Trọng âm của một từ chính là chìa khóa diệu kỳ để hiểu và giao tiếp thành công tiếng Anh. Người bản ngữ sử dụng trọng âm rất tự nhiên, trong khi đó người học rất lúng túng, khó khăn khi giao tiếp một phần do chưa biết cách sử dụng trọng âm đúng cách. Không phải ngôn ngữ nào cũng có trọng âm ví dụ: tiếng Nhật, tiếng Pháp hay tiếng Việt. Đối với tiếng Anh, trọng âm của từ không phải là lựa chọn ngẫu nhiên. Điều đó có nghĩa là bạn không thể nhấn trọng âm vào chỗ nào bạn thích hoặc không thích. Người bản xứ sử dụng trọng âm của từ để giao tiếp một cách thuần nhuyễn và chính xác thậm chí cả trong tình huống hội thoại khó. Ví dụ bạn không nghe rõ một từ nào đó nhưng bạn vẫn có thể hiểu được là nhờ trọng âm của từ.
Trang 1Name: Class: C
CHỦ ĐỀ: TRỌNG ÂM – WORD STRESS (1)
1 Simple words:
Simple words là những từ không có tiền tố hoặc hậu tố hay còn gọi là từ gốc
Ví dụ: cover /'kʌvə/ apply /ə'plai/
1.1 Từ có 2 âm tiết.
Một số từ vừa là danh từ vừa là động từ thì trọng âm rơi vào âm tiết đầu nếu từ đó là danh từ và trọng âm rơi vào âm tiết thứ 2 nếu từ đó là động từ
Ví dụ: N V
record /'rekɔ:d/ record /ri'kɔ:d/
import /'impɔ:t/ import /im'pɔ:t/
export /'ekspɔ:t/ export /ik'spɔ:t/
present /'prezənt/ present /pri'zent/
exploit /'eksplɔit/ exploit /ik'splɔit/
Bên cạnh đó còn có một số quy tắc sau:
a Động từ, tính từ:
- Trọng âm rơi vào âm tiết đầu khi:
+ Âm tiết thứ 2 có nguyên âm ngắn và có một hoặc không có phụ âm cuối: study /'stʌdi/,
damage /'dæmiʤ/
+ Âm tiết thứ 2 có nguyên âm /əʊ/: borrow /'bɒrəʊ/, follow /'fɒləʊ/
- Trọng âm rơi vào âm tiết thứ 2 khi:
Trang 2Exercise 1: Identify the word whose stressed pattern is different from that of the others.
2 A arrange B describe C injure D appear
5 A reduce B struggle C listen D bother
6 A challenge B award C compile D.surround
8 A neglect B affect C measure D collect
10 A paddle B follow C perform D Fancy
b Danh từ:
- Trọng âm rơi vào âm tiết đầu khi:
+ Âm tiết thứ 2 có 1 nguyên âm ngắn: parcel /'pa:səl/, product /'prɒdʌkt/
+ Âm tiết thứ 2 có nguyên âm /əʊ/(sau nó không có phụ âm): arrow /'ærəʊ/, shadow /'ʃædəʊ/
- Trọng âm rơi vào âm tiết thứ 2 khi:
+ Âm tiết thứ 2 có nguyên âm dài: typhoon /tai'fu:n/ , balloon /bə'lu:n/
+ Âm tiết thứ hai có nguyên âm đôi: advice /əd'vais/, device /di'vais/
* Lưu ý: Từ những quy tắc trên, chúng ta rút ra kết luận rằng trọng âm thường rơi vào âm tiết
có nguyên âm đôi hoặc nguyên âm dài
Trang 3Exercise 2: Identify the word whose stressed pattern is different from that of the others.
6 A advice B counsil C marine D support
7 A concern B degree C manure D temple
8 A battle B cartoon C fellow D coral
9 A disease B spinach C nostril D practice
10 A cushion B advance C patient D science
Exercise 3: Identify the word whose stressed pattern is different from that of the others.
1 A promoteB agree C option D prepare
2 A luggage B process C police D cover
4 A precise B exhaust C repeat D nation
5 A structure B narrow C beneath D garden
7 A betweenB garbage C around D behind
8 A instruct B pretty C number D camel
10 A beyond B fallow C expose D device