1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

CHẨN đoán và PHÒNG TRỊ VIÊM cơ TIM DO VIRUS

206 258 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 206
Dung lượng 34,65 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Sách dù ng ng ôn ngữ p h ổ thông, đơn giản và dễ hiểu, p h ân tích tỉ mỉ về nguyên nhân gây bệnh, triệu chứng và tính nguy hiểm của bệnh viêm cơ tim do virus.. V iêm cơ tim là tê b ào cơ

Trang 1

PHẠM C ơ NÔNGI

Chẩn đoárW*

PHÒNG TRỊ VliMCƠTIM

N h à x u ấ t b ả n Y HỌC

Trang 2

chổn đoán và phòng trị viêm cơ tim d o viru s

Trang 3

N g u y ê n t á c : B ệ n h d ộ c t í n h t â m c ơ v i ê m

N h à x u ấ t b ả n K h o a h ọ c K ỹ t h u ậ t T h ư ợ n g H ải

Trang 4

PHẠM C ơ NỒNG

chổn đoán & phòng trị

Miên c ơ Tin DO V1IRUS"

Biên dịch: NGUYỄN KIM DÂN

h t e Ạ / HOC Ĩ H Ấ l N G V V ầ

! TỉqmĩẦMmr'

Trang 6

hẩn đoán & p h òn g trị viêm c ơ tim do virus

Xã h ộ i n g ày n a y k h ô n g n g ừ n g n ân g cao m ức sống của con người T ro n g đó sức khoẻ lu ô n trở th ành một vân đề được m ọ i ng ư ờ i q u an tâ m nhất Sứ c khỏe và' bện h tật th ư ờ n g đi s o n g so n g với nhau C h ế độ dinh dưỡng hợp lý sẽ n â n g cao sức kh ỏe, p h ò n g ngừa bệnh tật Đ ây chín h là sự b ả o đ ả m cho sức khỏe C on người ăn ngũ cố c lương thực, số n g trong th ế giới tự nhiên và m ô i trư ờ ng đ a n g th ay đổi, n h iễ m b ệ n h cũ n g

là hiện tượng tự n h iên L à m c á c h n à o đ ể đ ối p h ó với bệnh tật m ộ t c á c h k h o a h ọ c? N h ậ n thức được sự đề kháng lại b ện h tật, n ắ m v ữ n g qui tắc ch iến th ắng bện h tật, c ố gắn g đ iều trị làn h b ệ n h nh anh và sớm nhất, chính là con đ ư ờ n g đi từ b ệ n h tật đ ến kh ỏe m ạnh Việc kháng lại b ệ n h tật, ch iến th ắn g b ện h tật không phải là ch u y ện của riê n g b á c sĩ; p h ổ cập kiến thức y học, truyền đ ạt ch o b ạ n đ ọ c n h ậ n thức chính xác kiến thức khoa h ọ c đ ể đ ối p h ó với b ệ n h tật Loại trừ m ố i lo

âu và sự m ù q u á n g về b ệ n h tật củ a người b ệ n h và người nhà, tạo n iề m tin đ ể c h iế n th ắn g b ện h tật, có sự phôi hợp tích cực với n h â n v iê n y tế, v iệc điều trị bệnh sẽ m ang lại h iệ u quả tốt m à k h ô n g cần tốn nh iều công sức

C hú ng tôi đã tổ ch ứ c cho các dan h y, giáo sư có ' trình độ h ọ c th u ậ t ca o và kinh n g h iệ m lâm sàng phong phú củ a c á c c h u y ê n kh oa và b ệ n h v iện lớn ở

Trang 7

C hẩn đoán & p h ò n g trị viêm c ơ tim do rirns

Thượng Hái cho ra bộ sách "D a n h y đàm bách bènh", giúp cho mọi người về m ặt p h ò n g trị bệnh và hồi phục sức khỏe

Trang 8

Chẩn đoán & p h ò n g trị viêm c ơ tim do virus

Lởi nói đầu

Theo các tư liệu củ a nước ng oài cho thấy, trong những năm g ần đây, việc sử d ư n g rộng rãi các chất kháng sinh, tỷ lệ m ắc b ện h v iêm cơ tim do p h on g thấp bởi viêm n h iễm k h u ẩ n S tre p to co ccu s0 ' đã g iảm , còn bệnh viêm cơ tim do b ạch hầu, thương hàn, rickettsia^),

(1) Một gicíng vi trùng hình cầu không di động, Gram dương,

tạo thành chuỗi Đa sô" các loại đều là hoại sinh Nhiều loại gây bệnh có tính tan huyết, tức có khả năng tiêu diệt hồng cầu trong môi trường máu tạo điều kiện thuận lợi cho việc phân loại nhiều nòi khác nhau Các nòi s pyogenes (chuỗi cầu trùng tan huyết beta) liên quan đến nhiều bệnh nhiễm, gồm cả sốt tinh hồng, và sinh ra nhiều ngoại độc tô' Các nòi s viridan (chuỗi cầu trùng tan huyết alpha) liên quan đến viêm nội tâm mạc nhiễm trùng Loại s pneumomiae (trước đây gọi là Diplococcus pneumoniae) tức phế cầu Hên quan đến viêm phổi Loại này xếp thành từng đôi và có nang bao bọc

(2) Một nhóm sinh vật ký sinh rất nhỏ, có dạng hình que hay hình cầu, không di động Các rickettsia giống như vi trùng

về câu trúc tế bào và cách sinh sán vô tính; như virus, chúng không thể sống bên ngoài cơ thể ký chủ Rickettsiagây nhiễm cho các loài tiếp túc (ve, m ạt ) , sẽ có khảnăng truyền sang các loài có vú (kể cả con người) và gây bệnh nặng Các loại R akari gây bệnh phát ban do Rickettsia, R conori, R mooseri, R quintana và R

Trang 9

Cliân đoán ốc phon g In viêm c ơ rim d o »‘r,(S

Protozoa(3), nám, khuân spirillum(4) cung \oi nhan tô sinh ly cũng thấp, nhưng tv lè phát bẽnh \ lém cơ tim

do virus lại có xu hướng tăng lên, nó trớ t hanh mót bệnh khá thường thây trong lĩnh vực nội khoa

Bệnh này thuộc bệnh cấp tính, hoạt đ ộ n g tiềm

ẩn sau thời kỳ câp tính Phòng trị k h ôn g d ù n g cách sẽ kéo dài và khó lành, thậm chí ch u v ên thành viêm cư tim m ạ n tính Việc ch ẩn đ oán lâm sàn g của bệnh khá khó khăn, nếu không có cách p h òn g trị hữu hiệu, người b ện h và người thân cảm thây lo lắng, ch ạy chữa khắp nơi; khi b ện h thay đổi, lại đưa ra rất nh iều câu hỏi và m ong n h ận được câu trả lời Do d ó , tác giả dựa vào kinh n g h iệm tích lũy đ ư ợ c trong việc b iên soạn

những tác p h âm khoa h ọ c lâu n ăm , tìm đ ọ c s ố lượng

biên soạn ra quvên sách này, để cung cấp cho bạn đọc

tsutsugamushi gây các dạng sốt ban khác, và R rickettsii gày bệnh sốt chấm núi Rocky

,3) Một nhóm động vật đơn bào rất nhỏ H iu hết các động

vật thuộc ngành Protozoa đa số sống tự do, còn một số là

ký sinh trùng gây bệnh ở trên người, như Plasmodium, Leishmania và Trypanosoma gây bệnh sốt rét, bệnh Kala- azar và bệnh ngù

,4) Một giống vi trùng hình xoắn, cứng, có tính di động cao

thường thảy trong nước ngọt và nước mặn có chứa các chất hữu cơ Spirillum có các chùm chiên jnao ở một hay cả hai

đầu tế bào Hầu hết các loại đếu sống hoại sinh, trừ s

minus gây bệnh sốt chuột cắn

Trang 10

Sách dù ng ng ôn ngữ p h ổ thông, đơn giản và dễ hiểu, p h ân tích tỉ mỉ về nguyên nhân gây bệnh, triệu chứng và tính nguy hiểm của bệnh viêm cơ tim do virus Sách cũ n g giới thiệu việc chẩn đoán, điều trị và phòng ngừa bệnh T rong đó chú ng tôi rất chú ý đến

những v â n đề mà người b ện h và người thân quan tâm như việc xử lý liệu p h áp (vật lý trị liệu), điều trị b ằn g

thức ăn, tự b ả o vệ sức khỏe, ăn ở, rèn luyện thể dục

phương p h áp cũ n g đơn giản và dễ làm Nội du ng sách

phong phú, đi sâu vào vấn đề, tính kiến thức và tính thực dụ ng hoà vào nhau cùn g m ột thể, ngoài những người m ắc bệnh viêm cơ tim do virus cũn g có được những kiến thức th âm thuý sau khi đọc, mà đ ôn g đảo đọc giả và những nh ân viên y tê cơ sở cũ n g có được nhiều điều bô ích cho mình

V iệc c h ẩ n đ o á n b ệ n h có tín h c h u y ê n n g h iệ p cao, người b ệ n h k h ô n g chỉ c ă n c ứ th eo n h ữ n g k iế n th ứ c trong sá c h n à y v ề c á c h đ iề u trị và d ù n g th u ô c , m à phải th eo s ự h ư ớ n g d ẫ n c ủ a b á c sĩ, đ ể t r á n h tạ o n ê n

n h ữ n g h ậ u q u ả x ấ u

Phạm Cơ Nông

C hân đoán & p h òn g trị viêm cơ tim do virus

Trang 12

C hẩn đoán & p hòn g trị viêm cơ tim do virus

1 K ế t Cấu Cơ bản của mô tim

Tim giống như là m ột quả lê đặt nghiêng Tim cúa m ột người trưởng thành chỉ lớn b ằng nắm tay,

m ỗi p h ú t tống ra 4 - 5 lít m áu Nó giống như m ộ t cái bơm , ‘£ả ẩ y " m áu từ tim ra ngoài, luôn v ận chuyển

trong cơ thể người, đáp ứng cho nhu cầu củ a các tổ chứ c trong cơ thể.Vì vậy, tim là m ột cơ qu an râ't tinh

tế, lu ôn h o àn thành tốt n h iệm vụ quan trọng trong cơ thể của con người

' K ết cấu b ên trong của tim rất thú vị, khoang tim

g iố n g n h ư tòa nhà hai tầng có b ố n phòng, hai khoang

n ằ m ở phía trên g ọ i là tâ m nhĩ, hai khoang n ằ m ở phía

dưới gọi là tâm thất Bốn khoang này tương thông với nhau, hai tâm nhĩ đươc ngăn ra bởi vách tâm nhĩ và hai tâm thất được ng ăn ra bởi vách tâm thất Vách tim

là “bức tư ờ ng" bao quanh bốn khoang tim này, tạo thành bời m àn g ngoài của tim, lớp cơ tim và m àng

trong của tim C ơ tim được tạo thành bởi sơi cơ tim, lớp cơ tim dày dược kẹp giữa m àng ngoài và m àng

trong cúa tim C ơ tàm nhĩ và tâm thất được tách ra bời vòn g sợi được cấu th ành từ mô liên kết sợi ờ m iệng nhĩ thất tim, ch ú n g k h ôn g liên quan với nhau, tạo ra

sự sự co rút nhịp n h àn g mà không hề liên quan và cản trở lẫn nhau củ a cơ tâm nhĩ và cơ tâm that Độ dày

củ a cơ tâm nhĩ và cơ tâm thất cũ n g khác nhau, cơ tâm

th ât d ày hơn cơ tâm nhĩ, lớp cơ ở tâm thất trái lại dày hòn lớp cơ ở tâm th at phải N hìn từ ngoài vào trong

có th ể chia cơ tâm thâ”t th ành ba lớp theo thứ tự ngoài,

Trang 13

Chấn đoán & p hòn g trị viêm cơ tim do virus

giữa và trong Sợi cơ tim cua hai lớp ngOcii vo trong xép theo chiều dọc, lớp chính giữa xếp theo hình vong Sợi cơ tim khác với sợi cơ cùa tứ chi và n h ữ n £ cơ quan khác, nó phân nhánh, liên kết với nhau thanh dang lưới, có thê điều khiên sự co rút cùa cơ tim nhanh chón g kh uếch tán ra ờ lớp giữa của cơ tim , làm cho tâm nhĩ và tâm thất gần như hoạt động d ồn g thời với nhau Tim chủ yếu do tế b ào làm việc cùa cơ tim tạo thành, các thành ph ần t ế b à o kh ác có m àn g tế bào, sợi

cơ, ty lạp th ể (1), nhân tê bào, lưới ch ất cơ, thể G o lg i(2),

vi sợi, vi q u ả n Sợi cơ chịu trách nhiệm co rút tê bào

cơ, p h ần trên của sợi cơ có nh iều dốt cơ Khi cơ tim có

bệnh, độ dài của đốt cơ dài ra, sợi cơ trở n ên d à y hơn

Sự sắp xếp bị rối loạn, sợi cơ có thê p h át sinh biến

tính và hoại tủ, những bệnh n ày đều có thẽ làm giảm

khả năn g co rú t của cơ tim và chứ c năng cú a tim

Một câu trúc thây trong bào tương của mọi tế bào với số lượng thav đổi, là nơi sàn xuất náng lượng tế bào Ty lạp thể có chứa ATP và các enzym liên quan đến các hoạt động chuyển hóa tế bào Mỗi ty lạp thể có một lớp màng kép bao bọc, màng trong gấp lại tạo thành những chỗ nhô ra gọi là

mào

12’ Một tập hợp các túi và màng xếp trong tế bào, thường nối tiếp với lưới nội bào Bộ phận này lưu trừ, sau đó chuyên chở các protein tạo thành trong tưới nội bảo Bộ Goỉgi phát triển trong tế bào, sản sinh ra các chất tiết, thí

dụ các tế bào tụy tạng sán sinh ra các erusym tiêu hoố.

Trang 14

C hán doíín & p hòn g trị viêm cơ tim do virus

Ngoài ra, tim còn có cá m ột hệ thống truvén dẫn, nó chí phát ra và truvền dạt "m ện h lệnh" làm co rút cơ tim Do dó, kết cấu cùa nó củng khác với té bao làm việc cúa cơ tim, sợi cơ trong tê bào giám rõ nét, tv lap thê thường tâp trung nhiều ớ xung quanh nhán tê

bào, bên ngoài m àng tê bào được bao bọc bời mô

c o lla g en 11' Nếu tê hào của hệ thống truyền dẫn xuât hiện bện h, liên quan đến những phát sinh khác thường của nhịp tim

2 Viêm cơ tim là gì?

V iêm cơ tim là tê b ào cơ tim và những khe mô của nó bị các vi sinh vật gây bệnh như vi khuân, virus, rickettsia, g iu n trực tiêp xâm ph ạm vào đồng thời với thể gây bện h, d ẫn đ ến sự thâm n h iễ m ® cùa tê bào

gây v iêm ở cụ c bộ V iêm cơ tim cũn g có thê là kết quà

củ a ch ất dộc, n h ân tố vật lý hóa học hoặc các phàn

' h Còn gọi là chât tạo keo - một chất đạm là thành phần chính của mô sợi liên kết (như ở gân) Collagen cũng được

thấv trong da, xương, sụn và dây chằng; ít đàn hồi chịu được sức căng rất cao

'2) 1 Sự xâm nhập bất thường của một chất (chất thấm) vào

trong tê bào, mô, hay cơ quan Thí dụ về các chất thấm là huyết cầu, tê bào ung thư, mỡ, tinh bột hay các muối calcium và magnesium 2 Việc chích dung dịch gây mê tại chỗ vào trong mô đè gây mê cục bộ Gâv mê thâm nhiễm thường dùng gâv tê các rảng trên đê thực hiện các thủ pháp nha khoa

Trang 15

C hẩn đoán & p hòn g trị viêm c ơ um d o virus

ứng dị ứng dẫn đến tổn hại tê b à o cơ tim T ó m lại, viêm cơ tim là chứng v iêm cấp tính, b án c ấ p 1”, mạn

tính m ang tính giới hạn hoặc dày đ ặc ờ lớp cơ tim do

các nh ân tố gây bệnh dẫn đến Định nghĩa v iê m cơtim dươc quốc tê công nhãn la: tron£ cơ tim co SƯ thám nhiẻm viêm tính, nhưng các tẽ b ao cơ tim lãn cận thì không cỏ nhửng tốn thương cua chứn g nhồi

m á u l2) cơ tim Rõ ràng đối với việc lý giai chinh xác SƯ

p h án biệt giữa viêm cơ tim và nhồi m áu cơ tim

N hững năm gần đây, sự năng cao nhãn thức về

ng u yên nh ản gâv b ện h và m ức độ chân đoán đói với

b ện h viêm cơ tim, bệnh đã trờ thành m ột trong những loại b ện h về tim thường gặp

Phần lớn tình trạng viêm cơ tim là mót bỏ phân

tổ th ành của b ện h toàn thân, ví dụ như thav dối về tim khi bị b ện h phong thẫp c ấ p tính Những thav dối

của b ện h là sự biểu hiện của b ện h toàn thán, goi là viêm cơ tim m ang tính ng u yên phát, đ ể phán biệt VỚI

v iêm c ơ tim m ang tính k ế phát Bệnh cùa viẻm cơ tim

Mô tả một bệnh tiến triển nhanh hơn tình trạng man tinh nhưng không chuyên thành câp tính

a ’ Sự ngừng hoạt dộng của một phần hoặc toàn bó cơ quan xảy ra, khi động mạch cung cấp máu cho cơ quan này bị tắc hoặc vì một cục máu đông (huyết khối) hoặc một vát nghẽn mạch Tác dụng nhồi máu cơ tim ảnh hường đến hm sau khi bị huyết khối mạch vành Vùng mô bị chết vì không được cung câp đầy đù máu gọi là mô nhồi máu

Trang 16

gáy tốn hại d ến tim và liên lụy d ến m àn g ngoài hoặc

m àn g trong tim v ề ph ạm vi của bệnh, viêm cơ tim có thê chia thành hai loại là tính tiêu điểm và tính lan tỏa; nếu nói về những thay dổi của bệnh, có thê chia thành câ'p tính, bán cấp hoặc m ạn tính; còn nói về tính

ch ât cú a b ện h , viêm cơ tim lại có thể chia thành viêm

cơ tim nhu m ô (l) lây b ện h cơ tim làm chính và viêm cơ khe lấy việc tổn hại khe chiếm ưu thế, việc phân loại này cũ n g khá xưa N hưng thực tế phần lớn b ện h viêm

cơ tim, khe và nhu m ô liên quan đến chứng viêm, chứng viêm không chỉ hạn ch ế ở khe hoặc nhu mô

3 Viêm cơ tim do virus là gì?

V iêm cơ tim do virus là chứng viêm cơ tim câ'p tính hoặc m ạn tính do các loại virus gây nên, đây là loại thường thây nhất về m ặt lâm sàng hiện nay Với

sự p h át triển k h ôn g ngừng của các nghiên cứu về khoa virus học, sự p h ân ly, nuôi cấ y và phương pháp

chẩn đ oán lu ôn được cải tiến, đã có m ột bước nâng cao về sự n h ận thức quá trình d ẫn đ ến b ện h viêm cơ tim của các loại virus C ó nhiều virus d ẫn đ ến bệnh viêm cơ tim, n h ữ ng thay đổi của các loại virus dẫn

đ ến b ệ n h n ày cũ n g giố n g nhau về cơ bản Khi b ắ t đầu,

tế b à o cơ tim cá b iệt p h át sinh hoại tử b iến tính, trong khe có n h ữ n g tế b à o v iêm tính n h ư tế b à o b ạ ch huyết

C hân doán & p h òn g trị viêm c ơ tim d o virus

nâng đỡ (mô đệm).

Trang 17

Chấn đoán & p hòn g trị viêm C(frim do virus

và tế bào hạt trung tính thâm nhiễm , sau đó tẽ bào bạch huvết và tế bào đơn nhân tàng lèn, tế b a o sơi trong ổ bênh bắt đầu tăng sinh, cuối cù n g ố bênh dược thay th ế b ằn g hiện tượng xơ hóa M ột số virus có thế xâm nhập v ào trong tủ cung vào giai đoan dầu của thời kỳ m ang thai (trong 3 tháng), ảnh hường dến thai nhi, tao ra các dị hình về tim trong quá trình phát triển tim cúa thai nhi

4 Làm t h ế nào đ ể phàn loại bệnh viêm cơ tim?

Bênh viêm cơ tim do nh iều n g u y ên nh ân khác nhau dẫn đến, có thê chia thành ba loại:

bệnh chù vếu là virus, vi khuẩn, nấm , xoắn khuân u,

khuân rickettsia, g iu n T rong b ện h viêm cơ tim có rất nhiều nhân tô nhiễm trùng gây ra, thường gáp là viêm

cơ tim do virus, vi khuân và chất độc của vi khuân Trước đây, bện h viêm cơ tim do khuán bạch hầu,

kh uẩn thương hàn dẫn đến M ộ t sô khuân gâv bệnh như k h u ẩn Stap h y lo co ccu s<2), k h u ẩn Streptococcu s và

111 Bất kỳ loại nào trong nhóm các vi trùng hình xoắn, đều không có thành tế bào cứng và chúng chuyển động bằng cách uốn cơ tế bào, gồm các loại Bonrelia, Leptospira và

Treponema.

(2) Một giông vi trùng hình cầu, không di động Gram dương, tạo thành các bó như chùm nho Một số loại là hoại sinh, các loại khác ký sinh, nhiều loại sinh ra ngoại dộc tô

S.aureus thường thây trên da và niêm mạc, gâv ra nhot và

Trang 18

( hán tlodn & p hòn g trị viêm cơ tim do virus

vi trù n ^ gáy viêm phôi c ũ n ^ dẫn dến viêm nôi tâm

m ac h()cỊc nhiềm trùng ngoai tám m ạc, ảnh hướng đên

C lo strid iu m '2' gáy bênh uốn ván, khuân gâv bênh lao,

n ão cầu m ô <3), chứng nhiễm khuân huyết*4’, chứng trưc

các áp xe nội s.pyogenes albus và S.pvogenes aureus liên quan dên các bệnh nhiễm ra mù nhiều Các loại khác gảv ngộ dộc thực phấm

Môt giống vi trùng kv sinh dạng que hav hình cầu, hiếu khí, Gram âm, gâv bệnh Brucella ờ người và sấy thai gồm B aborus và B melitensis Việc chân đoán bệnh Brucella hao lỊồm su' kết hơp một vòi hriicelln vời các kháníĩ thê hu vết

thanh cua người có hônh

1 Một loại vi khuân hình que tạo nên bao tứ và vẽm khí thưởng thấy ớ trong đất và ờ trong ruột của người và vật

Nhiều loại gây bệnh ở n^ười và vật tạo ra ngoai độc tô rất

độc Loai c.botulinum sônơ trong thức ăn đónq hôp củng tạo ra một độc tô gây nên ngộ độc thức ăn rất năng

c.septium i^âv nên chứntí; hoại thư khí khi nó nhiềm vào vết thương, c.tetani sống kv sinh trong ruột của người và gia súc , gây bệnh phong đòn gánh_khi rứúảpi vaQAiatphương (với đất đã được bón pfc^ ^ / M p C fW jth W W P ^tt'ing ers) -

vi khuân Welch - gây bènỊip^ịệ|»^jỊ»j|^^|TfriếÌỆjđộc thức

ăn và hoại thư khí

Mồt trong các vi trùng gây viêm màng não: Neisseria meningitidis

Trang 19

Cliân doán & p hón g tạ viêm cơ tim do virus

khuân h u y ế t(1) đều dẫn đến viêm cơ tim Ầ\ h ừ n g năm gán sự phát triến cùa các chất k h an£ sinh không ngừng tăng lên, tý lệ m ắc bệnh viêm c ơ tim do nhiẻm

vi khuân ngày càn g tháp, còn viêm cơ tim do nhiễm virus n g ày càng tăng Nhiễm khuân rickettsia ứ cơ tim thường là sốt ban (sốt ch â m ),2); nhiẻm xoắn khuân

"ll Sự phá huv gây thối rữa các mô do các vi trung gây bênhhay độc tô khác cúa chúng

' h Tình trạng máu có nhiều trưc khuân, do nhiễm trung.Bât kỳ bệnh nào nhiễm do các rickettsia gáy ra, đèu nhức dầu dữ dội, phát ban lan tràn, sốt cao kéo dai và mè sàng

chloramphenicol hay các tetracyclin Dich sốt ban bộc phát (cũng gọi là sốt ban cô điển hay sốt ban do chàV rận), nhiễm Rickettsia proqazeki từ chây rận truyền bệnh có mảt cao trong cuộc sống chen chúc và mất vệ sinh (như trong chiến tranh hay nạn đói) và có tỷ lệ tử vong tới gần 100% Dịch sốt ban địa phương (sốt ban chuột hay sốt ban do bọ chét) là bệnh của chuột do Rickettsia mooseri gâv ra, có thè truyền sang người do bọ chét chuột, gây sốt ban nhẹ Cũng

có nhiều loại sốt ban do ve rickettsia truyền đi, gồm sốt chấm núi Rocky, và cũng có loại sốt ban do mạt truyền đi (sốt ban do rickettsia, sốt ban bụi hoang)

1 Một bệnh nhiễm gày phát ban lỊgoài da 2 Một nốt ban hay mụt có đầy mủ, như trong bệnh thùy đậu, và dậu mùa

thấy được trèn kính hiển vi, chỉ dùng loại kính hiển vi nén

Trang 20

k h u ãn gáy bệnh actin obacillus01, khuân Candida

S p o ro trich u m 141 đều có thể dẫn đến chứng nhiễm trùng m áu toàn thân tác hại đến cơ tim dẫn đèn chứ n g viêm Protozoa là bệnh T oxoplasm a(S), trùng

C hán doán & p hòn g trị viêm c ơ tim do virus

đen Loại ký sinh L.icterohaemorrhagiae là nhân tô gây bệnh leptospira (bệnh Weil) và một số loại liên quan cũng gây các triệu chứng tương tự

(,) Một loại vi trùng gram âm hiếu khí không di động có hình dạng hình cầu hoặc giông que, có sự tăng trưởng bên trong ở sợi phân nhánh Actinobacilli gây bệnh ở súc vật

A.mallei gây bệnh loét mũi, có một bệnh nhiễm trùng

ngựa cúng có thê truyền sang người

(2) Loại nâm giống như men rượu (ngày xưa gọi là Monilia) sống trong âm đạo và đường tiêu hóa, là nguyên nhân gây

nên bệnh do nấm Candida Loại c albicans, một giống nấm

nhỏ hình bầu dục là nguyên nhân đầu tiên gây ra bệnh nấm Candida ở miệng, phổi, ruột, âm đạo, da và móng.

(3) Một giống nấm đơn bào giống như men gây bệnh trên

người Nấm thấy trong đất (đặc biệt khi bón bằng phân bồ

câu) và thường thấy trong chỗ đậu và tô’ bồ câu Loại c

neoformans gây bệnh cryptococcus.

(4) Một bênh nhiêm mạn tính da và các hạch bạch huyết bề mặt do nấm Sporotrichum schencki, gây ra các áp xe và loét.

<5) Một bệnh của loài có vú và loài chim do động vật nguyên sinh Toxoplasma gondii gây ra Bệnh lây sang người

và từ thịt nấu chưa chúi, đất nhiễm hay từ tiếp xúc trực tiếp Các triệu chứng đầu tiên thường nhẹ, nhưng nếu

Trang 21

C hân đoán & p hòn g trị viêm cơ tim d o virus

hình chóp, sốt rét và proto/.oa gảy bênh sót ret V V xâm nhâp vào cơ tim dần dên chứng viêm , co môt sô giun cũng anh hương đến cơ tim ma ph.1t sinh chứng viêm cơ tim

(2) Viêm cơ tim klỉông do nhiễm trùn< ị : Bao gổm các

nhân tố hóa hoc và nhân tố vật lý Ngoài chất dóc hóa học hoặc m ột s ố thuốc nào dó làm tốn thương cơ tim

từ những phản ứng nhạy cảm , tác đ ụ ng đ ộc tính có thể trực tiếp đến viêm cơ tim do ngộ độc 1 / 5 , Quinid, Doxorubicin, Daunorubicin, thuốc A ntim onv hóa trị III, Arsenic (As), Cobalt (Co), rưựu (cồn), n o ra d re n a lin ", phospho (P), m onoxiđ carbon (CO), cy an iđ '2', độc cua

không diều trị có thê bi nhiềm nặng gâv ra các hach trnch huyết Bênh Toxoplasma bám sinh là bênh ngươi me bi nhiễm trong khi mang thai truvền sang cho thai nhi, gãy ra

mù va chậm phát triên trí não ờ trỏ sơ sinh Các ca nâng

được chữa bằng sulphonamides va pyrimethamine

11 Mỏt hormon, có liên quan với adrenalin và có tác đông tương tự, do lõi thượng thận tiết ra, và do các nút thản kinh giao cảm phóng thích ra các chất dẫn truyền thán kinh .Moradrenalin có nhiều tác động như làm co các mach máu nhỏ đưa đến tăng huyết áp, làm tăng các dòng chảy qua các động mach vành và làm chậm nhịp tìm, tăng tốc độ và dò sáu

hô hấp, dồng thời làm giãn các cơ trơn trong thành ruôt

{2> Bất kỳ loại nào trong số các muối độc cùa hydrocyanic acid Cvanid kết hợp với các enzym cúa những mỏ có nhiệm vụ hô hấp tê bào, vì vậy gây tử vong rất nhanh Lúc đầu là hôn mê sau d ó 1 co giật và dẩn đến tứ vong Hơi

Trang 22

răn, d ộc cúa bò cap cùn g dẫn dến viêm cơ tim Cảm nắng, nhiệt dộ tháp củ n g với sự diều trị phóng xạ quá

độ ớ v u n g tim cũn g có thế gâv tôn hại cơ tim

dịch của bán thân: Viêm cơ tim do thâp khớp, và các

bệnh n h ư lupus ban đ ó ' 11 cũng dẫn đến viêm cơ tim Phản ứng bài xích cùa việc ghép tim cũng thuộc về những n g u y ên nhân này

N goài ra, còn m ột s ố bệnh viêm cơ tim nguyên nhân k h ô n g rõ ràng: tê b ào viêm tính thâm nhiễm trong tim, tê b à o b ạch huyết, tương bào, và nhât là tê bào k h ổ n g lồ có nh iều nhân, v ề lâm sàng bệnh phát

( h ấn (loán & p h òn g trị viêm cơ tim do virus

hydrogen cyanid khi hít vào sẽ gây chết trong vòng môt phút Uống phái sodium hay potassium cyanid cũng sẽ chết trong vài phút Chửa đúng lúc với amỵl nitrit và sodium thiosulphat hav cobalt EDTA có thê cứu đươc tính mạng Các cyanid có mùi đắng

1,1 Một bệnh viêm man tính cùa mô liên kết, tác động tới da

và nhiều cơ quan nội tang khác Ớ dạng điển hình có ban váy dỏ trên mặt, ành hường tới mũi và hai má, viêm khớp

và tổn hại thận diễn tiến Thường tim, phổi và não cũng bị ành hường do các đớt viêm diễn tiến sau đó tạo ra các mô sẹo (xơ hóa) bệnh nhe chi có da bị ảnh hưởng Lupus ban

đỏ dược coi là một bệnh tự miễn, có thê chẩn đoán bằng các kháng thể bất thường trong máu, phát hiện dễ nhất bằng cách thử nghiệm tìm các bạch cầu đặc biệt (tê bào lupus ban đỏ) Chữa bệnh dùng các corticosteroid

21

Trang 23

C hẩn đoán & p h òn g trị viêm c ơ tim é o virus

triển nhanh, những triệu chứng biểu hiện như sốt, đau ngực, h u y ết áp thâp, tim đập nhanh, hơi ngấn nặng

có thể d ẫn đến su y tim, nhịp tim thất thường và thâmchí gây tử vong

H iện nay, bện h viêm cơ tim có thê chia thành bốn loại: viêm cơ tim do virus, viêm cơ tim do nhiễm trùng, viêm cơ tim do ngộ đ ộc và viêm cơ tim đặc phát (mô tả khả năng chí nhận biết diúỵc những kích thích mạnh về dau, nhiệt độ v.v So sánh với hậu ky).

Virus là ng u yên n h ân d ẫn đ ến viêm cơ tim do virus C á c ch u y ên gia vi sinh v ậ t đ a n g n g h iên cứ u xem loại virus nào dẫn đến viêm cơ tim V ào năm 1952, lần đầu tiên ở châu Phi phát hiện virus gây hại cho tim của m ột trẻ sơ sinh N ăm 1957, ở Bắc Ireland (Ai len)

cũn g có b áo cáo là do cơ thê người trưởng thành Một

s ố kết quả ng hiên cứu hiện nay cho thây, nh ững virus sau có thể d ẫn đến viêm cơ tim: © A denoviru s " ©

H erpes viru s12’, b ao g ồ m H erpes virus đơn thuần,

(1) Một nhóm virus chứa AND gây ra nhiễm bênh tiềm ẩn ở đường hô hấp trên, nó tạo ra các triệu chứng giống như bị

cảm lạnh

(2) Một loại trong nhóm các virus chứa AND gây nhiễm tiềm

ẩn ở người và súc vật Các virus herpes là tác nhán gây bệnh herpes và thủy đậu Nhóm này bao gồm cytomegalovirus

và virus Epstein-B arr H erpesvirus sinniae (virus B) eâv nHiỉm

Trang 24

H erp es virus dang dây - thúy đâu, C ytom egalovirus (C M V )"', 2 / 5 © Virus cúm © Virus bệnh sởi Đức (ban đào) © Poxvirus 2' gây bệnh đậu mùa © Virus bệnh dại (bệnh sợ nước)'1’ © Virus Param yxo'41, bao

C hân (l(>(ến & p hòn g trị viêm cơ tim do virus

ớ khi như herpes simplex, nhưng khi truyền sang người, virus

B có thê’ gây nhiễm não dẫn đến tử vong

(1) Một loai của nhóm virus herpes CMV thường thâv

người và chì gây ra những triệu chứng nhẹ hơn cảm lạnh thông thường, nhưng khi ở những cá thê có rối loạn hè

miễn dịch (thí dụ do ung thư), virus này có thể tác động nghiêm trọng hơn, gâv ra chứng bât !ưc bấm sinh ở trẻ em,

vì người mẹ đã tiếp xúc với loại virus này khi mang thai.(2) Một trong nhóm các virus lớn có chứa AND, gồm các virus gây bệnh phó đậu (đậu mùa) và đậu bò (ngư đậu) ở người và bệnh có ban và khối u ở súc vật

(3) Một bệnh virus câp tính của hệ thần kinh trung ương, ảnh hưởng đến tất cả các loại động vật máu nóng, và truyền sang người khi bị chó cắn Các triệu chứng sẽ xuât hụ n trong thời kỳ mắc bệnh từ 10 ngày đến hơn một năm, như mệt, sốt, khó thở, tiết nước bọt, bị kích thích dữ dội, co cứng và đau cổ họng khi nuốt Bệnh nhân ở giai đoạn cuối

chỉ cần nhìn thấy nước cũng bị co thắt và liệt, rồi chết trong vòng 4 - 5 ngày Chích vacxin dại mỗi ngày cùng với sự đề kháng, huyết thanh dại có thể giúp một người bị chó dại cắn không còn phát bệnh

súc vật và người Các virus lân cận paramyxovirus gồm có virus hô hấp hợp bào (RSV) và các tác nhân gây bệnh sởi,

bệnh quai bị và bệnh phó cúm.

Trang 25

Chân đoán & phon g tri viêm c ơ Um do virus

gốm virus gây dịch bệnh quai bị, virus £â> b ên h sới, virus gây bệnh c ú m 11’, virus gây bệnh ớ dườni; hô hãp

© A rboviru s'2', virus gây sốt ruồi cát (sốt Papataci)1

Một nhóm virus chứa RNA lớn gây nhiễm đường hô hấp, sinh ra các triệu chứng giông như cúm nhe Các virus này được xếp vào nhóm paramyxovirus

a ' Một nhóm virus có RNA do côn trùng truyền từ gia súc

sang người Gọi là virus arbo do côn trùng (arthropod = tiết tác) mang (brone) Arbovirus gây viêm não hay sốt nặng như sốt dengue (gồm sốt xuất huyết và sốt vàng) Virus gảy

sốt vàng (một bệnh nhiễm do arbovirus gây ra, thương thây

ở Châu Phi nhiệt đới và các vùng phía bắc \'am MỸ), đo muồi Aeđes ae-gvpti truvèn di Virus làm suy thoai cac mó gan và thận Triệu chứng tuỳ thuộc vào mức nghiêm trọnt* cua bệnh, như ớn lạnh, nhức đầu, đau lưng, sot, nõn, tao bón, giám tiêt nước tiếu (nước tiếu có nông dỏ albumin cao), và vàng da Sốt vàng thường gây tứ vong, nhưng nếu phục hồi dược sau cơn bệnh đẩu tiên thì co đươc hè miẻn địch tót,có thể phòng bênh bằng cách tiêm chúng Viruí* gáv sòt dengue (một bệnh virus truvền sang ngươi chu \èu đo muỗi Aedes aegvpt), các triệu chứng này phát lại dươi dang nhẹ hơn trong khoảng hai ba ngày Trường hơp na\ bènh nhân bị từ vong ít nhưng bị suy nhược nhiều va cân phuc hồi sức khoẻ Sốt dengue xuất hiện nhiều trong vung nhiẽt đới và bán nhiệt đới, bệnh nhân có thế dùng aspirin vá

codein đê giàm đau, và thuốc nước calamin đè lam diu

ngoại ban kích thích

Trang 26

® Virus gáy \'iêm gan ® Kibovirus nho nằm ờ dường

ruột, như virus C o x s a k ie " 1, virus E c h o 12’, P o l i o v i r u s Trong các loai virus, thường gặp nhât là viêm cơ

hâp và đường ruột Virus cúm , virus Echo, virus

C oxsackie, Poliovirus, A denovirus, virus bênh sởi Đức,

( hun (lociII & p h òn g trị viêm cư tim do virus

1.1 Một bệnh virus truyền sang người theo vết dôt cùa ruồi cát Phlebotomus pappataci Sốt ruồi cát xuất hiện chú yếu ớ các vùng vịnh Ba Tư và vùng Địa Trung hải nhiệt đới, bệnh xảy ra trong các tháng ấm, kéo dài không lâu, không gây ra tử vong Các triệu chứng giống như bị cúm, không có cách điều trị đặc biệt chỉ dùng aspirin và codein đê giảm triệu chứng

111 Nhom các virus chửa R \ A co thể sinh sàn trong da đàv- ruột, khoảng 30 tuvp khác nhan Virus Coxsakie tuvp A gây bệnh khôní^ nghiêm trọng và ít xác định rõ hơn, cũng

có khi gây viêm màng nào và gây nhiễm năng ờ họng Virus Coxsakie tuýp B gâv viêm hay thoái hóa não, cơ xương, hav mô tim

'2) Một loại trong nhóm các virus có chứa knoàng 30 RNA

phân lập từ đường ruột người Virus này gây ra những thay đối bệnh lý trong các tế bào nuôi cấy chưa có phối hợp với bất cứ bệnh đặc hiệu nào, bệnh được gọi là virus ruột người hay virus gây bệnh tế bào Hiện nay virus này là một trong những nguyên nhàn của bệnh viêm màng não không đặc hiệu, từ nhiều bệnh nhiễm hô hấp và dạ dày-ruột, và cùa nhiều bệnh gây các triệu chứng cảm lạnh

1.1 Một nhóm trong các virus có chứa RNA gây bệnh viêm tùy xám Virus này được xêp vào nhóm picornavirus

Trang 27

Chăn đoán <4 p hòn g trị viêm cơ tim do virus

virus gâv bênh quai bị là nguyên nhân gâv bênh chú yếu, trong đó quan trong nhất là virus Coxsackie Virus C oxsackie chia làm hai nhóm: nhóm A có 24 loại

và nhóm B có 6 loại Trong nhỏm A có loai -ị và 16, nhóm B có loại ỉ, 2, 3, 4 và 5 gây viêm cơ tim khá cao

Phần lớn viêm cơ tim do virus C oxsackie la từ virus của n h óm B gây ra, chiếm 39% - 44% cũa các bệnh viêm cơ tim Bệnh viện Trung Sơn thuộc Đai hoc Y khoa T hư ợn g Hải kết hợp với V iện nghiên cứu bệnh

về m ạch m áu tim ở thành phci T hư ợn g Hài từ năm

1978 - 1986, trong 393 ca bện h v iêm cơ tim do virus ở người lớn, được ch ẩn đ o án chính xác th ông qua việc kiểm tra lâm sàn g v ào thời kỳ c ấ p tính, đã phát hiện

có 50.4% ca liên quan đ ến nh iễm virus T ừ trẻ em và người lớn đ ều có thê bị n h iễm virus n h ó m B Virus

n h ó m A cũ n g có thể là ng u yên nh ân chủ yếu d ẫ n đến viêm cơ tim và viêm ng oại tâm m ạ c (1) ở trẻ em , và có

(1) Viêm tủi màng bao quanh tim (ngoại tâm mạc) cáp hoặc

mạn tính Viêm ngoại tâm mạc nằm riêng lẻ hoặc chi một phần của viêm toàn tim tạo ra nhiều nguvên nhãn, bao gồm nhiễm virus, chứng urê - huyết và ung thư Viêm ngoai tám mạc có đặc tính số, dịch có thể tích tụ trong túi ngoai tâm mạc (tràn dịch ngoại tâm mạc) Hiếm khi thấy ngoai tám mạc bị dày mạn tính (viêm ngoại tâm mạc co thất man), làm trở ngại cho hoạt động tim và nhiều đặc tính khác như suy tim, gồm phù nề, tràn dịch phế mạc, cổ trưởng và ứ máu tĩnh mạch Viêm ngoại tâm mạc thường co thát khi bi

nhiễm lao, việc chữa trị viêm ngoại tâm mạc cũ ne tùv thu Ac

Trang 28

thê lây sang người lớn Viêm cơ tim do virus Echo xếp

vị trí thứ hai, vị trí thứ ba là virus cúm Báo cáo gần

đ ây cho răng m ột s ố loại thứ câp của virus viêm cơ tim, như virus cú m có nhiều chú ng loại thứ cáp, gá)' viêm cơ tim rát m ạnh, dề dẫn đến chứng viêm cơ tim

6 Cơ chê phát bệnh viêm cơ tim do virus?

C ác nghiên cứu hiện nay cho rằng, quá trinh

p h át b ện h viêm cơ tim do virus chủ yếu đến từ hai

m ặt là bản thân virus và các hệ m iễn dịch

C h u ộ t ba ngày sau khi nhiễm virus Coxsakie B'„ thì cơ quan sinh sản ô bện h cúa những hoại tử rời rạc,

5 - 7 ng ày sau khi n h iễm virus, sự thâm nh iễm của tế bào chứng v iêm và hoại tử của cơ tim sẽ hiện ra rõ

tính đều liên quan đ ến quá trình xâm nh ập trực tiếp

củ a virus

M ộ t sô tư liệu ch ứ n g m inh, sau khi n h iễm virus

n h ó m B C oxsakie, tê b à o T củ a cơ thể có tác dụng

, quan trọn g đối với quá trình th âm n h iễm của tế b ào đơn n h ân ở cơ tim và hoại tử của cơ tim Tác dụng

này do tế bào T th ú c đ ẩy sự kết hợp củ a đại thực

( hân doán & phòn g trị viêm cơ tim do virus

vào từng nguyên nhân Tràn dịch ngoại tâm mạc truyền đi bằng kim luồng qua thành ngực Viêm ngoại tâm mạc co thắt điều trị bằng phẫu thuật lấy đi màng ngoài tim (cắt bỏ ngoại tâm mạc)

Trang 29

Chân (ioán & phòn g tri viẻm cơ tun d o virus

b à o " ’ làm tòn hại đến sợi cơ tim hoặc chuv nãniỊ cua tim, hoặc có thế do té bào T m ang độc tinh cua tẽ bào trực tiếp gây tôn hại đến cơ tim

Sau nhiễm virus Coxsakie, sinh ra khcing thê tư thân m ang tính đặc biệt của cơ tim, thời kv sau của viêm cơ tim bệnh m ang tính tự m iền dich Loại kháng thê tự thân này gâv tổn thương đến tê b ào cơ tim, làm

tế b à o c ơ tim dao d ộn g tạo ra nhịp tim thất thường, cuối cù n g d ẫ n đ ến tế b à o chết, cụ c bộ sản sinh sẹo hình sợi

Khi p h át hiện k h án g thể trung hòa tản g cao

virus hạ xu ống, tiêm chủ ng thực b à o lớn ở chu ột cùng

loại khi chưa n h iễm virus sẽ h ạ n c h ế quá trình phát triển của virus, tác đ ộ n g tương hỗ của k h án g thê trung hòa và đại thực b à o n g ăn ch ặn quá trình k h u ếch tán của virus, làm kết thúc hiện tượng nh iễm virus Ngoài

ra, thí n g h iệm cò n p h át h iện thấy, tế b à o sát thương tự

n h iên (tế b à o NK) ở chu ột nhắt m ắc bệnh v iè m cơ tim

(" Một tê bào nhọn dẹp lớn (thực bào) có trong mô liên kết, trong các cơ quan và mô chủ yếu như tủy xương, lách, hach

bạch huyết gan và hệ thần kinh trung ương Đại thưc bao có quan hệ mật thiết với các bạch cầu đơn nhân Đai thưc báo

cô đĩnh (mô bào) trong các mô liên kết; đại thực bao tư do

loại bỏ vi trùng và các thể'ngoại lai khác ra ngoài các mỏ

và máu

Trang 30

( hán cloán & phòn g trị viêm c ơ tim do virus

lại bién mát, sức đề kháng giám thấp rõ rét, tv lé tứ vong tăng Ctio, sư gia tăng cùa virus rỏ ràng Vì vậv trong quá trinh đề kháng việc nhiễm virus cua cơ thè,

kh ông thê thiếu tê bào NK

tâm m ạc, ngoại tâm m ạc sưng và khoang ngoại tâm

m ạc tràn dịch N ếu p h ạm vi bện h cơ tim khá nhô, có giới hạn, m ắt th ư ờng sẽ k h ó ' p h át hiện thấy, chì nhìn

thấy được qua kính h iể n vi.

Dưới kính h iể n vi, có thể thấy giữa các sợi cơ tim

và trong các m ô th ắ t k ết xu ng quanh m ạ ch m áu , có sự thâm n h iễm của tế b à o m ô , tế b à o b ạ ch hu yết, tế bào acid h o ặ c t ế b à o h ạ t trung tính và chứn g ph ù khe, sợi

cơ tim sẽ biến tính d ạn g h ạt, d ạn g pha lê h oặc dạng

(,) (Trong bệnh học) tãng trưởng của một màng, giống như tăng trưởng thực vật Trong viêm loét nội tâm mạc, sự tăng trưởng sẽ có fibrin bao bọc những huyết cầu thây trên màng loét các van tim.

29

Trang 31

C hấn đoán & phon g trì viêm c ơ um du virus

mờ, dôi khi cũng có sự phàn giói1' 1 sợi cơ tim, thám chí phát sinh hoại tứ V iêm cơ tim cũn g tác đỏn g dến

hệ thống truyền dẫn của tim, như nút xoang n h ĩ : , nút nhĩ th ất(3), sợi dạn g bó và sợi Purkinje (bó nhĩ thát)141, qua về lâm sàng thấv được nhịp tim thất thường Một

s ố học giả cho rằng, trong cơ tim và hệ thống truyền dẫn của những người bị viêm cơ tim đều căn cứ vào

b ện h lý học phát sinh nhịp tim thât thường

m Sự phá hủy các tế bào làm tổn hại hoặc rách máng bào tương, làm cho các chat liệu trong tế bào thoát ra ngoài

<2> Nút SA: Một trung tâm tự động của tim: một vùng rất nhỏ của cơ tim chuyển hóa ở thành trên tâm nhĩ phải gần lốì vào của tĩnh mạch chủ Các sợi nút xoang nhĩ có tính tự kích thích, co thắt nhịp nhàng khoảng 70 lần mỗi phút Sau mỗi lần co thắt, xung lực sẽ lan ra khắp cơ tâm nhĩ và vào các sợi nối nút SA với nút nhĩ that Nút SA được cung cáp bởi các sợi của hệ thần kinh tự trị, các xung lực đến nút sè làm tăng hay giám nhịp tim

(3) Một khối cơ tim đã biến đôi nằm ở phần dưới giữa cua

tâm nhĩ phải Nút này nhận các xung lực co th it từ nút xoang nhĩ, qua tâm nhĩ, và truyền qua nhĩ thất đến tâm thất.

141 Bó AV, bó His: Một bó sợi cơ tim dã thay đổi (sợi Purkinje) đi từ nút nhĩ thất (AV) đến vách ngản các tâm thất rồi chia làm hai bó bên phải và bên trái, mỗi bó cho một tâm thất Các sợi này truyền sóng co thắt từ tâm nhĩ qua nút AV, đến các tâm thất.

Trang 32

C hân duán & p hòn g trị viêm cư tim do virus

8 Nguyên nhàn dẫn đến phát bệnh viêm cơ tim do vinis là <ịì?

Nhiềm vi khuân, suy dinh dưỡng, hoat động

m ạnh, m ang thai, thiếu ox y đều trở thành nguyên nhân phát bệnh viêm cơ tim do virus

T heo tư liệu b áo cáo, m ột s ố bệnh nhân viêm

n h iễm ớ ngón ch ân dưa đến sốt cao, hoặc sau khi

n h iễm khuân Streptococcu s không lâu, cũng xuất hiện triệu chứn g viêm cơ tim do virus K háng thê trung hòa của virus n h óm B C oxsakie ở hai phần huyết thanh

tăng lên bốn lần, cho thây nhiễm vi khuân làm cho sức đề kháng cùa cơ thê giảm thấp virus củn g dễ lây

n h iễm hơn Thí nghiệm ờ chu ột cho thấy, việc chuột

n h iễm virus, đã giảm di hàm lượng acid am in trong thức ăn, gây tổn hại cơ tim củn g nặn g thêm Cho hai

n h ó m chu ột lần lượt n h iễm virus C oxsakie A 9, một

n h ó m cho v à o nước bơi lội, đa s ố chết vào ngày đầu tiên sau khi n h iễ m virus do suy kiệt tim câ'p tính, kiểm tra th ân thể p h át h iện tim có độ căn g rõ nét, cơ tim hoại tử và tế b à o chứ n g viêm th âm n h iễm nghiêm trọng, n h ó m cò n lại kh ông p h ải bơi thì đều không chết, và b ện h cơ tim cũ n g nhẹ K ết quả thí nghiệm còn cho thây, độ nhỏ giọt (biểu hiện s ố lượng của virus)

530 lần n h ó m ch u ộ t sau, thời gian xuâ't hiện

Trang 33

Chân đoán & p h òn ạ trị viêm cơ tim d o virus

Interferon11' (có tác dụ ng kháng virus) trong huvết thanh và tim cùa nhóm chuột dấu tiên thi trô hơn 24 -

48 giờ, hơn nữa giá tri hiệu quà cùa khang thê trung hòa (có tác d u ng kháng virus) ở nhóm chuột đầu tiên

cũ n g thấp hơn nhóm chuột sau

Khi m ang thai, 1 / 9 dung lượng m áu gia táng, tư

đó tăng cường quá trình ph ục c h ế virus trong tim

M ang thai rất dễ bị nhiễm virus của tim Co b á o cáo cho rằng, trong 22 trường hợp phụ nữ viêm cớ tim do virus n h óm B C oxsakie, thì 6 trường hợp xuất hiện suy tim cấp tính, trong đó 4 trường hợp phát sinh vào 4 -

5 tuần sau khi mới sinh, và 2 trường hựp lại tái phát suy tim trong lần sinh sau Ngoài ra, m ột s ố người bệnh tim do xơ vữa độn g m ạch vành cũ n g có hiện tượng đau nhói tim, khi có triệu chứn g d an g nhiễm trùng đường hô hấp trên m ột lẩn, tâm thất sẽ đập sớm nhiều lần, kh áng thê trung hòa virus n h óm B

C oxsakie trong hai phần hu yết thanh tăng lén bốn lần,

cho thây khi cơ tim ớ vào trạn g thái thiếu m áu và thiếu oxv, cũ n g gâv ra viêm cơ tim do virus

" Một chất do các tế bào bị nhiễm virus sản sinh ra có khà

năng ức chê tăng trưởng virus Interferon có tác dunR chống

lại nhiều loại virus nhưng các interferon đặc bièt chi co tác

dụng chống lại loại đả sinh ra chúng Sẽ sán xuất các

interferon với sản lượng lớn trong các tê bào ký chu

Trang 34

( hán đoán & pitting trị viêm c ơ tim do virus

9 Đông XỊ học đã trình bày và phân tích cơ chê phát

bệnh và nguyên nhân ^ảxị bệnh viêm cơ tim do

virus n h ư t h ế nào?

“Trương Thị Y I hóng - T hần Chí Môn - Q u ý " cho rằng: "T riệ u chứng tim đập nhanh cúa con người không như nhau Nôu con người chia ra khóe m ạnh va yêu ớt, p h ân rõ khí và huyết, đờm và nước uống, lạnh

và n ó n g, ngoại cảm lục dâm , nội thương thát tình, phân biệt rõ ràng ớ những dâu hiệu lâm sàn g " Cho thây quá trình phát bệnh này là những nhân tô ngoại cảm lục dâm , nội thương âm thực thất tìn h tác dụ ng vào cơ thê người' p h át bệnh Hiện nay, nhận thức về

cơ c h ế và ng u yên nh ân p h át bệnh này có bốn quan

đ iểm sau:

(1) Trước khi phát bện h, p h ần lớn có sự b áo trước của b ện h sử v iê m n h iễm đường hô hấp trên, vì vậy m ầm bệnh b ên ngoài xâm nhập vào bên trong cũng

là nguyên nhân quan trọng dẫn đến phát sinh bệnh.(2) C ă n cứ v à o giai đ o ạ n khác nhau củ a quá trình phát b ệ n h có th ể chia thành ba giai đoạn: Giai đ oạn

đầu là tà đ ộ c n g o ạ i x â m (tà đ ộc xâm nhập từ bên

ngoài), nội x â m ở tim mà g ây b ện h , lấy v iệc giải đ ộc

đê k h ử tà G iai d o ạ n giữa tà đ ộ c làm ngưng việc nu ôi

m áu , g ây hao tổ n khí hu yết, là m cơ tim tổn thương,

d iều trị b ằ n g c á ch loại bỏ ứ d ọ n g và làm thông kinh

m ạch G iai đ o ạ n c u ố i do khí h u y ết bị tổn thương làm

Trang 35

C hân đoán & p hòn g trị viêm cơ tim do virus

cho tinh thần và cơ thê mất di sự nuôi dưỡng, phái dưỡng tâm và an thần

(3) Xuất phát từ góc độ chinh hư, nguvẽn nhân chủ yếu cũa bệnh do chính khí cúci cơ thế vón không

đủ và tái nhiễm tà độc Khi phát bệnh do tà dỏc xâm phạm vào tim m ach, âm dương khí hu yết dẻu bị tổn thương Tà độc có hai loại ôn n h iệt và thấp nhièt, ánh hưởng đến âm dương khí huvết của tim, và thâm chí

âm dương khí huvết của toàn thân, kéo đến phối, tỳ (vị), thận Q uan điểm trên cù n g với V hoc hiện đai dều cho rằng viêm cơ tim do virus là virus xâm nhập đến tim nói chu ng là giống nhau

(4) T rong quá trình bị b ện h , từ giai đoạn cá'p tính đến giai đoạn di chứng đều b iểu hiện sư thay đổi của bệnh lý chính thịnh tà suy và âm dương tâng hoặc giảm Giai đoạn cấp tính: thường là ngoại cảm phong nhiệt hoặc phong thấp Phong n h iệt xâm nhập vào người, trước tiên là ở phổi, sau đó hư tổn ám ở tim Phong thâ'p xâm n h ập v à o trong, p h át bệnh từ từ, rồi

d ẫn đ ến thiếu dương ở tim C hín h thịnh tà suv là bệnh

chuyên biến tốt và lành, tà thịnh rhính suv là bệnh

chu yên biến xấu, thậm chí dẫn đ ến tử vong Giai đoan hồi phục: chính khí hồi ph ục dần, tà bệnh bảt đấu giảm , b ện h ch u v ên b iến tốt, nhưng nếu tà giàm chính

bị thương, chính hơi yếu , tà hơi m ạnh, chính tà dao dộng với nhau không giảm , sẽ làm cho bệnh kéo dài lâu ngày và khó lành Giai đ oạn m ạn tính: tà m át chính bị thương h oặc viêm nhiễm nhiều lần, dẫn đến

Trang 36

( hân đoán & p h òn g trị viêm c ơ tim do virus

âm dương cua cơ thé cứ thịnh và suy, dẫn đên dam tháp C c i n trớ m ạch, ứ đong khí huyết, tà nhiệt tích tu

b ên trong làm khí ớ tim bi tôn thương, suy vêu lâu không hồi phuc Khi tinh khí bên trong bị mất, tích tu su' suy vếu dẫn đến tôn thương, tim mạch mât di su' nuôi dường nên cơ chê phát bệnh chu vếu ở thời kỳ di chứng

10 Tỷ lệ phát bệnh viêm cơ tim do virus

M ôn virus hoc cúa bệnh viêm cơ tim do virus và

việc chân đoán bện h cùng kho khăn, vì tv lệ phat

b ệnh chu ng không có sự ghi chép và báo cáo tường tận cúa V học Có k h o á n g 5% sau khi n h i ễ m virus đều liên quan đến tim và đên chu ng loại của virus, tạo thành dịch b ện h và xảv ra cũn g không thường xuvên, chỉ theo m ù a, theo độ tuổi, do m ang thai, giới tính

C ăn cứ theo b á o cá o của các nhà nghiên cứu nước ngoài, khi có b ện h dịch b ện h viêm tủy xám , cú m và virus C oxsakie, thì tỷ lệ liên quan đ ến tim đạt trên 12%, khi xảy ra k h ô n g thường xu yên sẽ căn cứ theo những b á o cáo k h ác nhau có thể xảy ra kh ông đ ồn g đều từ 3% - 55% V à o n ă m 1965, khi virus C oxsakie B5 lan tru y ền n h ư dịch b ện h ở Anh, P h ần Lan và

A u stralia , có 5% - 125 người m ắc bệnh triệu chứng

về tim Bệnh viện Trung Sơn ở thành p h ố Thượng Hải -

Trung Q u ốc và V iện nghiên cứu các bệnh m ạch m áu ở

tim đã tiến h à n h n g h iên cứu viêm cơ tim do virus

trong tương lai.C ó 183 trường hợp bệnh nhân sốt cao

đư ợc đưa đ ến bệnh viện cấp cứu trong m ùa dịch cúm

Trang 37

Chân đoán & p hòn g trị viêm cơ tim do virus

vào mua hè ricĩm 1981 Qua kiêm tra khan£ thè virus ớ hai phần huvết thanh ớ thời k\ đàu vá thu'! kv hoi phuc, có 15 trường hợp (S,2"o) dưưc chân d o jn la nhiễm bện h cúm càp tính; 55 trường hựp (3(1.1 ) chán đoán là n h i ễ m virus nhóm B C oxsakie cãp tinh, 8 trường hơp (4,4%) chan doán cù n g lúc nhiễm ca virus nhóm B C oxsakie và b ện h cú m câp tinh Trong 7N trường hợp trên, những người có điện tâm dỏ phu hơp VỚI chấn đoán viêm cơ tim, có 2 trường hơp nhiễm bệnh cú m đơn thuần, 8 trường hợp nhiễm virus nhóm

B C oxsakie đơn thuần, 3 trường hợp là cun g luc nhiềm

cả hai, tống cộng có 13 trường hơp Tỷ lệ mắc bênh \ iém

cơ tim cùa mỗi n h ó m lần lượt là 13,3%, 14,5% và 37,5”'o.

Trong quá trình kiếm tra thi thê phát hiện có những thav dổi về bệnh lý viêm cư tim nhiều hơn phát hiện trên lâm sàng M ộ t sô thi thê tử vong do tai nan giao thông, phát hiện cơ tim có chứn g viêm câp tính

và nh ững thay đổi hoại tử, mà người chết lúc còn sống kh ông có nh ữ ng cảm giác khó chịu, và cũng

kh ông có những ghi chép khi đ ến b ện h viện khám Theo b á o cáo cùa các chu yên gia nghiên cứu nước ngoài, trong thi thê của m ột sô trẻ em hoặc người lớn

p h á t hiện thây, tỷ lệ phát b ện h v iêm cơ tim có liên quan đ ến virus là 1% - 5%, nhưng cũ n g có b á o cá o cho

rằng cái ch ết đột ngột củ a trẻ em có đến 17% - 21% có

b ện h v iêm cơ tim

Trang 38

( lián (loun á p hon g trị viêm c ơ tim do virus

7/ V iêm cơ titn do virus có mùa phát bệnh khôn%?

Viêm cơ tim do virus phát bệnh khá cao vào mùa

có ý nghĩa của thông kê học Bệnh cú m xảy ra vào

loại A] lại xuâ't hiện v à o m ù a hè V irus herpes đơn

th u ần và d ạn g d â y thì x u ất hiện quanh n ăm , điều kiện khí hậu củ n g có m ố i liên quan n h ất định với quá trình

p h át bện h Ví dụ n h ư b ố n m ù a ở California của Mỹ

nhiệt độ thay đổi ít, thời điểm nhiễm virus nhóm B

C oxsakie đa s ố v ào m ù a thu và đ ầu m ù a đông

12 Viêm cơ tim do virus thường phát ờ độ tuổi nào

và giới tính nào?

V iêm cơ tim thường p hát bệnh nhiều ở tuổi tru ng niên Bệnh viện Trung Sơn ở Thượng H ải qua nghiên cứu 8 n ăm nay p h át hiện th ây, độ tuổi trung bình củ a 393 trư ờng hợp viêm cơ tim do virus cấp tính

Trang 39

Chẩn đoán & p h òn g trị viêm c ơ tim do virus

là 31,6 tuổi (13 - 79 tuối), những người trung m èn < 40 tuổi chiếm 78,6%, trong dó có 207 trưởng hơp dương tính về virus nhóm B Coxsakie, dộ tuổi trung binh là 31.8 tuổi, những người < 40 tuôi chiếm 80,6°o Mục

điều tra dịch virus Coxsakie ờ Anh cho biết, những người có triệu chứng m ạch m áu tim: dưới 1 tuổi là 5%;

1 - 9 tuổi là 1%; 1 0 - 2 9 tuổi là 6% ; người lớn là 14%.

Bệnh nh ân nam bị viêm cơ tim do virus nhiều

hơn bệnh nhân nữ Bệnh viện Trung Sơn ở Thượng

H ải qua nghiên cứu trên còn p hát hiện, có 393 trường hợp viêm cơ tim do virus cấp tính, tỷ lệ giữa nam và

nữ là 1,34: 1, và 207 trường hợp dương tính về kháng thể virus nhóm B C oxsakie, tỷ lệ giữa nam và nữ là 1,62: 1 Trong quá trình phân tích giới tính củ a những người m ắc bệnh viêm cơ tim do virus nhóm B Coxsakie, ở nước ngoài còn p hát hiện, có khoảng 2 / 3 người bệnh là nam , bệnh tim do virus nhóm A Coxsakie và poliovirus d ẫn đến tỷ lệ nam củ n g nhiều hơn nữ.

do virus?

M ộ t cầu thủ b ó n g đá bị cảm nhưng k h ôn g chiu

ngừng tập luyện, vì theo kinh nghiêm trư ớc đ â v cùa anh, chỉ cần h o ạt độn g, đ ổ m ồ hôi, ngủ m ộ t đ êm , thì bệnh sẽ khỏi N hưng lần này lại khác, sán g sớm ngày thứ hai thân nhiệt đ ộ t nhiên tăn g cao, anh được đưa đến bệnh viện cấp cứu Khi b ác sĩ kiểm tra, đ ộ t nhiên

Trang 40

C hân (toán & p h òn g trị viêm c ơ tim do virus

toan thán người bệnh co giật, hai mắt trỢn lên, rồi mát

ý thức, bác sĩ lập tức cáp cứu, nhưng cuối cùng do suv tim dẫn dẽn tứ vong Qua giái phẫu thi thê, bác sĩ chân đ oán là viêm c ơ tim do virus Trường hợp trẻn ít

xảy ra, nhưng đú thấy rằng chú ng ta không thê xem nhẹ bệnh cám khi xáv đến

ch u y ên khoa viêm cơ tim, có khá nhiều người bi cảm , viêm họ ng và viêm Am iđan Những b ện h nhân này thường sốt, đau c ổ , khô hong vào thời kỳ đầu cùa

bệnh cảm , sau khi hết sốt thi xuât hiện nhửng triệu

chứn g n h ư tức ngực, hơi thớ ngắn, tim đập nhanh, m ệt

m ỏ i ễ Rất nh iều tré nhó m ắc bệnh (từ 3 tuổi đến dộ tuổi đi học) ph ần lớn viêm họng, kèm theo A m idan sưng to m ạ n tính, triệu chứng thường thây nhất ở những trẻ là tim m ạ ch đ ập sớm nhiều lần và hoạt

đ ộn g của tim m ạnh P hần lớn trẻ nhỏ k h ôn g biết khó chịu ở đâu , cho dù nhịp tim là 140 l ầ n / p h ú t hoặc đập

sớm 2 - 3 nhịp liên kết, ch ú n g vẫn chơi đ ù a, vui tươi như m ọi n gày, chỉ có những người m ẹ quan tâm mới

phát hiện thâ'v trẻ th ư ờng thở dài, bị tức ngực, hơi thở

ngắn, lúc này trẻ đã m ắc chứng viêm cơ tim do virus

và m ang di chứng Y h ọ c hiện đại cho rằng, khoảng trên 80% n guyên nhân d ẫn đến bệnh cảm là do nhiễm viru s, viru s tru yền qua đư ờng hô h ấp củ a con người

d ẫn đến m ắc bệnh cả m , cũ n g có thể theo tuần hoàn

m áu xâm nhập đ ến tìm , làm cho tim p h át sinh chứng viêm Khi bị cảm h oặc sau khi bị cảm 1 - 3 tuần xuâ't

Ngày đăng: 06/12/2016, 08:26

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w