1. Trang chủ
  2. » Mẫu Slide

Bài 2 điện trở của dây dẫn định luật ôm vật lý 9

17 341 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 17
Dung lượng 675 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

KIỂM TRA BÀI CŨCâu 1:4 điểm Nêu kết luận về mối quan hệ giữa hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn và cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn đó?. Kết quả đoLần đo Hiệu điện thế V Cường độ dòn

Trang 2

KIỂM TRA BÀI CŨ

Câu 1:(4 điểm)

Nêu kết luận về mối quan hệ giữa hiệu điện thế giữa hai

đầu dây dẫn và cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn đó?

Câu 2:( 6 điểm)

Từ bảng kết quả số liệu sau bảng 1 ở bài trước hãy xác định thương số So sánh thương số này trong các lần đo em có nhận xét gì?

U I

Kết quả đo

Lần đo

Hiệu điện thế (V) Cường độ dòng

điện (A)

HS1:

Trang 3

Kết quả đo

Lần đo

Hiệu điện thế

(V)

Cường độ dòng điện (A)

Thương số U/I

Cường độ dòng điện chạy qua một dây dẫn tỉ lệ thuận với hiệu điện thế đặt vào hai đầu dây dẫn đó

Câu 1:(4 đi m) ểm)

Câu 2 ( Lập đúng tỉ số U/I : 4 điểm)

Nhận xét : Thương số U/I không đổi qua các lần đo ( 2

điểm)

(bỏ qua sai số khi làm thí nghiệm)

Trang 4

A

-Trong thí nghiệm với mạch điện sơ đồ như hình 1.1, nếu sử dụng cùng một hiệu điện thế đặt vào hai đầu các dây dẫn khác nhau thì cường độ dòng điện qua chúng có như nhau

không ?

Hình 1.1

Đoạn dây dẫnĐoạn dây dẫn khác

I = ?

Trang 5

R

Trang 6

Câu C1: Tính thương số đối với mỗi dây dẫn dựa vào số liệu trong bảng 1 và bảng 2 ở bài trước

U I

K t qu đo ết quả đo ả đo U(V) I(A)

K t qu đo ết quả đo ả đo U(V) I(A)

2 2,5 0,125

Trang 7

Kết quả đo

Lần đo

Hiệu điện thế (V)

Cường độ dòng điện (A)

Thương số U/I

Kết quả đo

Lần đo

Hiệu điện thế (V)

Cường độ dòng điện (A)

Thương số U/I

Trang 8

 2  2.5   20 0.1 0.125

U I

B ng ả đo 1

B ng 2 ả đo

Câu C2:

Nhận xét giá trị của thương số đối với mỗi dây dẫn và với hai dây dẫn khác nhau ?

U I

+ Đối với mỗi dây dẫn thì thương số có giá trị không đổi

trong các lần đo

+ Thương số của hai dây dẫn khác nhau là khác nhau

U I U

I

27

2 0

4

5 1

0

7

2

I U

Trang 9

b) Trong sơ đồ mạch điện điện

c) Trong công thức nếu U được tính bằng Vôn, I được tính bằng Ampe thì R được tính bằng Ôm, kí hiệu là

R = U

I

a) Trị số không đổi đối với mỗi dây dẫn được gọi

là điện trở của dây dẫn đó R = U I

  1

1

1

V A

Kilơơm (K) ; 1 K = 1000 

Mêgaơm (M) ; 1 M = 1000 K = 1.000.000

Ngoài ra còn dùng các bội số của Ôm như:

d) Ýù nghĩa của điện trở: Điện trở biểu thị mức độ cản trở dòng điện nhiều hay ít của dây dẫn

Trang 10

Cườngưđộưdòngưđiệnưchạyưquaưdâyưdẫnưtỉưlệưthuậnưvớiư hiệuưđiệnưthếưđặtưvàoưhaiưđầuưdâyưvàưtỉưlệưnghịchưvớiư

điệnưtrởưcủaưdây.

U I

R

1 Hệ thức của định luật

Trongưđó:ưUưđoưbằngưvônư(V).

ưưưưưưưưưưưưưưưưưIưđoưbằngưampeư(A).

ưưưưưưưưưưưưưưưưRưđoưbằngưômư().

2 Phát biểu định luật

Trang 11

Nhà vật lí học người Đức G.S.Ôm

(Georg Simon Ohm, 1789 – 1854)

bằng những dụng cụ rất thô sơ, chưa

có ampe kế, vôn kế đã nghiên cứu và

công bố định luật trên vào năm 1827,

mãi đến năm 1876 (49 năm sau khi

công bố) Viện hàn lâm khoa học Anh

mới kiểm nghiệm và công nhận tính

đúng đắn của định luật Người ta đã

lấy tên của ông đặt tên cho định luật

và đơn vị điện trở

G.S.Ôm

Trang 12

Câu C3:

Một bóng đèn lúc thắp sáng có điện trở 12  và cường độ độ dòng điện chạy qua dây tóc bóng đèn là 0.5A Tính hiệu điện thế giữa hai dầu dây tóc bóng đèn khi đó

Tóm tắt:

I = 0,5A

U = ? (V)

Bài giải:

Aùp dụng biểu thức của định luật Ôm:

=> U = I.R

= 0,5.12 = 6 (V) Vậy hiệu điện thế hai đầu bóng đèn khi đó là 6V

U I

R

Trang 13

Câu C4: a)Đặt cùng một hiệu điện thế vào hai đầu các dây dẫn có điện trở R1 và R2=3R1.Dòng điện chạy qua dây dẫn nào có cường độ lớn hơn và lớn hơn bao nhiêu lần ?(8 điểm) b)Từ công thức , môt HS phát biểu như sau: “Điện trở của một dây dẫn tỉ lệ thuận với hiệu điện thế đặt vào hai đầu dây dẫn và tỉ lệ nghịch với cường độ dòng điện chạy

qua dây dẫn đó” Phát biểu đó đúng hay sai? Tại sao?(2

điểm )

R = UI

Trang 14

a)Vì cùng 1 hiệu điện thế U đặt vào hai đầu các dây

dẫn khác nhau, I tỉ lệ nghịch với R Nên R2=3R1 thì

I1=3I2

Baứi giaỷi:

I = ; I = = = I

V y ậy I1 = 3I 2

Theo ủeà baứi ta coự:

Caựch giaỷi khaực

b)Phaựt bieồu ủoự laứ sai vỡ tổ soỏ laứ khoõng ủoồi ủoỏi vụựi moọt daõy daón do ủoự khoõng theồ noựi R tổ leọ thuaọn vụựi U, tổ leọ

nghũch vụựi I

U I

Trang 15

Trong quá trình tiến hành các thí nghiệm trên, nhiệt độ của dây dẫn đang xét được coi như không đổi

Trong nhiều trường hợp, khi cường độ dòng điện qua dây dẫn tăng thì nhiệt độ của dây dẫn cũng tăng lên Người ta xác định được khi nhiệt độ tăng thì điện trở của dây dẫn cũng tăng Do đó khi hiệu điện thế giữa hai đầu bóng đèn tăng thì cường độ dòng điện chạy qua dây tóc bóng đèn cũng tăng nhưng tăng không tỉ lệ thuận (không tuân theo định luật Ôm) Đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của cường độ dòng điện vào hiệu điện thế trong trường hợp này không phải là đường thẳng

Trang 16

Học bài

Trả lời lại các câu hỏi trong SGK C1-> C4

Làm bài tập trong SBT từ bài 2.2 đến 2.4

Chuẩn bị bài tiếp theo “ Thực hành: Xác định điện trở của một dây dẫn bằng Ampe kế và Vôn kế”

BÀI TẬP VỀ NHÀ

Trang 17

0 10

5

V

A

10

K E

6

1 THÍ NGHIỆM ĐỊNH LUẬT ÔM

Ngày đăng: 05/12/2016, 11:10

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN