1. Trang chủ
  2. » Mẫu Slide

CHỦ ĐỀ TOÁN 3,4,5

63 327 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 63
Dung lượng 2,57 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Khi người em có số tuổi bằng tuổi hiện nay của người anh thì tuổi của hai anh em cộng lại sẽ bằng 96 tuổi... Hình học: - Nắm được các yếu tố và một số tính chất của các hình hình học Hìn

Trang 1

NHIỆT LIỆT CHÀO MỪNG

Quý thầy cô giáo về dự chuyên đề bồi dưỡng học sinh giỏi môn Toán 3, 4 , 5

Năm học: 2013-2014

Trang 2

1, Số, phép tính, Biểu thức, dãy số.

* Biểu thức:

- Tính giá trị biểu thức số (Tính nhanh).

- Tính giá trị của biểu thức chứa chữ khi biết giá trị của chữ.

- Tìm giá trị của chữ để giá trị của biểu thức lớn nhất, nhỏ nhất.

- Nắm được cấu tạo số, so sánh 2 số và sắp thứ tự.

- Nắm được sự thay đổi của kết quả khi các thành phần của phép tính thay đổi (Thêm, bớt, gấp, giảm).

- Tìm các chữ số thích hợp chưa biết trong 1 phép tính (Cộng, trừ, nhân, chia).

- Tìm thành phần chưa biết trong 1 phép tính, “Đẳng thức” (“Tìm X”).

Trang 3

Ví dụ 1: Không thực hiện phép tính, hãy so sánh

Trang 4

* Bài giải: (Lớp 3 nên): Mỗi tổng trên đều chứa:

- 1 nghìn + 2 nghìn + 5 nghìn

- 1 trăm + 2 trăm + 5 trăm

- 3 chục + 4 chục + 6 chục

- 3 đơn vị + 4 đơn vị + 6 đơn vị

Vậy cả 3 tổng trên đều bằng nhau (A = B = C)

Trang 5

= (1 nghìn + 1 trăm + 3 chục + 3 đơn vị) + (2 nghìn + 2 trăm

+ 4 chục + 4 đơn vị) + (5 nghìn + 5 trăm + 6 chục + 6 đơn vị)

= (1 nghìn + 1 trăm + 3 chục + 3 đơn vị) + (2 nghìn + 2 trăm

+ 4 chục + 4 đơn vị) + (5 nghìn + 5 trăm + 6 chục + 6 đơn vị)

= (1 nghìn + 1 trăm + 3 chục + 3 đơn vị) + (2 nghìn + 2 trăm

+ 4 chục + 4 đơn vị) + (5 nghìn + 5 trăm + 6 chục + 6 đơn vị)

= (1 nghìn + 1 trăm + 3 chục + 3 đơn vị) + (2 nghìn + 2 trăm

+ 4 chục + 4 đơn vị) + (5 nghìn + 5 trăm + 6 chục + 6 đơn vị)

= (1 nghìn + 1 trăm + 3 chục + 3 đơn vị) + (2 nghìn + 2 trăm

+ 4 chục + 4 đơn vị) + (5 nghìn + 5 trăm + 6 chục + 6 đơn vị)

Trang 6

Ví dụ 2: Không tính kết quả cụ thể, hãy so sánh giá trị 2 biểu thức:

a, A = 1993 x 1993 và B = 1991 x 1995

b, A = 2013 2013 x 2014 2014 2014

B = 2014 2014 x 2013 2013 2013

Trang 7

Ví dụ 3: Viết dấu phép tính (+,-,x,:) thích hợp vào ô trống:

1 2 3 4 5 = 8

* Phân tích: Điền dấu phép tính, thực hiện

tính giá trị biểu thức để có kết quả bằng 8.

Trang 8

* Bài giải:

1 2 3 4 5 = 8 + x - +

Trang 9

Ví dụ 4: Điền số thích hợp vào ô trống sao cho 3 ô liên tiếp bất kỳ có tổng bằng 2014.

* Phân tích:

- Lớp 3: Hướng dẫn cách tìm, điền đúng

- Lớp 4,5: Trình bày cách tìm, điền đúng

Trang 10

* Bài giải:

a b c d e g

Theo bài cho ta có:

Trang 11

Ví dụ 5: Không quy đồng mẫu số (hoặc tử số) hãy

Trang 12

* Phân tích:

Trang 13

12 24

1 2

25 49

25 50

1 2

12 15

1 2

25

49 

12 15

25 49

Trang 15

9

Trang 16

* Giới thiệu (a) (Lựa chọn cách giải phù hợp với lớp 3)

Trang 17

* Bài giải (e):

2 9

27

7 2

3 2

3 2

7 2

Trang 18

* Bài giải (h) Ta có: (X + 2) + (X + 5) + (X + 7) +…+ (X + 131) = 608

(X + X + …X) + (2 + 5 + 7 +…+ 81) = 608

Vì 2 + 5 + 7 + …+ 81 Có mỗi số hạng kể từ số hạng thứ ba bằng tổng hai số hạng đứng ngay trước nó.

Nên tổng đó được viết đầy đủ là:

9 x X = 270

X = 270 : 9 = 30

Trang 23

* Phân tích , bài giải (phần d,k,g,I,h).

Trang 26

= 10 + 20 + 25 + 100 + 130 + 100 + 290 + 144

= (10 + 290) + (100 + 100) + 20 + 130 + 25 + 144

= 819

Trang 28

2, Giải toán có lời văn.

- Phân tích để tìm ra lời giải (Xuất phát từ mục đích cần đạt làm rõ mọi nội dung cần trình bày)

- Tổng hợp trình bày lời giải mạch lạc, khoa học, lô rích

- Nắm vững các loại toán điển hình, các phương pháp giải toán cơ bản ở tiểu học (Đảm bảo nắm vững cách giải của bài toán cơ bản , rèn luyện kĩ năng Đưa các bài toán nâng cao về cách giải bài toán quen thuộc cơ bản

Trang 29

c, Có 9 chuồng, mỗi chuồng nhốt một số thỏ như nhau Sau khi người ta lấy ra ở mỗi chuồng một đôi thỏ thì số thỏ lấy ra đúng bằng số thỏ lúc đầu

ở ba chuồng Hỏi lúc đầu có bao nhiêu con thỏ?

d, Từ một kho gạo, người ta lấy ra số gạo được 950 kg.

Hỏi nếu lấy ra số gạo trong kho thì được bao nhiêu ki - lô - gam gạo

* Phân tích:

1 5 1

4

1 6 1

5

Trang 30

Ví dụ 2: Lừa và ngựa cùng nhau thồ hàng, các bao hàng đều nặng bằng nhau, lừa kêu ca là mang nặng Ngựa bèn nói:

“ Bạn còn kêu nỗi gì? Nếu tôi cho bớt sang bạn một bao hàng thì chúng ta mới mang nặng ngang nhau Còn nếu bạn cho bớt sang tôi một bao hàng thì số bao hàng của tôi sẽ gấp đôi của bạn” Tính xem mỗi con mang bao nhiêu bao hàng?

* Phân tích:

Trang 31

Căn cứ vào sơ đồ ta có:

- Lúc đầu Lừa mang số bao là:

Trang 32

Ví dụ 3:

Trước đây vào lúc mà tuổi Anh bằng tuổi em hiện nay, thì tuổi anh gấp đôi tuổi em Biết rằng hiện nay tổng số tuổi của hai anh em là 40 tuổi Tính tuổi của mỗi người hiện nay

Trang 33

* Phân tích: - Dựa vào hiệu tuổi của anh và em trước

đây, cũng như hiệu tuổi của anh và em hiện nay là không thay đổi mà trước đây tuổi anh 2 phần tuổi em

1 phần

- Tuổi em hiện nay là 2 phần

Anh hiện nay là 3 phần (2 + 1 = 3) (phần)

Hoặc : - Trước đây tuổi em 1 phần, tuổi anh 2 phần

- Vì tuổi em hiện nay bằng tuổi anh trước đây nên tuổi em hiện nay là 2 phần

Thời gian từ trước đây đến hiện nay là 1 phần

Trang 34

- Vẽ sơ đồ về tuổi của anh và em trước đây và hiện nay

Trang 35

Ví dụ 4:

a, Năm nay tôi 27 tuổi , năm mà tuổi tôi bằng tuổi bạn hiện nay thì bạn chỉ bằng nửa tuổi tôi Vậy hiện nay bạn bao nhiêu tuổi?

b,Tuổi hiện nay của người anh gấp 3 lần tuổi người em lúc người anh bằng tuổi người em hiện nay Khi người em có số tuổi bằng tuổi hiện nay của người anh thì tuổi của hai anh em cộng lại sẽ bằng

96 tuổi

* Phân tích:

Trang 36

Ví dụ 5: Ba năm trước tuổi con bằng 20% tuổi mẹ 4 năm sau tuổi mẹ gấp 3 lần tuổi con Tính tuổi hiện nay của mỗi người

Nên: Tuổi con 4 năm sau là 2 phần

Tuổi mẹ 4 năm sau là 6 phần

1 20%

Trang 37

- Vậy phần có giá trị bằng 7 (năm)

Tuổi mẹ hiện nay: 7 x 6 – 4 = 38 (Tuổi)

Tuổi con hiện nay: 7 x 2 – 4 = 10 (Tuổi)

?

?

Trang 38

(Có thể mô tả quan hệ tuổi con trước đây 3 năm và sau đây 4 năm cũng tìm được giá trị của 1 phần là 7(năm)).

Trang 39

Phân tích 2: Theo bài cho ta có sơ đồ sau

Trước đây 3 năm:

- Tuổi mẹ sau đây 4 năm hơn tuổi mẹ trước đây 3 năm là :

Tuổi mẹ hiện nay: 7 x 3 + 7 x 3 – 4 = 38 (tuổi)

Tuổi con hiện nay: 7 + 7 – 4 = 10 (tuổi)

Sau đây 4 năm:

?

? 7

con Mẹ con Mẹ

Trang 41

Căn cứ vào sơ đồ ta có :

Lập luận để có :

- Hiệu tuổi mẹ và con trước đây 3 năm bằng (tuổi

mẹ trước đây 3 năm)

- Hiệu tuổi mẹ và con sau đây 4 năm bằng (Tuổi mẹ sau đây 4 năm)

Vì hiệu tuổi mẹ và con ở các thời điểm không thay đổi nên ta có :

(Tuổi mẹ trước đây 3 năm) = (tuổi mẹ sau đây 4 năm) (1)

Tuổi mẹ trước đây 3 năm = (Tuổi mẹ sau đây

3

4

5

2 3

6

Trang 42

Từ (1) và (2) Tuổi mẹ hiện nay 38 tuổi, tuổi con hiện nay 10 tuổi

(Có thể lập luận hiệu theo tuổi con trước đây 3 năm và theo tuổi con sau đây 4 năm).

Hoặc: (Biểu thị tuổi mẹ ở hai thời điểm theo hiệu)

- Tuổi mẹ trước đây 3 năm bằng (hiệu) (1)

- Tuổi mẹ sau đây 4 năm bằng (hiệu) (2)

- Tuổi mẹ trước đây 3 năm kém tuổi mẹ sau đây 4 năm là

3 + 4 = 7 (tuổi) (3)

Từ (1), (2) và (3) (Hiệu) + 7 (tuổi) = (Hiệu)

(Hiệu) = 7 (tuổi)

Hiệu = 7 x 4 = 28 (tuổi)

Tuổi mẹ hiện nay: x 28 – 4 = 38 (Tuổi)

Tuổi con hiện nay: 38 – 28 = 10 (Tuổi)

(Có thể lập luận tuổi con theo hiệu ở 2 thời điểm)

* Bài giải: (Học viên tự giải)

5 3

3 2

 5

3

3 2

1 4

3 2

Trang 43

Ví dụ 6: Cho ba số A, B, C có tổng bằng 1329

Biết rằng số A bằng số B, số B bằng số

C Tìm 3 số đó

3 2

4 5

8 9 6

7

Trang 44

* Phân tích:

Ta có: số A = số B

Số A = số B = số B = số B (Nhân cả hai vế với ;Tính chất cơ bản của phân số) (1)

Đảo vế ta có : số C = số B

Số C = số B = số B = (B) (2)

Vậy số A gồm 168 phần bằng nhau, số b gồm 140 phần bằng nhau và số C gồm 135 phần bằng nhau như thế ( tỷ số)

4 5 12 10

5 6

168 140 3

2

8 9

6 7

56

27 28

135 140

* Bài giải: (học viên tự giải)

Trang 45

Ví dụ 7: Ba tấm vải dài 410 m Biết tấm vải đỏ bằng

tấm vải xanh bằng tấm vải trắng

Hỏi mỗi tấm vải dài bao nhiêu mét?

2 5

3 4

1 3

3 4 6

15

6 18

6 8

Trang 46

* Phân tích 2:

Ta có: tấm vải đỏ = tấm vải trắng (bài cho)

Tấm vải đỏ = (tấm vải trắng)(1)

Ta có: tấm vải xanh = tấm vải trắng (bài cho)

Tấm vải xanh = tấm vải trắng = tấm vải trắng(2)

Từ (1) và (2) Tấm vải đỏ gồm 15 phần bằng nhau, tấm vải xanh bằng 18 phần bằng nhau và tấm vải trắng bằng 8 phần bằng nhau như thế (tỷ số) mà cả tấm vải dài 410m (tổng)

Từ đó ta tìm được : Tấm vải đỏ : 150

Tấm vải xanh : 180

Tấm vải trắng: 80

2 5

3 4

1 3

3 4

4

18 8

Trang 47

Ví dụ 8:

a, Nước biển chứa 3% muối Hỏi phải pha vào 500g nước biển bao nhiêu gam nước để được loại nước chứa 2% muối?

b, So với năm ngoái (năm học 2012 – 2013) số học sinh giỏi cấp thành phố năm nay tăng thêm 25% Hỏi

so với năm nay, số học sinh giỏi thành phố năm ngoái chiếm bao nhiêu phần trăm

Trang 48

3 Hình học:

- Nắm được các yếu tố và một số tính chất của các hình hình học (Hình chữ nhật, hình vuông, hình tam giác, hình hộp chữ nhật, hình lập phương…)

- Nắm được quy tắc, công thức tính chu vi, diện tích, thể tích các hình hình học, tính các thành phần (yếu tố) trong mỗi công thức

- Biết vận dụng để so sánh, diện tích, độ dài, đoạn thẳng và các cạnh trong các hình học

Trang 49

Ví dụ 1:

a, Một mảnh vườn hình vuông có chu vi là 24m Người ta mở rông về bên phải 2m và mở rộng về bên trái 3m Hỏi sau khi mở rộng chu vi mảnh vườn

là bao nhiêu?

b, Một hình chữ nhật có chiều rộng bằng chiều dài Biết diện tích hình chữ nhật đó là 64m2

Hỏi chu vi hình chữ nhật đó là bao nhiêu

c, Chiều dài hình chữ nhật gấp 4 lần chiều rộng Tính diện tích hình chữ nhật đó biết rằng nếu thêm vào chiều rộng 195m và thêm vào chiều dài 70m thì hình chữ nhật đó trở thành hình vuông

1 4

Trang 50

Ví dụ 2: Cạnh một hình vuông dài hơn chiều rộng hình chữ nhật là 7m nhưng lại kém chiều dài hình chữ nhật đó 4m Diện tích hình vuông hơn diện tích hình chữ nhật là 100m2 Tính diện tích hình chữ nhật

Trang 51

* Phân tích:

100m 2

100m 2 (Cùng bớt diện tích hình chữ nhật MNCD)

Trang 52

Ví dụ 3 : Cho hình thang ABCD, có đáy AB bằng đáy

CD Hai đường chéo AC và BD cắt nhau tại O

a, Trong hình thang ABCD có những cặp tam giác nào

có diện tích bằng nhau

b, Biết diện tích tam giác AOB bằng 1cm2, diện tích tam giác COD bằng 4cm2 Tính diện tích hình thang ABCD

2

1 2

Trang 53

1

Trang 54

- a, Dễ dàng ta chỉ ra và chứng tỏ

các cặp tam giác có diện tích bằng nhau là :

b, Dễ dàng ta chứng tỏ được :

+ Đáy AC là đáy chung

Đường cao hạ từ đỉnh B xuống đáy bằng đường cao hạ từ đỉnh D xuống đáy.

2

Trang 55

(cùng bớt )

mà (chứng minh trên)

Vậy diện tích hình thang ABCD = 1 + 2 + 4 + 1 = 8 (cm2)

12

Trang 56

Ví dụ 4: Cho tam giác ABC, trên AB lấy điểm M sao cho AM = BM Từ M kẻ đường thẳng song song với BC cắt AC tại N.

a, So sánh và

b, So sánh đoạn thẳng MN và BC

1 2

S AMNS ABC

Trang 58

1 3 1 3

Trang 59

b, Ta chứng tỏ được:

Từ (1) và (2)

Mà đường cao hạ từ B xuống đáy = đường cao hạ từ

N xuống đáy nên:

Đường MN = BC Hay đoạn thẳng MN = BC

(1)

(2)

232

1 3

Trang 60

* Phân tích 2: (Không cần chứng tỏ: AN = NC)1

3

Trang 61

a, Ta chứng tỏ được:

(Cùng cộng Hay

(4)

1 3

Trang 62

là đương được cao của hình thang MNCB)

Đáy hay đoạn thẳng

(1)

(2)

2 3 2

3

Ngày đăng: 05/12/2016, 19:41

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w