Đối với thành phố Viêng Chăn, xét về khía cạnh dân số và nguồn lao động, việc làm đều có những lợi thế nổi trội hơn các địa phương khác của nước cộng hòa dân chủ nhân dân Lào.. Với những
Trang 1ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM ––––––––––––––––––––––
KONGCHAY SINNOLUK
ĐẶC ĐIỂM DÂN SỐ VÀ NGUỒN LAO ĐỘNG CỦA THÀNH PHỐ VIÊNG CHĂN NƯỚC CỘNG HÒA
DÂN CHỦ NHÂN DÂN LÀO
LUẬN VĂN THẠC SĨ ĐỊA LÝ HỌC
THÁI NGUYÊN - 2017
Trang 2ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM ––––––––––––––––––––––
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu riêng của tôi thực hiện dưới
sự hướng dẫn của PGS.TS Dương Quỳnh Phương Các tài liệu tham khảo có xuất
xứ rõ ràng và được trích dẫn hợp pháp Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác
Thái Nguyên, tha ́ ng 04 năm 2017
Ta ́ c giả luận văn
KONGCHAY SINNOLUK
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Tôi xin trân trọng và chân thành cảm ơn sự giúp đỡ của Ban giám hiệu, Phòng Đào tạo, Phòng KH - CN và HTQT, Ban chủ nhiệm khoa Địa lí, các thầy, cô giáo khoa Địa lí, Trường Đại học Sư Phạm - Đại học Thái Nguyên đã tận tình chỉ bảo, đào tạo, cung cấp những kiến thức cẩn thiết để tôi có đủ trình
độ của một thạc sĩ địa lí
Tôi xin bảy tỏ lòng biết ơn sâu sắc và chân thành cảm ơn PGS.TS Dương Quỳnh Phương đã chỉ bảo, hướng dẫn và hết lòng giúp đỡ tôi rất tận tình trong suốt quá trình học tập và hoàn thành luận văn
Tôi xin cảm ơn Sở kế hoa ̣ch và Đầu tư Thủ đô Viêng Chăn, Trung tâm thống kê thành phố Viêng Chăn, Tổng cục điểu tra dân số nước CHDCND Lào, các cơ quan, cá nhân đã giúp đỡ tôi trong thời gian thực địa làm luận văn tại địa phương, cảm ơn về nguồn tư liệu phục vụ cho việc nghiên cứu đề tài
Cuối cùng, tôi xin cảm ơn gia đình, các học viên cao học Địa Lí K23, đã tạo điều kiện thuận lợi, ủng hộ, giúp đỡ, động viên tôi trong quá trình học tập, nghiên cứu hoàn thành luận văn của mình
Thái Nguyên, tha ́ ng 04 năm 2017
Ta ́ c giả luận văn
KONGCHAY SINNOLUK
Trang 5MU ̣C LỤC
Lời cam đoan i
Lời cảm ơn ii
Mục lục iii
Danh mục các chữ viết tắt iv
Danh mục các bảng v
Danh mục các biểu đồ vi
MỞ ĐẦU 1
1 Lý do chọn đề tài 1
2 Lịch sử nghiên cứu 2
3 Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu 4
4 Giới hạn phạm vi nghiên cứu 5
5 Quan điểm và phương pháp nghiên cứu 5
6 Dự kiến đóng góp luận văn 7
7 Cấu trúc luận văn 7
NỘI DUNG 8
Chương 1: CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ DÂN SỐ, NGUỒN LAO ĐỘNG 8
1.1 Cơ sở lí luận 8
1.1.1 Những vấn đề cơ bản về dân số 8
1.1.2 Những vấn đề cơ bản về nguồn lao động 16
1.1.3 Mối quan hệ giữa dân số và nguồn lao động 18
1.2 Cơ sở thực tiễn 20
1.2.1 Khái quát về đặc điểm dân số của nước cộng hòa dân chủ nhân dân Lào 20
1.2.2 Khái quát về nguồn lao động của nước cộng hòa dân chủ nhân dân Lào 22
Tiểu kết chương 1 23
Trang 6Chương 2: ĐẶC ĐIỂM DÂN SỐ VÀ NGUỒN LAO ĐỘNG CỦA
THÀNH PHỐ VIÊNG CHĂN NƯỚC CỘNG HÒA DÂN CHỦ NHÂN
DÂN LÀO 24
2.1 Khái quát chung về thành phố Viêng Chăn 24
2.1.1 Vị trí địa lý và phạm vi lãnh thổ 24
2.1.2 Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên 27
2.1.3 Cơ sở hạ tầng và cơ sở vật chất kĩ thuật 29
2.2 Đặc điểm dân số của thành phố viêng Chăn nước CHDCND Lào 32
2.2.1 Quy mô dân số 32
2.2.2 Gia tăng dân số 33
2.2.3 Cơ cấu dân số 39
2.2.4 Phân bố dân cư 48
2.3 Đặc điểm nguồn lao động của thành phố thành phố Viêng Chăn nước CHDCND Lào 50
2.3.1 Quy mô nguồn lao động 50
2.3.2 Dân số hoạt động kinh tế 56
2.3.3 Dân số không hoạt động kinh tế 62
2.4 Thực trạng việc làm ở thành phố Viêng Chăn nước CHDCND Lào 63
Tiểu kết chương 2 65
Chương 3: ĐỊNH HƯỚNG VÀ MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG DÂN SỐ VÀ SỬ DỤNG NGUỒN LAO ĐỘNG HỢP LÍ CỦA THÀNH PHỐ VIÊNG CHĂN NƯỚC CỘNG HÒA 66
DÂN CHỦ NHÂN DÂN LÀO 66
3.1 Quan điểm, mục tiêu và định hướng 66
3.1.1 Quan điểm 66
3.1.2 Mục tiêu phát triển 68
3.1.3 Định hướng phát triển 69
Trang 73.2 Một số giải pháp nhằm ổn định, nâng cao chất lượng dân số và sử dụng
hợp lí nguồn lao động của thành phố Viêng Chăn 73
3.2.1 Nhóm các giải pháp về ổn định, nâng cao chất lượng dân số 73
3.2.2 Nhóm các giải pháp về sử dụng hợp lí và nâng cao chất lượng nguồn lao động 77
Tiểu kết chương 3 82
KẾT LUẬN 83
TÀI LIỆU THAM KHẢO 85 PHỤ LỤC
Trang 8DANH MU ̣C CÁC CHỮ VIẾT TẮT
CMKT Chuyên môn kỹ thuâ ̣t
CNH-HDH Công nghiệp hóa - Hiê ̣n đại hóa CHDCND Cộng hòa dân chủ nhân dân
DS-CSSKSS Dân số - chăm sóc sức khỏ e sinh sản DS-KHHGD Dân số - Kế hoạch hóa gia đình
GDP Tổng thu nhập quốc nô ̣i
HDI Chỉ số phát triển con người
HDKT Hoạt đô ̣ng kinh tế
KT-XH Kinh tế - Xã hô ̣i
ODA Hỗ trợ phát triển chính thức
Trang 9DANH MU ̣C CÁC BẢNG
Bảng 1.1: Dân số nước Lào qua các thời kì 20
Bảng 1.2: Tỉ lê ̣ tham gia lực lươ ̣ng LĐ của dân số từ 15 tuổi trở lên theo giớ i tính, thành thi ̣, nông thôn của cả nước năm 2015 22
Bảng 2.1: Diện tích, dân số, mật độ dân số chia theo huyện, thành phố Viêng Chăn năm 2015 25
Bảng 2.2: Quy mô dân số thành phố Viêng Chăn giai đoa ̣n 2005 - 2015 33
Bảng 2.3: Tỷ suất sinh, và gia tăng tự nhiên toàn thành phố và theo huyện, giai đoạn 2005 - 2015 34
Bảng 2.4: Tỷ suất tử toàn thành phố và theo huyện, giai đoạn 2005 - 2015 35
Bảng 2.5: Tỷ suất xuất cư, toàn thành phố và theo huyện, năm 2015 36
Bảng 2.6: Tỷ suất nhâ ̣p cư, toàn thành phố và theo huyện, năm 2015 37
Bảng 2.7: Dân số phân chia theo nhóm tuổi của thành phố Viêng Chăn năm 2005 và năm 2015 39
Bảng 2.8: Dân số phân chia theo nhóm tuổi và tỉ số 3 nhóm tuổi của thành phố Viêng Chăn năm2005 và năm 2015 40
Bảng 2.9: Tỷ số phụ thuộc của dân số thành phố Viêng Chăn giai đoạn 2005 - 2015 41
Bảng 2.10: Dân số và tỉ lê ̣ giới tính của thanh phố Viêng Chăn 43
Bảng 2.11: Dân số chia theo các nhóm dân tộc của thành phố Viêng Chăn năm 2015 43
Bảng 2.12: Mật độ dân số thành phố Viêng Chăn giai đoạn 2005 - 2015 48
Bảng 2.13: Tỉ lệ dân thành thị thành phố Viêng Chăn giai đoạn 2005 - 2015 50
Bảng 2.14: Gia tăng dân số và nguồn lao động của thành phố Viêng Chăn, giai đoạn 2005 - 2015 51
Bảng 2.15: Nguồn lao động của thành phố Viêng Chăn phân theo huyện thị, giai đoạn 2005 - 2015 53
Trang 10Bảng 2.16: Cơ cấu nguồn lao động theo nhóm tuổi, giới tính củ a thành phố
Viêng Chăn, giai đoạn 2005 - 2015 55
Bảng 2.17: Cơ cấu nguồn lao động theo nhóm tuổi, giới tính củ a thành phố Viêng Chăn, giai đoạn 2005 - 2015 55
Bảng 2.18: Lực lượng lao động của thành phố Viêng Chăn giai đoạn 2005 - 2015 57
Bảng 2.19: Cơ cấu lao động của thành phố Viêng Chăn theo khu vực kinh tế 58
Bảng 2.20: Nguồn lao đô ̣ng có chuyên môn kỹ thuật ở thành phố Viêng Chăn năm 2005 và 2015 61
Bảng 2.21: Dân số trong độ tuổi lao động không hoạt động kinh tế của thành phố Viêng Chăn, giai đoạn 2005 - 2015 63
Bảng 2.22: Số người lao đô ̣ng được giải quyết viê ̣c làm năm 2015 64
Bảng 3.1: Dự kiến tổng sản phẩm và cơ cấu kinh tế thành phố Viêng Chăn đến năm 2030 66
Bảng 3.2: Quy mô dân số thành phố Viêng Chăn giải đoa ̣n 2005 - 2025 70
Bảng 3.3: Xu hướng tăng tỷ lê ̣ sinh 70
Bảng 3.4: cơ cấu dân số năm 2020 70
Trang 11DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 2.1 Bản đồ hành chính thành phố Viêng Chăn, nước CHDCND Lào 26 Hình 2.2 Biểu đồ quy mô dân số thành phố Viêng Chăngiai đoa ̣n 2005 - 2015 32 Hình 2.3 Bản đồ dân số thành phố Viêng Chăn, nước CHDCND Lào năm 2015 38 Hình 2.4 Biểu đồ cơ cấu dân số theo 3 nhó m tuổicủ a thành phố Viêng Chăn 41 Hình 2.5 Biểu đồ tháp dân số củ a thành phố Viêng Chăn năm 2005 42 Hình 2.6 Biểu đồ tháp dân số củ a thành phố Viêng Chăn năm 2015 42 Hình 2.7 Bản đồ mật độ dân số và cơ cấu các nhóm dân tộc của thành phố
Viêng Chăn, nước CHDCND Lào năm 2015 44 Hình 2.8 Biểu đồ cơ cấu các nhóm dân tộc của Viêng Chăn 45 Hình 2.9 Bản đồ nguồn lao động của thành phố Viêng Chăn, nước
CHDCND Lào năm 2015 52 Hình 2.10 Biểu đồ số lượng lao động theo các huyê ̣n năm 2005 và 2015 54 Hình 2.11 Lao động phân theo trình độ ở thành phố Viêng Chăn biến động
qua các năm 62
Trang 12MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Mối quan hệ giữa dân số - lao động và việc làm không thể tách rời nhau,
nó có sự gắn bó mật thiết với nhau Dân số vừa là người sản xuất vừa là người tiêu dùng Là người sản xuất, dân số quyết định quy mô, cơ cấu, phân bổ dân
cư và lực lượng lao động Là người tiêu dùng, dân số quyết định quy mô, cơ cấu, phân bổ dân cư, các ngành nghề, các lĩnh vực hoạt động sản xuất của xã hội, chi phối nội dung việc làm Lịch sử loài người cũng đã chứng minh vai trò quyết định của lao động với sự phát triển kinh tế - xã hội Ngay cả khi khoa học công nghệ đạt được trình độ phát triển cao, chi phối mọi lĩnh vực đời sống, thì cũng không thể thay thế vai trò nguồn lực lao động, nhân tố sáng tạo và sử dụng công nghệ
Từ những năm giữa của thế kỉ 20 trở lại đây, dân số - lao động và việc làm là một vấn đề lớn được nhiều nhà nghiên cứu, nhiều nhà khoa học ở tất cả các quốc gia các quan tâm Tuy nhiên, giữa các quốc gia phát triển và đang phát triển cách tiếp cận nghiên cứu cũng có sự khác nhau nhất định; ngay cả các địa phương trong một quốc gia cũng vậy, có những địa phương phải đối mặt với thực tế là sự gia tăng dân số nhanh tạo ra sức ép về việc làm lớn, trong khi khả năng mở rộng và phát triển sản xuất còn hạn chế nhưng ngược lại có những địa phương lại có nhiều lợi thế về dân số và nguồn lao động trong quá trình phát triển
Đối với thành phố Viêng Chăn, xét về khía cạnh dân số và nguồn lao động, việc làm đều có những lợi thế nổi trội hơn các địa phương khác của nước cộng hòa dân chủ nhân dân Lào Thành phố Viêng Chăn có diện tích 3.920
km2, dân số tập trung vả tốc đô ̣ đô thi ̣ hóa ma ̣nh mẽ, kinh tế phát triển nhanh, Dân số củ a thành phố Viêng Chănhiện nay là 820.940 người, mâ ̣t đô ̣ dân số là
209 người/km2 (2015) số ngườ i trong đô ̣ tuổi lao đô ̣ng chiếm khoảng 72,43%.Tuy nhiên vấn đề lao động và viê ̣c làm vẫn còn nhiều bất cập Phân tích thực
Trang 13trạng dân số, nguồn lao động ở thành phố Viêng Chăn là vấn đề cần thiết, trước hết nó góp phần đánh giá chính xác thực trạng dân số, nguồn lao động trong thời kì cộng nghiê ̣p hóa, hiê ̣n đa ̣i hóa; trên cơ sở đó giúp nhà quản lý đưa ra những chính sách phát triển dân số, nguồn lao động và sử dụng lao động hợp lí,
từ đó góp phần thực hiện thành công chiến lược phát triển kinh tế xã hội của từng địa phương và của cả nước
Với những lí do trên, tôi đã lựa chọn hướng nghiên cứu: “Đặc điểm dân
số và nguồn lao động của thành phố Viêng Chăn nước cộng hòa dân chủ nhân dân Lào”
2 Lịch sử nghiên cứu
2.1 Trên thế giới
Trên thế giới vấn đề dân số và dân số tộc người từ lâu đã thu hút nhiều nhà khoa học quan tâm nghiên cứu Cách đây trên 200 năm giáo sư người Anh Thomas Malthus lần đầu tiên đã đề cập đến vấn đề này một cách rõ ràng và có
hệ thống nhất trong quyển “Bàn về nguyên tắc dân số’’ trong lúc dân số thế
giới chưa đầy 1 tỷ người Ông đưa ra nhiều quan điểm về mối quan hệ giữa gia
tăng và sinh tồn Điều này được thể hiện qua bài luận “Luận về nguyên tắc dân
số như nó tác đông đến việc cải thiện xã hội” Ông cho rằng, dân số sẽ đạt
được sự cân bằng thông qua tác động hủy diệt của chiến tranh, nạn đói và bệnh tật Đối lập với tư tưởng của Malthus là quan điểm của Karl Max và Engels Hai ông có lý giải nguyên nhân mất cân bằng giữa gia tăng dân số và sinh tồn
là do nền kinh tế kém phát triển và từ đó rút ra việc phát triển hệ thống sản xuất tốt hơn
Dân số và nguồn lao động luôn là vấn đề không chỉ có các nhà khoa học, các chuyên gia mà ngay cả các chính phủ đều rất quan tâm, không chỉ ngày nay
mà ngay cả trước kia, không chỉ đối với những nước đang phát triển mà tất cả các nước trên thế giới đều quan tâm Sự quan tâm đó không chỉ vì sức ép của bùng nổ dân số mà cả vì sức mạnh của quốc gia, không chỉ quan tâm hạn chế
Trang 14mà cả khuyến khích phát triển dân số Cho đến nay, vấn đề dân số, nguồn lao động vẫn đang tiếp tục nhận được sự quan tâm nghiên cứu của nhiều nhà khoa học và nhiều tổ chức khác nhau trên thế giới
Ngay ở Việt Nam, một quốc gia anh em của nước Lào cũng có rất nhiều công trình nghiên cứu về vấn đề này Từ những năm cuối của thập kỉ 80 đến nay đã có nhiều công trình nghiên cứu của các cơ quan Trung ương như: Trung tâm thông tin khoa học và xã hội thuộc Bộ Lao động thương binh và xã hội, các Viện khoa học, các cơ quan nghiên cứu quy hoạch chuyên ngành thuộc các Bộ, ngành, Ủy ban quốc gia DS - KHHGĐ Các công trình nghiên cứu của các nhà khoa học như: GS.TS Lê Thông, PGS.TS Nguyễn Minh Tuệ, GS.TS Nguyễn Viết Thịnh, PGS.TS Nguyễn Đình Cử, TS Trần Cao Sơn…về mối quan hệ giữa dân số và các vấn đề kinh tế - xã hội - môi trường Ngoài ra, đây cũng là vấn đề mà nhiều đề tài của luận văn thạc sĩ, tiến sĩ chuyên ngành nghiên cứu
2.2 Ở nước cộng hòa dân chủ nhân dân Lào
Đại hội toàn quốc lần thứ VIII của Đảng nhân dân cách mạng Lào xác
định: "Phải coi nguồn lực con người là yếu tố quyết định,ưu tiên hàng đầu của
sự phát triển , Phát triển nguồn nhân lực phải gắn liền với phát triển kinh tế -
xã hội”
Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ IX tiếp tục khẳng định rõ hơn, coi đây
là khâu đột phá: "Phát triển nguồn nhân lực, đặc biệt về mặt xây dựng và bồi
dưỡng trình độ của cán bộ cho phù hợp với yêu cầu của sự phát triển" Trong đó,
phải nâng cao chất lượng giáo dục - đào tạo, đầu tư cho giáo dục - đào tạo và y tế;
sử dụng hiệu quả kinh tế tri thức, đặc biệt là nhân tài; đào tạo lực lượng lao động
và chuyên môn hoá, đào tạo các nhà kinh doanh, nhà quản lý, để đáp ứng yêu cầu phát triển và hội nhập kinh tế quốc tế Kinh tế - xã hội càng phát triển thì càng cần phải có đội ngũ cán bộ lãnh đạo, quản lý, công nhân kỹ thuật có trình độ cao
về trí thức, kỹ năng, kỹ xảo để làm chủ khoa học - công nghệ trong sự phát triển Nguồn nhân lực trở thành một trong những yếu tố then chốt, có vai trò đặc biệt
Trang 15trong sự nghiệp xây dựng và phát triển kinh tế - xã hội ở nước Cộng hoà dân chủ nhân dân Lào
Cho đến nay, một số đề tài về dân số, nguồn lao động của thành phố
Viêng Chăn được đề cập như: Đề tài"Nguồn nhân lực cho phát triển kinh tế -
xã hội ở Thủ đô Viêng Chăn" của Sư Lao SÔTUKY Đề tài “Sự biển đổi dân số va ̀ phân bố dân cư” của PGS TS Khammani SURIĐẾT, cung cấp đến thực
trạng dân số của Lào
Gần đây nhất, có một luận văn thạc sĩ đã nghiên cứu về: “Đặc điểm dân số,
dân tộc của nước cộng hòa dân chủ nhân dân Lào” của SOMPHOU
KEOBOUAKHAM Luận văn đã nghiên cứu những đặc điểm chung nhất về quy
mô, chất lượng dân số, bản sắc văn hóa các dân tộc của nước Lào và đưa ra một số giải pháp nhằm nâng cao chất lượng dân số, giữ gìn bản sắc văn hóa của dân tộc
Có thể nói, đây là những công trình nghiên cứu đã tiếp cận đến vấn đề dân số và nguồn lao động của nước Lào, tuy nhiên cho đến nay vẫn chưa có một nghiên cứu cụ thể nào về dân số và nguồn lao động của thủ đô Viêng Chăn, đặc biệt là nghiên cứu và tiếp cận dưới góc độ địa lí học
3 Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu
3.1 Mục tiêu nghiên cứu
Trên cơ sở nghiên cứu những vấn đề lí luận và thực tiễn về đặc điểm dân
số và nguồn lao động của thành phố Viêng Chăn nước cộng hòa dân chủ nhân dân Lào, đề xuất một số giải pháp nhằm phát triển dân số, sử dụng nguồn lao động hợp lí, hướng tới mục tiêu chung là phát triển bền vững
3.2 Nhiệm vụ nghiên cứu
- Tổng quan có chọn lọc cơ sở lý luận, cơ sở thực tiễn về dân số, nguồn lao động
- Phân tích đặc điểm dân số, nguồn lao động của thành phố Viêng Chăn
- Đánh giá những mặt mạnh và những tồn tại của vấn đề dân số và nguồn lao động của thành phố Viêng Chăn
Trang 16- Nghiên cứu định hướng và đề xuất một số giải pháp nhằm phát triển dân số, sử dụng nguồn lao động hợp lí của thành phố Viêng Chăn nước cộng hòa dân chủ nhân dân Lào
4 Giới hạn phạm vi nghiên cứu
- Về nội dung: Nghiên cứu các khía cạnh về đặc điểm dân số và nguồn
lao động
- Về không gian: thành phố Viêng Chăn nước cộng hòa dân chủ nhân
dân Lào
- Về thời gian nghiên cứu: Sử dụng số liệu thống kê và số liệu điều tra
trong khoảng thời gian từ năm 2005 đến năm 2015
5 Quan điểm và phương pháp nghiên cứu
5.1 Quan điểm nghiên cứu
5.1.1 Quan điểm hệ thống
Tính hệ thống làm đề tài trở nên lô gic, thông suốt và sâu sắc trong đề tài này việc nghiên cứu về dân số và nguồn lao động của thành phố Viêng Chăn nước cộng hòa dân chủ nhân dân Lào liên quan đến vấn đề quan trọng nhất là những biến động dân số trong quá trình sinh, tử, chuyển cư, thực trạng nguồn lao động (chất lượng, số lượng), vấn đề việc làm
Vì vậy cần phải tìm hiểu các mối quan hệ qua lại, các tác động ảnh hưởng giữa các yếu tố để đánh giá chính xác vấn đề nghiên cứu
5.1.2 Quan điểm tổng hợp
Nghiên cứu dân số, và nguồn lao động của thành phố Viêng Chăn của nước cộng hòa dân chủ nhân dân Lào cần phải dựa trên cơ sở xem xét tác động tổng hợp của các nhân tố tự nhiên, kinh tế xã hội, chính sách về dân số, nguồn lao động, bên cạnh đó cần đề cập đến tác động trở lại của dân số, nguồn lao động với các nhân tố này
5.1.3 Quan điểm lịch sử
Mỗi một hiện tượng địa lý kinh tế xã hội đều tồn tại trong một thời gian nhất định Nói cách khác các hiện tượng này có quá trình phát sinh, phát triển
Trang 17và suy vong Trong quá trình nghiên cứu khi xem xét hay đánh giá cần đứng trên quan điểm lịch sử Biến động về dân số, và nguồn lao động của thủ đô Viêng Chăn cũng vậy đều diễn ra trong những điều kiện địa lý nhất định và trong thời gian nhất định với xu hướng từ quá khứ, hiện tại tới tương lai đều có mối quan hệ nhân quả và diễn ra trong chu trình khép kín Việc quán triệt quan điểm lịch sử yêu cầu không chỉ nghiên cứu các nhân tố trình tự liên tục về không gian mà còn vạch ra xu hướng phát triển dân số trong lịch sử và sử dụng nguồn lao động của thành phố Viêng Chăn Khi nghiên cứu cần tính đến những nét tiêu biểu do đặc điểm của từng giai đoạn lịch sử gây ra
5.1.4 Quan điểm sinh thái và phát triển bền vững
Nghiên cứu vấn đề dân số, và nguồn lao động của thành phố Viêng Chăn phải dựa trên quan điểm sinh thái và phát triển bền vững Con người được coi
là chủ thể trong hoạt động sản xuất và tiêu dùng nhằm đạt được hiệu quả nhất đinh trong sản xuất và đời sống Vì thế vấn đề dân số và nguồn lao động cũng
có những tác động nhất định đến tự nhiên một cách trực tiếp hoặc gián tiếp và ngược lại Đồng thời bảo vệ và tái tạo tài nguyên thiên nhiên, chống gây ô nhiễm môi trường, kết hợp hài hòa giữa phát triển kinh tế với tiến bộ và công bằng xã hội nhằm nâng cao chất lượng cuộc sống của con người
5.2 Phương pháp nghiên cứu
5.2.1 Phương pháp thu thập tài liệu
Để phân tích, đánh giá đặc điểm dân số, nguồn lao động của một lãnh thổ cần phải thu thập tài liệu từ nhiều nguồn khác nhau một cách có chọn lọc Cụ thể bằng văn bản và dữ liệu không gian (bản đồ) từ nhiều nguồn khác nhau như báo cáo, các văn kiện, văn bản chính thức, niên giám thống kê và có sự thống nhất về thời gian
5.2.2 Phương pháp chuyên gia
Trong quá trình nghiên cứu, tác giả sẽ tiến hành trao đổi thông tin, tham khảo ý kiến trong lĩnh vực địa lý: Dân số, nguồn lao động… Từ đó có sự bổ sung, điều chỉnh kịp thời trong quá trình nghiên cứu và hoàn thiện đề tài
Trang 185.2.4 Phương pháp dự báo
Phương pháp này là một phần không thể thiếu khi nghiên cứu vấn đề liên quan đến đặc điểm dân số, nguồn lao động trong chiến lược phát triển, mục tiêu, định hướng và giải pháp phát triển trong tương lai
6 Dự kiến đóng góp luận văn
- Kế thừa và làm sáng tỏ cơ sở lý luận và thực tiễn về đặc điểm dân số, nguồn lao động
- Phân tích được đặc điểm dân số thành phố Viêng Chăn của nước cộng hòa dân chủ nhân dân Lào
- Phân tích được đặc điểm nguồn lao động thành phố Viêng Chăn nước cộng hòa dân chủ nhân dân Lào, đặc biệt là phân tích chất lượng nguồn lao động và vấn đề sử dụng lao động
- Đánh giá được mặt mạnh, mặt tồn tại trong vấn đề dân số, nguồn lao động của thành phố Viêng Chăn nước cộng hòa dân chủ nhân dân Lào
- Đề xuất được một số giải pháp trên các phương diện: phát triển dân số phù hợp với phát triển kinh tế, nâng cao chất lượng dân số và nguồn lao động,
sử dụng hợp lí, hiệu quả nguồn lao động
7 Cấu trúc luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận luận văn gồm ba chương:
Chương 1: Cơ sở lí luận và thực tiễn về dân số, nguồn lao động
Chương 2: Đặc điểm dân số và nguồn lao động của thành phố Viêng
Chăn nước cộng hòa dân chủ nhân dân Lào
Chương 3: Định hướng và một số giải pháp nâng cao chất lượng dân số
và sử dụng hợp lí nguồn lao động của thành phố Viêng Chăn nước cộng hòa dân chủ nhân dân Lào
Trang 19NỘI DUNG Chương 1
CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ DÂN SỐ,
NGUỒN LAO ĐỘNG 1.1 Cơ sở lí luận
1.1.1 Những vấn đề cơ bản về dân số
1.1.1.1 Dân số và quy mô phát triển dân số
Dân số: “Là một tập hợp người sống trên một lãnh thổ được đặc trưng
bởi quy mô, cơ cấu, mối quan hệ qua lại với nhau về mặt kinh tế, bởi tính chất của sự phân công lao động và cư trú theo lãnh thổ” [6]
Quy mô dân số được hiểu là số lượng người sống trên một lãnh thổ (xã, huyện, tỉnh, quốc gia, vùng…) tại một thời điểm xác định [5]
Quy mô dân số là chỉ tiêu dân số học cơ bản Thông tin về qui mô dân số được dùng để tính số dân bình quan và nhiều tiêu chí khác Nó là đại lượng không thể thiếu được trong việc xác định các thước đo chủ yếu về mức sinh, chết, di dân
Đồng thời nó còn được sử dụng để so sánh với các tiêu chí kinh tế xã hội nhằm lí giải nguyên nhân của tình hình và hoạch định chiến lược phát triển Để nghiên cứu quy mô dân số, người ta sử dụng các thước đo sau:
a Số dân thời điểm: là tổng số dân sinh sống trong một vùng lãnh thổ
nhất định vào những thời điểm xác định (có thể là đầu năm, cuối năm, giữa năm hoặc thời điểm t bất kì nào đó…) [3]
Các kí hiệu thường dùng như:
+ p0: Số dân đầu năm (hoặc đầu kì)
+ p1: Số dân cuối năm (hoặc cuối kì)
+ pt: Số dân tại thời điểm t
Thông tin về qui mô dân số thời điểm được sử dụng để tính tốc độ tăng hay giảm dân số theo thời gian
Trang 20b Số dân trung bình (kí hiệu thường dùng ) là số dân trung bình cộng
của các dân số thời điểm [36]
Khi có số dân đầu năm và cuối năm, hoặc đầu và cuối một thời kì ngắn, nếu số dân biến động tăng hoặc giảm tương đối đề đặn, không có những biến đổi mang tính chất đột biến ta có công thức tính dân số trung bình như sau:
= Trong đó:
P0: số dân đầu năm (hoặc đầu kì)
P1: số dân cuối năm (hoặc cuối kì)
Trong trường hợp không đủ số liệu để tính toán, người ta cũng có thể lấy
số dân vào thời điểm giữa năm (1/7 hàng năm) làm số dân trung bình của năm
đó [40]
Qui mô dân số là chỉ tiêu định lượng quan trọng trong nghiên cứu dân số Những thông tin về qui mô dân số có ý nghĩa quan trọng và cần thiết trong tính toán, phân tích, so sánh với các chỉ tiêu kinh tế- xã hội và là căn cứ để hoạch định chiến lược phát triển Qui mô dân số là đại lượng không thể thiếu được trong việc xác định mức sinh, mức tử và di dân
1.1.1.2 Những thành tố cơ bản của dân số
- Ty ̉ suất sinh
Sinh đẻ là một qui luật của tự nhiên để cho mọi sinh vật có thể tồn tại và phát triển được Đối với loài người, việc sinh đẻ còn phụ thuộc vào nhận thức của mỗi người, mỗi xã hội, cũng như vào các điều kiện kinh tế - xã hội cụ thể
Để đo mức sinh, người ta sử dụng nhiều loại tỉ suất sinh Mỗi loại có một ý nghĩa nhất định và được tính toán theo những cách riêng [5]
* Mức sinh và các thước đo đánh giá mức sinh:
- Mức sinh: Phản ánh mức độ sinh sản của dân số, nó biểu thị số trẻ em sinh sống mà một phụ nữ có được trong suốt cuộc đời sinh sản của mình Mức sinh
Trang 21phụ thuộc vào rất nhiều các yếu tố sinh học, tự nhiên và xã hội (Sự sinh sống là sự kiện đứa trẻ tách khỏi cơ thể mẹ và có dấu hiệu của sự sống như hơi thở, tim đập, cuống rốn rung động hoặc những cử động tự nhiên của bắp thịt) [6]
- Các thước đo cơ bản: Để đánh giá mức sinh có rất nhiều thước đo khác nhau và mỗi thước đo đều chứa đựng những ưu điểm riêng biệt Sau đây là một
số thước đo cơ bản
+ Tỷ suất sinh thô (CBR): Biểu thị số trẻ em sinh ra trong một năm so với số dân trung bình cùng thời điểm, đơn vị phần nghìn
CBR= x 1000 Trong đó:
B: Số trẻ em sinh ra trong năm nghiên cứu
: Dân số trung bình của năm nghiên cứu
Đây chỉ là chỉ tiêu "thô" về mức sinh bởi lẽ mẫu số bao gồm toàn bộ dân
số, cả những thành phần dân số không tham gia vào quá trình sinh sản như: đàn ông, trẻ em, người già hay phụ nữ vô sinh [38]
Tỷ suất sinh chung: Biểu thị số trẻ em sinh ra trong một năm so với một nghìn phụ nữ trong độ tuổi có khả năng sinh đẻ
1000 x W
B GER
49
Trong đó:
GFR: Tỷ suất sinh chung
B: Số trẻ em sinh ra trong năm
W15-49: Số lượng phụ nữ trung bình có khả năng sinh đẻ trong năm
Tỷ suất sinh chung đã một phần nào loại bỏ được ảnh hưởng của cấu trúc tuổi và giới, nó không so với 1000 dân nói chung mà chỉ so với 1000 phụ nữ trong độ tuổi có khả năng sinh sản Tuy nhiên cách tính này vẫn chịu ảnh hưởng của sự phân bố mức sinh trong thời kỳ sinh sản của phụ nữ, tình trạng hôn nhân [36]
Trang 22+ Tỷ suất sinh đặc trưng theo tuổi: Đối với các độ tuổi khác nhau, mức sinh đẻ của phụ nữ cũng khác nhau Do vậy cần xác định mức sinh theo từng
độ tuổi của phụ nữ [5]
Công thức:
1000 x W
B ASFR
x
FX
Trong đó:
ASFRx: Tỷ suất sinh đặc trưng của phụ nữ ở độ tuổi X
Bfx: Số trẻ em sinh ra trong một năm của những phụ nữ ở độ tuổi X
Wx : Số phụ nữ ở độ tuổi X trong năm
Để xác định được ASFRx cần có hệ thống số liệu chi tiết, hơn nữa mặc
dù mức sinh ở các độ tuổi khác nhau là khác nhau, nhưng đối với các độ tuổi gần nhau, mức sinh không khác nhau nhiều Do vậy, trong thực tế người ta thường xác định tỷ suất sinh đặc trưng cho từng nhóm tuổi Thường toàn bộ phụ nữ trong độ tuổi sinh đẻ được chia thành 7 nhóm mỗi nhóm 5 tuổi
+ Tổng tỷ suất sinh là số con trung bình mà một phụ nữ có thể sinh ra trong suốt cuộc đời của mình, nếu như người phụ nữ đó trải qua tất cả các tỷ suất sinh đặc trưng theo tuổi của năm đó Công thức tính như sau:[37]
đi vĩnh viễn tất cả những biểu hiện của sự sống ở một thời điểm nào đó, sau khi
có sự kiện sinh sống xảy ra” Để đo mức tử vong, người ta sử dụng nhiều thước
đo với những ý nghĩa và cách tính khác nhau[3]
Trang 23* Mức chết và các thước đo chủ yếu:
- Mức chết: Chết là một trong những yếu tố của quá trình tái sản xuất dân
số, là hiện tượng tự nhiên, không thể tránh khỏi đối với mỗi con người Nếu loại
bỏ sự biến động cơ học, tăng tự nhiên dân số bằng hiệu số sinh và số chết Vì vậy, việc tăng hay giảm số sinh hoặc số chết đều làm thay đổi quy mô, cơ cấu và tốc độ tăng tự nhiên của dân số Đồng thời trong quá trình tái sản xuất dân số, các yếu tố sinh và chết có mối quan hệ tác động qua lại lẫn nhau Sinh đẻ nhiều hay ít, mau hay thưa, sớm hay muộn đều có thể làm tăng hoặc giảm mức chết Ngược lại mức chết cao hay thấp sẽ làm tăng hoặc giảm mức sinh[37]
Chính vì vậy việc giảm mức chết là nghĩa vụ và trách nhiệm thường xuyên của mọi nước, mọi cấp, mọi ngành, mọi địa phương Giảm mức chết vừa
có ý nghĩa kinh tế, chính trị, xã hội và nhân văn sâu sắc
- Các thước đo chủ yếu:
Tỷ suất chết thô (CDR): Biểu thị số người chết trong một năm so với số
dân trung bình cùng thời điểm (đơn vị phần nghìn)
Công thức:
1000 x P
D
Trong đó:
D: Số người chết trong năm của một lãnh thổ nào đó
: Dân số trung bình trong năm của lãnh thổ đó [36]
+ Tỷ suất chết đặc trưng theo tuổi (ASDRx): Biểu thị số người chết trong năm ở một độ tuổi nào đó so với 1000 nghìn người trung bình ở độ tuổi đó trong năm tại một nơi nào đó
Công thức:
x
x x
P D
Trang 24Trong đó:
ASDRx: Tỷ suất chết đặc trưng ở tuổi X
Dx: Số người chết trong năm ở độ tuổi X
x: Dân số trung bình trong năm ở độ tuổi X
+ Tỷ suất chết trẻ em dưới 1 tuổi: Tỷ suất chết trẻ em dưới 1 tuổi biểu thị mối quan hệ giữa số trẻ em chết dưới 1 tuổi trong năm so với tổng số trẻ em được
sinh ra còn sống trong cùng năm, được tính trên cùng địa bàn lãnh thổ [36]
Tỷ suất chết trẻ em dưới 1 tuổi được tính theo đơn vị phần nghìn và tính theo công thức như sau:
1000 x B
D
Trong đó:
IMR: Tỷ suất chết của trẻ em dưới 1 tuổi
D0: Số trẻ em dưới một tuổi chết trong năm
B: Số trẻ em sinh sống trong cùng năm
- Ty ̉ suất xuất cư
Sự biến động dân số không chỉ do gia tăng tự nhiên, liên quan trực tiếp với quá trình sinh ra và chết đi của con người, mà còn do tác động của gia tăng
cơ học, gắn với sự thay đổi dân số theo không gian lãnh thổ
Có hai bộ phận cấu thành của một quá trình di dân: xuất cư và nhập cư
Tỷ suất xuất cư là tương quan giữa số người xuất cư khỏi một vùng lãnh thổ trong năm so với dân số trung bình ở cùng thời điểm, đơn vị tính bằng phần nghìn (‰) [38]
OR= x 1000 Trong đó:
OR: tỷ suất xuất cư
Trang 25O: số người xuất cư khỏi vùng trong năm
P: dân số trung bình của vùng trong năm
- Ty ̉ suất nhâ ̣p cư
Tỷ suất nhập cư là tương quan giữa số người nhập cư đến một vùng lãnh thổ trong năm so với dân số trung bình ở cùng thời điểm, đơn vị tính bằng phầm nghìn (‰) [38]
IR= x 1000 Trong đó:
IR: tỷ suất nhập cư
I: Số người nhập cư đến vùng trong năm
P: dân số trung bình của vùng trong năm
Những nguyên nhân chính gây nên các luồng di chuyển của dân cư là do
“lực hút - lực đẩy” tại vùng xuất cư và nhập cư cùng với các nguyên nhân khác Các nguyên nhân bị hút đến các vùng nhập cư là đất đai màu mỡ, tài nguyên phong phú, khí hậu ôn hoà, môi trường sống thuận lợi; dễ kiếm việc làm, thu nhập cao, điều kiện sinh hoạt tốt, có triển vọng cải thiện đời sống; môi trường
xã hội tốt hơn Còn các nguyên nhân đẩy dân cư ra khỏi vùng cư trú là do điều kiện sống quá khó khăn, thu nhập thấp, khó kiếm việc làm; đất đai canh tác quá
ít, bạc màu, không có tiền vốn và kỹ thuật để chuyển đổi ngành nghề, cải thiện đời sống
1.1.1.3 Gia tăng tự nhiên
Dân số của một lãnh thổ trong từng thời kì tăng hay giảm, trước hết là kết quả của mối tương quan giữa số sinh và số chết Sự biến động này gọi là gia tăng dân số tự nhiên [5]
Tỉ suất gia tăng dân số tự nhiên được xác định bằng hiệu số giữa tỉ suất sinh thô và tỉ suất chết thô trong một khoảng thời gian xác định trên một đơn vị lãnh thổ nhất định
NIR = CBR - CDR
Trang 26Trong đó, NIR: tỷ suất gia tăng tự nhiên
CBR: tỷ suất sinh thô
CDR: tỷ suất chết thô
1.1.1.4 Gia tăng cơ học
Gia tăng cơ học được xác định bằng hiệu số giữa tỉ suất nhập cư và tỉ suất xuất cư
NMR = IR - OR
Trong đó, NMR: tỉ suất chuyển cư thực
IR: tỷ suất nhập cư
OR: tỷ suất xuất cư
1.1.1.5 Cơ cấu dân số
Sự phân chia toàn bộ dân số thành các bộ phận khác nhau theo một số tiêu thức tạo nên cơ cấu dân số Đây là những đặc trưng biểu thị chất lượng dân
số, có liên quan chặt chẽ với qui mô và tốc độ gia tăng dân số
Cơ cấu dân số là một khái niệm dùng để chỉ tập hợp những bộ phận hợp thành dân số của một lãnh thổ (nhóm nước, từng nước, từng vùng…) được phân chia dựa trên những tiêu chuẩn nhất định [3]
- Cơ cấu dân số theo tuổi: Đây là việc phân chia tổng dân số của một lãnh thổ thành những nhóm dân số có tuổi hoặc khoảng tuổi khác nhau tại một thời điểm nào đó [3]
- Cơ cấu dân số theo giới tính: Nếu chia toàn bộ dân số nam và dân số nữ thì ta có cơ cấu dân số theo giới tính Các chỉ tiêu thường dùng là tỉ lệ hoặc tỉ số giới tính Nếu kí hiệu pm và pf lần lượt là dân số nam và dân số nữ thì tỉ số giới (SR) được xác định như sau:
Cơ cấu dân số theo thành thị và nông thôn: Là việc chia tổng dân số của một lãnh thổ thành dân cư sinh sống ở thành thị và dân cư sinh sống ở nông thôn thì ta được cơ cấu dân số theo thành thị và nông thôn [36]
Trang 27- Cơ cấu theo lao động: cơ cấu dân số theo lao động có liên quan đến nguồn lao động và dân số hoạt động theo khu vực kinh tế [36].
+ Về lao động có dân số hoạt động kinh tế và dân số không hoạt động kinh tế
+ Cơ cấu dân số theo khu vực kinh tế: số dân làm việc trong 3 khu vực: (-) Khu vực 1: nông - lâm- ngư nghiệp
(-) Khu vực 2: công nghiệp - xây dựng
1.1.1.6 Phân bố dân cư
- Phân bố dân cư là sự sắp xếp một cách tự phát hoặc tự giác trên một lãnh thổ phù hợp với điều kiện sống của họ và các yêu cầu nhất định của xã hội Để cụ thể hoá phân bố dân số cần sử dụng mật độ dân số “Mật độ dân số biểu thị số người trên một đơn vị diện tích đất đai, chỉ số hay sử dụng nhất là số lượng người trên 1km2” [6]
1.1.2 Những vấn đề cơ bản về nguồn lao động
1.1.2.1 Khái niệm
- Nguồn lao động là nhân tố quan trọng hàng đầu của sự phát triển kinh
tế - xã hội, có ảnh hưởng quyết định đến việc sử dụng các nguồn lực khác Tất
cả của cải vật chất và các giá trị tinh thần để thoả mãn nhu cầu của xã hội do con người sản xuất ra Song không phải bất cứ ai cũng có thể tham gia sản xuất,
mà chỉ một bộ phận dân số có đủ sức khoẻ và trí tuệ ở vào một độ tuổi nhất định, thông thường từ 15 đến 59 tuổi
Nguồn lao động là toàn bộ những người từ đủ 15 tuổi trở lên có việc làm
và những người trong độ tuổi lao động có khả năng lao động nhưng đang thất
Trang 28nghiệp, đang đi học, đang làm nội trợ trong gia đình mình hoặc chưa có nhu cầu làm việc [37]
- Dân số hoạt động kinh tế (còn gọi là lực lượng lao động hay dân số làm việc) bao gồm những người đang làm việc và cả những người không có
việc làm (thất nghiệp) nhưng đang tích cực tìm việc làm trong một ngành nào
đó của nền kinh tế trong một khoảng thời gian xác định [37]
- Dân số không hoạt động kinh tế bao gồm toàn bộ số người từ đủ tuổi
lao động trở lên nhưng không tham gia vào HĐKT vì các lí do: đang đi học, đang làm công việc nội trợ cho bản thân và gia đình, không có khả năng lao động (mất sức, ốm đau) và những người không có nhu cầu làm việc (được hưởng lợi tức, hưởng thu nhập mà không phải làm việc) [37]
1.1.2.2 Cơ cấu lao động
- Xét về mức độ tham gia lao động:
+ Bộ phận lao động chính: Là số dân trong độ tuổi lao động và có khả năng lao động
+ Bộ phận lao động phụ: Là bộ phận dân cư ngoài độ tuổi lao động nhưng trong thực tế có thể hoặc cần phải tham gia lao động
Trang 29Như vậy, nguồn lao động bao gồm những người thuộc lực lượng lao động và những người thất nghiệp nhưng không có nhu cầu tìm việc làm
1.1.3 Mối quan hệ giữa dân số và nguồn lao động
- Sự gia tăng tự nhiên của dân số với quy mô nguồn lao động
Gia tăng tự nhiên của dân số phụ thuộc vào hai yếu tố: tỉ lệ sinh và tỉ lệ
tử Tỉ lệ sinh hiện tại cao thì tỉ lệ gia tăng số người, số lượng người trong độ tuổi lao động của tương lai sẽ cao Nếu số sinh quá lớn thì số lao động cần việc làm tương lai sẽ tăng lên nhiều
- Gia tăng cơ học với quy mô nguồn lao động
Theo quy luật chung, người dân có xu hướng di chuyển từ nơi có mức sống thấp đến nơi có mức sống cao, từ nơi có ít cơ hội kiếm được việc làm hoặc việc làm thu nhập thấp đến nơi có nhiều cơ hội kiếm việc làm hoặc việc làm có thu nhập cao Vậy, dòng di dân với đặc trưng trên sẽ làm tăng quy mô nguồn lao động nơi nhập cư và giảm quy mô nguồn lao động nơi xuất cư
- Chất lượng dân số với chất lượng nguồn lao động
Chất lượng dân số là những thuộc tính bản chất của dân số bao gồm tổng hòa các yếu tố thể lực, trí lực và tinh thần của con người phù hợp với quy mô,
cơ cấu dân số và với trình độ phát triển kinh tế xã hội.[36] Chất lượng dân số dưới tuổi lao động sẽ có ảnh hưởng đến nguồn lao động trong tương lai Chất lượng dân số trong tuổi lao động sẽ là chất lượng nguồn lao động hiện tại Nếu chất lượng của nguồn lao động cao thì tạo điều kiện thuận lợi cho đầu tư chăm
Trang 30sóc nhóm dân số dưới tuổi lao động, làm cho chất lượng nguồn lao động tương lai cao
- Cơ cấu dân số với cơ cấu nguồn lao động
Cơ cấu dân số trẻ: Dân số dưới tuổi lao động chiếm tỉ lệ cao (>35%) trong tổng số dân và ngoài tuổi lao động chiếm nhỏ (<10%) Chi phí cho tiêu dùng, các dịch vụ giáo dục, y tế cao; ít có khả năng đầu tư cho đào tạo và đào tạo lại lao động cho chuyển giao công nghệ, cho phát triển sản xuất[6]
Cơ cấu dân số già: Có ảnh hưởng nhất định đến cơ cấu lực lượng lao động Nếu tỉ lệ người già quá đông (>15%) trong tổng số dân sẽ làm cho dân số tham gia vào lực lượng lao động thấp và phải nuôi một bộ phận lớn dân số không hoạt động kinh tế Một bộ phận lớn tham gia vào khu vực dịch vụ, phục vụ người già ít đem lại tăng trưởng kinh tế cho đất nước [37]
Cơ cấu dân số hợp lý: Cơ cấu dân số hợp lý hay cơ cấu dân số vàng, đó
là khi cơ cấu dân số có gánh nặng phụ thuộc giảm dần, đạt 50% trở xuống sẽ tạo ra một nguồn lao động vô cùng dồi dào cùng với việc phát triển kinh tế xã hội sẽ tạo điều kiện để đầu tư cho phát triển khoa học và công nghệ, cho đào tạo và đào tạo lại lao động làm cho chất lượng nguồn lao động tăng cao [37]
- Phân bố dân cư với phân bố nguồn lao động
Dân cư phân bố không phù hợp với điều kiện tự nhiên; kinh tế xã hội thì sức ép việc làm sẽ cao Lao động không gắn với phân bố tài nguyên, với đối tượng lao động, với cơ sở vật chất kĩ thuật khiến việc tạo việc làm khó khăn dẫn tới mức sống thấp, cuộc sống nghèo đói Đây là nguyên nhân làm cho mức sinh cao, di dân cao và sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến phân bố lực lượng lao động
Phân bố dân số hợp lý là phát huy được các yếu tố tích cực của sản xuất
và phát triển như tài nguyên, vốn, con người tạo ra cơ hội kiếm việc làm nhiều, thu nhập cao, có điều kiện đầu tư cho phát triển sản xuất và phát triển
Trang 31nguồn lao động Trong cơ cấu lao động thì tỷ trọng lao động có trình độ học vấn, chuyên môn kĩ thuật sẽ chiếm cao
1.2 Cơ sở thực tiễn
1.2.1 Khái quát về đặc điểm dân số của nước cộng hòa dân chủ nhân dân Lào
Quy mô dân số của nước CHDCND Lào nhỏ nhưng tăng khá nhanh, phân bố không đều và mật độ dân số thấp; chất lượng dân số và nguồn nhân lực tăng lên nhưng chưa cao
Cộng hòa dân chủ nhân dân Lào, trong lịch sử Lào đã có điều tra dân số Lào lần đầu tiên vào năm 1377, lúc đó có vương Lào tên là: “Pha Chau Xam San Thai” nói rằng dân số Lào có khoảng 300.000 người Đến 1912 dân số tăng lên 650.000 người đến năm 1920 gia tăng 813.900 người có nghĩa là trong thời gian 20 năm dân số đã tăng cấp đôi
Ba ̉ ng 1.1: Dân số nước Lào qua các thời kì
Đến năm 1960 dân số Lào tăng lên 1.900.000 người cò thể thấy rằng dân
số gia tăng cấp đôi trong tròn 40 năm Gia tang của dân số Lào đã bắt đầu tăng nhanh hơn, vì vậy đến cuối năm 1970 dân số tăng lên 3.000.000 người
Trang 32Theo điều tra dân số trong năm 1985 cho biết cả nước có dân số 3.584.803 người trong đó có nữ 1.827.688 người và Đến điều tra dân số năm
2005 có 5.621.982 người, nữ có 2.821.431 người, nam có 2.800.551 người, tỉ lệ tăng là 2,1%
Theo Cục Thống kê Lào, năm 2010, tổng dân số của nước này là 6.256.197 người, xếp thứ 105 trong tổng số 206 nước và vùng lãnh thổ trên thế giới, năm 2015 dân số tăng lên là 6.492.400 người Dân số Lào đang tăng nhanh, và nếu với tốc độ như hiện nay, dân số Lào sẽ tăng gấp đôi trong khoảng 28 - 30 năm tới: Mật độ dân số ở Lào thấp, chỉ có 28 người/km2, xếp thứ 158/206 nước và vùng lãnh thổ, nhưng dân số phân bổ rất không đồng đều: tại Thành phố Viêng Chăn là 209 người/km2, trong khi đó, các tỉnh Phong Sa
Lì, Xê Kông, A Ta Pư chỉ có 11 - 12 người/km2 (năm 2015) [31] [32]
Trang 33Lào trong quá trình phát triển Hơn nữa, dân số Lào có thể bước vào giai đoạn
có “cơ cấu vàng” trong khoảng 20 năm nữa, nếu thực hiện phương án mức sinh giảm nhanh
1.2.2 Khái quát về nguồn lao động của nước cộng hòa dân chủ nhân dân Lào
a Dân số hoạt động kinh tế
+ Số lượng nguồ n lao động:
Số lượng nguồn lao động phu ̣ thuô ̣c rất nhiều vào số dân Theo số liê ̣u điều tra dân số vào năm 2005 cho đến 2015, trong vòng 10 năm, bức tranh dân
số nước CHDCND Lào đã thay đổi nhanh chóng Tính đến 01/08/2015 tổng số dân củ a Lào là 6.492.000 người, trong đó 50,14% là nam giới và 49,86% là nữ giớ i Với kết quả này, Lào là nước dân số nhỏ xếp thứ 7 ở khu vực Đông Nam Á Năm 2015 nước Lào có tổng số lao đô ̣ng là 4.137.000 lao đô ̣ng, chiếm 63,72% dân số Tỉ lệ lao đô ̣ng có viê ̣c làm chiếm 97,3% Tỉ lệ thất nghiê ̣p 2,7%.[17],[31]
Số lượng lao động của nước Lào không ngừng tăng lên Năm 2005, số lươ ̣ng lao đô ̣ng là 3.186.200 người Đến năm 2015 là 4.137.000 người, tăng lên 950.800 lao động Trung bình mỗi năm tăng lên 95.080 lao đô ̣ng Đây là mô ̣t
lợi thế của nước Lào Tuy nhiên, nó cũng là mô ̣t thách thức trong viê ̣c giải quyết công ăn việc làm cho người lao động Do vâ ̣y, vấn đề sử du ̣ng hợp lí nguồ n lao động là mô ̣t vấn đề bức xúc và gay gắt hiê ̣n nay
Ba ̉ ng 1.2: Tỉ lê ̣ tham gia lực lươ ̣ng LĐ của dân số từ 15 tuổi trở lên theo
giơ ́ i tính, thành thi ̣, nông thôn của cả nước năm 2015
Trang 34Lao động của nước Lào phân bố không đều: giữa thành thi ̣ và nông thôn Năm 2015, số lượng lao đô ̣ng thành thi ̣ 1.333.248 người, chiếm 32,56% Lao
đô ̣ng nông thôn là 2.803.339 người, chiếm 67,42% tổng số lao động cả nước Điều này cho thấy tốc đô ̣ đô thi ̣ hóa, công nghiê ̣p hóa nước Lào còn chậm, đồng thời gián tiếp thể hiê ̣n năng suất lao đô ̣ng nước Lào còn hạn chế, nhất là trong khu vực nông thôn[31]
+ Chất lượng nguồn lao đô ̣ng:
Trình đô ̣ ho ̣c vấn: Tỉ lê ̣ biết chữ của dân số từ 15 tuổi trở lên đã tăng từ 68,7% Năm 1995 lên 90,04% năm 2015 Số năm đi học trung bình 2,5 năm, trong thờ i gian 2005 đến năm 2015 Trong số 1.778.000 người, đang đi ho ̣c các bậc phổ thông là 1.600.000 người chiếm 89,98%, đang theo ho ̣c nghề là 67.000 người chiếm 3,76%, đang theo học cao đẳng và đa ̣i học là 111.000 người chiếm 6,24% [32]
Năm 2015, lực lươ ̣ng lao động đã qua đào ta ̣o đang tham gia hoa ̣t đô ̣ng trong nền kinh tế chiếm tỉ lê ̣ 27% với năm 2005 là 22% [27] Tỉ lê ̣ lao đô ̣ng chưa đào ta ̣o giảm Tuy tốc độ chuyển dịch này còn châ ̣m nhưng nó cũng đã thể hiện đươ ̣c những kết quả thành công trong giáo du ̣c và đào tạo của Lào Khi tỉ
lệ lao động chưa qua đào ta ̣o lớn sẽ không ta ̣o ra các sản phẩm có hàm lươ ̣ng chất xám, tạo ra sức ca ̣nh tranh tố t cho nền kinh tế
Tiểu kết chương 1
Đă ̣c điểm dân số, nguồn lao đô ̣ng của mỗi quốc gia, mỗi khu vực chi ̣u ảnh hưởng của nhiều yếu tố tự nhiên và kinh tế - xã hô ̣i Những thay đổi diễn ra trong quá trình sinh, tử và chuyển cư, đã ta ̣o nên những đă ̣c điểm dân số và nguồ n lao động của mỗi quốc gia Viê ̣c tìm hiểu các cơ sở lý luâ ̣n và cơ sở thực tiễn về dân số , nguồ n lao động có vai trò vô cùng quan tro ̣ng trong chiến lược phát triển kinh tế - xã hô ̣i Đây cũng là cơ sở quan tro ̣ng để đánh giá đúng thực trạng dân số , nguồn lao đô ̣ng trong mối quan hê ̣ các vấn đề tài nguyên - môi trườ ng, chất lươ ̣ng cuô ̣c sống, từ đó đề xuất các giải pháp phát triển bền vững phù hơ ̣p với từng quốc gia
Trang 35Chương 2 ĐẶC ĐIỂM DÂN SỐ VÀ NGUỒN LAO ĐỘNG CỦA THÀNH PHỐ VIÊNG CHĂN NƯỚC CỘNG HÒA DÂN CHỦ NHÂN DÂN LÀO 2.1 Khái quát chung về thành phố Viêng Chăn
2.1.1 Vị trí địa lý và phạm vi lãnh thổ
2.1.1.1 Vị trí đia lý
Trên bản đồ của nước cộng hòa dân chủ nhân dân Lào, thành phố Viêng Chăn nằm ở miền Trung của Lào trong khu đô thị đặc biệt Viêng Chăn, giữa vĩ tuyến 1808’ Bắc - 18013’ Bắc và kinh tuyến 102031’ Đông -
102051’ Đông, trên một nhánh sông Mê Kông Với di ̣ên tích 3.290 Km2, chiếm 1,3% diện tích cả nước
Vị trí địa lý của thành phố Viêng Chăn tạo ra nhiều điều kiện thuận lợi trong việc giao lưu kinh tế với các tỉnh, thành trong vùng, trong cả nước cũng như hội nhập quốc tế góp phần nâng cao đời sống người dân cả về vật chất và tinh thần, đưa thành phố Viêng Chăn nhanh chóng trở thành trung tâm kinh tế, văn hoá của vùng Đồng thời, do vị trí giao thông thuận lợi, hàng năm thành phố Viêng Chăn đón hàng ngàn học sinh, sinh viên từ các tỉnh trong cả nước đến học tập, và cũng có một bộ phận lớn dân cư thành phố Viêng Chăn xuất cư khỏi tỉnh xuống các tỉnh miền đồng bằng làm việc và học tập, điều này ảnh hưởng lớn đến đặc điểm nhân khẩu, cơ cấu dân số, phân bố dân cư và nguồn lao động của thành phố Viêng Chăn
2.1.1.2 Phạm vi lãnh thổ
Thành phố Viêng Chăn có đường biên giới chung với 3 tỉnh và Thái Lan, phía Bắc giáp tỉnh Viêng Chăn, phía Đông giáp tỉnh Xay Sôm Bun, phía Nam giáp tỉnh Bo Li Khăm Xay và phía Tây giáp Thái Lan cha ̣y dài theo sông Mê -
Kông 170 Km
Trang 36Thành phố Viêng Chăn là trung tâm văn hóa, khoa học, giáo dục, đào tạo, kinh tế, chính trị, của nước Lào
Thành phố Viêng Chăn gồm có 9 huyện: Chănthabuly, Sikhố tta
-bóng, Xay-sê ̣t-tha, Si-să ̣t-ta-nác, Hát-xai-phong, Pác-ngựm, Na-xai-thong, Xay -tha-ny, Sắ ng-thong
Bảng 2.1: Diện tích, dân số, mật độ dân số chia theo huyện, thành phố Viêng Chăn năm 2015
( km 2 )
Dân số (Người)
Mật độ dân số (Người/km 2 )
vị hành chính Sau khi tách ra, Lào vừa có tỉnh Viêng Chăn vừa có thành phố trực thuộc Trung Ương Viêng Chăn Hiện nay, thành phố Viêng Chăn có 9 huyện, trong đó có 4 huyê ̣n nội thành: Chăn-tha-bu-ly, Si-khốt-ta-bóng, Xay-
sệt-tha, Si-să ̣t-ta-nác, và 5 huyê ̣n ngoại thành: Hát-xai-phong, Pác-ngựm, xai-thong, Xay-th-ny, Sắ ng-thong
Trang 37Na-26
Trang 382.1.2 Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên
2.1.2.1 Địa hình
Địa hình thành phố Viêng Chăn chủ yếu là đồng bằng cha ̣y theo ven sông
Mê - Kông, từ hướng Tây - Đông bao quanh bởi các dãy núi Khao - Khoy Vùng
đồng bằng này chiếm 85% và vùng núi chiếm 15% của diê ̣n tích cả thành phố
Thành phố Viêng Chăn là thành phố nằm trong đồng bằng Viêng Chăn,
một trong ba đồng bằng lớn nhất trong nước, đây là một thuận lợi của thành phố Viêng Chăn cho canh tác nông lâm nghiệp và phát triển kinh tế - xã hô ̣i, phân bố dân cư, nguồn lao động dễ dàng hơn so với các tỉnh trong vùng
2.1.2.2 Đất đai
Thành phố Viêng Chăn có tổng diện tích là 3.920 km2 Cơ cấu đất đai gồm 11 nhóm với 26 loại đất chính, trong đó nhóm Alisols, là lớn nhất với 38,07% và nhóm Acrisols với 30,85% phù hợp với điều kiện sinh thái, và chia theo sử dụng:
- Đất nông nghiệp: Đất nông nghiệp thành phố Viêng Chăn là 82.320 ha chiếm 21% trong đó đất trồng lúa là 74.489 ha, chiếm 90,47% (của đất nông nghiệp TP), đất làm vườn và trồng thực vâ ̣t khác là 3.567 ha, chiếm 9,1% (của đất nông nghiệp TP) Tương đối màu mỡ phân bố tập trung ở ven sông lớn của thành phố là sông Mê-Kông và sông Ngựm thuộc địa phận các huyện Xay-tha-
ny, Hát-xai-phong, Pác-ngựm, Na-xai-thong, Sắng-thong Đây cũng là nơi tập trung đông dân cư và nguồn lao động nhất của thành phố
- Đất ở là 54.880 ha chiếm 14%
- Đất chưa sử dụng là 129.360 ha chiếm 33%, trong đó đất đỏ màu mỡ là 5.911 ha, chiếm 4,57%
- Đất rừ ng bảo tồn thiên nhiên là 125.440 ha, chiếm 32%
Nhìn chung, đất chưa sử dụng của thành phố còn chiếm diện tích lớn, tuy nhiên, trong tương lai, sự phát triển kinh tế của thành phố sẽ thúc đẩy quá trình
đô thị hóa diễn ra nhanh và mạnh hơn, dân số cũng tăng thêm trong khi đó quỹ
Trang 39đất chưa sử dụng, lãnh đạo thành phố cũng cần có các giải pháp chuyển đổi mục đích sử dụng đất sao cho hợp lý để sử dụng hiệu quả nguồn tài nguyên này [29]
2.1.2.3 Khí hậu
Thành phố Viêng Chăn có khí hậu nhiệt đới nóng ẩm, chia thành 2 mùa rõ rệt: từ tháng 5 đến tháng 9 mùa mưa và từ tháng 10 đến tháng 4 mùa khô Nhiệt độ trung bình hàng năm là 29 độ C, cao nhất có thể lên đến 40 độ C và thập nhất khoảng 19 độ C Lượng mưa trung bình hàng năm từ 1.500 đến 2.000 mm
- Nhóm khoáng sản phi kim loại: gồm muố i, Sodium, Potassium trong
đó đáng chú ý nhất là muố i với tổng trữ lượng khoảng 5.483 tấn/năm
- Khoáng sản vật liệu xây dựng: Thành phố Viêng Chăn có nhiều khoáng sản vật liệu xây dựng như đá xây dựng, đất sét, đá vụn, cát sỏi trong đó đá xây dựng có trữ lượng khoảng 8.952 tấn/ năm
Trang 40Nhìn chung tài nguyên khoáng sản của thành phố Viêng Chăn là không nhiều, nhưng có ý nghĩa quan trọng đối với sự phát triển kinh tế của thành phố [33]
2.1.2.6 Tài nguyên rừng
Năm 2014 thành phố Viêng Chăn có 213.520 ha đất lâm nghiệp có rừng (chiếm 54,4% quỹ đất), trong đó rừng sản xuất là 88.080 ha và rừng bảo tồn thiên nhiên là 125.440 ha Đất lâm nghiệp có rừng tập trung chủ yếu ở các huyện Xay-tha-ny, Hát-xai-phong, Pác-ngựm, Na-xai-thong, Sắng-thong của của thành phố Viêng Chăn [29]
2.1.3 Cơ sở hạ tầng và cơ sở vật chất kĩ thuật
Thành phố Viêng Chăn có 2 bến xe chạy từ thành phố Viêng Chăn đến các huyện trong tỉnh, các tỉnh xung quanh và các tuyến quốc tế: Viêng Chăn - Việt Nam như: Huế, Hà Nội, Thanh Hóa, Đà Nẵng, Sài Gòn và Vinh; Viêng Chăn - Trung Quốc: Khun Ming, Xieng Hung; Viêng Chăn - Thái Lan: Nong
Khai, Bang Koc, Ou Don Tha Ni, Xieng Mai, Leuoi