1. Trang chủ
  2. » Mẫu Slide

Tuần 11 ôn tập văn học dân gian việt nam

33 492 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 33
Dung lượng 10,54 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Xem tranh đoán tên tác phẩmMỗi nhóm được xem một bức tranh để đoán tên tác phẩm văn học dân gian trong vòng 10 giây.. Người anh hùng bộ tộc Sử dụng biện pháp so sánh, phóng đại, trùng đi

Trang 2

Xem tranh đoán tên tác phẩm

Trang 3

Xem tranh đoán tên tác phẩm

Mỗi nhóm được xem một bức tranh để đoán tên tác phẩm văn học dân gian trong vòng 10 giây.

- Trả lời đúng được 10 điểm, đoán sai không trừ điểm.

- Các nhóm còn lại trả lời đúng 5 điểm, trả lời sai không bị trừ điểm.

Trang 4

Truyền thuyết Lạc Long Quân và Âu Cơ

NHÓM 1

10 987654321

Trang 5

Truyền thuyết Sơn Tinh Thủy Tinh

NHÓM 2

10 987654321

Trang 6

Truyền thuyết Thánh Gióng

NHÓM 3

10 987654321

Trang 7

Truyện cổ tích Thạch Sanh

NHÓM 4

10 987654321

Trang 8

Truyện cổ tích Tấm Cám

NHÓM ?

Trang 9

Truyện cổ tích Cây Khế

NHÓM ?

Trang 10

I NHỮNG ĐẶC TRƯNG CƠ BẢN CỦA VHDG VIỆT NAM

- Tính truyền miệng

- Tính tập thể

Trang 11

Nhóm 4

Nhóm 5

Trang 12

Xã hội Tây Nguyên

cổ đại đang ở thời công xã thị tộc

Người anh hùng bộ tộc Sử dụng biện pháp so sánh, phóng

đại, trùng điệp…

Truyền

thuyết Thể hiện thái độ,

cách đánh giá của nhân dân với các sự kiện, nhân vật lịch sử

Kể về các nhân vật,

sự kiện có thật nhưng được khúc xạ qua cốt truyện hư cấu

Nhân vật lịch

sử được truyền thuyết hóa

Sự kết hợp “cái lõi lịch sử” và những chi tiết tưởng tượng, hư cấu

Cổ tích Thể hiện ước mơ,

nguyện vọng của nhân dân

Xung đột xã hội, cuộc đấu tranh giữa Thiện – Ác, Chính nghĩa – Gian tà

Những con người bất hạnh…

Truyện hư cấu…

Truyện

cười Mua vui, giải trí;

châm biếm phê phán

xã hội

Những điều trái tự nhiên, những thói hư tật xấu

Cuộc sống và những phẩm chất của người lao động

Người lao động xưa … Thể thơ lục bát, so sánh ẩn dụ, các

biểu tượng…

Trang 13

2

3 4

Trang 15

C©u 2:

Theo em, tiếng cười tự trào ở những bài ca dao

hài hước biểu hiện điều gì trong tâm hồn những người lao động xưa?

• Tinh thần phê phán gay gắt những thói hư,

tật xấu trong xã hội.

• Sự yếu đuối, tự ti

• Tinh thần lạc quan, yêu đời.

NHÓM 2

10 987654321

Trang 16

C©u 3:

Điểm giống nhau dễ thấy nhất giữa hai thể loại: truyền thuyết và truyện cổ tích thần kỳ là gì?

• Thường rất giàu kịch tính.

• Thường kể về các bi kịch của nhân vật chính.

• Cùng có những yếu tố hoang đường, kì ảo.

• Thường kể về ngày xửa, ngày xưa.

Trang 17

C©u 4:

Theo em thể loại văn học dân gian nào

vừa có yếu tố tự sự, vừa có yếu tố trữ

Trang 18

VÒNG 2

Trang 21

Nhóm 2

Đăm Săn là sử thi của dân tộc

nào ở Tây Nguyên?

Ê-đê 1

10 987654321

Trang 22

Nhóm 2

Những nhân vật xuất hiện nhiều nhất trong ca dao than thân là ai?

Người phụ nữ, người nông dân

2

10 987654321

Trang 23

Nhóm 3 Đọc hai câu ca dao ca ngợi quê

hương đất nước?

- Đồng Đăng có phố Kì Lừa

Có nàng Tô Thị, có chùa Tam Thanh.

- Đường vô xứ Nghệ quanh quanh

Non xanh nước biếc như tranh hoạ đồ

1

10 987654321

Trang 24

Nhóm 3

Điểm khác biệt của văn học dân gian

so với văn học viết là gì?

Văn học dân gian tồn tại và lưu truyền bằng phương thức truyền miệng.

2

10 987654321

Trang 26

Câu 1

a Là một người anh hùng.

b Khát vọng của chàng là xây dựng một cộng đồng hùng mạnh, giàu có.

c Chàng đã dũng cảm chiến đấu với kẻ thù để bảo vệ danh dự, bảo vệ cuộc sống gia đình và sự bình yên của bộ tộc.

Đây là nhân vật nào?

Đăm-Săn

Trang 27

Câu 2

Đây là bài ca dao nào?

a Nhân vật chính của bài ca dao là một cô gái

b Cô có cách thể hiện tình yêu vừa táo bạo, vừa nữ

Trang 28

Câu 3

Đây là truyện cổ tích nào?

a Truyện ca ngợi nghĩa tình chung thuỷ, sắt son của con người.

b Truyện có ba nhân vật chính: người anh, người

Trang 29

II BÀI TẬP VẬN DỤNG

1 Bài tập 2: TRUYỀN THUYẾT

Cái lõi

sự thật lịch sử

Bi kịch được

hư cấu

Những chi tiết hoang đường kì ảo

Kết cục bi kịch

Bài học được rút ra

Cuộc xung đột giữa

An Dương Vương

và Triệu

Đà thời

Âu Lạc.

Bi kịch tình yêu (lồng vào bi kịch gia đình, quốc gia)

Thần Kim Qui, lẫy nỏ thần, Rùa Vàng rẽ nước dẫn An

dương Vương xuống biển, ngọc trai - nước giếng.

Mất tất cả:

Người chết, tình tan, nước mất…

Cần cảnh giác giữ nước (không được chủ quan, nhẹ dạ…)

Trang 30

II BÀI TẬP VẬN DỤNG

a Những bài ca dao có công thức Thân em

như… và Chiều chiều…

Cách mở đầu theo công thức có tác dụng nhấn mạnh, tăng sức gợi cảm cho người nghe, người đọc.

Trang 31

-Lặn lội thân cò khi quãng vắng - Đất n ư ớc bắt đầu với miếng trầu bây giờ bà (Tú X ương) ă n

Đất n ư ớc lớn lên khi dân mỡnh biết trồng tre mà

đánh giặc Tóc mẹ thỡ bới sau đầu

Ngày đăng: 06/12/2016, 10:34

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w