1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Tập Huấn Tư Vấn Học Đường

141 689 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 141
Dung lượng 7,57 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Thể hiện quyền lực• Cá nhân cảm nhận được quyền lực của mình khi anh ta thấy anh ta có tác động, ảnh hưởng đến người khác... Hiểu các rối loạn tâm lý và vấn đề sức khỏe tinh thần ở VTN

Trang 1

TẬP HUẤN

TƯ VẤN HỌC ĐƯỜNG

Tháng 8 năm 2012

Trang 2

CHƯƠNG 1

PHÁT TRIỂN TÂM LÝ Ở TRẺ VỊ

THÀNH NIÊN

Trang 3

M c tiêu bài h c ụ ọ

Sau bài học, học viên hiểu:

1 Các đặc điểm phát triển cơ bản của trẻ vị thành niên từ độ tuổi 10 đến 18 tuổi

2 Các nhu cầu tâm lý-xã hội cơ bản của trẻ vị thành niên

3 Các khó khăn tâm lý thường gặp ở tuổi vị thành niên

Trang 4

1 ĐẶC ĐIỂM PHÁT TRIỂN CỦA

TRẺ VỊ THÀNH NIÊN

1 Khái niệm tuổi vị thành niên (VTN)

2 Một số điểm chung về sinh lý

3 Đặc điểm theo từng giai đoạn tuổi vị thành

niên

4 Phân biệt các đặc điểm lứa tuổi và những vấn

đề bất thường

Trang 5

Khái niệm Trẻ em & Vị thành niên

• Trẻ em:

- Việt Nam: Dưới 16 tuổi

- Công ước Quốc tế về trẻ em: Dưới 18 tuổi

• Vị thành niên: Từ 10 – 18 tuổi

Trang 6

2 ĐẶC ĐIỂM CHUNG VỀ PHÁT TRIỂN SINH LÝ

Trang 7

a Đặc điểm phát triển sinh

lý ở nữ

• Ngực phát triển

• Lông phát triển rõ rệt ở nhiều bộ phận cơ thể: Bộ phận

sinh dục, nách, chân, tay

• Phát triển chiều cao nhanh từ 10 – 15 tuổi

• Có kinh nguyệt

Trang 8

b Đặc điểm phát triển sinh

lý ở nam

• Cơ quan sinh dục phát triển

• Lông (bộ phận sinh dục, nách, chân ), râu phát triển

• Hiện tượng “mộng tinh”, “giấc mơ ướt”

• Đạt được sự tối đa về chiều cao

• Giọng nói: Vỡ giọng

Trang 9

3 CÁC ĐIỂM CHUNG VỀ PHÁT TRIỂN TÂM

Trang 10

a Đầu vị thành niên (10-14 tuổi)

• CHUYỂN ĐỘNG HƯỚNG ĐẾN SỰ ĐỘC LẬP

• HỨNG THÚ NGHỀ NGHIỆP

• GIỚI TÍNH

• ĐẠO ĐỨC VÀ TỰ ĐỊNH HƯỚNG

Trang 11

mới để yêu thương

• Có xu hướng quay lại

những hành vi nhi hóa

• Nhóm bạn ảnh hưởng đến

sở thích và kiểu ăn mặc

Trang 12

HỨNG THÚ NGHỀ NGHIỆP

• Hầu như quan tâm đến hiện tại và tương lai gần

• Năng lực làm việc tăng hơn

Trang 13

GIỚI TÍNH

• Nữ giới phát triển trước nam giới

• Chơi với các bạn cùng giới tính

• E thẹn, bẽn lẽn và khiêm tốn

• Có tính phô trương

• Quan tâm nhiều đến sự riêng tư

• Thử nghiệm với cơ thể của mình

• Lo lắng liệu mình có bình thường không

Trang 14

ĐẠO ĐỨC VÀ TỰ ĐỊNH

HƯỚNG

• Thử nghiệm các luật lệ và giới hạn

• Có đôi khi thử hút thuốc, uống rượu, hoặc các

chất kích thích

• Có thể suy nghĩ trừu tượng

Trang 16

• Ý niệm về cha mẹ giảm, bớt

quấn quít, gắn bó với cha

mẹ

Nỗ lực kết bạn mới

Nhấn mạnh đến nhóm bạn với bản sắc của nhóm có sự lựa chọn, cạnh tranh

• Thỉnh thoảng buồn, ngồi một

mình

Xem xét các trải nghiệm nội tâm, như viết nhật kí, tiểu thuyết

Trang 17

HỨNG THÚ NGHỀ

NGHIỆP

• Hứng thú mang tính trí tuệ

• Một số năng lượng mang tính tính dục và hung

hăng, hướng đến các hứng thú nghề nghiệp và sáng tạo

Trang 18

GIỚI TÍNH

• Bận tâm về sự hấp dẫn giới tính

• Thường xuyên thay đổi các quan hệ

• Hướng đến các quan hệ khác giới với sự sợ hãi, lo lắng

• Nhạy cảm, dễ bị tổn thương và lo lắng với những người khác giới

• Cảm nhận về tình yêu và sự đam mê

Trang 21

CHUYỂN ĐỘNG HƯỚNG ĐẾN

SỰ ĐỘC LẬP

• Bản sắc rõ ràng, chắc chắn

• Có khả năng trì hoãn sự hài lòng

• Có khả năng suy nghĩ các ý tưởng

• Có khả năng thỏa hiệp

• Hãnh diện về công việc, nhiệm vụ của

mình

• Tự lực

• Quan tâm đến mọi người hơn.

Trang 22

HỨNG THÚ NGHỀ NGHIỆP

• Bận tâm nhiều về tương lai

• Suy nghĩ về vai trò của mình trong cuộc sống

Trang 24

ĐẠO ĐỨC VÀ TỰ ĐỊNH

HƯỚNG

• Có sự anh minh, hiểu biết sâu sắc

• Nhấn mạnh đến chân giá trị và tự trọng

• Đặt ra mục tiêu và hiện thực hóa mục tiêu

• Chấp nhận các thể chế, quy tắc xã hội và truyền

thống văn hóa

• Tự điều chỉnh các ý niệm về giá trị bản thân

Trang 25

4 MỘT SỐ NHU CẦU ĐẶC TRƯNG Ở TUỔI VỊ

THÀNH NIÊN

Trang 26

Nhu cầu sinh lý

• Ăn

• Uống

• Ngủ

• Thở

Trang 27

Nhu cầu tâm lý- xã hội cơ

Trang 28

Các nhu cầu đặc trưng của

lứa tuổi

1 Nhu cầu sinh lý

2 Nhu cầu tâm lý

Trang 29

1 Nhu cầu sinh lý

• Nhu cầu về hoạt động

• Nhu cầu thỏa mãn tính dục

Trang 30

2 Nhu cầu tâm lý

• Thử các giá trị và hình thành giá trị bản thân

• Độc lập, tự do, tự chủ

• Được chấp nhận

• Cho và nhận tình cảm

• Thực hiện các hành vi nguy cơ

• Nhu cầu chỉ dẫn và giới hạn

Trang 31

CHƯƠNG 2:

ỨNG XỬ TIÊU CỰC

Trang 32

MỤC TIÊU BÀI HỌC

Học viên sẽ hiểu :

• Mục đích của hành vi tiêu cực

• Con đường hình thành hành vi tiêu cực

• THẢO LUẬN: điều gì rút ra được từ

những nội dung chương học

Trang 34

a Thu hút sự chú ý

• Chú ý là gì? là để tâm chí vào việc gì đó.

• Trong những tình huống như thế nào thì người

lớn chú ý đến trẻ? (trẻ được khen, trẻ bị mắng, trẻ bị đánh, trẻ bị phạt)

Trang 35

a Thu hút sự chú ý (tiếp)

• Muốn đựợc chú ý là nhu cầu, động cơ phổ biến ở bất

cứ đứa trẻ nào

• Khi không có đủ sự chú ý, trẻ sẽ tìm cách có được sự

chú ý Các em thực hiện việc này bằng cách nào?

• Những hành vi tiêu cực sẽ phát triển khi trẻ không

nhận được đủ sự chú ý vào những hành vi tích cực của

• Nếu không thu hút được sự chú ý thông qua việc đạt

được điểm cao, thành tích thể thao, hoạt động nhóm

lành mạnh thì trẻ VTN sẽ làm bằng cách tiêu cực

khác

Trang 36

b Thể hiện quyền lực

• Cá nhân cảm nhận được quyền lực của

mình khi anh ta thấy anh ta có tác động, ảnh hưởng đến người khác

Trang 37

b Thể hiện quyền lực (tiếp)

• Trẻ cãi lại, trêu ngươi, thách thức đem lại cho

các em cảm giác kiểm soát tình huống, tác động gây ảnh hưởng với cha mẹ và người lớn

• Phá bỏ qui tắc: tạo cảm giác quyền lực, trẻ trở

nên có quyền tự quyết định

• Trẻ có xu hướng khám phá xem mình “mạnh” đến mức nào Các em thử thách giới hạn của

người lớn (Ví dụ từ học viên?)

• Trong một số trường hợp, đằng sau hành vi đó là suy nghĩ : “Mình trở nên quan trọng nếu mình điều khiển người khác và có những gì mình

muốn”

Trang 38

c Trả đũa

• Trẻ VTN cho rằng “Mình cảm thấy bị tổn thương

vì không đựợc đối xử tôn trọng, công bằng, mình phải đáp trả”

• Trả đũa như là cách đòi lại sự công bằng

• Có nhiều cách để trả đũa: bằng hành động, bằng lời nói, bằng sự im lặng, bằng việc từ chối hợp tác, bằng cái nhìn và cử chỉ thù địch, v.v

• Những hành động này thường đi kèm với những cảm xúc: chán nản, phiền muộn, tức giận

Trang 39

d Thể hiện sự không thích hợp

• Hành vi thể hiện: rút lui, né tránh thất bại vì cảm

thấy nhiệm vụ quá sức so với mong mỏi của cha mẹ, thầy cô

• Ví dụ, trẻ VTN thể hiện: “Con không giải được bài đó

đâu!”, “Con đã bảo là không làm được đâu vì con rất dốt môn này”

• Khi đó, trẻ VTN đang cảm thấy rất chán nản

Trang 40

Tại sao trẻ hành động như trẻ

Trang 41

2 Các con đường dẫn đến việc trẻ

Trang 42

CHƯƠNG 3

CÁC RỐI LOẠN TÂM LÝ VÀ CÁC VẤN

ĐỀ SỨC KHỎE TÂM THẦN THƯỜNG GẶP Ở TRẺ VTN

Trang 43

Mục tiêu

Học viên có thể:

1 Hiểu các rối loạn tâm lý và vấn đề sức khỏe tinh thần ở VTN bao gồm dấu hiệu, triệu chứng, tác hại của chúng, cách ứng xử hợp lý với từng loại VTN có những vấn đề SKTT

2 Hiểu được các nguyên tắc chung về những rối loạn này ở VTN

Trang 45

1 CÁC VẤN ĐỀ HƯỚNG NỘI CÁC VẤN ĐỀ HƯỚNG NGOẠI

• Vấn đề hướng nội: những vấn đề liên

quan đến bản thân, biểu hiện các triệu

chứng được hướng vào bên trong như

trầm cảm và lo âu

• Vấn đề hướng ngoại: các hành vi

hướng ra bên ngoài, hướng đến người

khác như chống đối xã hội, rối loạn

hành vi

Trang 46

1.1 CÁC VẤN ĐỀ HƯỚNG NỘI

Lo âu

Trầm cảm

Trang 47

• Buồn hoặc vô vọng

• Cáu kỉnh, tức giận hoặc

Trang 48

Các biểu hiện nghi ngờ trầm

dành nhiều thời gian một mình

• Dùng rượu hoặc các chất không

hợp pháp

Trang 49

BÁO ĐỘNG?

• Kéo dài ít nhất tuần

• Ảnh hưởng đến tâm trạng, các năng lực, chức

năng cuộc sống

Trang 51

Hỗ trợ

• Hỗ trợ trẻ trầm cảm nói về vấn đề của mình

• Thấu hiểu

• Khuyến khích các hoạt động thể chất

• Khuyến khích các hoạt động xã hội

• Duy trì can thiệp

• Dạy trẻ các kĩ năng

• Xây dựng hệ thống liên lạc giữa gia đình và nhà trường

• Học về trầm cảm

Trang 52

Tự tử

• Định nghĩa của Tổ chức

Y tế thế giới gồm 3 thành phần:

 Ý tưởng tự sát (chỉ thể

hiện trong ý nghĩ)

 Toan tự sát (có hành vi

để tự tử, nhưng không thành công)

 Tự sát (có hành vi tự tử

đi đến tử vong)

Trang 53

Những dấu hiệu báo động tự

tử ở VTN

• Nói hoặc đùa về việc sẽ tự tử

• Nói về chết một cách tích cực hoặc lãng mạn hóa

việc chết.

• Viết chuyện, thơ về cái chết, việc chết hoặc tự tử

• Tham dự các hành vi liều lĩnh hoặc có rất

nhiều lần bị tai nạn dẫn đến thương tích; tự làm đau bản thân

Trang 54

Những dấu hiệu báo động tự

tử ở VTN

• Cho đi những vật sở hữu có giá trị

• Tâm trạng tốt lên bất ngờ và không có lý do sau

khi bị trầm cảm hoặc thu mình

• Nói tạm biệt với bạn, gia đình như là chia tay mãi

Trang 55

Rối loạn Lo âu: Dấu hiệu

• Sợ hãi, lo lắng quá mức, bất an ở bên trong, có xu

hướng thận trọng và cảnh giác quá mức

• Dù không thực sự nguy hiểm, vẫn căng thẳng liên

tục, bất an hoặc Stress quá mức

• Ở các nơi có tính xã hội, thể hiện sự phụ thuộc, thu

mình, lo lắng, bứt rứt

• Quá dè dặt, kìm chế hoặc quá cảm xúc

Trang 56

Một số rối loạn lo âu

Trang 57

• Quá phụ thuộc, cầu toàn, và thiếu tự tin

• Có thể làm đi làm lại một việc hoặc trì hoãn việc

• Rối loạn cảm xúc và rối loạn ăn uống

Trang 58

Hậu quả

• Cảm xúc tự tử hoặc tham dự

các hành vi tự hủy hoại bản thân

• Sử dụng rượu hoặc ma túy để

tự chữa hoặc làm dịu đi nỗi lo

âu

• Hình thành các nghi thức để

giảm hoặc tránh lo âu

Trang 59

âu

• Gợi lại cho trẻ VTN những lần

trẻ ban đầu sợ nhưng vẫn kiểm soát tốt và bước vào tình huống mới đó

• Khen ngợi, khuyến khích trẻ

VTN khi trẻ tham dự tình huống dù ban đầu không thoải mái

• Trẻ VTN cần được giới thiệu

đến gặp các cán bộ tâm lý lâm sàng, bác sĩ tâm thần

Trang 61

a Dấu hiệu của không chú ý

• Chán việc trước khi hoàn thành

• Thường mất hoặc để nhầm chỗ sách, vở, đồ chơi, dụng

cụ học tập,v.v

Trang 63

b Gây hấn

• Định nghĩa : Gây hấn là loại hành vi, dạng lời nói hoặc thể chất có chủ đích làm tổn thương hoặc làm hại người khác hoặc thứ khác (đồ vật, động vật).

• Biểu hiện: đánh nhau, dọa nạt, khống chế quan hệ,

và có thể có kế hoạch trước hoặc không có kế

hoạch.

• Mục đích: thể hiện sự bực tức hoặc thù địch, hẳng định chủ quyền, dọa nạt, thể hiện sự sở hữu, đáp trả lại sự sợ hãi hoặc đau đớn, ganh đua, v.v.

Trang 64

Phân loại

• Gây hấn mang tính chất thù địch: xuất phát từ

tức giận, có mục đích gây tổn thương hay đau đớn

• Gây hấn mang tính chất phương tiện: ít yếu tố

cảm xúc, nhiều mục đích và sự toan tính hơn

Trang 65

Biểu hiện

• Bắt nạt, đe doạ hay uy hiếp người khác.

• Khởi xướng và tham gia các cuộc ẩu đả, đánh

• Ăn cướp tài sản trong khi đối mặt với nạn nhân.

• Phá hoại tài sản của công hoặc của người khác

• Cố ý gây cháy để gây thiệt hại cho người khác.

Trang 66

Hỗ trợ

• Trừng phạt thể chất không mang lại hiệu quả.

• Phạt nhẹ kết hợp tham vấn và các chiến lược

Trang 67

c Chống đối, không tuân thủ

Định nghĩa: những biểu hiện hành

vi không phù hợp với lứa tuổi, được lặp đi lặp lại có tính chất gây tranh cãi, thách thức, cố tình gây bực bội, khó chịu và thù địch để đổ lỗi cho người khác về những vi phạm hoặc thiếu sót của mình.

Trang 68

Dấu hiệu: tiêu cực, thách thức, thù địch

và không tuân thủ kéo dài ít nhất 6 tháng

• Mất bình tĩnh

• Thường xuyên tranh

cãi với người lớn.

• Thường xuyên chủ

động phớt lờ hoặc từ

chối việc thực hiện theo

các yêu cầu của người

Trang 69

Hỗ trợ

• Thay đổi hành vi của cha mẹ.

• Giáo dục ý nghĩa và nguồn gốc của hành vi chống

đối.

• Cách đưa ra những nguyên tắc trong gia đình.

• Chiến lược hành vi làm cha mẹ có hiệu quả.

Trang 70

(phù hợp với lứa tuổi)

hay các luật lệ bị xâm

phạm.

Trang 71

D u hi u ấ ệ

• Độc ác với người và động vật bao gồm

• Phá hoại tài sản (hành vi xâm hại gây tổn thất tài

sản)

• Lừa đảo hay trộm cắp

• Vi phạm nghiêm trọng các luật lệ

Trang 72

H tr ỗ ợ

• Chiến lược toàn diện.

• Trị liệu đa hệ thống.

Trang 73

e Phạm tội, phạm pháp

Định nghĩa:

Là một dạng của hành vi chống đối xã hội được đặc trưng bởi các hành động bất chính và vô luân

lý (vi phạm các chuẩn mực đạo đức của xã hội

cũng như những giá trị phong tục tập quán) và hệ thống pháp luật của xã hội

Trang 74

Dấu hiệu

• Các nét tính cách xung động, bốc đồng, hiếu chiến, ngạo

ngược dễ bị kích động

• Sử dụng biệt danh

• Thất bại trong việc thích nghi với các chuẩn mực, quy định, thường xuyên phá luật và bất chấp sự an toàn của bản thân

và người khác

• Hay bị bắt giữ, hay phải trình diện ở các cơ quan công an và thiếu sự ăn năn, hối hận

Trang 75

H tr ỗ ợ

• Liệu pháp nhóm, sử dụng các nhóm đồng đẳng

để điều trị tỏ ra có đáp ứng ở nhiều trẻ em phạm pháp trong các nhà tù hoặc trại cải tạo

Trang 76

Hỗ trợ (tiếp)

• Các chiến lược cải thiện sức khoẻ tâm thần và thể chất

cho trẻ em và gia đình của những nhóm có nhiều nguy

cơ như nhóm bất lợi về kinh tế

• Tuyên truyền giáo dục về sức khoẻ thai nhi để làm giảm

các chấn thương và tổn thương hệ thần kinh từ giai

đoạn ấu thơ đến VTN

• Tuyên truyền giáo dục nhằm xoá bỏ các hình thức trừng

phạt thân thể một cách bạo lực.

• Tuyên truyền phổ biến pháp luật và những giá trị xã hội

tích cực

Trang 78

Hỗ trợ

• Chiến lược vĩ mô để giảm nhu cầu về các chất

kích thích.

• Phòng ngừa bằng cách nâng cao kỹ năng xã hội

và kỹ năng từ chối sử dụng chất kích thích trong giới trẻ

• Giảng dạy về kỹ năng sống.

Trang 80

g STRESS

Stress được đặc trưng bởi cảm giác căng thẳng, mệt mỏi, thất vọng, lo lắng, buồn rầu, thu mình kéo dài vài giờ hoặc vài ngày

Trang 81

• Cảm thấy quá sức

• Cảm thấy cô đơn, cô độc

• Thấy không hạnh phúc

Trang 82

D u hi u ấ ệ

Cơ thể

• Đau, nhức

• Ỉa chảy hoặc táo bón

• Buồn nôn, đau đầu

Trang 83

Hệ quả

• Các rối loạn hướng nội như trầm cảm, lo âu, rối

loạn tiêu hóa

• Các rối loạn hành vi.

• Lạm dụng rượu hoặc chất kích thích

Trang 84

Hỗ trợ

• Giúp trẻ phát triển kiến thức và kĩ năng xã hội,

đương đầu với các khó khăn, quản lý cảm xúc, giải quyết vấn đề, thư giãn, suy nghĩ tích cực.

• Xây dựng mối quan hệ tích cực, khuyến khích trẻ

chia sẻ, thể hiện hiểu trẻ và thấu cảm.

• Giúp trẻ tiếp tục duy trì sự ổn định Tham dự các

hoạt động yêu thích.

Trang 85

2 CÁC VẤN ĐỀ VỀ PHÁT TRIỂN

• Tự kỷ

• Chậm phát triển tinh thần (thiểu năng trí tuệ)

Trang 87

• Khó thích ứng với sự thay đổi

hoàn cảnh hoặc những công việc/diễn biến thường diễn ra hàng ngày

Trang 88

Can thiệp/trị liệu

• Luyện tập, giáo dục cho trẻ các kĩ năng ngôn ngữ,

nhận thức, xã hội và kĩ năng tự phục vụ bản thân

• Hướng dẫn, tư vấn cha mẹ trẻ để hỗ trợ trẻ

Trang 89

b Chậm phát triển tinh thần

(thiểu năng trí tuệ)

Định nghĩa: Chậm phát triển tinh thần thường được

chẩn đoán trước 18 tuổi, là tình trạng chức năng trí tuệ thấp hơn mức trung bình, không phát triển các kỹ năng nhận thức phù hợp với độ tuổi và thiếu các kỹ năng cần thiết đảm bảo cho cuộc sống hàng ngày

Trang 90

Dấu hiệu

• Mức nhẹ: thiếu sự tò mò, tìm

tòi và có hành vi tĩnh, chậm chạp

• Mức nặng: có hành vi nhi

hóa, hành vi như trẻ em trong suốt đời

Trang 92

CHƯƠNG 4

VAI TRÒ VÀ TRÁCH NHIỆM CỦA CÁN BỘ TƯ VẤN TÂM LÝ HỌC ĐƯỜNG

Trang 94

1 VAI TRÒ VÀ TRÁCH NHIỆM CỦA CÁN BỘ TƯ VẤN TÂM LÝ HỌC ĐƯỜNG

nghề nghiệp của mỗi học sinh thông qua hướng dẫn, tư vấn, nỗ lực hợp tác giữa nhà trường, gia đình và cộng

đồng

của mình, nâng cao tính hiệu quả, tính độc lập, thể hiện

và kiểm soát bản thân, ra quyết định chính xác, giải quyết xung đột, giảm bớt những thiếu hụt của cá nhân, phát triển những khả năng riêng biệt và xây dựng nền tảng của

những công dân có trách nhiệm ở mỗi học sinh.

nghiệp

Trang 95

a Vai trò của CB TBTLHĐ

• Hỗ trợ tạo ra một môi trường học tập an toàn và đáp ứng nhu cầu của từng học sinh nhờ các

chương trình phòng ngừa và can thiệp tâm lý.

• Giúp các em đạt được sự phát triển cá nhân tối

ưu, lĩnh hội được các kĩ năng xã hội và các giá trị tích cực.

• Giúp các em nhận thức được bản thân của

mình, thành thục các kĩ năng xã hội, kiểm soát

và quản lý bản thân, có khả năng dẻo dai, kiên cường, đặt ra các mục tiêu nghề nghiệp phù hợp

và lập kế hoạch thực hiện

• Sẵn sàng hỗ trợ khủng hoảng.

Trang 96

b Công việc của CB TVTLHĐ

• Tham vấn cho học sinh

• Hoạt động giáo dục cho nhóm/tập thể

• Tư vấn cho giáo viên, phụ huynh, nhà trường…

• Điều phối

Ngày đăng: 05/12/2016, 17:32

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình thành các hành vi không phù hợp - Tập Huấn Tư Vấn Học Đường
Hình th ành các hành vi không phù hợp (Trang 41)
Hình thức: thiết kế và xây dựng chương trình TVTLHĐ  với BGH, quảng bá chương trình, tư vấn giáo dục cho  BGH, tham gia đánh giá kết quả học tập của học sinh, - Tập Huấn Tư Vấn Học Đường
Hình th ức: thiết kế và xây dựng chương trình TVTLHĐ với BGH, quảng bá chương trình, tư vấn giáo dục cho BGH, tham gia đánh giá kết quả học tập của học sinh, (Trang 140)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w