Văn học Việt Nam cuối thế kỷ XVIII – nửa đầu thế kỷ XIX phản ánh phong phú và sâu sắc cuộc sống xã hội đương thời cùng những thay đổi trong tâm tư, tình cảm và nguyện vọng của con người
Trang 1Giáo viên: Mai Phạm Hùng
Tổ:Văn- Sử- Địa- CD Trường THCS Tam Hợp – Quỳ Hợp
Trang 2? Em hãy cho biết nội dung của văn học nước ta cuối TK XVIII – nửa đầu TK XIX phản ánh điều gì?
? Em hãy đọc một bài thơ (hoặc đoạn thơ) của một tác giả mà em biết?
Văn học Việt Nam cuối thế kỷ XVIII – nửa đầu thế kỷ XIX phản ánh phong phú và sâu sắc cuộc sống xã hội đương thời cùng những thay đổi trong tâm tư, tình cảm và nguyện vọng của con người Việt Nam.
Trang 3Tiết 64 - Bài 28
SỰ PHÁT TRIỂN CỦA VĂN HÓA DÂN TỘC CUỐI THẾ
KỶ XVIII – NỬA ĐẦU THẾ KỶ XIX
II: GIÁO DỤC, KHOA HỌC - KĨ THUẬT
1 Giáo dục, thi cử
Trang 4TRƯỜNG QUỐC TỬ GIÁM (HUẾ) TỨ DỊCH QUÁN
Trang 5Tiết 64 - Bài 28
SỰ PHÁT TRIỂN CỦA VĂN HÓA DÂN TỘC CUỐI THẾ
KỶ XVIII – NỬA ĐẦU THẾ KỶ XIX
Tiết 64
II: GIÁO DỤC, KHOA HỌC - KĨ THUẬT
1 Giáo dục, thi cử
2 Sử học, địa lý, y học
a) Sử học
Trang 6Cuộc đời: Lê Quý Đôn nguyên là
Lê Danh Phương, tự Doãn Hậu,
hiệu Quế Đường, sinh ngày
2-8-1726, cha la tiến sĩ Lê Trọng
Thứ, quê làng Diên Hà, huyện
Hưng Hà, tỉnh Thái Bình Ông là
người học giỏi, 6 tuổi biết làm
thơ,17 tuổi thi đỗ giải nguyên,
26 tuổi ông đỗ bảng nhãn, giữ
nhiều chức vụ ở triều Lê - Trịnh
Vâng theo lời cha dạy, lại được
tiếp xúc với nhiều bậc hiền sĩ,
đại phu, nhờ đi nhiều, nghe
nhiều, thấy nhiều, hiểu biết
nhiều, nên kiến thức Lê Quý
Đôn trở nên phong phú ở nhiều
lĩnh vực khác nhau
LÊ QUÝ ĐÔN (1726-1784)
Trang 7Tác phẩm và công trình lớn:
- Đại Nam thực lục ghi chép các sự kiện từ khi chúa Nguyễn Hoàng trấn thủ Thuận Hóa đời vua Khải Định (1925) do Quốc sử quán triều Nguyễn biên soạn.
- Phủ biên tạp lục được viết về tình hình xã hội Đàng Trong từ thế kỷ thứ XVIII trở về trước.
- Kiến văn tiểu lục là tập bút ký về lịch sử và văn hóa Việt Nam từ đời Trần đến đời Lê.
- Đại Việt thông sử (Lê triều thông sử) viết theo thể ký truyện về triều Lê.
- Vân đài loại ngữ là một loại «Bách khoa thư» đánh dấu một bước tiến bộ vượt bậc đối với nền khoa học Việt Nam thời phong kiến.
Trang 8Tiết 64 - Bài 28
SỰ PHÁT TRIỂN CỦA VĂN HÓA DÂN TỘC CUỐI THẾ
KỶ XVIII – NỬA ĐẦU THẾ KỶ XIX
Tiết 64
II: GIÁO DỤC, KHOA HỌC - KĨ THUẬT
1 Giáo dục, thi cử
2 Sử học, địa lý, y học
a) Sử học
b) Địa lý
Trang 9Tiết 64 - Bài 28
SỰ PHÁT TRIỂN CỦA VĂN HÓA DÂN TỘC CUỐI THẾ
KỶ XVIII – NỬA ĐẦU THẾ KỶ XIX
Tiết 64
II: GIÁO DỤC, KHOA HỌC - KĨ THUẬT
1 Giáo dục, thi cử
2 Sử học, địa lý, y học
a) Sử học
b) Địa lý
c) Y học
Trang 10(1720 –1791)
HẢI DƯƠNG
a) Cuộc đời:
+ Người làng Liên Xá, huyện
Đường Hào, phủ Thượng Hồng,
trấn Hải Dương
+Tên hiệu Hải Thượng Lãn Ông
b) Sự nghiệp: Ngoài tài chữa
bệnh, còn là người soạn sách,
truyền bá y học…
+ Bộ Hải Thượng y tông tâm lĩnh
gồm 66 quyển, biên soạn trong 60
năm được coi là tác phẩm y học
xuất sắc nhất trong thời Trung
đại Trong đó ghi lại 305 vị thuốc
Nam và 2854 phương thuốc cổ
truyền.
Trang 11Tiết 64 - Bài 28
SỰ PHÁT TRIỂN CỦA VĂN HÓA DÂN TỘC CUỐI THẾ
KỶ XVIII – NỬA ĐẦU THẾ KỶ XIX
Tiết 64
II: GIÁO DỤC, KHOA HỌC - KĨ THUẬT
1 Giáo dục, thi cử
2 Sử học, địa lý, y học
a) Sử học
b) Địa lý
c) Y học
3 Những thành tựu về kỹ thuật
Trang 12CÂU HỎI THẢO LUẬN
? Những thành tựu khoa học – kỹ thuật của nước ta thời kỳ này
phản ánh điều gì ? Thái độ của chính quyền phong kiến nhà
Nguyễn đối với sự phát triển đó
+ Nhân dân ta biết tiếp thu những thành tựu KH-KT mới của các
nước phương Tây Nó chứng tỏ nhân dân ta có khả năng vươn
mạnh lên phía trước, vượt qua được tình trạng nghèo nàn, lạc hậu.
+ Triều Nguyễn với tư tưởng bảo thủ, lạc hậu đã ngăn cản, không tạo
cơ hội đưa nước ta tiến lên
Trang 13SƠ ĐỒ TƯ DUY
Mai Phạm Hùng
Trường THCS Tam Hợp
Trang 14BÀI TẬP
Nối các tác phẩm với các tác giả sau đây.
1 Đại Việt sử kí tiền biên.
2 Đại Nam thực lục.
3 Đại Việt thông sử.
4 Lịch triều hiến chương loại
chí.
5 Gia Định thành thông chí.
6 Nhất thống dư địa chí.
7 Hải Thượng y tông tâm lĩnh.
1 Quốc sử triều Nguyễn.
2 Phan Huy Chú.
3 Ngô Thì Sĩ-Ngô Thì Nhậm.
4 Lê Hữu Trác.
5 Lê Quang Định.
6 Lê Quý Đôn.
7 Trịnh Hoài Đức
Trang 151/ Học bài cũ theo câu hỏi SGK.
2/ Làm các bài tập trong SBT
3/ Chuẩn bị bài mới: Lịch sử địa phương; Bài 29 – Ôn tập chương V và chương VI
Trang 16Dân ta phải
biết sử ta
Cho tườn g gốc tích n ước nhà Việt N am
Trang 17NỘI DUNG VĂN BẢN Nguyên văn: LẬP CHIẾU HỌC
立 立 立
立 立 立 立 : 立 立 立 立 立 , 立 立 立 立 立 , 立 立 立 立 立 立 立 立 立 立 立 立 立 立 立 立
立 立 立 立 立 立 立 立 立 , 立 立 立 立 立 , 立 立 立 立 立 立 立
立 立 立 立 立立 立 立 立 立 立 立 立 立 立 立 立 , 立 立 立 立 立 立 立 立 立 立 ,
立 立 立 立 立 立 立立 立 立 立 立 立 立 立 立 立 立
立 立 立 , 立 立 立 立 立 立 立 立 立 立 立 , 立 立 立 立 立 立 立 立 立 立 立 立 , 立立 立
立 立 立 立 立 立 立 立 立 立 立 立 立 立 , 立 立 立 立 立 立 立 立 立 立
立 立 立立 立 立 立 立 立 立 立 , 立 立 立 立 立 立 立 立 , 立 立 立 立
立 立 立 立 立 立 , 立 立 立 立 立 立 立 立 立 立 , 立 立 立 立 立 立 , 立 立 立 立 立立
Trang 18Dịch nghĩa: CHIẾU XÂY DỰNG VIỆC HỌC
Xuống chiếu cho quan viên và dân chúng trong thiên hạ biết: Xây dựng đất nước, lấy dạy học làm đầu, tìm lẽ trị bình, tuyển nhân tài làm gấp Trước kia bốn phương xảy ra nhiều việc biến động, chế độ học hành không được sửa sang, phép khoa cử dần dần sa sút, nhân tài ngày một
khan hiếm Việc đời lúc trị, lúc loạn là lẽ tuần hoàn Song sau khi loạn càng cần phải hưng khởi chấn chỉnh, lập giáo hóa, đặt khoa cử Đó là
quy mô lớn chuyển loạn thành trị vậy
Trẫm buổi đầu đại định vẫn có ý coi trọng Nho học, lưu tâm yêu mến kẻ sĩ, muốn tìm những người thực tài để giúp ích cho đất nước Chiếu này ban xuống, dân các xã nên lập nhà học của xã mình, chọn những Nho sĩ có học hạnh, đặt làm chức giảng dụ cấp xã để dạy dỗ học trò Còn như từ vũ ở các phủ thì cho phép dân địa phương chọn làm nơi
để quan huấn đạo của phủ đến đặt làm trường giảng tập của phủ Hẹn trong năm nay sẽ mở khoa thi hương chọn lấy những Tú tài hạng ưu sung vào trường quốc học, còn hạng thứ thì đưa về trường học ở phủ Những người đỗ Hương cống của triều cũ chưa được bổ nhiệm thì đưa đến triều đình đợi sung bổ vào các chức Huấn đạo, Tri huyện
Trang 19Các Nho sinh và Sinh đồ cũ đều cho đợi đến kì để vào thi Loại ưu thì được vào tuyển, loại kém thì trả về trường học của xã Còn các “Sinh đồ
ba quan” thì đều trả về hạng thường dân, và phải cùng gánh vác phu
phen tạp dịch Từ nay về sau, các xã hễ đặt chức giảng dụ thì phải nộp danh sách cho quan huyện, để chuyển đệ lên, để quan triều đình cấp
bằng, khiến họ biết được sự khích lệ của trên
Việc này quan hệ đến điển chương lớn buổi đầu, ai nấy phải mài rũa chí khí, phấn chấn tinh thần để đón phúc lành, để cùng bước lên con đường thênh thang, giúp cho nền thịnh trị trong sáng
Vậy bố cáo xa gần, khiến mọi người đều biết