1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

di truyền học

32 396 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Di Truyền Học
Tác giả Nguyễn Thị Hương Huệ, Nguyễn Thị Mộng Huyền, Võ Thiện Phước, Nguyễn Quan Bá Tri
Trường học Trường Đại Học
Chuyên ngành Di Truyền Học
Thể loại Bài Tập
Năm xuất bản 2023
Thành phố Brno
Định dạng
Số trang 32
Dung lượng 1,81 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

 Lai các cặp bố mẹ thuần chủng khác nhau về một hay vài cặp tính trạng, rồi theo dõi sự di truyền của từng cặp tính trạng qua các thế hệ sau..  Tính trạng : thân cao, quả lục, hạt vàn

Trang 3

1 Tiểu sử Menden

 Grego Menden sinh ngày 22 tháng 7

năm 1882, tại Silesie (Brno, Sec)

 Từ 1851 – 1853, học đại học ở Viên

(Áo)

 Từ 1856 – 1863, Menden tiến hành thí

nghiệm chủ yếu ở đậu Hà Lan

 Các qui luật của Menden đựoc công bố

chính thức vào năm 1866

 Tháng 1 năm 1884, Menden qua đời do

viêm thận nặng

Hình 1: Menden

Trang 4

2 Phương pháp nghiên cứu di truyền của Menden

2.1 Đối tượng nghiên

cứu

Trang 5

2.2 Phương pháp nghiên cứu

Phân tích các thế hệ lai:

 Trước khi tiến hành lai, chọn lọc và kiểm tra những

thứ đậu thu được để có những dòng thuần

 Lai các cặp bố mẹ thuần chủng khác nhau về một hay

vài cặp tính trạng, rồi theo dõi sự di truyền của từng cặp tính trạng qua các thế hệ sau

 Dùng toán thống kê phân tích các số liệu thu được, từ

đó rút ra qui luật di truyền

Trang 7

 Tính trạng : thân cao, quả lục, hạt vàng,…

 Cặp tính trạng tương phản: hạt trơn và hạt

nhăn, thân cao và thân thấp.

 Gen: gen qui định màu sắc hoa hay màu sắc

hạt đậu.

 Dòng hay giống thuần chủng.

 Allen: Gen hình dạng hạt có hai alen là

trơn và nhăn.

2.3 Một số thuật ngữ và kí hiệu cơ bản của

di truyền học

2.3.1 Một số thuật ngữ

Trang 9

3 Các qui luật di truyền

3.1 Lai đơn tính:

3.1.1 Thí nghiệm:

Hình 4: Sơ đồ thí nghiệm lai một tính

Trang 10

705 đỏ; 224 trắng

487 cao; 117 lùn

428 lục;152 vàng

3,15 : 1 2,75 : 1 2,82 : 1

Trang 11

Giải thích kết quả thí nghiệm

Hình 5: Sơ đồ giải thích kết quả thí nghiệm

Trang 12

3.1.3 Nội dung qui luật

Trang 14

3.1.3.3 Điều kiện nghiệm đúng

 Bố mẹ thuần chủng về một cặp tính trạng.

 Tính trạng trội phải trội hoàn toàn.

 Số lượng cá thể thu được phải đủ lớn.

Trang 15

3.1.3.4 Lai phân tích

Là phép lai giữa cá thể mang tính trạng trội cần kiểm tra kiểu gen với cá thể mang tính trạng lặn

 Nếu kết quả phép lai đồng tính thì cá thể mang tính trạng

trội có kiểu gen đồng hợp

 Nếu kết quả phép lai phân tính thì cá thể mang tính trạng

trội có kiểu gen dị hợp

Trang 16

Sơ đồ lai phân tích

Trang 18

3.1.3.5 Ý nghĩa quy luật

 Xác định được tính trạng trội, tính trạng lặn.

 Trong sản xuất người ta dùng nhiều giống khác

nhau lai với nhau để tập trung nhiều tính trạng trội của bố và mẹ cho đời sau (ưu thế lai).

 Dùng phép lai phân tích để kiểm tra độ thuần

chủng của giống

Trang 19

3.2 Lai hai hay nhiều cặp tính trạng

3.2.1 Thí nghiệm:

Hình 6: Sơ đồ lai hai cặp tính trạng

Trang 20

Vàng, nhăn

Xanh, trơn

Xanh, nhăn

315/556 = 9/16108/556 = 3/16101/556 = 3/16 32/556 = 1/16

VàngXanh = 416/140 ~ 3/1trơn

nhăn = 423/133 ~ 3/1

Trang 21

Giải thích kết quả thí nghiệm

Hình 7: Sơ đồ giải thích kết quả lai hay cặp tính trạng

Trang 23

3.2.3 Nội dung quy luật

Khi lai hai cơ thể bố mẹ thuần chủng khác

nhau về hai hay nhiều cặp tính trạng tương phản thì sự di truyền của cặp tính trạng này không phụ thuộc vào sự di truyền của cặp tính trạng kia.

Trang 24

Những điều kiện nghiệm đúng của định luật phân

Trang 26

4 Bài toán áp dụng

F1 toàn lông vằn Cho F1 tạm giao lẫn nhau được

F2: 150 gà lông vằn, 50 gà lông đen Biện luận và viết sơ đồ lai từ P – F2.

Trang 28

Bài 2: Cho cà chua thân cao quả vàng lai với cà chua thân thấp quả đỏ F1 thu được toàn cây cà chua thân cao quả đỏ Cho F1 tự giao phấn với nhau thu được F2 : 718 đỏ, cao :

241 vàng, cao : 236 đỏ, thấp : 80 vàng, thấp Biết rằng mỗi gen xác định một tính trạng Biện luận và viết sơ đồ lai từ

P – F2

Trang 29

Bài làm

Xét tỷ lệ phân li kiểu hình của từng cặp tính trạng

Vì F1 thu được toàn cây cà chua thân cao quả đỏ nên tính trạng thân cao, quả đỏ là trội so với thân thấp, quả vàng (ĐL I)

Theo định luật II Menden suy ra F1 dị hợp về 2 cặp gen,

P thuần chủng

Qui ước gen: A thân cao a thân thấp

B quả đỏ b quả vàng

cao 718 + 241 3 thấp 236 + 80 1 : ~

đỏ 718 + 236 3vàng 214 + 80 1: ~

Trang 30

ab

aaBbaaBB

AaBbAaBB

aB

AabbAaBb

AAbbAABb

Ab

AaBbAaBB

AABbAABB

AB

AbaB

AbAB

Trang 31

Kết quả

Kiểu gen 1AABB : 2AaBB : 1aaBB 2AABb : 4AaBb : 2aaBb 1AAbb : 2Aabb : 1aabb Kiểu hình 9A_B_ 9 thân cao, quả đỏ 3A_bb 3 thân cao, quả vàng 3aaB_ 3 thân thấp, quả đỏ 1aabb 1 thân thấp, quả vàng

Trang 32

Cám ơn thầy và các bạn

đã quan tâm theo dõi!

Ngày đăng: 21/06/2013, 01:25

Xem thêm

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1: Menden - di truyền học
Hình 1 Menden (Trang 3)
Hình  4: Sơ đồ thí nghiệm lai một tính - di truyền học
nh 4: Sơ đồ thí nghiệm lai một tính (Trang 9)
Bảng kết quả thí nghiệm lai một cặp tính trạng của MendenBảng kết quả thí nghiệm lai một cặp tính trạng của Menden - di truyền học
Bảng k ết quả thí nghiệm lai một cặp tính trạng của MendenBảng kết quả thí nghiệm lai một cặp tính trạng của Menden (Trang 10)
Hình 5: Sơ đồ giải thích kết quả thí nghiệm - di truyền học
Hình 5 Sơ đồ giải thích kết quả thí nghiệm (Trang 11)
Sơ đồ lai phân tích - di truyền học
Sơ đồ lai phân tích (Trang 16)
Hình 6: Sơ đồ lai hai cặp tính trạng - di truyền học
Hình 6 Sơ đồ lai hai cặp tính trạng (Trang 19)
Bảng kết quả thí nghiệm lai hai hay nhiều tính trạng của - di truyền học
Bảng k ết quả thí nghiệm lai hai hay nhiều tính trạng của (Trang 20)
Hình 7: Sơ đồ giải thích kết quả lai hay cặp tính trạng - di truyền học
Hình 7 Sơ đồ giải thích kết quả lai hay cặp tính trạng (Trang 21)
Sơ đồ lai : - di truyền học
Sơ đồ lai (Trang 30)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w