1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Phương Pháp Nghiên Cứu Và Viết Luận Văn Thạc Sỹ

98 1,7K 9
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 98
Dung lượng 1,12 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Phân biệt: Nghiên cứu – Tổng kếtÝ kiến cá nhân, quan điểm, chính sách, bản tin Nghiên cứu  Dữ liệu: Chỉ là cơ sở cung cấp Thông tin nghiên cứu  Mục tiêu : Vận dụng lý thuyết kiểm định

Trang 1

PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

và viết luận văn thạc sỹ

Viện Đào tạo Sau đại học

Phần II: Ứng dụng PPNC vào viết luận văn;

Phần III: Quy định về trình bày luận văn

Trang 2

Mục tiêu đào tạo:

* Theo Quy chế hiện hành về đào tạo thạc sĩ

Biết làm => Làm chủ => Tạo ra mới

Trang 3

Giá trị của luận văn thạc sĩ

Trang 5

3 Hoàn thành luận văn thạc sĩ

- Chất lượng (Sản phẩm của hoạt động nghiên cứu)

- Đúng hạn

=> “Nghiên cứu và Viết luận văn”

Không phải là “Chép luận văn” hay

“Viết báo cáo tổng kết”

=> Phương pháp: Vận dụng, thực hành

Trang 6

Nội dung chính Phần I

1 Nghiên cứu khoa học là gì?

2 Các yêu cầu cơ bản của một nghiên

cứu khoa học

3 Phân loại nghiên cứu khoa học

Trang 7

Tổng kết đầu năm Tân mão:

“Bí quyết sống lâu”.

1. Chỉ hút thuốc, không uống rượu: Lâm Bưu thọ 63 tuổi

2. Chỉ uống rượu, không hút thuốc: Chu Ân Lai thọ 73 tuổi.

3. Vừa uống rượu, vừa hút thuốc: Mao Trạch Đông thọ 83 tuổi.

4 Vừa uống rượu, vừa hút thuốc, vừa đánh bài:

Đặng Tiểu Bình thọ 93 tuổi.

5 Vừa uống rượu, vừa hút thuốc, vừa đánh bài lại có cả vợ bé:

Trương Học Lương thọ 103 tuổi.

6 Không uống rượu, không hút thuốc, không đánh bài cũng không

có bạn gái, chỉ làm người tốt việc tốt:

Lôi Phong hưởng dương 23 tuổi

Kết luận: Càng nhiều thói hư tật xấu thì càng sống lâu?

 Phải chứng minh, đúc kết chứ không phải chỉ dẫn

chứng <= Nghiên cứu

Trang 8

NGHIÊN CỨU LÀ GÌ?

- GS Hà Đình Đức nghiên

cứu rùa Hồ Gươm;

- Dựa vào đâu mà GS

Ngô Bảo Châu chứng

minh được Bổ đề cơ

bản trong chương

trình Langlands;

- Các trạm giống cây

trồng nhân giống mới;

 Theo dõi diễn biến

 Ứng dụng hiểu biết

vào thực tế

Trang 9

NGHIÊN CỨU LÀ GÌ?

 là quá trình “quan sát” từ hiện tượng thực

tế để đúc kết, phát triển thành tri thức mới

 Như vậy gồm nội dung nào?

 Hiểu biết về tri thức đã có “cũ”

 “Quan sát” hiện tượng thực tế (tập hợp, so

sánh, phân tích, chứng minh)

 Đúc kết quy luật và đề xuất tri thức “mới”

Áp dụng tri thức mới vào các lĩnh vực khác nhau

Trang 10

LÀM THẾ NÀO CÓ TRI THỨC MỚI?

Dữ liệu Thông tin Tri thức

Tổng hợp, phân tích dữ liệu

Đúc kết, tìm ra xu hướng, quy luật

Thông tin là tổ hợp các dữ liệu nhằm mô tả một sự kiện hay hiện tượng (Tốc độ tăng, giảm, cơ cấu … KQKD của mỗi sản phẩm)

Tri thức là hiểu biết của một người hoặc cộng đồng về các quy luật của các hiện tượng tự nhiên, xã hội

=> Rút ra quy luật về mối quan hệ giữa đầu tư và kết quả SXKD của mỗi loại sản phẩm

Dữ liệu là những Bằng chứng thực tế, v.v (Số liệu về kết quả SXKD)

Trang 11

Phân biệt: Nghiên cứu – Tổng kết

(Ý kiến cá nhân, quan điểm, chính sách, bản tin)

Nghiên cứu

 Dữ liệu: Chỉ là cơ sở cung cấp

Thông tin nghiên cứu

 Mục tiêu : Vận dụng lý thuyết

kiểm định thực tế, Từ thực tiễn

phát triển lý thuyết

 Kết quả : lý thuyết, mô hình,

luận điểm mới hoặc ứng dụng

lý thuyết vào vào cảnh mới

 Đặc điểm : Khái quát hóa tập

trung vào vấn đề nghiên cứu

 Sản phẩm : Báo cáo Khoa học

có thể công bố trên các tạp chí

khoa học

Tổng kết

 Dữ liệu: Là đối tượng và nội

dung chính của báo

 Mục tiêu : Nhìn lại diễn biến

và rút ra bài học thực tiễn

 Kết quả : Liệt kê, khái quát và

kết luận, bài học kinh nghiệm rút ra từ thực tiễn

 Đặc điểm : Mô tả, liệt kê tất

cả những vấn đề có liên quan;

 Sản phẩm : Báo cáo tổng kết

nhằm cấp thông tin, đưa tin, kinh nghiệm thực tiễn

Trang 12

Loại hình nghiên cứu

Nghiên cứu hàn lâm

 Mục tiêu : Phát triển lý

thuyết

 Kết quả : lý thuyết, mô

hình, luận điểm mới

 Kết quả : đưa ra các giải pháp

hiệu quả dựa trên vận dụng các

lý thuyết đã có

 Đặc điểm : phù hợp với không

gian, thời gian cụ thể

 Phản biện : Chuyên gia lý thuyết

và thực tiễn

 Nơi công bố : Tạp chí dành cho

các nhà thực tiễn/ nơi ứng dụng

=> Luận văn Thạc sĩ thuộc nhóm nào?

DÙ LÀ LOẠI HÌNH NÀO CŨNG ĐỀU PHẢI ĐÁP ỨNG CÁC YÊU CẦU

CỦA MỘT CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU

Trang 13

Phần II: VẬN DỤNG QUY TRÌNH

NCKH VÀO VIẾT LUẬN VĂN THẠC SĨ

- Giới thiệu quy trình nghiên cứu

- Xác định vấn đề và chọn Đề tài nghiên cứu

- Câu hỏi nghiên cứu và Mục tiêu, Đối tượng, Phạm vi nghiên cứu

- Khung nghiên cứu và Cơ sở lý thuyết đề tài

- Phương pháp nghiên cứu: Định tính – Định lượng

- Kết quả nghiên cứu: Nghiên cứu thực tế và những những đề xuất của luận văn

Trang 14

Các nguồn thông tin : thứ cấp, sơ cấp, lấy từ đâu, hoặc từ đối tượng nào

Các phương pháp thu thập : quan sát, điều tra phỏng vấn, thực nghiệm

Các công cụ : phiếu điều tra, bảng hỏi, thang đo, dụng cụ ghi chép, lưu giữ

Kế hoạch chọn mẫu : tính đại diện, quy mô, phương pháp chọn

Xác lập ngân sách, thời gian

Xử lý các trở ngại : không gặp đúng đối tượng, đối tượng từ chối hợp tác,

thông tin thu được bị sai lệch do đối tượng, hoặc do người đi thu thập thông tin

Phân tích

thông tin

Phân tích

thông tinXử lý dữ liệu : Mã hoá, loại bỏ các dữ liệu sai lệch, nhập dữ liệu

Lựa chọn các kỹ thuật phân tích, thống kê

Xác lập mối quan hệ giữa các yếu tố (độc lập, phụ thuộc, ảnh hưởng )

Viết báo cáo kết quả

Đưa ra các kết luận, đề xuất

định quản lý

QUY TRÌNH NGHIÊN CỨU

Trang 15

1- XÁC ĐỊNH ĐỀ TÀI LUẬN VĂN

Vấn đề quản lý  Nghiên cứu

 Hãy đưa ra ví dụ về câu hỏi (vấn đề) quản

lý mà anh/chị cho rằng cần có nghiên cứu

để trợ giúp cho quá trình giải quyết và ra quyết định

(Có thể sử dụng luôn chủ đề luận văn của anh/chị)

Khi nào cần ? không cần ? không cần ? Khi nào Khi nào

Trang 16

Đề tài nghiên cứu thường gặp?

1) Hạn chế rủi ro tín dụng của ngân hàng XXX

2) Nâng cao hiệu quả vốn đầu tư ngân sách cho phát triển hạ tầng YYY

3) Hoàn thiện công tác quản lý ZZZ

4) Đẩy nhanh tiến độ đền bù giải phòng mặt bằng… 5) Nâng cao chất lượng đào tạo Thạc sĩ của …

- Ai đặt ra các vấn đề trên? => Câu hỏi quản lý

- Ai giải quyết các vấn đề trên => Nhà quản lý

=> Nhà quản lý đưa ra quyết định dựa vào đâu?

Trang 17

Cơ sở đưa ra quyết định của nhà quản lý?

Vấn đề quản lý

Kinh nghiệm

Linh cảm

Hiểu biết sẵn có

Tri thức

mới

Trang 18

Nâng cao chất lượng đào tạo?

1)Chất lượng đào tạo kém ở mặt nào?

2)Chất lượng đào tạo phụ thuộc vào yếu nào?

- Đi học có đầy đủ không?

- Môn học có bổ ích không?

- Bài giảng có hấp dẫn không?

- Có liên hệ vận dụng thực tế không?

….

->Làm thế nào để trả lời chính xác các câu hỏi trên?

=> Phải nghiên cứu

=> Câu hỏi nghiên cứu: Các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng đào tạo?

Trang 19

Phân biệt:

câu hỏi Nghiên cứu – Quản lý

CÂU HỎI NGHIÊN CỨU

 Mục tiêu: thông tin và

đưa ra tri thức mới

 Hướng vào các biến

số và mối quan hệ

của chúng

 Thường được dựa

trên cơ sở lý thuyết

 Kết quả lời giải dựa

vào chứng minh qua

 Dựa vào khung

cảnh và những vấn đề thực tiễn

 Kết quả lời giải

dựa vào thực tiễn vận hành

Trang 20

Chọn câu hỏi nghiên cứu?

 Đánh đúng vào “khoảng trống” quan trọng

trong tri thức chuyên ngành

 Vấn đề có ý nghĩa lý luận và thực tiễn – được nhiều người quan tâm

 Vấn đề chưa ai nghiên cứu

 Vấn đề có thể nghiên cứu/kiểm định

 Nghiên cứu là quá trình sử dụng các luận cứ để chứng minh, trả lời, làm sáng tỏ câu hỏi nghiên cứu => Kết quả nghiên cứu của luận văn, luận án

Trang 21

Lựa chọn Đề tài nghiên cứu

=> Nếu chọn câu hỏi quản lý sẽ có nguy cơ gì

 Thấy vấn đề hay?

 Thấy vấn đề cần thiết?

 Thấy vấn đề sẵn có?

Trang 22

Thuyết minh lý do chọn đề tài nghiên cứu

- Diễn biến khung cảnh chung và vai trò của vấn

đề được xác định là đối tượng NC

- Những vấn đề đặt ra của thực tiễn, những

vướng mắc chưa được làm rõ, những khó khăn cần tìm giải pháp tháo gỡ;

- Định hướng cho việc giải quyết vấn đề thông

qua trả lời các câu hỏi nghiên cứu

 Tên đề tài nghiên cứu và ý nghĩa của đề tài

nghiên cứu

Trang 23

2- Xác định mục tiêu/câu hỏi

nghiên cứu từ câu hỏi quản lý

hàng Công thương Việt Nam”

TĐH, Luận văn thạc sĩ K.16, ĐHKTQD

2 Mục tiêu nghiên cứu:

Hệ thống những vấn đề cơ bản về tín dụng, phát triển tín

dụng của Ngân hàng thương mại

Phân tích đánh giá thực trạng phát triển tín dụng tại Sở

Giao Dịch I – Ngân hàng Công thương Việt Nam

Đề xuất các giải pháp nhằm phát triển tín dụng tại Sở

giao dịch I – Ngân hàng Công thương Việt Nam trong thời gian tới.

Có gì không ổn ?

Trang 24

“Giải pháp đẩy mạnh việc ứng dụng phương pháp

5S nhằm nâng cao chất lượng sản phẩm tại công ty TNHH N.S”

NTTH, Luận văn thạc sĩ K.16, ĐHKTQD

Trên cơ sở nghiên cứu một cách khoa học về chất lượng sản phẩm

và phương pháp 5S, luận văn hướng đến những mục đích cụ thể như sau:

- Làm rõ bản chất và vai trò của phương pháp 5S trong quản trị

chất lượng sản phẩm trong doanh nghiệp.

- Phân tích thực trạng tình hình chất lượng sản phẩm của công ty

trước và sau khi áp dụng phương pháp 5S để từ đó khẳng định những ưu, nhược điểm, nguyên nhân cho Công ty N.S (trước hết là với sản phẩm gạch tại Nhà máy Gạch Ceramic N.S).

- Từ đó luận văn sẽ đề xuất thêm những phương hướng và giải

pháp đẩy mạnh việc ứng dụng 5S nhằm nâng cao chất lượng sản phẩm cho Công ty N.S.

Xác định mục tiêu/câu hỏi nghiên cứu từ câu hỏi quản lý

Trang 25

Lưu ý: Mục tiêu nghiên cứu:

- Có thể được trình bày cơ sở lý thuyết để trả lời câu hỏi

thực tiễn; tìm ra nguyên nhân để có câu trả lời cho các

vấn đề đặt ra và từ đó giải quyết vấn đề đặt ra

- Cần thể hiện sự logic trong việc bám sát với mục đích giải quyết vấn đề và gắn với lĩnh vực kiến thức chuyên sâu

của học viên

- Không liệt kê quá chi tiết, mà nên tổng hợp thành từ 3-4

ý (câu hỏi) chính, tương ứng với từng bước tìm ra cách

thức giải quyết vấn đề đặt ra.

- Thường nhầm lần giữa Mục tiêu và Nội dung nghiên cứu

Trang 26

c Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

- Đối tượng nghiên cứu- yếu tố trung tâm

xuyên suốt toàn bộ cuộc nghiên cứu của mình, đồng thời trình bày khách thể là nơi hay bối cảnh ở đó đối tượng nghiên cứu có thể được quan sát

- Phạm vi nghiên cứu của đề tài, có thể liên

quan đến các giới hạn về không gian, thời gian, khách thể, hoặc các nội dung có liên quan tới câu hỏi nghiên cứu

- Thường nhầm lẫn giữa đối tượng nghiên

cứu với khách thể, hay nguồn cung cấp

thông tin

Trang 27

d Phương pháp nghiên cứu:

Trình bày cụ thể cách thức, quy trình tiến hành nhằm tìm ra câu trả lời cho các câu hỏi đặt ra trong mục tiêu nghiên cứu: Phương pháp thu thập dữ liệu (dữ liệu thứ cấp, dữ liệu sơ cấp, chọn mẫu điều tra), phương pháp xử lý phân tích số liệu một cách khao học

Cách thức tiếp cận giải quyết các câu hỏi nghiên cứu đặt ra : luận văn sẽ vận dụng mô hình (khung) lý thuyết nào để phân tích thực trạng, áp dụng phương pháp nghiên cứu định tính hay định lượng trong thu thập và xử lý thông tin, có tiến hành điều tra, khảo sát hay sử dụng các dữ liệu đã có sẵn…

Thường nhầm lẫn giữa PPNC với PP luận tư duy.

Trang 28

PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU:

- ĐỊNH TÍNH

- ĐỊNH LƯỢNG

Trang 29

- Đánh giá cán bộ, nhân viên về môi trường làm

việc và văn hóa của công ty?

 Nghiên cứu định tính là một quá trình tìm kiếm

các tri thức bằng cách khái quát hóa các thông tin thu thập từ các ý kiến mang tính đại diện đặc trưng

để tìm câu trả lời cho câu hỏi nghiên cứu.

Trang 30

 Ý kiến cá nhân người

nghiên cứu chỉ gợi mở

nhưng không làm thay

đổi bản chất thông tin

thu thập

Cảm tính:

 Nghiên cứu cảm tính dựa vào tư duy và suy luận theo sự nhận biết của cá nhân người

nghiên cứu để lý giải cho các hiện thực

khách quan

 Ý kiến cá nhân nghiên cứu thường định hướng chi phối các đối tượng nghiên cứu để dẫn dắt câu trả lời theo một định hướng trước

Trang 31

Mục tiêu nghiên cứu định tính

 Phát hiện các vấn đề hoặc đối tượng làm định hướng nghiên cứu => Đi trước nghiên cứu định lượng.

 Khi cần tìm hiểu về ý nghĩa hơn là tần số, Khi cần sự diễn

tả về thái độ hoặc mô tả chi tiết về hành vi hơn là các con số

 Khi cần có sự linh hoạt trong hướng nghiên cứu để phát

hiện thêm những vấn đề mới (câu hỏi mở)

 Nghiên cứu sâu và chi tiết những vấn đề được chọn lựa kỹ càng, những trường hợp hoặc các sự cần khái quát hóa

 Là công đoạn đầu hoặc cuối của nghiên cứu định lượng

nhằm cung cấp dữ liệu “sống động” về hiện tượng – giúp giải thích kết quả định lượng

=> Phương pháp phổ biến trong nghiên cứu xã hội học

Trang 32

Các chú ý khi thiết kế và thực hiện nghiên cứu định tính

 “Định kiến” và giả định của nhà nghiên cứu

 “Định kiến” và giả định của những đối

tượng tham gia (ví dụ: người được phỏng vấn)

 Vừa đảm bảo độ “mở” trong việc khai phá ý

tưởng – vừa đảm bảo độ chặt chẽ trong

quy trình thực hiện

 Mẫu nhỏ nhưng cần có tính đại diện, coi

trọng khám phá sâu các ý kiến khác nhau

Trang 33

Các phương pháp nghiên cứu định tính điển hình

 Phỏng vấn sâu

 Thảo luận nhóm

 Quan sát, Nghiên cứu tình huống

Trang 34

Phương pháp phỏng vấn sâu

 Phỏng vấn sâu được sử dụng khi “ý kiến”, “nhận

định”, v.v của những người được phỏng vấn là cứ liệu minh chứng cho kết luận nghiên cứu;

 Lưu ý khi thực hiện:

 Chuẩn bị câu hỏi theo Cấu trúc và Phi cấu trúc

 Lựa chọn đối tượng phỏng vấn đại diện và có khả năng

mang lại thông tin

 Tạo môi trường tin tưởng và thân mật

 Đánh giá, nhận định và dẫn dắt đi theo chủ đề

 Ghi chép nguyên văn ý kiến và diễn biến trạng thái

 Thể hiện kết quả: Tổng hợp và minh chứng

Trang 35

Phương pháp thảo luận nhóm

Tìm ra những nhận định chung nhất để làm

rõ bản chất của câu trả lời;

Lưu ý khi thực hiện:

 Câu hỏi thảo luận được rút ra từ PVS hoặc NCĐL: 2-4 câu

 Đối tượng tham gia đồng nhất, bình đẳng

 Tạo cơ hội để mọi người đều được thể hiện ý kiến

 Thể hiện tất cả các ý kiến và tiến trình để mọi

người theo dõi, trao đổi và đi đến các kết luận

 Vai trò của người dẫn dắt và thư ký, ghi chếp TT

Trang 36

 Quan sát trực tiếp, gián tiếp; công khai, bí mật…

 Thông qua quan sát cá nhân để phân nhóm đối đối tượng và tổng kết các đặc tính thông qua hành

vi và bối cảnh.

 Quan sát một lần và quan sát lặp lại

 Kết hợp quan sát với thống kê.

Trang 37

Nghiên cứu tình huống

 Nghiên cứu tình huống cho phép phân tích

sâu về diễn biến, lịch sử và hành vi của tổ chức hoặc cá nhân để từ đó khái quát lên đặc tính tổng thể

 Lựa chọn tình huống điển hình, đặc biệt

có so sánh với các tình huống khác

 Có thể kết hợp sử dụng PPĐL để so sánh

chứng cho các đặc tính riêng riêng biệt

 Khái quát hóa các đặc trưng để rút ra quy

luật làm kết quả nghiên cứu

Trang 38

NGHIÊN CỨU ĐỊNH LƯỢNG

Trang 39

Mục tiêu nghiên cứu định lượng

 Để lượng hóa mối quan hệ giữa các nhân

tố (các biến) thông qua việc áp dụng các công cụ phân tích thống kê

 Thường được áp dụng khi:

 Các biến nghiên cứu được đo lường rõ ràng

Trang 40

Các bước trong thiết kế nghiên cứu định lượng

1 Xác định mô hình và mối quan hệ của

các nhân tố (đã nghiên cứu)

2 Xác định biến số (cho các nhân tố)

3 Xác định thước đo cho các biến số

4 Xác định nguồn thông tin và phương

pháp thu thập

5 Xác định phương pháp phân tích

thông tin (các công cụ thống kê)

Trang 41

1- Xác định biến số

 Biến số là biểu hiện của các nhân tố lý thuyết

có thể Đo lường – biến đổi theo các quan

+ Quan sát: Chia theo Vùng, thời kỳ, lĩnh vực đầu tư

Trang 42

2- Xác định thước đo các biến số

 Xác định các tiêu chí đo lường: Mỗi biến có thể đo lường bằng nhiều tiêu chí Ví dụ: Quy mô doanh nghiệp được đo bằng số lao động hoặc doanh số

 Thước đo biến liên tục (số lượng ngẫu nhiên);

 Thước đo biến rời rạc (mã hóa): Thang đo

 Lưu ý thang đo phải có sự phâ định rõ ràng: Có– Không; Rất xinh – Xinh; Rất hiền – Hiền

Rất xinh-xinh-Không xinh, không xấu-Xấu-Rất xấu.

Trang 43

 Hiệu quả Vốn đầu tư

 Chất lượng nguồn nhân lực

 Sự hài lòng về dịch vụ công

Trang 44

Cách tìm thước đo?

 Khung lý thuyết và Các nghiên cứu trước

 Thực tiễn của đối tượng nghiên cứu: Dữ

liệu sẵn có

 Nghiên cứu định tính trước

 Sự sáng tạo của nhà nghiên cứu

=> Bản thân việc phát triển thước đo cho

một biến số mới cũng là một công trình khoa học

Ngày đăng: 05/12/2016, 11:57

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình thức thể hiện khung nghiên cứu - Phương Pháp Nghiên Cứu Và Viết Luận Văn Thạc Sỹ
Hình th ức thể hiện khung nghiên cứu (Trang 64)
Hình thức: - Phương Pháp Nghiên Cứu Và Viết Luận Văn Thạc Sỹ
Hình th ức: (Trang 80)
Hình thức - Phương Pháp Nghiên Cứu Và Viết Luận Văn Thạc Sỹ
Hình th ức (Trang 82)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w