Giải phẫu và Sinh lý bệnh Mất các TB cơ tim và thay bằng các sợi xơ hoặc tổ chức xơ-mỡ ở thành tự do TP Tổn thương lan từ thượng tới nội tâm mạc Tổn thương thường xảy ra chủ yế
Trang 1Chẩn đoán và xử trí bệnh cơ tim loạn sản thất phải
gây rối loạn nhịp: 2018 có gì mới
(Arrythmogenic Right Ventricular Cardiomyopathy/Displasia - ARVC/D)
ThS BS.Trần Tuấn Việt
Bộ môn Tim mạch – Đại học Y Hà Nội
Viện Tim mạch Quốc Gia Việt Nam
Trang 2Đại cương
ARVC/D là bệnh tổn thương cơ tim với đặc điểm: thườngthấy tổn thương ở thất phải đi kèm rối loạn nhịp thất và
nguy cơ chết đột ngột cao
ARVC/D là một bệnh di truyền trội nhiễm sắc thể thường
Là bệnh hiếm gặp: 1/5000-1/2000
Biểu hiện bệnh thường 20-50 tuổi
Nam giới thường mắc cao hơn nữ và biểu hiện sớm hơn, tiên lượng xấu hơn
Phát hiện và điều trị sớm là quan trọng, nhưng vấn đề chẩn đoán còn gặp nhiều khó khăn
Trang 3Giải phẫu và Sinh lý bệnh
Mất các TB cơ tim và thay
bằng các sợi xơ hoặc tổ chức
xơ-mỡ ở thành tự do TP
Tổn thương lan từ thượng tới
nội tâm mạc
Tổn thương thường xảy ra
chủ yếu ở thất phải, tuy nhiên
cũng có những trường hợp xảy
ra trên cả hai thấ, gây suy giảm
chức năng thất trái nặng nề
Trang 4Hình ảnh đại thể tim của BN bị ARVC/D
Buồng thất phải giãn lớn, thành tự do teo và thâm nhiễm xơ-mỡ
Trang 5Biểu hiện lâm sàng
• Triệu chứng thường xuất hiện trong độ tuổi từ 20 – 40
• Ngất
• Rối loạn nhịp thất có triệu chứng
• Rối loạn nhịp nhĩ có thể gặp
• Suy tim
• Đột tử do tim
Trang 6Các triệu chứng và tần suất của chúng ở Bệnh
nhân ARVC/D
Trang 7 Chẩn đoán dựa trên các tiêu chuẩn: dựa trên các tiêu chí lâmsàng, điện tâm đồ và chẩn đoán hình ảnh, sinh thiết nội mạc cơtim.
2010: Tiêu chuẩn Task Force sửa đổi
2018: Một số tiêu chuẩn chẩn đoán được đề nghị bổ xung vàmột số biện pháp, phương tiện chẩn đoán mới
Chẩn đoán ARVC/D
Trang 8Các tiêu chuẩn chính Các tiêu chuẩn phụ
I- Rối loạn chức năng toàn bộ hoặc vùng và những thay đổi cấu trúc
Tiêu chuẩn Siêu âm 2 chiều
Mất vận động, RL vận động hoặc phình từng vùng thất
phải
Mất vận động, RL vận động hoặc phình từng vùng thất phải
Và 1 trong số thông số sau (cuối TTr):
+ ĐK đường ra TP mặt cắt trục dọc cạnh ức ≥ 32mm
(PLAX/BSA ≥ 19mm/m2)
+ ĐK đường ra TP mặt cắt trục ngắn cạnh ức ≥ 36mm
(PSAX/BSA ≥ 21mm/m2)
Hoặc phân suất tống máu TP theo DT ≤33%
Và 1 trong số thông số sau (cuối TTr):
+ 29 ≤ ĐK đường ra TP mặt cắt trục dọc cạnh ức < 32mm (16≤PLAX/BSA <19mm/m2)
+ 32 ≤ ĐK đường ra TP mặt cắt trục ngắn cạnh ức <
36mm (18≤PSAX/BSA <21mm/m2)
Or 33≤ phân suất tống máu TP theo DT ≤40%
Tiêu chuẩn hình ảnh cộng hưởng từ
Mất hoặc RL vận động vùng TP hoặc mất đồng bộ co
bóp thất phải
Và một trong số các thông số sau:
- Tỷ lệ thể tích cuối tâm trương TP/BSA≥110ml/m2(nam),
≥100ml/m2 (nữ)
- Hoặc EF thất phải ≤ 40%
Mất hoặc RL vận động vùng TP hoặc mất đồng bộ co bóp thất phải
Và một trong số các thông số sau:
- Tỷ lệ thể tích cuối tâm trương TP/BSA≥110ml/m2(nam),
≥100ml/m2 (nữ)
- Hoặc EF thất phải ≤ 40%
Tiêu chuẩn chụp buồng thất phải
Không vận động, RL vận động hoặc phình từng vùng TP Không vận động, RL vận động hoặc phình từng vùng TP
Các tiêu chẩn đoán ARVC/D theo task force 2010
Trang 9Các tiêu chẩn đoán ARVC/D theo task force 2010
II- Đặc tính tổ chức thành TP
Các TB còn lại ≤ 60% bằng phân tích hình thái (hoặc
≤50% bằng ước lượng) với thay thế sợi xơ ở thành thất phải
>1 mẫu sinh thiết và có hoặc không có thay thế tổ chức mỡ
Các TB còn lại 60-75% bằng phân tích hình thái (hoặc 65% bằng ước lượng) với thay thế sợi xơ ở thành thất phải >1 mẫu sinh thiết và có hoặc không có thay thế tổ chức mỡ
50-III- Những bất thường tái cực
Sóng T âm ở các CĐ trước tim phải (V1-V3) or ở những
người >14t (khi không có BNP ht QRS ≥120ms)
Sóng T âm ở các CĐ V1-V2 ở những người >14t (khi không có BNP ht) or V4,V5 or V6
Sóng T âm ở V1,V2,V3 và V4 ở người >14t có BNP ht
IV- Những bất thường về khử cực/dẫn truyền:
Sóng Epsilon ở CĐ trước tim phải Điện thế muộn trên SAECG với ≥1trong 3 thông số trong
khi không có QRS ≥110ms trên ĐTĐ chuẩn
tQRS được lọc ≥114ms
Thời gian phần cuối QRS <40mcrV (t tín hiệu biên độ thấp) ≥ 38ms
Tg khử cực phần cuối QRS≥55ms
Trang 10Các tiêu chẩn đoán ARVC theo task force 2010
V- Các rối loạn nhịp thất
NTT không bền bỉ hoặc bền bỉ với dạng BNT và trục trái
hoặc không xác định (QRS âm hoặc không xác định ở CĐ
D2,D3 và aVF, dương ở aVR)
NTT đường ra TP không bền bỉ hoặc bền bỉ với dạng BNT và trục dưới hoặc không xác định (QRS dương ở D2,D3 và aVF, âm ở aVR)
>500 NTT-T/24h (Holter)
VI- Tiền sử gia đình:
ARVC/D được xác nhận ở thế hệ thứ nhất của các thành
viên trong gia đình có các tiêu chuẩn của Task force
ARVC/D được xác nhận bằng giải phẫu bệnh lý khi mổ
xác hoặc phẫu thuật những người thế hệ thứ nhất trong
gia đình
Phát hiện Đột biến gen bệnh lý có thể kết hợp với
ARVC/D
Tiền sử ARVC/D ở người thân thế hệ thứ nhất
Chết đột ngột sớm (<35t) do nghi ngờ mắc ARVC/D ở người thân thế hệ thứ nhất
ARVC/D được xác định bằng giải phẫu bệnh ở ngườ thân thế hệ thứ 2.
Trang 11Chẩn đoán xác định ARVC/D
Trang 12Tiêu chuẩn chẩn đoán hiện nay và các phương
pháp chẩn đoán cấp mới ARVS/D
Gandjbakhch et all - JACC -2018
Trang 13Những dấu hiệu ĐTĐ thường gặp trong ARVC/D
8- QRS rộng, 2 pha , điện thế thấp và sóng T âm ở V1-V4
9- Sóng Epsilon ở V1
10- ĐTĐ cho thấy QRS bình thường, T âm ở D3 và dẹt ở aVF: BN ARVC/D không có giãn TP
Gandjbakhch et all JACC 2018
Trang 14ĐTĐ ARVC/D
Trang 15ĐTĐ nhịp nhanh thất của bệnh nhân ARVC/D
Trang 16Tiêu chuẩn ĐTĐ mới bổ xung
QRS phân đoạn: không có trong tiêu chuẩn 2010: nógồm nhánh hoặc khía nhỏ ở phần đầu QRS, trên đỉnh củasóng R hoặc điểm thấp nhất của sóng S ở các CĐ trước timphải hoặc >1 CĐ dưới
Trang 17Tần suất các dấu hiệu trên ĐTĐ
Trang 18Holter điện tim
Phát hiện các NTT-T và nhịp nhanh thất không bền bỉ
Có >500 NTT-T/24h là tiêu chuẩn phụ TFC để (+) ARVC/D
>1000 NTT-T/24h dự báo nguy cơ RLN thất và kết thúcbằng rung thất
Theo dõi Holter hàng năm để đánh giá nguy cơ RLN
Bất thường điện học xuất hiện trước bất thường cấu trúcnên , theo dõi Holter cho các thành viên gia đình giúp chẩnđoán sớm
Trang 19Chụp cộng hưởng từ tim
thái 2 thất, thể tích, chức năng:vận động vùng và đặc tính tổ chức của tâm thất
• Bất thường vận động thành tâm thất, giãn buồng thất và chức năng tâm thu thất giảm là tiêu chuẩn của Task Force 2010
Trang 20Những dấu hiệu MRI điển hình ở BN ARVC/D và đột biến gen PKP2
SSFP trục ngắn độ phân giải cao: (A:tâmtrương,B: tâm thu): thành tự do
TP và thành bên TT mỏng và không vận động
Gandjbakhch et all - JACC -2018
Trang 21Siêu âm tim
Siêu âm tim cho thấy
hình ảnh giãn thất phải
lớn, suy giảm chức
năng thất phải.
Trong khi đó kích
thước và hình dạng thất
trái được bảo tồn hoặc
chỉ giãn nhẹ.
Trang 22Dấu hiệu sinh thiết nội mạc thất phải
• Tiêu chuẩn vàng là
xâm lấn các tế bào
xơ – mỡ thay cho tế
bào cơ tim tại thất
phải và vùng phải
của vách liên thất
Trang 23Những gene bị đột biến gây bệnh ARVC/D
W Wang, H Calkin; Eropace - 2018
Trang 24• Nếu ko dung nạp có thể lựa chọn Amiodaron thay thế.
Trang 25Phân tầng yếu tố nguy
cơ cho chỉ định cấy
ICD
Corado et all N Engl J Med -2017
Trang 26Sàng lọc nguy cơ và chỉ định cấy ICD
Corado et all Eur Heart J -2015: Task Force Consensus Statement on management of ARRVC/D
Trang 272015 ESC Guidelines for the management of patients with ventricular arrhythmias and the prevention of sudden cardiac death
Khuyến cáo cấy ICD ở bệnh nhân thoát “đột tử” hoặc có nhiều
cơn VT gây rối loạn huyết động
Khuyến cáo cấy ICD ở bệnh nhân có nhiều cơn VT chưa gây rối
loạn huyết động
Khuyến cáo cấy ICD ở bệnh nhân có nhiều hơn 1 yếu tố nguy cơ
với kì vọng sống > 1 năm
Cân nhắc thăm dò điện sinh lý và kích thích thất theo Chương
trình để phân tầng nguy cơ
Triệt đốt PVC và VT để cái thiện triệu chứng và giảm số lần
shock của ICD với những BN không đáp ứng thuốc
Trang 28ICD ở BN AVRD
Trang 29Triệt đốt RLN thất qua catheter
Corado et all N Engl J Med -2017
Trang 30Kết luận
Chẩn đoán xác định ARVC/D rất khó khăn do không cónhững tiêu chuẩn chẩn đoán đặc hiệu
ARVC/D được nghi ngờ ở những ca có rối loạn nhịp thất
phải, tiền sử gia đình có ARVC/C hoặc chết đột ngột và ĐTĐ
có tiêu chuẩn chính của bệnh theo tiêu chuẩn Task Force
Vấn đề điều trị vẫn là một thách thức lớn: phân tầng nguy
cơ, chỉ định cấy ICD phù hợp, dự phòng bằng thuốc và vai trò của triệt đốt RF
Trang 31THANK YOU !