Cấu tạo ở dạ dàyTâm vị Niêm mạc Tế bào tiết chất nhày Tế bào tiết pepsinôgen Tế bào tiết HCl Môn vị Tuyến vị 3 lớp cơ Bề mặt bên trong dạ dày Trình bày các đặc điểm cấu tạo của dạ dày?.
Trang 1NHIỆT LIỆT CHÀO MỪNG CÁC THẦY CÔ GIÁO
VỀ DỰ GIỜ THAO GIẢNG MÔN SINH HỌC
LỚP 8C TRƯỜNG THCS LÊ QUÝ ĐÔN - BỈM SƠN
Trang 2Trình bày quá trình tiêu hoá lý học
và hoá học ở khoang miệng?
Trang 3TIẾT 28:
Trang 41 Cấu tạo ở dạ dày
Tâm vị
Niêm mạc
Tế bào tiết chất nhày
Tế bào tiết pepsinôgen
Tế bào tiết HCl
Môn vị
Tuyến vị
3 lớp cơ
Bề mặt bên trong dạ dày
Trình bày các đặc điểm cấu tạo của dạ dày?
1
2
- Hình dạng, kích thước dạ dày
- Cấu tạo thành dạ dày.
Các lỗ trên bề mặt lớp niêm mạc
Hình 27.1: Cấu tạo dạ dày
và lớp niêm mạc của nó
Trang 5- Dạ dày hình túi, dung tích khoảng 3 lít
- Thành dạ dày có 4 lớp
+ Lớp màng ngoài.
cơ dọc + Lớp cơ dày và khoẻ cơ vòng
cơ chéo + Lớp dưới niêm mạc
+ Lớp niêm mạc với nhiều tuyến tiết dịch vị
Trang 6Căn cứ vào đặc điểm cấu tạo, dự đoán
xem ở dạ dày có thể diễn ra các
hoạt động tiêu hoá nào?
Trang 72 Tiêu hoá ở dạ dày
Hình 27.3: Thí nghiệm bữa ăn giả của chó
Trang 8Tế bào tiết HCl
Tế bào tiết
pepsinôgen
Tế bào tiết chất nhày Niêm mạc
Tuyến
vị
Các lỗ trên bề mặt lớp niêm mạc
Trang 9Các hoạt động biến đổi thức ăn ở dạ dày
Biến đổi thức ăn
ở dạ dày Các hoạt động tham gia
Các thành phần tham gia hoạt động
Tác dụng của hoạt động
Biến đổi lí học
Biến đổi hoá học
- Sự tiết dịch vị -Sự co bóp của
dạ dày
- Hoạt động của enzim pepsin
- Tuyến vị -Các lớp cơ của
dạ dày
- Enzim pepsin
- Hoà loãng thức ăn
- Đảo trộn thức ăn cho thấm đều dịch vị
- Phân cắt prôtêin chuỗi dài thành các chuỗi ngắn gồm 3 đến 10 axit amin
Trang 10Pepsinôgen HCl Pepsin
HCl (pH = 2-3)
Prôtêin
(Chuỗi dài gồm nhiều axit amin) Prôtêin chuỗi ngắn
(Chuỗi ngắn gồm 3-10 axit amin)
Trang 11• Sự đẩy thức ăn xuống ruột
nhờ hoạt động của các cơ
quan bộ phận nào?
• Loại thức ăn gluxit và lipit
được tiêu hoá trong dạ dày
như thế nào?
• Thử giải thích vì sao prôtêin
trong thức ăn bị dịch vị phân
huỷ nhưng prôtêin của lớp
niêm mạc dạ dày lại được
bảo vệ và không bị phân
huỷ?
• Nhờ hoạt động co của các
cơ dạ dày và sự co cơ vòng
ở môn vị.
• +Một phần nhỏ tinh bột được phân giải nhờ enzim amilaza (trộn đều ở khoang miệng) tạo thành được mantôzơ ở giai đoạn đầu khi thức ăn chưa trộn đều với dịch vị.
+ Lipit không tiêu hoá trong dạ dày.
• Nhờ chất nhầy được tiết ra
từ các tế bào tiết chất nhầy ở
cổ tuyến vị Các chất nhày phủ lên bề mặt niêm mạc, ngăn cách các tế bào niêm mạc với pepsin.
Trang 12Biến đổi thức ăn
ở dạ dày Các hoạt động tham gia
Các thành phần tham gia hoạt động
Tác dụng của hoạt động
Biến đổi lí học
Biến đổi hoá học
- Sự tiết dịch vị -Sự co bóp của
dạ dày
- Hoạt động của enzim pepsin
- Tuyến vị -Các lớp cơ của
dạ dày
- Enzim pepsin
- Hoà loãng thức ăn
- Đảo trộn thức ăn cho thấm đều dịch vị
- Phân cắt prôtêin chuỗi dài thành các chuỗi ngắn gồm 3 đến 10 axit amin
- Các loại thức ăn khác chỉ biến đổi về mặt lí học.
-Thời gian lưu lại thức ăn trong dạ dày từ 3 đến 6 tiếng,
tuỳ loại thức ăn.
Trang 131 Biến đổi lí học ở dạ dày gồm:
A Sự tiết dịch vị.
B Sự co bóp của dạ dày.
C Nhào trộn thức ăn.
D Cả A, B, C đều đúng
Trang 142 Loại chất không được tiêu hoá hoá học ở dạ dày là:
A Prôtêin.
B Gluxit
C Lipit
D Cả B, C đều đúng
Trang 153 Enzim tiêu hoá dịch vị là:
A Pepsin
B Mantaza
C Tripsin
D Cả A, B, C đều đúng