thiểu 60km/h: IRI ≤ 2,5, tuy nhiên đối với đường đang khai thác, chỉ số Sgh của mặt đường bê tông nhựa là 5,5

Theo số liệu đánh giá trên một vài điểm về kết quả đo độ bằng phẳng của mặt đường đoạn nghiên cứu, ta có tổng hợp đánh giá như Bảng 3.2:

Bảng 3.2: Độ bằng phẳng thông qua độ gồ ghề quốc tế IRI, độ nhám, độ

chống trơn trượt đoạn tuyến nghiên cứu

Độ gồ ghề của đường tính bằng IRI, m/km (RI)

Độ nhám tính bằng

mm

Độ chống trơn trượt (đo

ở tốc độ 60 km/giờ)

3 Vị trí nút giao Bình Xuyên 3.144 0.46 0.4

+ Nhận xét:

Những đánh giá trên đây cho thấy đoạn tuyến có độ bằng phẳng của mặt đường đường đang khai thác đạt loại khá (theo bảng 2-4) Thực tế đi tuyến cho thấy

độ bằng phẳng của mặt đường đối với yêu cầu thực tế là chưa tốt (tác giả đi trên tuyến với xe 4 chỗ, tốc độ 60-90km/h cảm nhận khá rõ nét về độ bẳng phẳng là

Trang 3

chưa tốt), cần phải có biện pháp duy tu, bão dưỡng kịp thời để hạn chế mức độ xuống cấp của mặt đường, nâng cao chất lượng phục vụ

3.1.2 Độ nhám

Theo kết quả đo độ nhám tương ứng với các vị trí đo độ bằng phẳng ta có kết quả đánh giá như Bảng 3.2 Như vậy chiều sâu trung bình của vệt cát của tuyến nghiên cứu nằm trong khoảng từ 0,42-0,47mm, đối chiếu với bảng 2-6 ta nhận thấy

hệ số dính bám Kbám > 1 do đó chưa cần cải tạo mặt đường

3.1.3 Mức độ phục vụ

Để đánh giá mức độ phục vụ của dòng xe, tác giả sử dụng hệ số làm việc z=N/Ptt, biểu thị mức chịu tải của đường

Với kết quả điều tra đếm xe vào giờ cao điểm trên từng phân đọan của tuyến,

ta tính được lưu lượng xe thực tế N bằng các hệ số quy đổi theo tiêu chuẩn

Mức chịu tải và tương ứng là mức độ phục vụ giữa các phân đọan trên tuyến

là khá tốt, lưu lượng xe thực tế theo quan sát thực tế thì tuyến đang khai thác chưa cần mở rộng số làn xe

* Nhận xét:

- Việc tập trung tham gia của các phương tiện giao thông địa phương cùng với những giải pháp tổ chức giao thông tương đối hợp lý trên đoạn tuyến nghiên cứu đã cho thấy chất lượng dòng xe là tương đối tốt

- Các tuyến đường gom dọc theo đoạn tuyến cao tốc chưa phát huy tác dụng tách biệt dòng giao thông địa phương khỏi dòng giao thông chính

Tóm lại, đoạn tuyến nghiên cứu có mức độ phục vụ theo như tính toán của tác giả là B, đáp ứng mức phục vụ yêu cầu là B Truớc mắt, cần có những biện pháp tổ chức giao thông hợp lý để nâng cao KNTH và chất lượng dòng xe Về lâu dài, phải thực hiện phân tải thông qua những giải pháp quy họach xây dựng mạng lưới đường

3.1.4 Tốc độ hành trình trung bình

Trang 4

Thực tế, trên tuyến khảo sát thông qua các đội quản lý, khai thác và bảo trì đoạn tuyến đã tiến hành khảo sát đo đạc tốc độ hành trình của tuyến tại một vài vị trí khảo sát Tác giả là cán bộ quản lý công tác khai thác đoạn tuyến đã nhiều lần lái

xe và cũng đã cùng giáo viên hướng dẫn cũng chạy xe trên đoạn tuyến Hà Nội - Việt Trì để xác định tốc độ hành trình trung bình của tuyến đang khai thác Tuy nhiên kết quả này chỉ đo đạc xác định trong thời điểm lưu lượng xe không cao do thời điểm khảo sát hay di chuyển vào giờ thấp điểm cũng như thời điểm ngày thường Để có thể có mức độ chính xác cao hơn cần có nhiều hơn các giá trị khảo sát tuyến và thực hiện khảo sát vào nhiều thời điểm khác nhau trong tháng, năm khai thác của tuyến Một số kết quả thể hiện trong bảng 3.3

Bảng 3.3: Kết quả đánh giá chất lượng dòng xe bằng tốc độ HTTB

Phân đoạn

Tốc độ thiết kế (km/h)

Tốc độ khai thác quy định (km/h)

Tốc độ hành trình trung bình (km/h)

Mức phục

vụ

Vị trí nút giao Bình Xuyên 100 60-100 84,40 A

+ Nhận xét:

- Tốc độ HTTB của xe ôtô trên đoạn hà Nội - Việt Trì tương đối cao: ứng với tốc độ thiết kế 100km/h, tốc độ khai thác quy định là 60-100Km/h có tốc độ HTTB khoảng 70-84km/h

Trang 5

Đồng thời, kết quả điều tra tốc độ HTTB cũng cho thấy phần lớn các phương tiện chấp hành quy định giới hạn tốc độ xe chạy Như vậy, trật tự giao thông được đảm bảo, chất lượng dòng xe sẽ tương đối tốt

- Tốc độ HTTB là một chỉ tiêu quan trọng thể hiện chất lượng khai thác đường, nó cần được nâng cao để mang lại hiệu quả khai thác đường Nhưng nâng cao tốc độ HTTB phải đảm bảo tính bền vững, gắn liền với ATGT trên đường thì mới mang lại hiệu quả thật sự

3.1.5 An toàn giao thông

Tình hình ATGT trên đoạn tuyến Hà Nội - Việt Trì là tương đối tốt do tuyến mới đưa vào khai thác, lượng xe trung bình ngày đêm ở mức độ chấp nhận được Ở đây, xin phân tích sâu hơn một số yếu tố ảnh hưởng đến TNGT trên tuyến cần phải xem xét trong tương lai

+ Trên tuyến tại một số vị trí dải phân cách thấp, chưa có thiết bị chống chói của xe chạy làn đối diện, cây xanh chưa đủ cao nên khi pha đèn xe đối diện chiếu

có thể gây nên sự lóa cho xe di chuyển trên làn

Trang 6

Hình 3.1 Vị trí ảnh hưởng đến ATGT do pha đèn của xe làn đối diện

+ Đoạn đầu tuyến từ Quốc lộ 2 rẽ sang đường cao tốc chưa phân tách được làn xe máy tham gia giao thông, chưa có lan can an toàn và lan can chỗ dải phân cách do

đó có thể có xung đột giữa người đi bộ cố tính đi ngang đường với các phương tiên tham gia giao thông trên đường

+ Chưa có hệ thống chiếu sáng tốt, các biển báo cảnh báo mức độ đáp ứng theo tiêu chuẩn là chưa cao Hệ thống chỉ dẫn, biến báo bằng sơn phản quang trên tuyến còn

có chưa thực sự đáp ứng yêu cầu

Trang 7

Hình 3.2 Tổ chức giao thông ảnh hưởng đến ATGT đoạn đầu tuyến

Hình 3.3 Mức độ phản quang của vách sơn còn thấp

Trang 8

+ Hiện nay trên đoạn tuyến chưa có thiết kế các vị trí dừng xe khẩn cấp, dù tuyến đường cao tốc được đưa vào sử dụng, nhưng đến nay các quy định về quản lý khai thác và bảo trì loại hình này còn mới được Bộ GTVT ban hành tuy nhiên cũng

có nhưng bất cập liên quan đến ATGT Nghị định số 32 mới chỉ đề cập chung chung đến trách nhiệm của từng bên như chủ đầu tư, ban quản lý trong bảo trì, bảo dưỡng đường bộ mà không đề cập cụ thể, chi tiết về tiêu chuẩn an toàn, kỹ thuật trong duy tu, bảo dưỡng trên đường cao tốc

Trên thực tế, Quy định khai thác, bảo trì với từng tuyến đường cao tốc hiện nay như cũng chỉ quy định người, phương tiện, thiết bị phục vụ việc quản lý, bảo trì đường cao tốc “có phù hiệu hoặc biểu tượng riêng thì được đi lại trên đường cao tốc nhưng không gây ảnh hưởng và cản trở giao thông” mà không hề quy định tốc độ của các phương tiện, thiết bị này Một ví dụ cụ thể ở đầu tuyến cao tốc TP.HCM - Trung Lương có tấm bảng lớn quy định rõ làn tốc độ tối đa 100 km/giờ thì tốc độ tối thiểu là 60 km/giờ, làn tốc độ tối đa 80 km/giờ thì tốc độ tối thiểu là

50 km/giờ Trong khi đó, xe bồn tưới cây chạy từ 15 -20 km/giờ trên làn 100 km/giờ khiến xe khách đâm vào làm 7 người tử vong

Hình 3.4 Bảng quy định tốc độ trên tuyến

Trang 9

+ Công tác tổ chức quản lý giao thông cũng còn có một số hạn có thể là tác nhân gây nên TNGT như hình 3.5

Hình 3.5 Xe thi công quay đầu ngược chiều trên tuyến lưu thông

3.1.7 Một số nhân tố khác có tác động đến chất lượng khai thác

+ Hệ thống thu phí: Hiện tại trên tuyến vẫn thực hiện thu phí thủ công và công việc này bắt buộc các xe qua trạm phải dùng lại nhận thẻ và trả phí, điều này làm giảm tốc độ trung bình hành trình

+ Công tác quản lý tại các trạm thu phí: Số làn cho một hướng chuyển đông của xe

đã được tính toán sao cho khả năng thông xe là lớn nhất, tuy nhiên thực tế khai thác thi các làn này do công tác quản lý còn chưa thật tốt dẫn đến số làn mở cho xe đi có lúc còn chưa đủ gây chậm xe trong hàng chờ qua trạm

Trang 10

Hình 3.6 Thí phí tại trạm thực hiện thủ công

Hình 3.7 Làn thu phí báo mở nhưng không cho xe lưu thông

Trang 11

3.1.8 Đánh giá chung

Từ những phân tích, đánh giá trên đây, tác giả nhận thấy: Chất lượng khai thác đoạn tuyến cao tốc Hà Nội - Việt Trì qua một số chỉ tiêu kỹ thuật là tương đối tốt, đặc biệt là chỉ tiêu vận tốc trung bình Hầu hết các chỉ tiêu đạt yêu cầu so với thiết kế ban đầu và những quy định trong quá trình khai thác, từ chất lượng công trình đường đến chất lượng giao thông trên đường Như vậy, đoạn tuyến cao tốc Hà Nội - Việt Trì làm việc đúng chức năng, đạt được hiệu quả kinh tế - xã hội như mục tiêu dự án đề ra ban đầu Tuy nhiên cũng còn một một số bất cập và một số yếu tố tác động đến chất lượng khai thác và ATGT trên tuyến

Nguyên nhân, nhìn chung có thể khái quát gồm các nguyên nhân là: công tác quản lý khai thác đường còn chưa thực sự tốt trên một số mặt, đặc biệt là ít quan tâm đến quản lý giao thông trên đường, tổ chức điều khiển giao thông còn chưa hợp lý, …

Qua phân tích những nguyên nhân nêu trên, cùng với điều kiện thực tế về xây dựng và vận hành đường, để đảm bảo cho đoạn tuyến cao tốc Hà Nội - Việt Trì, làm việc đúng chức năng giao thông cơ động cao, mang lại hiệu quả kinh tế -

xã hội, cần nâng cao chất lượng khai thác đường bằng những giải pháp phù hợp

Như vậy, nhiệm vụ đặt ra là: cần phải cải thiện, nâng cao chất lượng khai thác đoạn tuyến cao tốc Hà Nội - Việt Trì thông qua những giải pháp thích hợp

3.2 Một số đề xuất nâng cao chất lượng khai thác tuyến

Việc đề xuất giải pháp phải theo các nguyên tắc sau:

- Mục đích của các chỉ tiêu kỹ thuật là hướng tới của các giải pháp, là cở sở

để đề xuất giải pháp

- Đề xuất giải pháp phải đi từ nguyên tắc chung đến các nội dung cụ thể, phải gắn liền với điều kiện thực tế của đoạn tuyến nghiên cứu

- Các đề xuất phải đảm bảo tính khả thi, khi cần thiết phải nêu được định hướng và cách thức triển khai giải pháp

Trang 12

Dưới đây trình bày nội dung một số giải pháp cụ thể có thể áp dụng để nâng cao chất lượng khai thác tuyến

3.2.1 Giải pháp cơ chế, chính sách

- Hoàn thiện hệ thống văn bản pháp quy về quản lý khai thác đường bộ cao tốc, trong đó cần làm rõ các khái niệm liên quan đến quản lý khai thác đường, quy định cụ thể trách nhiệm và quyền hạn của các cơ quan, tổ chức trong việc quản lý giao thông nhằm nâng cao chất lượng giao thông trên đường; có chế tài xử lý nghiêm những trường hợp vi phạm luật giao thông, ảnh hưởng đến an toàn và tiện nghi trong giao thông, tạo ra môi trường giao thông văn minh

- Nâng cao trách nhịêm và năng lực chuyên môn của các cơ quan quản lý khai thác đường bộ trong việc quản lý (tổ chức và điều khiển) giao thông, bởi đây

là yếu tố quyết định chất lượng giao thông trên đường

- Có chính sách phát triển giao thông công cộng, giảm bớt phương tiện giao thông cá nhân, tránh ùn tắc giao thông, đặc biệt là giờ cao điểm

- Thường xuyên thực hiện công tác đánh giá chất lượng khai thác đường một cách khoa học, nhằm phát hiện những bất cập, tồn tại để xử lý kịp thời, tránh cho đường xuống cấp, không đủ năng lực làm việc

3.2.2 Giải pháp nâng cao ATGT trên tuyến

3.3.2.1 Lắp tấm chống chói trên một số đoạn

+ Nguyên tắc chung:

Khảo sát cụ thể trên từng đoạn tuyến, tuy theo điều kiện hình học tuyến và khả năng kinh tế mà ta có thể lắp các tấm chống chói trên các đoạn khảo sát (hình 3.8)

3.3.2.2 Tổ chức cứu hộ giao thông, cứu hộ y tế:

+ Công tác cứu hộ giao thông: - Nhiệm vụ: Trục, kéo, cẩu và vá, thay lốp xe đối với các phương tiện gặp sự cố để đưa phương tiện gặp sự cố ra khỏi đường cao tốc một cách nhanh nhất, đảm bảo an toàn giao thông và giao thông thông suốt Di

Trang 13

chuyển hành khách ra khỏi đường cao tốc trong trường hợp xe vận chuyển hành khách gặp sự cố trên đường cao tốc

- Cung cấp dịch vụ cứu hộ giao thông bố trí xe cứu hộ cùng người, phương tiện cứu hộ trực 24/24h tại vị trí Trung tâm điều hành đường cao tốc, giá dịch vụ cứu hộ được niêm yết phù hợp với thị trường

- Chế độ làm việc và địa điểm làm việc: Trực 24h/24h tại văn phòng làm việc do VEC bố trí, nhận lệnh từ Trung tâm điều hành đường cao tốc thông qua hệ thống thông tin tín hiệu

+ Công tác cứu hộ y tế: - Nhiệm vụ: Có mặt tại hiện trường ngay khi có thông tin về tai nạn giao thông từ Trung tâm điều hành đường cao tốc, tiến hành sơ cấp cứu và vận chuyển người bị nạn tới Bệnh viện gần nhất

- Tổ chức cứu hộ y tế trên cơ sở Hợp đồng thuê dịch vụ cứu hộ y tế với các đơn vị của địa phương

- Chế độ làm việc và địa điểm làm việc: Trực 24h/24h trực tại trụ sở của trung tâm cứu hộ địa phương, nhận lệnh từ Trung tâm điều hành đường cao tốc thông qua hệ thống thông tin tín hiệu

Hình 3.8 Lắp các tấm chống chói

Trang 14

3.2.3 Giải pháp về tổ chức quản lý vận hành

Trên cơ sở bảo đảm tốt công tác quản lý, tổ chức vận hành hệ thống và bảo đảm ATGT, khai thác tuyến tốt nhất tác giả đề xuất mô hình tổ chức quản lý vận hành tuyến Sơ đồ mô hình tổ chức dự kiến như sau:

Hình 3.9 Sơ đồ mô hình tổ chức vận hành tuyến

3.3.4 Đề xuất giải pháp quản lý giao thông cho tuyến Hà Nội - Lào Cai

+ Xây dựng các hợp phần của hệ thống quản lý giao thông

Hệ thống quản lý giao thông gồm các loại hợp phần khác nhau Chúng được phân loại như Bảng sau: 1) hệ thống thu nhập dữ liệu, 2) hệ thống truyền tin và 3)

hệ thống quản lý giao thông

Bộ p hận bảo trì

- Vận hành, bảo trì hệ thống chiếu sáng

- Bảo dưỡng thiết bị trạm thu phí

- Chăm sóc cây xanh,

Vệ sinh đường

- Duy tu bảo dưỡng thường xuyên

Bộ phận Chốt kiểm soát điều tiết giao thông

Tổ chức chốt kiểm soát hướng dẫn giao thông tại các vị trí

ra vào, trạm thu phí của đường cao tốc

Bộ phận Tuần tra và điều tiết giao thông trên tuyến

- Tuần tra giao

thông

- Điều tiết giao thông

Bộ phận an ninh và bảo

vệ an toàn

- Quản lý an ninh dọc tuyến

- Bảo vệ tài sản

- Công tác cứu hỏa

- Xử lý các sự

cố nghiêm trọng

- Công tác y

thương

- Tuyên truyền

Trung tâm điều hành ĐCT Nội Bài – Lào

Cai

Cảnh sát giao thông

Thanh tra ngành giao thông vận tải

Bộ phận vận hành

- Tuần đường

- Bảo vệ tài sản

- Trực hệ thống thông tin liên lạc và phân tích giao thông;

- Công tác cứu hộ

- Công tác

y tế, cứu thương

Công an, chính quyền địa phương

Bộ phận

thu phí;

- Tổ chức

thu phí

và giám

sát thu

phí;

- Tham

gia điều

tiết, phân

luồng

giao

thông tại

các Trạm

thu phí;

- Bảo vệ

tài sản,

an ninh

trật tự tại

Trạm thu

phí

Ngày đăng: 08/12/2016, 19:55

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 3.2: Độ bằng phẳng thông qua độ gồ ghề quốc tế IRI, độ nhám, độ - Đánh giá chất lượng đường cao tốc
Bảng 3.2 Độ bằng phẳng thông qua độ gồ ghề quốc tế IRI, độ nhám, độ (Trang 2)
Hình 3.1. Vị trí ảnh hưởng đến ATGT do pha đèn của xe làn đối diện - Đánh giá chất lượng đường cao tốc
Hình 3.1. Vị trí ảnh hưởng đến ATGT do pha đèn của xe làn đối diện (Trang 6)
Hình 3.3. Mức độ phản quang của vách sơn còn thấp - Đánh giá chất lượng đường cao tốc
Hình 3.3. Mức độ phản quang của vách sơn còn thấp (Trang 7)
Hình 3.2. Tổ chức giao thông ảnh hưởng đến ATGT đoạn đầu tuyến - Đánh giá chất lượng đường cao tốc
Hình 3.2. Tổ chức giao thông ảnh hưởng đến ATGT đoạn đầu tuyến (Trang 7)
Hình 3.4. Bảng quy định tốc độ trên tuyến - Đánh giá chất lượng đường cao tốc
Hình 3.4. Bảng quy định tốc độ trên tuyến (Trang 8)
Hình 3.5. Xe thi công quay đầu ngược chiều trên tuyến lưu thông - Đánh giá chất lượng đường cao tốc
Hình 3.5. Xe thi công quay đầu ngược chiều trên tuyến lưu thông (Trang 9)
Hình 3.6. Thí phí tại trạm thực hiện thủ công - Đánh giá chất lượng đường cao tốc
Hình 3.6. Thí phí tại trạm thực hiện thủ công (Trang 10)
Hình 3.7. Làn thu phí báo mở nhưng không cho xe lưu thông - Đánh giá chất lượng đường cao tốc
Hình 3.7. Làn thu phí báo mở nhưng không cho xe lưu thông (Trang 10)
Hình 3.8. Lắp các tấm chống chói - Đánh giá chất lượng đường cao tốc
Hình 3.8. Lắp các tấm chống chói (Trang 13)
Hình 3.9. Sơ đồ mô hình tổ chức vận hành tuyến - Đánh giá chất lượng đường cao tốc
Hình 3.9. Sơ đồ mô hình tổ chức vận hành tuyến (Trang 14)
Hình 3.10. Hệ thống thu thập dữ liệu - Đánh giá chất lượng đường cao tốc
Hình 3.10. Hệ thống thu thập dữ liệu (Trang 15)
Hình 3.11. Hệ thống truyền tin - Đánh giá chất lượng đường cao tốc
Hình 3.11. Hệ thống truyền tin (Trang 15)
Hình 3.12. Hệ thống trung tâm quản lý giao thông - Đánh giá chất lượng đường cao tốc
Hình 3.12. Hệ thống trung tâm quản lý giao thông (Trang 16)
Hình 3.13. Bố trí cổng thu phí điển hình - Đánh giá chất lượng đường cao tốc
Hình 3.13. Bố trí cổng thu phí điển hình (Trang 17)
Hình 3.14. Hình ảnh vận hành hệ thống ETC - Đánh giá chất lượng đường cao tốc
Hình 3.14. Hình ảnh vận hành hệ thống ETC (Trang 17)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w