1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Bài 2. Điện trở của dây dẫn - Định luật Ôm

9 194 1

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 9
Dung lượng 1,17 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài 2. Điện trở của dây dẫn - Định luật Ôm tài liệu, giáo án, bài giảng , luận văn, luận án, đồ án, bài tập lớn về tất c...

Trang 1

KIỂM TRA BÀI CŨ

Câu hỏi 1:

Nêu kết luận về mối quan hệ của hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn và cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn đó?

Trả lời:

Cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn tỉ lệ thuận với hiệu điện thế đặt vào hai đầu dây dẫn đó.

Câu hỏi 2:

Viết kí hiệu và đơn vị tính của hiệu điện thế và cường độ dòng điện ?

Trả lời:

Hiệu điện thế: U (V)

Cường độ dòng điện: I (A)

Trang 2

Trong thí nghiệm ở mạch điện hình 1.1 nếu sử dụng cùng một hiệu điện thế đặt vào hai đầu các vật dẫn khác nhau thì cường độ dòng điện qua chúng

có như nhau không ?

Nguyen Van Tien THCS Dai Dinh

Trang 3

I - ĐIỆN TRỞ CỦA DÂY DẪN:

1 – Xác định thương số đối với mỗi dây dẫn:

C1) Tính thương số đối với mỗi dây dẫn dựa vào số liệu bảng 1 và bảng 2 (bài học trước):

Bảng 1:

Kết quả đo

Lần đo

Hiệu diện thế (V)

Cường độ dòng điện (A) Thươ

Kết quả đo

Lần đo

Hiệu diện thế (V)

Cường độ dòng điện (A)

0

5

5

Bảng 2:

Kết quả đo

Lần đo

Hiệu điện thế (V) Cường độ dòng điện (A) Thương số

Kết quả đo

Lần đo

Hiệu điện thế (V) Cường độ dòng điện (A)

20

20

20

Trang 4

Bảng 1 (Dây dẫn 1) Bảng 2 (dây dẫn 2)

- Đối với một dây dẫn thương số luân đạt giá trị không đổi.

- Đối với các dây dẫn khác nhau thương số khác nhau;

 

Để đặc trưng cho sự khác nhau của thương số đối với các dây dẫn khác nhau người ta đưa vào khái niệm điện trở Vây điện trở là gì ?

 

NHẬN XÉT:

Nguyen Van Tien THCS Dai Dinh

Trang 5

I - ĐIỆN TRỞ CỦA DÂY DẪN:

2 - Điện trở:

a) Trị số R= không đổi đối với mỗi dây dẫn được gọi là điện trở của dây dẫn đó

b) Kí hiệu điện trở trong mạch điện:

c) Đơn vị điện trở: là Ôm (kí hiệu Ω): Từ công thức R = nếu: U= 1V; I = 1A ta có: 1Ω =

1MΩ = 1.000.000 Ω

d) Ý nghĩa của điện trở: cùng một U đặt vào 2 đầu các dây dẫn: Dây dẫn nào có điện trở lớn gấp bao nhiêu lần thì cường độ dòng điện chạy trong nó nhỏ đi bấy nhiêu lần Do đó điện trở (R) biểu thị mức độ cản trở dòng điện nhiều hay ít của dây dẫn

Trang 6

I = Trong đó: U đo bằng vôn (V)

I đo bằng Ampe (A)

R đo bằng ôm (Ω) 2) Phát biểu định luật:

Cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn tỉ lệ thuận với hiệu điện thế đặt vào hai đầu dây và tỉ lệ nghịch với điện trở của dây.

Nguyen Van Tien THCS Dai Dinh

Trang 7

III - VẬN DỤNG:

C3) Bóng đèn đang sáng có R = 12Ω, I = 0,5 A

Tính U giữa hai đầu dây tóc bóng đèn ?

Đáp án:

Từ hệ thức: I = ta suy ra: U = I.R

thay số vào ta có: U = 0,5A x 12Ω = 6V

ĐS: U=6V

nhiêu lần ?

Đáp án: I1 = ; I 2 = = I 1 =3I 2

Trang 8

vào hai đầu dây và tỉ lệ nghịch với điện trở của dây:

I =

R =

Nguyen Van Tien THCS Dai Dinh

Trang 9

HƯỚNG DẪN TỰ HỌC Ở NHÀ

Học thuộc bài, nắm chắc nội dung ghi nhớ

Vận dụng hệ thức định luật Ôm để giải các bài tập

Gải bài tập: 2.1; 2.2; 2.3; 2.4 (Sách BT)

Đọc trước bài 3 tr/9

Ngày đăng: 10/10/2017, 04:10

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1. (Dây dẫn 1) Bảng 2. (dây dẫn 2) - Bài 2. Điện trở của dây dẫn - Định luật Ôm
Bảng 1. (Dây dẫn 1) Bảng 2. (dây dẫn 2) (Trang 4)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm