Nhận thấy được tầm quan trọng của của việc phát triển tiền điện tử tại Việt Nam, vì vậy việc nghiên cứu các yếu tố ảnh hượng tới tiền điện tử ở Việt Nam là hết sức cần thiết để từ đó có
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGÂN HÀNG TP HỒ CHÍ MINH
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
ĐỀ TÀI:
CÁC NHÂN TỐ TÁC ĐỘNG TỚI Ý ĐỊNH SỬ DỤNG TIỀN ĐIỆN TỬ CỦA NGƯỜI DÂN TẠI
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGÂN HÀNG TP HỒ CHÍ MINH
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
ĐỀ TÀI:
CÁC NHÂN TỐ TÁC ĐỘNG TỚI Ý ĐỊNH SỬ DỤNG TIỀN ĐIỆN TỬ CỦA NGƯỜI DÂN TẠI
Trang 3TÓM TẮT
Giao dịch trực tuyến không dùng tiền mặt hay còn gọi là thanh toán điện tử là yếu tố quan trọng và tiến quyết để có thể hiện đại hóa nền kinh tế hiện tại trở thành một nền kinh tế số xu hướng của thế giới Đi đôi với việc thúc đẩy thanh toán điện
tử phát triển thì cũng phải kết hợp thúc đấy phương tiện để thanh toán điện tử được
dễ dàng và thuận tiện hơn đó chính là tiền điện tử Nhận thấy được tầm quan trọng của của việc phát triển tiền điện tử tại Việt Nam, vì vậy việc nghiên cứu các yếu tố ảnh hượng tới tiền điện tử ở Việt Nam là hết sức cần thiết để từ đó có thể củng cố khung lý thuyết nghiên cứu ý định sử dụng tiền điện tử
Mục tiêu chính của nghiên cứu này là xác định được các nhân tố và mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đó đến quyết định sử dụng tiền điện tử tại Tp Hồ Chí Minh Đề xuất củng cố khung lý thuyết nghiên cứu ý định sử dụng tiền điện tử Nghiên cứu được chia ra 2 lần theo thứ tự nghiên cứu thí điểm và nghiên cứu chính Nghiên cứu thí điểm được sử dụng bằng phương pháp định tính Đầu tiên, nghiên cứu thí điểm định tính sẽ được thực hiện phần lớn bằng các cuộc phỏng vấn sâu với
5 người đã và thường xuyên sử dụng tiền điện tử tại Thành phố Hồ Chí Minh giúp hoàn chỉnh được bảng hỏi cuối cùng để đưa vào nghiên cứu chính thức Nghiên cứu chính được thực hiện bằng phương pháp định lượng bằng các cuộc phỏng vấn với bảng câu hỏi khảo sát Mục đích của nghiên cứu chính là kiểm tra thang đo và thu thập dữ liệu để xử lý, từ đó tiếp tục phân tích và kiểm tra mô hình lý thuyết và các giả thuyết của nó Sau khi thu thập được đủ câu hỏi hợp lệ, ta sẽ tiếp tục các bước tiếp theo: Thống kê mô tả, Cronbach Alpha, Phân tích nhân tố khám phá, Hệ số tương quan Pearson và Phân tích hồi quy đa biến
Dựa trên kết quả phân tích các mô hình và lý thuyết về hành vi chấp nhận sử dụng công nghệ mới, tác giả nhận thấy rằng mô hình TAM, TPB là những mô hình phổ biến và đã được chứng minh là có mức độ giải thích cao hơn so với những mô hình còn lại và hệ số điều chỉnh lần lượt đạt 73% và 80% (Rahman và cộng sự., 2017) Tác giả đề xuất sử dụng mô hình TAM kết hợp TPB làm cơ sở để xây dựng
mô hình nghiên cứu về các yếu tố ảnh hưởng đến ý định sử dụng tiền điện tử tại
Trang 4Thành phố Hồ Chí Minh Mô hình nghiên cứu được đề xuất gồm 5 biến độc lập(Nhận thức hữu ích( HI), Nhận thức dễ sử dụng( SD), Hành vi kiểm soát cảm nhận (CN), Nhận thức chủ quan ( CQ), Thái độ đối với hành vi( TD)) và 1 biến phụ thuộc( Ý định sử dụng tiền điện tử tại TP Hồ Chí Minh(YD))
Sau khi thu thập và kiểm tra 165 mẫu theo phương pháp nghiên cứu định lượng, kết quả chỉ ra rằng có 3 yếu tố có tác động đối với ý định sử dụng tiền điện
tử tại Tp, Hồ Chí Minh Các yếu tố này là Nhận thức hữu ích( HI), Nhận thức dễ sử dụng( SD), Hành vi kiểm soát cảm nhận (CN Không giống với các nghiên cứu trước đây, kết quả cho thấy không có mối quan hệ đáng kể nào giữa Nhận thức chủ quan ( CQ), Thái độ đối với hành vi( TD) đến ý định sử dụng tiền điện tử
Những phát hiện của nghiên cứu này đóng góp vào khung lý thuyết của các nghiên cứu trong ý định sử dụng tiền điện tử của người dân tại Thành phố Hồ Chí Minh Ý nghĩa của kết quả cũng được thảo luận để đưa ra khuyến nghị cho các nhà cung cấp và hướng dẫn cho các nghiên cứu tiếp theo
Trang 5ABSTRACT
Cashless transactions, or electronic payments, are an important and crucial factor to modernize the current economy into a trendy digital economy of the world Along with promoting the development of electronic payment, it must also combine the means to make electronic payment easier and more convenient that is electronic money Recognizing the importance of the development of cryptocurrencies in Vietnam, the study of the factors affecting cryptocurrencies in Vietnam is essential
to strengthening the theoretical framework The main objective of this study is to identify the factors and the influence of these factors on the decision to use cryptocurrencies in Ho Chi Minh City Proposal to strengthen the theoretical framework studying the intention to use cryptocurrencies The research is divided into two parts including the pilot study and the main study Pilot research is used by qualitative methods Firstly, qualitative pilot research will be conducted largely by in-depth interviews with five people who have used cryptocurrency regularly in Ho Chi Minh City to help complete the final questionnaire for the main study The main study was conducted under the quantitative method by interviews with survey questionnaires The purpose of the study is to examine the scale and collect data for processing, thereby further analyzing and testing the theoretical model and its hypotheses After collecting all the valid questions, we will continue with the next steps: Descriptive Statistics, Cronbach Alpha, Exploratory factor analysis, Correlation coefficient Analysis and Multiple regression analysis Based on the results of analyzing models and the theory of acceptance to use new technology, the author found that TAM and TPB models are popular models and have been proved
to have a higher level of explanation than the rest of the models and the adjustment factors are 73% and 80%, respectively (Rahman et al., 2017) The author proposes
to use the TAM model combined with TPB as a basis for building a research model
on the factors affecting the intention to use cryptocurrencies in Ho Chi Minh City The proposed research model includes 5 independent variables (Useful perception (HI), Easy-to-use awareness (SD), Perceptual control behavior (CN), Subjective
Trang 6awareness (CQ), Attitude for behavior (TD)) and 1 dependent variable (Intention to
use cryptocurrencies in Ho Chi Minh City (YD)) After collecting and analyzing
165 samples using quantitative research methods, the results show that there are
three factors that have an impact on the intention to use cryptocurrencies in Ho Chi
Minh City These factors are Useful Awareness (HI), Easy-to-Use Awareness (SD),
Perceptive Control Behavior (CN Unlike previous studies, the results show no
significant relationship between Subjective Awareness (CQ), Attitude towards
Behavior (TD) and the intention to use cryptocurrencies The findings of this study
contribute to the theoretical framework of the research in the intention of using the
cryptocurrencies in Ho Chi Minh City The implications of the results are also
discussed to provide recommendations to suppliers and guide further studies
Trang 7LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi và được sự hướng dẫn khoa học của Ths Trần Kim Long Các nội dung nghiên cứu, kết quả trong đề tài này là trung thực và chưa được công bố dưới bất cứ hình thức nào trước đây Những số liệu trong bảng biểu phục vụ cho việc phân tích, nhận xét, đánh giá được chính tác giả thu thập từ các nguồn khác nhau có ghi rõ tài liệu tham khảo
Ngoài ra, trong khóa luận còn sử dụng một số nhận xét, đánh giá cũng như số liệu của các tác giả khác, cơ quan tổ chức khác đều có trích dẫn và chú thích nguồn gốc
Nếu phát hiện có bất kỳ sự gian lận nào tôi xin chịu toàn bộ trách nhiệm về nội dung khóa luận của mình Trường ĐH Ngân Hàng TP.HCM không liên quan đến những vi phạm tác quyền, bản quyền do tôi gây ra trong quá trình thực hiện (nếu có)
Người thực hiện
Lê Vũ Hoàng Anh
Trang 8LỜI CẢM ƠN
Để có thể hoàn thành đề tài khóa luận tốt nghiệp một cách hoàn chỉnh, bên
cạnh sự nỗ lực cố gắng của bản thân còn có sự hướng dẫn nhiệt tình của quý Thầy
Cô, cũng như sự động viên ủng hộ của gia đình và bạn bè trong suốt thời gian học
tập nghiên cứu và thực hiện khóa luận tốt nghiệp
Xin chân thành bày tỏ lòng biết ơn đến Thầy Trần Kim Long người đã hết
lòng giúp đỡ và tạo mọi điều kiện tốt nhất cho tôi hoàn thành khóa luận này Xin
chân thành bày tỏ lòng biết ơn đến toàn thể quý thầy cô trong khoa Tài chính - Ngân
hàng trường Đại học Ngân Hàng Hồ Chí Minh đã tận tình truyền đạt những kiến
thức quý báu cũng như tạo mọi điều kiện thuận lợi nhất cho tôi trong suốt quá trình
học tập nghiên cứu và cho đến khi thực hiện đề tài khóa luận
Xin chân thành bày tỏ lòng biết ơn đến những người đã tham gia khảo sát cho
đề tài đã điều kiện tốt nhất cho tôi hoàn thành khóa luận
Cuối cùng, tôi xin chân thành cảm ơn đến gia đình, các anh chị và các bạn đã
hỗ trợ cho tôi rất nhiều trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu và thực hiện đề tài
khóa luận tốt nghiệp một cách hoàn chỉnh
Người thực hiện
Lê Vũ Hoàng Anh
Trang 9MỤC LỤC
TÓM TẮT i
ABSTRACT iii
LỜI CAM ĐOAN v
LỜI CẢM ƠN vi
DANH MỤC BẢNG BIỂU x
DANH MỤC HÌNH x
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT xi
CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU 1
1.1 Tính cấp thiết của đề tài 1
1.2 Mục tiêu nghiên cứu 2
1.3 Đối tượng nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu 2
1.4 Phương pháp nghiên cứu 3
1.5 Đóng góp của nghiên cứu 3
1.6 Kết cấu khoá luận 3
CHƯƠNG 2 CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU 4
2.1 Định nghĩa 4
2.2 Các lý thuyết nền tảng 4
2.2.1 Thuyết hành động hợp lý 4
2.2.2 Mô hình chấp nhận công nghệ 5
2.2.3 Thuyết hành vi dự định 7
2.3 Các nghiên cứu trước đây 8
2.3.1 Các nghiên cứu ở nước ngoài 8
2.3.2 Các nghiên cứu ở trong nước 9
2.4 Mô hình đề xuất 10
CHƯƠNG 3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 11
Trang 103.1 Quá trình nghiên cứu 11
3.2 Thang đo và giả thiết nghiên cứu 12
3.3 Dữ liệu và phương pháp xử lý 14
3.3.1 Thiết kế lấy mẫu 14
3.3.2 Cách thu thập dữ liệu 15
3.3.3 Phương pháp phân tích và xử lý dữ liệu 15
3.4 Tóm tắt chương 3 17
CHƯƠNG 4 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 18
4.1 Thống kê mô tả 18
4.2 Đánh giá độ tin cậy của thang đo 19
4.3 Phân tích nhân tố khám phá EFA 20
4.3.1 Phân tích nhân tố khám phá cho các biến độc lập 20
4.3.2 Phân tích nhân tố khám phá cho biến phụ thuộc 22
4.4 Phân tích hệ số tương quan 23
4.5 Phân tích hồi quy đa biến 24
CHƯƠNG 5 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 29
5.1 Tóm tắt kết quả chính 29
5.2 Giới hạn và khuyến nghị 30
TÀI LIỆU THAM KHẢO 34
PHỤ LỤC 37
PHỤ LỤC 1: Bảng câu hỏi khảo sát 37
PHỤ LỤC 2: Phân tích mô tả Các yêu tố ảnh hưởng đến ý định sử dụng tiền điện tử tại Tp Hồ Chí Minh 39
PHỤ LỤC 3: Kiểm tra độ tin cậy CRONBACH ALPHA 40
PHỤ LỤC 4: Kết quả phân tích nhân tố khám phá EFA 43
PHỤ LỤC 5: Kết quả phân tích hệ số tương quan 45
PHỤ LỤC 6: Kết quả phân tích hồi quy đa biến 46
Trang 12DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 3.1 Thang đo 12
Bảng 4.1 Tóm tắt thống kê mô tả 18
Bảng 4.2 Bảng kết quả kiểm tra độ tin cậy 19
Bảng 4.3 Bảng kiểm định KMO và Bartlett’s biến độc lập 21
Bảng 4.4 Ma trận xoay biến độc lập 21
Bảng 4.5 Bảng kiểm định KMO và Bartlett’s biến phụ thuộc 22
Bảng 4.6 Bảng kết quả phân tích hệ số tương quan 23
Bảng 4.7 Bảng tóm tắt mô hình 26
Bảng 4.8 Phân tích ANOVA 26
Bảng 4.9 Bảng hồi quy đa biến 27
Bảng 4.10 Kết quả giả thiết 28
DANH MỤC HÌNH Hình 2.1 Mô hình thuyết hành động hợp lý 5
Hình 2.2 Mô hình chấp nhận công nghệ 6
Hình 2.3 Mô hình thuyết hành vi dự định 7
Hình 2.4 Mô hình nghiên cứu đề xuất 10
Hình 3.1 Quy trình nghiên cứu 12
Hình 4.1 Normal P-P Plot 25
Hình 4.2 Scatterplot 25
Trang 13DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
Từ viết tắt Nguyên nghĩa
SPSS Phần mềm Statiscal Package for Social Science
TPB Thuyết dự định hành vi (Theory of Planned Behavior)
TRA Thuyết hành động hợp lý (Theory of Reasoned Action)
VIF hệ số phóng đại phương sai (Variance inflation factor)
Trang 14CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU 1.1 Tính cấp thiết của đề tài
Những năm gần đây, Thanh toán điện tử tại Việt Nam ngày càng phát triển đặc biệt là thanh toán qua các kênh Internet và điện thoại di động với tốc độ tăng trưởng đột phá về cả số lượng và giá trị giao dịch Trong Quý I năm 2019, số lượng
và giá trị giao dịch tài chính qua kênh Internet tăng 68,8% và 13,4% so với cùng kỳ năm 2018; số lượng và giá trị giao dịch tài chính qua kênh điện thoại di động tăng 97,7% và 232,3% so với cùng kỳ năm 2018 Theo Khảo sát Tiêu dùng Toàn cầu (GCS) của PwC đối với 27 nước/vùng lãnh thổ, Việt Nam là thị trường tăng trưởng nhanh nhất về thanh toán di động trong năm 2018 khi tỷ lệ người tiêu dùng thanh toán bằng điện thoại di động ở Việt Nam đã tăng lên 61% từ mức 37% của năm
2017 Giao dịch trực tuyến không dùng tiền mặt hay còn gọi là thanh toán điện tử là yếu tố quan trọng và tiến quyết để có thể hiện đại hóa nền kinh tế hiện tại trở thành một nền kinh tế số xu hướng của thế giới Đi đôi với việc thúc đẩy thanh toán điện
tử phát triển thì cũng phải kết hợp thúc đấy phương tiện để thanh toán điện tử được
dễ dàng và thuận tiện hơn đó chính là tiền điện tử
Nhận thấy được tầm quan trọng của điều này, Chính phủ Việt Nam đã có nhiều giải pháp kịp thời Cụ thể, Chính phủ đã ban hành Quyết định số 986/QĐ-TTg phê duyệt Chiến lược phát triển ngành Ngân hàng Việt Nam đến năm 2025, định hướng đến năm 2030 Chiến lược đã đề ra những mục tiêu cụ thể với các giải pháp và lộ trình thực hiện cho từng giai đoạn, kỳ vọng mở ra thời kỳ mới của ngành Ngân hàng, trong đó, mục tiêu về lĩnh vực thanh toán là: “Đẩy mạnh phát triển thanh toán không dùng tiền mặt, tối ưu hóa mạng lưới ATM và POS Đến cuối năm
2020, tỷ trọng tiền mặt trên tổng phương tiện thanh toán ở mức dưới 10%; đến cuối năm 2025, tỷ trọng tiền mặt trên tổng phương tiện thanh toán ở mức dưới 8%” Và Nghị quyết số 02/NQ-CP ngày 01/01/2019 về tiếp tục thực hiện những nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu cải thiện môi trường kinh doanh, nâng cao năng lực cạnh tranh quốc gia năm 2019 và định hướng đến năm 2021, trong đó đưa ra các giải pháp nhằm đẩy mạnh thanh toán điện tử Một trong các giải pháp tại Nghị quyết của
Trang 15Chính phủ là yêu cầu Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh yêu cầu tất cả các trường học, bệnh viện và nhà cung cấp điện, nước, vệ sinh, viễn thông và bưu chính ở khu vực thành thị phối hợp với các ngân hàng và tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán để thu phí và thanh toán cho các dịch vụ của họ bằng phương thức thanh toán không dùng tiền mặt, ưu tiên giải pháp thanh toán trên thiết bị di động, thanh toán qua thiết bị chấp nhận thẻ và hoàn thành trước tháng 12/2019 Trong lĩnh vực ngân hàng, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam cũng được Chính phủ giao nhiệm vụ nghiên cứu các giải pháp và phương án cho phép nạp tiền mặt vào Ví điện tử không qua tài khoản thanh toán tại ngân hàng Như vậy tiền điện tử đang ngày càng trở thành vấn
đề thu hút sự quan tâm của các nhà lập chính sách.Trong khi đó tại Việt Nam các nghiên cứu trong lĩnh vực này cũng còn hạn chế Do đó, tác giả đặt ra câu hỏi nghiên cứu là Các nhân tố nào ảnh hưởng tới quyết định sử dụng tiền điện tử của người dân tại Tp Hồ Chí Minh? Các nhân tố ảnh hưởng như thế nào tới quyết định
sử dụng tiền điện tử tại Tp Hồ Chí Minh?
Đây là một đề tài không chỉ đem lại những đóng góp về mặt lý thuyết mà còn đóng góp về mặt thực tiễn đối với các nhà lập chính sách và các công ty phát hành
1.2 Mục tiêu nghiên cứu
Dựa trên câu hỏi nghiên cứu trên, mục tiêu tổng quát của nghiên cứu này là xác định các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định sử dụng tiền điện tử của người dân tại Tp Hồ Chí Minh Mục tiêu cụ thể như sau:
Hệ thống hóa các lý thuyết về hành vi của khách hàng trong việc lựa chọn sử dụng tiền điện tử
Xây dựng và kiểm định mô hình nghiên cứu các nhân tố tác động tới ý định sử dụng tiền điện tử của người dân tại Tp Hồ Chí Minh
Đề xuất các giải pháp và kiến nghị cho các bên liên quan nhằm nâng cao tỷ lệ chấp nhận sử dụng tiền điện tử tại Tp Hồ Chí Minh
1.3 Đối tượng nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu
Trang 16Đối tượng nghiên cứu sẽ là các nhân tố tác động đến ý định sử dụng tiền điện
tử của người dân tại Tp Hồ Chí Minh
Thời gian nghiên cứu từ 10/12/2019 đến 08/01/2020
Nguồn dữ liệu nghiên cứu này chủ yếu sẽ lấy thông tin từ hai nguồn chính sau:
Dữ liệu thứ cấp, được nghiên cứu, thu thập trên các bài báo, nghiên cứu khoa học, sách học thuật trong lĩnh vực thương mại điện tử, thanh toán điện tử và tiền điện tử
Dữ liệu sơ cấp, sẽ được điều tra và thu thập thông qua bảng câu hỏi khảo sát dưới dạng phỏng vấn trực tiếp, gửi qua email và chia sẻ qua mạng xã hội cho các đối tượng khảo sát
1.4 Phương pháp nghiên cứu
Đây là nghiên cứu định lượng thông qua việc sử dụng phương pháp phân tích nhân
tố khám phá và hồi
1.5 Đóng góp của nghiên cứu
Đối với học thuật, nghiên cứu cung cấp bằng chứng thực nghiệm về các nhân tố ảnh hưởng đên ý định sử dụng tiền điện tử tại Việt Nam, làm nền tảng cho các nghiên cứu tiếp theo trong lĩnh vực này
Về mặt thực tiễn, kết quả của nghiên cứu sẽ giúp các nhà làm chính sách hiểu nhiều hơn về thị trường giao dịch thông qua tiền điên tử tại Việt Nam và giúp các công ty phát hành hiểu rõ hơn về hành vi của khách hàng
1.6 Kết cấu khoá luận
Khoá luận bao gồm năm chương:
Chương 1 là phần giới thiệu Chương 2 tổng hợp các lý thuyết và mô hình nghiên cứu Chương 3 trình bày các phương pháp nghiên cứu được sử dụng trong khoá luận Chương 4 Kết quả và thảo luận Chương 5 Kết luận và khuyến nghị
Trang 17CHƯƠNG 2 CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU
2.1 Định nghĩa
Theo định nghĩa của ngân hàng trung ương Châu Âu “Tiền điện tử là một giá trị tiền tệ, được lưu trữ trên một thiết bị điện tử, với giá trị không thấp hơn giá trị tiền tệ đang được lưu hành của quốc gia đó và được sử dụng một cách rộng rãi để thanh toán (Ngân hàng trung ương Châu Âu, 2009)
Định nghĩa của Ngân hàng thanh toán quốc tế về tiền điện tử như sau: “ Tiền điện tử là giá trị tiền tệ được lưu giữ trong một thiết bị, phương tiện thuộc sở hữu của khách hàng “ ( Ngân hàng thanh toán điện tử, 2000)
Trong bài viết này tác giả đề cấp tới tiền điện tử trong các hệ thống phi ngân hàng,
ví dụ trong các công ty thanh toán, công ty tài chính
Từ các định nghĩa trên tác giả rút ra được một số đặc điểm sau đề phân biệt tiền điện tử với các loại tiền khác Thứ nhất, chi phí giao dịch thấp hơn so với các công cụ thanh toán thông qua ngân hàng Nguyên nhân là do tổ chức phát hàng không cần giữ tiền mặt để đáp ứng nhu cầu rút tiền của khách hàng Thứ hai, tiền điện tử sẽ không sinh lời so với tiền gửi tại ngân hàng
2.2 Các lý thuyết nền tảng
Ở chương này, tác giả sẽ lần lượt trình bày về ba lý thuyết nền tảng được sử dụng
để nghiên cứu các nhân tố tác động đến ý định
2.2.1 Thuyết hành động hợp lý
Thuyết hành động hợp lý TRA (Theory of Reasoned Action) được Ajezen và Fishbein phát triển vào năm 1975 để giải thích và dự đoán hành vi của mọi người trong một tình huống cụ thể Theo TRA, yếu tố quan trọng nhất quyết định hành vi thực tế của một cá nhân là ý định chứ không phải thái độ Một ý định cá nhân bao gồm hai yếu tố quyết định cơ bản: thái độ đối với hành vi thực tế và nhận thức chủ quan (Ajezen và Fishbein, 1975)
Trang 18H nh 2.1 Mô h nh thuyết hành động hợp lý
Nguồn: Ajezen and Fishbein, 1975
Lý thuyết này là một trong các lý thuyết có ảnh hưởng nhất được sử dụng để giải thích hành vi con người (Venkatesh và cộng sự, 2003) Hạn chế của lý thuyết hành động hợp lý (TRA) là không thể áp dụng giải thích hành vi chấp nhận tiêu dùng trong trường hợp áp dụng công nghệ (Hasan.Y và cộng sự, 2016) Bên cạnh
đó, vì mô hình này quá chung chung nên nó không giải thích được cho các hành vi
cụ thể và hành vi tâm lý
2.2.2 Mô hình chấp nhận công nghệ
Do đó mô hình TAM ra đời nhằm những mặt hạn chế của TRA Mô hình chấp nhận công nghệ (TAM) được Davis và cộng sự xây dựng vào năm 1989 là một trong những mô hình nghiên cứu có ảnh hưởng nhất trong việc nghiên cứu các yếu tố quyết định sử dụng công nghệ (Gefen, 2002) và đã được chứng minh là một mô hình lý thuyết rất hữu ích trong việc giúp hiểu và giải thích hành vi của người dùng trong việc triển khai hệ thống thông tin (Legris và cộng sự, 2003)
TAM là một phần mở rộng lý thuyết của mô hình TRA TAM cũng là mô hình đầu tiên thiết lập các biến ngoài là nhân tố chính trong nghiên cứu áp dụng công nghệ
Trang 19H nh 2.2 Mô h nh chấp nhận công nghệ
Nguồn: Davis, 1989
TAM cho rằng Thái độ đối với việc sử dụng là một yếu tố chính tác động đến
ý định sử dụng công nghệ Và Thái độ cũng bị ảnh hưởng bởi hai biến chính, phản ánh nhận thức cá nhân về các đặc điểm và cách sử dụng tiềm năng của hệ thống (Davis, 1989), đó là (1) Nhận thức tính hữu ích: được định nghĩa là mức độ mà một người tin rằng sử dụng một hệ thống cụ thể sẽ nâng cao hiệu suất công việc của họ (Davis, 1989).(2) Nhận thức dễ sử dụng: được định nghĩa là mức độ mà một người tin rằng việc sử dụng một hệ thống cụ thể sẽ dễ dàng (Davis, 1989)
Khi TAM phát triển theo thời gian, nhiều nhà nghiên cứu đã đưa vào nhiều biến số bên ngoài khác nhau để tăng sức mạnh dự đoán và độ tin cậy của nó Do đó,
mô hình này đã trở thành một mô hình được ứng dụng rộng rãi nhiều nhất trong các nghiên cứu về hành vi sử dụng các sản phẩm/dịch vụ có tính công nghệ
Tóm lại, TAM là một trong những lý thuyết có ảnh hưởng nhất để phân tích việc áp dụng trong một số nghiên cứu Tuy nhiên, nó vẫn chứa những hạn chế nhất định Mô hình ban đầu đã được cải tiến nhiều lần để phù hợp hơn với nhu cầu nghiên cứu của các học giả Sun & Zhang (2006) và Vankatesh và cộng sự (2003)
đã chỉ ra hai nhược điểm chính trong các nghiên cứu TAM, đó là giải thích về mô hình không cao và mối tương quan giữa các yếu tố của mô hình bị mâu thuẫn trong các nghiên cứu với các lĩnh vực và đối tượng khác nhau
Nhận thức dễ sử dụng
Nhận thức hữu ích
Thái độ với việc sử dụng
Ý định Biến ngoài
Trang 202.2.3 Thuyết hành vi dự định
H nh 2.3 Mô h nh thuyết hành vi dự định
Nguồn: Ajezen and Icek, 1991
Lý thuyết về hành vi có dự định (TPB) là một phần mở rộng của mô hình TRA được đề xuất bởi Ajzen (1991).Tác giả đã tích hợp và so sánh mô hình TAM để xác định mô hình nào hữu ích nhất trong việc tìm hiểu hành vi sử dụng công nghệ TPB
là một trong những lý thuyết nổi tiếng nhất có thể giải thích hành vi của con người trong các bối cảnh khác nhau (Yaser Hasan Al-Mamary và cộng sự 2016) Một trong những giả định chính của mô hình này là Ý định là tiền đề trực tiếp cho hành
vi thực tế (Ajezen và Icek, 1991)
Mô hình TPB mở rộng hơn TRA bằng việc thêm vào yếu tố Hành vi kiểm soát cảm nhận, trong bối cảnh giữ nguyên hai yếu tố cũ của TRA Hành vi kiểm soát cảm nhận thể hiện sự dễ dàng hoặc khó khăn trong việc thực hiện hành vi cụ thể của một cá nhân (Ajzen, 1991) Hành vi kiểm soát cảm nhận và ý định đều là hai yếu tố quan trọng để dự đoán hành vi, tùy thuộc vào các điều kiện cụ thể, mức độ quan trọng của từng yếu tố sẽ khác nhau (Ajzen, 1991)
cảm nhận
Trang 212.3 Các nghiên cứu trước đây
2.3.1 Các nghiên cứu ở nước ngoài
Kesharwani và cộng sự (2012) đã kết hợp mô hình TPB và TAM để nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng tới ý định sử dụng Internet Banking ở Ấn Độ Mô hình nghiên cứu được đề xuất với 5 yếu tố Nhận thức hữu ích, Nhận thức dễ sử dụng, Nhận thức rủi ro, Tin cậy và giao diện Website Khảo sát của nghiên cứu này được thực hiện ở một trường đại học của Ấn độ với 1050 bảng hỏi hợp lệ Điểm phát triển của nghiên cứu này hơn các nghiên cứu trước là nghiên cứu mối quan hệ giữa
sự tin cậy và cảm nhận rủi ro đến ý định sử dụng IB Nguời dùng chấp nhận sử dụng Internet Banking bởi họ cảm thấy độ tin cậy cao, mức rủi ro thấp Hạn chế của nghiên cứu là phạm vi nghiên cứu hẹp, đối tượng nghiên cứu là sinh viên nên kết quả nghiên cứu chưa mang tính đại diện
Nidhi Singha, Neena Sinhab và Francisco J Liébana-Cabanillasc (2019) đã nghiên cứu các yếu tố tác động đến việc khuyến nghị sử dụng ví điện tử ở Ấn Độ Nghiên cứu đã cung cấp những hiểu biết quan trọng về các mô hình TAM và UTAUT2 từ đó phát triển một mô hình để xác định các yếu tố quan trọng nhất ảnh hưởng đến ý định của người dùng sử dụng ví di động Nghiên cứu đã thu thập 206 mẫu từ một cuộc khảo sát trực tuyến và ngoại tuyến ở Ấn Độ Kết quả chỉ ra rằng nhận thức dễ sử dụng, nhận thức hữu ích, rủi ro cảm nhận và thái độ có tác động đáng kể đến ý định sử dụng dịch vụ ví di động của người dân
Ming-Chi Lee (2008) đã sử dụng kết hợp TAM-TPB cho nghiên cứu các yếu
tố ảnh hưởng tới việc chấp nhận sử dụng Internet Banking ở Đài Loan của mình Không giống như phần lớn các nghiên cứu sử dụng phương pháp này trước đây, mô hình của nghiên cứu đã được Ming- Chi Lee đề xuất thêm vào biến Lợi ích và biến Rủi ro Điểm đáng chú ý của kết quả nghiên cứu lần này là đã chỉ ra rằng: nhân tố rủi ro bảo mật, tài chính, thời gian, xã hội, hiệu suất có ảnh hưởng tiêu cực tới thái
độ và từ đó tác động tới ý định sử dụng Internet Banking; Rủi ro hiệu suất có ảnh hưởng tiêu cực tới Nhận thức hữu ích; Nhân tố lợi ích có ảnh hưởng đáng kể tới thái
độ sử dụng
Trang 222.3.2 Các nghiên cứu ở trong nước
Mô hình TAM được tác giả Lê Thị Kim Tuyến (2008) đưa vào nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng Internet Banking ở Việt nam gồm 4 nhân tố: Nhận thức hữu ích, Nhận thức dễ sử dụng, Sự tin tưởng sử dụng, Sự tin cậy cảm nhận Sau khảo sát sơ
bộ mô hình được điều chỉnh lại thành mô hình 3 nhân tố: Nhận thức dễ sử dụng, Khả năng sử dụng, Nhận thức dễ sử dụng Sau khi tiến hành khảo sát 500 khách hàng có sử dụng Internet, có tài khoản ở ngân hàng, tuổi từ 18-60 Kết quả phân tích thể hiện rằng nhân tố nhận thức hữu ích, Nhận thức dễ sử dụng có ảnh hưởng mạnh tới ý định sử dụng Vì nghiên cứu ở phạm vi hẹp ở Đà Nẵng, mô hình nghiên cứu chưa mang tính đại diện cao và bản thân mô hình TAM cũng còn hạn chế
Lê Phan Thị Diệu Thảo (2013) đã nghiên cứu những nhân tố ảnh hưởng tới việc lựa chọn sử dụng Internet Banking của khách hàng ở Miền Tây nam bộ Cũng
sử dụng mô hình TAM nhưng khác với những nghiên cứu trước đây là tác giả đã đề xuất thêm một nhân tố mới Nhận thức chi phí vào mô hình Sau khi phân tích điểm khác biệt của kết quả nghiên cứu này là Nhân tố nhận thức rủi ro, nhận thức chi phí
có ảnh hưởng tiêu cực tới biến phụ thuộc, nhận thức rủi ro là rào cản mạnh nhất tới
ý định sử dụng IB của khách hàng Hạn chế của nghiên cứu này cùng là về đối tượng và phạm vi nghiên cứu còn hẹp
Gia-Shie Liu, Phạm Tấn Tài (2016) đã nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến ý định sử dụng dịch vụ thanh toán di động tại Việt Nam, dựa trên mô hình TAM để phân tích tác động của các nhân tố là tính di động, tiện lợi, tương thích, kiến thức thanh toán di động, dễ sử dụng, hữu ích, rủi ro, tin cậy và an toàn khi sử dụng đến ý định sử dụng thanh toán di động Các kết quả chỉ ra rằng nhận thức dễ sử dụng và hữu ích là những yếu tố tác động mạnh mẽ đến ý định sử dụng thanh toán di động nhất Rủi ro được cho là không phải là yếu tố ảnh hưởng đến ý định sử dụng dịch vụ thanh toán di động Các kết quả cũng cho thấy rằng niềm tin vào an toàn khi sử dụng không ảnh hưởng đến nhận thức hữu ích, mà ảnh hưởng trực tiếp đến ý định
sử dụng dịch vụ thanh toán di động
Trang 232.4 Mô h nh đề xuất
Dựa trên kết quả phân tích các mô hình và lý thuyết về hành vi chấp nhận sử
dụng công nghệ mới, tác giả nhận thấy rằng mô hình TAM, TPB là những mô hình
phổ biến và đã được chứng minh là có mức độ giải thích cao hơn so với những mô
hình còn lại và hệ số điều chỉnh lần lượt đạt 73% và 80% (Rahman và cộng sự.,
2017)
Do đó, trong nghiên cứu này, tác giả đề xuất sử dụng mô hình TAM kết hợp
TPB làm cơ sở để xây dựng mô hình nghiên cứu về các yếu tố ảnh hưởng đến ý
định sử dụng tiền điện tử tại Thành phố Hồ Chí Minh
H nh 2.4 Mô h nh nghiên cứu đề xuất
Thái độ đối với hành
vi (TD)
Trang 24CHƯƠNG 3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Từ các lý thuyết đã trình bày ở trên, tác giả đã phát triển các giả thuyết và xây dựng mô hình nghiên cứu để Xác định các yếu tố ảnh hưởng đến ý định sử dụng Tiền di động của người dân tại Thành phố Hồ Chí Minh Sau đây, tác giả sẽ trình bày phương pháp nghiên cứu được sử dụng để điều chỉnh và đánh giá thang đo của nghiên cứu và trình bày các phương pháp được sử dụng trong luận án để kiểm tra
mô hình đề xuất và các giả thuyết
3.1 Quá tr nh nghiên cứu
Nghiên cứu chính được thực hiện bằng phương pháp định lượng bằng các cuộc phỏng vấn với bảng câu hỏi khảo sát Trong giai đoạn này, bảng câu hỏi hoàn thiện được gửi tới 250 người đã hoặc đang sử dụng tiền điện tử ở Thành phố Hồ Chí Minh bằng cách phân phối bảng câu hỏi cho người tham gia (phỏng vấn trực tiếp)
và gửi liên kết khảo sát (dưới Google Form) qua email và mạng xã hội Mục đích của nghiên cứu chính là kiểm tra thang đo và thu thập dữ liệu để xử lý, từ đó tiếp tục phân tích và kiểm tra mô hình lý thuyết và các giả thuyết của nó Sau khi thu thập được 165 câu hỏi hợp lệ, ta sẽ tiếp tục các bước tiếp theo: Thống kê mô tả, Cronbach Alpha, Phân tích nhân tố khám phá, Hệ số tương quan Pearson và Phân tích hồi quy đa biến
Trang 25H nh 3.1 Quy tr nh nghiên cứu
Nguồn: Tác giả tổng hợp
3.2 Thang đo và giả thiết nghiên cứu
Từ mô hình nghiên cứu, tác giả đề xuất công cụ khảo sát với 5 yếu tố ảnh hưởng đến ý định sử dụng Tiền điện tử của người dân tại Thành phố Hồ Chí Minh với 20 biến
Kiểm tra độ tin cậy
Phân tích nhân tố khám phá
Cơ sở lý thuyết
Đề xuất mô hình nghiên cứu và thang
đo Nghiên cứu định lượng
Kiểm tra mô hình và các giả thuyết của nó (Phân tích hệ số tương quan, Phân tích hồi
quy đa biến) Thống kê mô tả
Kết luận và kiến nghị
Trang 26Hành vi kiểm soát cảm nhận 3 Likert
đo lường bởi các yếu tố sau: Sử dụng tiền điện tử cho phép thanh toán thuận lợi và
đa dạng các dịch vụ thanh toán, sử dụng tiền điện tử dễ dàng quản lí tài chính, sử dụng tiền điện tử không lo tác động vật lý( chảy nổ rách ướt, ), sử dụng tiền điện tử tiết kiệm chi phí và thời gian
Gỉa thiết H1: Nhận thức hữu ích (HI) có tác động cùng chiều đến Ý định sử dụng tiền điện tử (YD)
Nhận thức dễ sử dụng
Định nghĩa nhận thức dễ sử dụng là việc người sử dụng tin rằng việc sử dụng một hệ thống cụ mới sẽ dễ dàng và không đòi hỏi nhiều nỗ lực (Davis, 1989) Ở nghiên cứu này yếu tố nhận thức dễ sử dụng được đo lường bằng ba biến là giao dịch bằng tiền điện tử dễ dàng, ứng dụng chứa tiền điện tử đơn giản dễ sử dụng, dễ dàng truy vấn thông tin, cách thức quản lý tiên điện tử đơn giản, nhanh chóng
Giả thuyết H2: Nhận thức dễ sử dụng (SD) có tác động cùng chiều đến Ý định
sử dụng tiền điện tử (YD)
Thái độ đối với hành vi
Trang 27Thái độ hành vi là cảm xúc tích cực hay tiêu cực của một cá nhân về thực hiện các hành vi mục tiêu (Fishbein and Ajzen, 1975) Các biến lần lượt là Tôi rất tin tưởng khi sử dụng tiền điện điện tử, Tôi thích thanh toán qua tiền điện tử, Tôi sẽ giới thiệu bạn bè sử dụng tiền điện tử sẽ giải thích cho nhân tố Thái độ đối với hành
H4: Nhận thức chủ quan (CQ) có tác động cùng chiều đến Ý định sử dụng tiền điện tử( YD)
Hành vi kiểm soát cảm nhận
Hành vi kiểm soát cảm nhận thể hiện cảm nhận dễ dàng hoặc khó khăn trong việc thực hiện hành vi cụ thể của một cá nhân (Ajzen, 1991) Với các biến tôi sử dụng tiền điện tử là dễ dàng, tôi có kiến thức về việc sử dụng tiền điện tử, tiền điện
tử phù hợp với các công nghệ tôi sử dụng Nghiên cứu trước đây chỉ ra rằng, chuẩn chủ quan có ảnh hưởng đáng kể đến quyết định hành vi của người tiêu dùng Do đó, giả thuyết được đề xuất là
H5: Hành vi kiểm soát cảm nhận (CN) có tác động cùng chiều đến Ý định sử dụng tiền điện tử( YD)
3.3 Dữ liệu và phương pháp xử lý
3.3.1 Thiết kế lấy mẫu
Dân số mục tiêu cho nghiên cứu phụ thuộc vào các câu hỏi nghiên cứu được
đề xuất trong nghiên cứu này và giới hạn về thời gian cũng như ngân sách Với mục đích của nghiên cứu này, tác giả đã quyết định tập trung vào dân số học tập và làm việc tại thành phố Hồ Chí Minh và sở hữu điện thoại thông minh với lý do điện
Trang 28thoại thông minh là một yêu cầu tối thiểu đối với tiền điện tử Tác giả quyết định lọc ra những người không có điện thoại thông minh, vì họ thậm chí không thể sử dụng tiền điện tử
Điều tra dân số yêu cầu một cuộc khảo sát của toàn bộ dân số Tuy nhiên, không thể khảo sát tất cả dân số tại thành phố Hồ Chí Minh Do đó, một lựa chọn đã được thực hiện để thu thập một mẫu người trả lời với đánh giá thêm về tính đại diện của kết quả cho dân số
Bảng câu hỏi khảo sát được xây dựng dựa trên các nghiên cứu trước đó và sử dụng thang đo Likert với 5 cấp độ để đánh giá mức độ đồng ý/ không đồng ý của các đối tượng khảo sát
Khảo sát chính thức được chia thành 2 phần:
Phần 1: Câu hỏi sàng lọc các đối tượng khảo sát
Phần 2: Báo cáo thu thập đánh giá của người trả lời về ảnh hưởng của từng yếu tố đến ý định sử dụng tiền điện tử của người dân tại Thành phố Hồ Chí Minh Bảng hỏi được trình bày trong Phụ lục 2 của luận án này
3.3.2 Cách thu thập dữ liệu
Để tăng tính minh bạch và chính xác của chủ đề, tác giả thu thập dữ liệu chính bằng cách khảo sát thông qua bảng câu hỏi dưới hai hình thức: phân phối bảng câu hỏi cho người tham gia khảo sát (phỏng vấn trực tiếp) và gửi liên kết khảo sát qua email và mạng xã hội
3.3.3 Phương pháp phân tích và xử lý dữ liệu
Hai phần mềm đã được sử dụng để phân tích dữ liệu trong nghiên cứu này: IBM SPSS 20.0, Microsoft Excel 2010 Trong giai đoạn phân tích dữ liệu, nghiên cứu đã tiến hành Phân tích mô tả, Phân tích độ tin cậy, Phân tích nhân tố khám phá
và Phân tích hồi quy lẫn nhau
Phân tích mô tả
Phân tích mô tả là một mô tả ngắn gọn tóm tắt dữ liệu đã cho có thể là đại diện của các mẫu và thang đo của chúng Dữ liệu từ bảng câu hỏi sẽ được giải thích một cách đơn giản để dễ giải thích hơn
Trang 29Phân tích độ tin cậy
Theo Twycross và Shields (2005), độ tin cậy liên quan đến tính ổn định, độ lặp lại và tính nhất quán của kết quả Do đó, phân tích độ tin cậy là nắm bắt tính nhất quán và in định của các biến được sử dụng để kiểm tra các yếu tố (Twycross và cộng sự, 2005) Theo Shuttleworth (2015), Cronbach alpha là phân tích được sử dụng phổ biến nhất để xác định tính nhất quán bên trong của một nghiên cứu Kết quả Cronbach Alpha là số từ 0 đến 1 Độ tin cậy càng cao nếu Cronbach Alpha càng gần 1 Giá trị chấp nhận được của Cronbach Alpha là 0,7 và cao hơn (Shuttleworth, 2015) Tuyên bố này cũng được hỗ trợ bởi MacKenzie, Podsakoff và Jarvis (2005)
và Hair, B.Babin và Anderson (2010), giới hạn cho các biến của Cronbach tựa Alpha là 0,7 Các biến có giá trị Cronbach từ Alpha với tổng dưới 0,3 sẽ bị xóa khỏi nghiên cứu và không xuất hiện trong phân tích nhân tố (Hoàng và Chu, 2008)
Phân tích nhân tố khám phá
Sau khi phân tích Cronbach Alpha để loại bỏ các biến không đảm bảo độ tin cậy, các biến còn lại sẽ được coi là phù hợp và được phân tích thông qua phân tích EFA EFA là một phương pháp phân tích định lượng được sử dụng để xác định tính hợp lệ hội tụ, hiệu lực phân biệt và tóm tắt thông tin nội bộ có trong một số lượng lớn các biến đo lường thành một bộ biến nhỏ hơn để chúng có ý nghĩa hơn (Hair và cộng sự, 2010)
Theo Pallant (2007), Hoàng và Chu (2008), các điều kiện cần thiết cho một kết quả có ý nghĩa thống kê là giá trị Kaiser-Meyer-Olkin (KMO) phải nằm trong khoảng từ 0,6 đến 1, kiểm định Barlett có sig nhỏ hơn 0,05, tổng phương sai giải thích lớn hơn hoặc bằng 50%, các biến quan sát có hệ số tải lớn hơn hoặc bằng 0,5
Phân tích hệ số tương quan
Hệ số tương quan Pearson được sử dụng để đánh giá mối quan hệ giữa các biến phụ thuộc và biến độc lập (Veal, 2005) Theo Pallant (2007), Hoàng và Chu (2008), hệ số tương quan Pearson, giúp định lượng mức độ của mối quan hệ tuyến tính chặt chẽ giữa hai biến định lượng, được nêu rõ như sau: Nếu giá trị của hệ số tương quan là 1.0, có một mối tương quan dương hoàn hảo giữa 2 biến Nếu giá trị
Trang 30của hệ số tương quan là -1.0, có một mối tương quan âm hoàn hảo giữa 2 biến Nếu giá trị của hệ số tương quan là 0, không có mối quan hệ giữa 2 biến Nói cách khác, giá trị tuyệt đối của hệ số Pearson giữa hai biến càng gần với 1 thì giá trị tương quan tuyến tính càng gần
Phân tích hồi quy đa biến
Phân tích hồi quy đa biến là một phương pháp thống kê được sử dụng để phân tích mối quan hệ đồng thời giữa biến độc lập và một biến phụ thuộc (Hair và cộng
sự, 1998) Ngoài ra, hồi quy đa biến là một công cụ kết luận để kiểm tra các giả thuyết và dự báo các giá trị nghiên cứu tổng thể (Ducan, 1996) Do đó, hồi quy tuyến tính đa là một phương pháp thích hợp để kiểm tra các giả thuyết nghiên cứu Pallant (2007), Hoàng và Chu (2008) nói rằng các giả định cần được kiểm tra trước khi tiến hành Phân tích hồi quy đa biến là (1) Tồn tại mối quan hệ tuyến tính giữa biến phụ thuộc và biến độc lập (2) Các biến độc lập không nên có mối tương quan cao với nhau (3) Phần dư được phân phối bình thường (4) Phương sai của phần dư phải giống nhau trên các giá trị của các biến độc lập.(5) không nên có sự tự tương quan giữa các phần dư
Giá trị R bình phương là để đánh giá mức độ của phương sai trong biến phụ thuộc đã được giải thích bởi mô hình (Hoàng và Chu, 2008) Do đó, giá trị càng cao thì khả năng giải thích của phương trình hồi quy càng lớn và dự đoán các biến phụ thuộc càng chính xác (Hair và cộng sự, 2010)
Trong chương này, một cái nhìn tổng quan về phương pháp được sử dụng trong nghiên cứu này (bao gồm quy trình nghiên cứu, phương pháp thu thập dữ liệu, thiết kế lấy mẫu, công cụ nghiên cứu, thang đo) được trình bày Dữ liệu khảo sát được thu thập từ những người trả lời được lựa chọn tùy ý Các cách để tiếp cận người trả lời là các cuộc phỏng vấn trực tiếp và khảo sát trực tuyến Hơn nữa, có một cuộc thảo luận chi tiết hơn về các phương pháp phân tích dữ liệu mà nghiên cứu này sử dụng
Trang 31CHƯƠNG 4 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN
Trong chương 4, tác giả sẽ tiến hành phân tích và thảo luận những kết quả thu được qua khảo sát Kết quả phân tích được trình bày trong chương này, bao gồm :Thống kê mô tả, Phân tích độ tin cậy, Phân tích nhân tố khám phá, Phân tích hệ số tương quan, Phân tích hồi quy bội, Thử nghiệm t-mẫu độc lập, thử nghiệm ANOVA một chiều Sau khi phân tích, dựa trên kết quả nhận được sẽ xem xét chấp nhận hoặc từ chối các giả thuyết đã nêu trong chương 2
Mẫu được thu thập dưới hình thức bảng hỏi khảo sát Các mẫu được chọn từ
165 bảng hỏi hợp lệ sau khi loại bỏ 35 bảng hỏi không hợp lệ( do thiếu các thông tin và trả lời tất cả các câu hỏi giống nhau) Dữ liệu được thu thập trong vòng 4 tuần, từ ngày 10 tháng 12 năm 2019 đến ngày 8 tháng 01 năm 2020
Bảng 4.1 Tóm tắt thống kê mô tả
bảng hỏi phân phối
Số lượng bảng hỏi được phản hồi
Số bảng hỏi hợp lệ
Gửi liên kết khảo sát trong
Google form thông qua email và
mạng xã hội
Nguồn: Tác giả tổng hợp
Bảng 4.2 Kết quả thống kê mô tả các biến
N Minimum Maximum Mean Std Deviation
Trang 32Nguồn: Kết quả phân tích từ IBM SPSS 20.0
4.2 Đánh giá độ tin cậy của thang đo
Độ tin cậy của thang đo được đánh giá theo phương pháp Cronbach’s Alpha
Bảng 4.2 Bảng kết quả kiểm tra độ tin cậy
biến tổng
Cronbach's Alpha nếu biến bị loại
Cronbach's Alpha
Trang 33SD4 583 687 Nhận thức chủ
Nguồn: Kết quả phân tích từ IBM SPSS 20.0
Nunnally và Bernstein (1994) cho rằng một thang đo có độ tin cậy tốt khi nó giao động trên 0.7 Ở mức Cronbach Alpha α ≥ 0.60 thang đo được nhận định rằng
có độ tin cậy chưa cao Vì vậy, tác giả sẽ quyết định loại bỏ những thang đo có hệ
số Cronbach Alpha nhỏ hơn 0.7, với kết quả thu được chỉ có thang đo thái độ(TD)
có hệ số Cronbach Alpha là 0.674 là bị loại bỏ Các kết quả chi tiết cho phân tích độ tin cậy được trình bày trong Phụ lục 3
Tóm lại, Sau khi loại bỏ thang đo có độ đáng tin cậy không cao, các thang đo còn đủ điều kiện cần thiết để thực hiện bước phân tích EFA tiếp theo
Sau khi đánh giá độ tin cậy của thang đo với hệ số Cronbach’s Alpha thì bước tiếp theo phải đánh giá giá trị khái niệm của thang đo bằng phương pháp EFA
4.3.1 Phân tích nhân tố khám phá cho các biến độc lập
Sau khi phân tích nhân tố khám phá EFA cho các biến độc lập: Nhận thức hữu ích( HI), Nhận thức dễ sử dụng( SD), Nhận thức chủ quan ( CQ), Hành vi kiểm soát