Tính chất vật líĐiều chế Tính chất hóa học Trạng thái tự nhiên Ứng dụng A... Tính chất vật lí Silic có 2 dạng thù hình: silic tinh thể và silic vô định hình... So sánh tính chất hóa học
Trang 3Tính chất vật lí
Điều chế
Tính chất hóa học Trạng thái tự nhiên Ứng dụng
A Silic
Trang 4I Tính chất vật lí
Silic có 2 dạng thù hình: silic tinh thể và silic vô định hình
• Có cấu trúc giống kim cương, màu xám,
có ánh kim, t 0
nóng chảy =1420 0
• Có tính bán dẫn : ở t o thường độ dẫn điện
thấp, nhưng t 0 tăng thì độ dẫn điện tăng.
Trang 5II Tính chất hóa học
Số oxi hoá của Si trong các chất sau:
SiH-4 4, Ca2Si, Si, SiO, SiO-4 0 +2 +4 2, H2SiO+4 3
→ Si thường có các số oxi hoá: -4 0 +2 +4
tính khử tính oxi hóa
-Silic vô định hình hoạt động hơn Silic tinh thể.
Trang 612/06/16 Hµ ThÞ H ¬ng Nhµi
a) Tác dụng với phi kim
Si tác dụng với F 2 (ở t 0 thường), Cl 2 , Br 2 , I 2 , O 2 ( khi đun nóng), C, N, S (ở nhiệt độ cao )
Si + 2F2 → SiF4 (Silic tetraflorua)
Si + O2 → SiO2 (Silic đioxit)
Si + C → SiC (siliccacbua )
0 +4
0 +4 t 0
t 0
0 +4
SiC có độ cứng gần bằng kim cương nên thường dùng làm bột mài…
1.Tính khử :
b) Tác dụng với hợp chất
Si + 2NaOH + H2O Na2SiO3 + 2H2
Si tác dụng tương đối mạnh với dung dịch kiềm tạo H 2
0 +4
Trang 72.Tính oxi hóa :
Ở nhiệt độ cao Si tác dụng với 1 số kim loại hoạt động (Ca, Mg,
Zn,Fe ) tạo thành silixua kim loại.
Si + Mg Mg2Si (magie silixua)
0 -4
Trong các phản ứng trên, số oxi hoá của Si giảm từ 0 → -4
Trang 8So sánh tính chất hóa học của
silic và cacbon
- Si và C đều có tính khử và
tính oxi hoá (tác dụng với
O 2 , một số kim loại…)
-- Si tác dụng trực tiếp với các halogen
--Si tác dụng với dd kiềm
-- Si là phi kim hoạt động yếu hơn C
Trang 9III Trạng thái tự nhiên
- Si là nguyên tố phổ biến thứ hai sau oxi,
chiếm gần 29,5% khối lượng vỏ Trái Đất
- Trong tự nhiên không có silic ở trạng thái
tự do, mà chỉ gặp ở dạng hợp chất, chủ yếu
là SiO2, cao lanh, thạch anh, fenspat…
Cát (TP chính SiO2)
Thạch anh
Trang 10Tế bào quang điện Pin mặt trời
IV Ứng dụng
Bộ khuếch đại
Bộ chỉnh lưu Chất bán dẫn
Trang 1112/06/16 Hµ ThÞ H ¬ng Nhµi
IV Ứng dụng
- Silic siêu tinh khiết là chất bán dẫn
Silic được dùng trong kĩ thuật vô tuyến điện và điện
tử, để chế tạo:
+ tế bào quang điện
+ bộ khuếch đại
+ bộ chỉnh lưu
+ pin mặt trời
- Trong luyện kim, silic được dùng để tách oxi khỏi kim loại nóng chảy
Ferosilic (Fe-Si) là hợp kim được dùng để chế tạo thép chịu axit
Trang 12Sa mạc
Trang 1612/06/16 Hµ ThÞ H ¬ng Nhµi
V Điều chế
Nguyên tắc:
Dùng chất khử mạnh (Mg, Al, C…) khử SiO2 ở t0 cao
-Trong phòng thí nghiệm:
SiO2 + 2Mg → Si + 2MgOt0
-Trong công nghiệp:
SiO2 + 2C → Si + 2COt0
Trang 18B Hợp chất của Silic
- SiO 2 là oxit axit: tan chậm trong dd kiềm đặc nóng,
tan dễ trong kiềm nóng chảy …
I Silic đioxit (SiO2)
tinh thể thạch anh
1.Tính chất vật lí
Silic đioxit là chất ở dạng tinh thể, nóng chảy ở 1713 o C,
không tan trong nước.
2 Tính chất hoá học
SiO2 + 2NaOH → Nat0 2SiO3 + H2O (Natri silicat)
Đặc biệt: Silic đioxit tan trong axit flohiđric
SiO2 + 4HF → SiF4 + 2H2O
→ Dung dịch HF dùng để khắc chữ và hình lên thuỷ tinh.
- SiO 2 không tác dụng với nước.
Cấu trúc tinh thế
Trang 19II Axit silixic (H2SiO3)
- Axit silixic là chất ở dạng kết tủa keo, không tan trong
H2SiO3 → SiO2 + H2O
- Khi sấy khô, axit silixic mất một phần nước, tạo thành một vật liệu xốp là silicagen
t 0
VD: Na2SiO3 + CO2 Na + H2O → 2CO3 + H2SiO3 ↓
- H2SiO3 là axit yếu, yếu hơn cả axit cacbonic
- Trong tự nhiên SiO2 tồn tại ở dạng cát,
thạch anh, dùng sản xuất thuỷ tinh, đồ gốm
Trang 20III Muối silicat
trong nước
+ Dùng để chế tạo keo dán thuỷ tinh, sứ và vật liệu xây dựng chịu nhiệt
- Dung dịch đậm đặc của Na2SiO3 và K2SiO3 được gọi là
thuỷ tinh lỏng.
+ Dùng sản xuất vải hoặc gỗ khó cháy.