Động từ có 2 âm tiết > trọng âm thường rơi vào âm tiết thứ hai Ví dụ: be’gin, for’give, in’vite, a’gree, … Một số trường hợp ngoại lệ: ‘answer, ‘enter, ‘happen, ‘offer, ‘open, ‘visit… Danh từ có 2 âm tiết > trọng âm thường rơi vào âm tiết thứ nhất Một số ví dụ: ‘father, ‘table, ‘sister, ‘office, ‘moutain… Một số trường hợp ngoại lệ: ad’vice, ma’chine, mis’take, ho’tel… Chú ý: Một số từ 2 âm tiết sẽ có trọng âm khác nhau tùy thuộc vào từ loại. Ví dụ: record, desert nếu là danh từ sẽ có trọng âm rơi vào âm tiết thứ nhất nếu là danh từ: ‘recor; ‘desert, rơi vào âm tiết thứ 2 khi là động từ: re’cord; de’sert… Tính từ có 2 âm tiết > trọng âm thường rơi vào âm tiết thứ nhất Một số ví dụ: ‘happy, ‘busy, ‘careful, ‘lucky, ‘healthy,… Một số trường hợp ngoại lệ: a’lone, a’mazed,… Động từ ghép > trọng âm rơi vào âm tiết thứ hai Ví dụ: be’come, under’stand, overflow,… Danh từ ghép: trọng âm rơi vào âm tiết thứ nhất. Ví dụ: doorman ˈdɔːrmən, typewriter ˈtaɪpraɪtər, greenhouse ˈɡriːnhaʊs … Trọng âm rơi vào chính các âm tiết sau: sist, cur, vert, test, tain, tract, vent, self Một số ví dụ: e’vent, con’tract, pro’test, per’sist, main’tain, her’self, o’cur… Các từ kết thúc bằng các đuôi : how, what, where, …. thì trọng âm chính nhấn vào âm tiết 1 : Ví dụ: ‘anywhere, ‘somehow, ‘somewhere ….
Trang 1NGỮ PHÁP QUY
TẮC TRỌNG ÂM
TRONG TIẾNG ANH
Khác với tiếng Việt, tiếng Anh là ngôn ngữ
đa âm tiết Do vậy, những từ hai âm tiết trở lên trong tiếng Anh luôn có một âm tiết phát
âm khác hẳn với các âm tiết còn lại: cao
hơn, mạnh hơn, dài hơn Đó được gọi là
trọng âm Bài học này sẽ chia sẻ cho bạn
một số quy tắc trọng âm cơ bản
Trang 2Động từ có 2 âm tiết -> trọng âm thường rơi vào âm tiết thứ hai
Ví dụ: be’gin, for’give, in’vite, a’gree, … Một số trường hợp ngoại lệ: ‘answer, ‘enter,
‘happen, ‘offer, ‘open, ‘visit…
Danh từ có 2 âm tiết -> trọng âm thường rơi vào âm tiết thứ nhất
Trang 3Một số ví dụ: ‘father, ‘table, ‘sister, ‘office,
‘moutain…
Một số trường hợp ngoại lệ: ad’vice,
ma’chine, mis’take, ho’tel…
Chú ý: Một số từ 2 âm tiết sẽ có trọng âm khác nhau tùy thuộc vào từ loại
Ví dụ: record, desert nếu là danh từ sẽ có trọng âm rơi vào âm tiết thứ nhất nếu là
danh từ: ‘recor; ‘desert, rơi vào âm tiết thứ 2 khi là động từ: re’cord; de’sert…
Tính từ có 2 âm tiết -> trọng âm thường rơi vào âm tiết thứ nhất
Một số ví dụ: ‘happy, ‘busy, ‘careful, ‘lucky,
‘healthy,…
Một số trường hợp ngoại lệ: a’lone,
a’mazed,…
Động từ ghép -> trọng âm rơi vào âm tiết thứ hai
Trang 4Ví dụ: be’come, under’stand, overflow,… Danh từ ghép: trọng âm rơi vào âm tiết thứ nhất
Ví dụ: doorman /ˈdɔːrmən/, typewriter /
ˈtaɪpraɪtər/, greenhouse /ˈɡriːnhaʊs/ …
Trọng âm rơi vào chính các âm tiết sau: sist, cur, vert, test, tain, tract, vent, self
Một số ví dụ: e’vent, con’tract, pro’test,
per’sist, main’tain, her’self, o’cur…
Các từ kết thúc bằng các đuôi : how, what, where, … thì trọng âm chính nhấn vào âm tiết 1 :
Ví dụ: ‘anywhere, ‘somehow, ‘somewhere
…
Các từ 2 âm tiết bắt đầu bằng A thì trọng âm nhấn vào âm tiết thứ 2 :
Ví dụ: a’bout, a’bove, a’gain a’lone, alike, ago…
Trang 5Các từ tận cùng bằng các đuôi , – ety, – ity, – ion ,- sion, – cial,- ically, – ious, -eous, –
ian, – ior, – iar, iasm – ience, – iency, – ient, – ier, – ic, – ics, -ial, -ical, -ible, -uous, -ics*, ium, – logy, – sophy,- graphy – ular, –
ulum , thì trọng âm nhấn vào âm tiết ngay truớc nó :
Ví dụ: de’cision, attraction, libra’rian,
ex’perience, so’ciety, ‘patient, po’pular,
bi’ology,…
Một số trường hợp ngoại lệ: ‘cathonic,
‘lunatic, , ‘arabi, ‘politics, a’rithmetic…
Các từ kết thúc bằng – ate, – cy*, -ty, -phy, -gy nếu 2 âm tiết thì trọng âm nhấn vào âm tiết thứ 1 Nếu từ có từ 3 âm tiết trở lên thì trọng âm nhấn vào âm tiết thứ 3 từ cuối lên
Ví dụ: Com’municate, ‘regulate ‘classmat,, tech’nology, e`mergency, ‘certainty ‘biology pho’tography, …
Trang 6Một số trường hợp ngoại lệ: ‘accuracy,…
Các từ tận cùng bằng đuôi – ade, – ee, – ese, – eer, – ette, – oo, -oon , – ain (chỉ động từ), -esque,- isque, -aire ,-mental, -ever, – self thì trọng âm nhấn ở chính các đuôi này :
Ví dụ: lemo’nade, Chi’nese,pio’neer,
kanga’roo, ty’phoon, when’ever,
environ’mental,…
Một số trường hợp ngoại lệ: ‘coffee,
com’mitee…
Các từ chỉ số luợng nhấn trọng âm ở từ cuối kết thúc bằng đuôi – teen ngược lại sẽ nhấn trọng âm ở từ đầu tiên nếu kết thúc bằng
đuôi – y :
Ví dụ: thir’teen, four’teen…/ ‘twenty ,
‘thirty , ‘fifty …
Trang 7Các tiền tố (prefix) và hậu tố không bao giờ mang trọng âm , mà thuờng nhấn mạnh ở từ
từ gốc :
– Tiền tố không làm thay đổi trọng âm chính của từ:
Ví dụ: im’portant /unim’portant, ‘perfect /im’perfect, a’ppear/ disa’ppear,
‘crowded/over’crowded
Một số trường hợp ngoại lệ: ‘statement/’
understatement, ‘ground/ ‘underground,… Hậu tố không làm thay đổi trọng âm của từ gốc:
Ví dụ: ‘beauty/’beautiful, ‘lucky/luckiness,
‘teach/’teacher, at’tract/at’tractive,…
Từ có 3 âm tiết:
a Động từ
Trang 8– Trọng âm rơi vào âm tiết thứ 2 nếu âm tiết thứ 3 có nguyên âm ngắn và kết thúc bằng 1 phụ âm:
Ví dụ: encounter /iŋ’kauntə/, determine
/di’t3:min/
– Trọng âm sẽ rơi vào âm tiết thứ nhất nếu
âm tiết thứ 3 là nguyên âm dài hay nguyên
âm đôi hay kết thúc bằng 2 phụ âm trở lên
Ví dụ: exercise / ‘eksəsaiz/, compromise/ [‘kɔmprəmaiz]
Một số trường hợp ngoại lệ: entertain
/entə’tein/, comprehend /,kɔmpri’hend/
b Danh từ
Đối với danh từ có ba âm tiết: nếu âm tiết thứ hai có chứa âm /ə/ hoặc /i/ thì trọng âm
sẽ rơi vào âm tiết thứ nhất
Ví dụ:
Trang 9paradise /ˈpærədaɪs /, pharmacy /ˈfɑːrməsi/, controversy /ˈkɑːntrəvɜːrsi/, holiday /
ˈhɑːlədeɪ /, resident /ˈrezɪdənt/…
Nếu các danh từ có âm tiết thứ nhất chứa âm ngắn (/ə/ hay/i/) hoặc có âm tiết thứ hai chứa nguyên âm dài/ nguyên âm đôi thì trọng âm rơi vào âm tiết thứ hai
Ví dụ:
computer /kəmˈpjuːtər/, potato /pəˈteɪtoʊ/, banana /bəˈnænə/, disaster /dɪˈzɑːstə(r)/
c Tính từ:
tính từ 3 âm tiết tương tự như danh từ
Ví dụ: happy /’hæpi/, impossible /im’pɔsəbl/
…
Bài tập: Tìm từ có trọng âm khác với những
từ còn lại
a darkness b warmth c market d remark
a begin b comfort c apply d suggest
Trang 10a direct b idea c suppose d figure
a revise b amount c village d desire
a standard b happen c handsome d destroy
a scholarship b negative c develop d
purposeful
a ability b acceptable c education d
hilarious
a document b comedian c perspective d location
a provide b product c promote d profess
a different b regular c achieving d
property
Đáp án:
1.d
2.b
3.d
4.c
Trang 115.d 6.c 7.c 8.a 9.b 10.c