1. Trang chủ
  2. » Mẫu Slide

Bài Giảng Quy Trình Kiểm Toán

26 288 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 26
Dung lượng 132 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Lập kế hoạch kiểm toán  Đánh giá rủi ro kiểm toán •Rủi ro Kiểm toán là khả năng kiểm toán viên đưa ra nhận xét không xác đáng khi báo cáo tài chính đã được kiểm toán có sai lệch trọng y

Trang 1

QUI TRÌNH KIỂM TOÁN

CHƯƠNG 4

Trang 2

I TIỀN KẾ HOẠCH

1 Tiếp nhận khách hàng mới và duy trì khách

hàng cũ.

Mục đích : Tìm hiểu và đánh giá khả năng có thể kiểm toán

của khách hàng (Auditability )

Nội dung tìm hiểu :

1 Tính trung thực của người quản lý.

2 Rủi ro chung của hợp đồng

3 Mức độ phức tạp của công việc và khả năng đáp ứng của kiểm toán viên

4 Tính độc lập của kiểm toán viên.

Phương pháp tìm hiểu :

1 Tìm hiểu các thông tin đãcông bố, tìm hiểu qua người thứ ba.

2 Tiếp xúc Uûy ban kiểm toán của khách hàng.

3 Tiếp xúc kiểm toán viên tiền nhiệm.

Trang 3

I TIỀN KẾ HOẠCH

2 Phân công kiểm toán viên

Trang 4

II Lập kế hoạch kiểm toán

• Mục đích : Thiết kế chương trình kiểm toán chi tiết.

• Trình tự :

• 1 Tìm hiểu khách hàng

• 2 Xác định chiến lược kiểm toán

• 3 Lập kế hoạch tổng quát

• 4 Thiết kế chương trình chi tiết.

Trang 5

• 1 Tìm hiểu khách hàng

Nội dung tìm hiểu :

1 Đặc điểm hoạt động

2 Tình hình hoạt động

3 Hệ thống kiểm soát nội bộ

Phương pháp tìm hiểu :

1 Thu thập và nghiên cứu tài liệu

2 Phỏng vấn

3 Quan sát

4 Phân tích sơ bộ

II Lập kế hoạch kiểm toán

Trang 6

• 2 Xác lập mức độ trọng yếu và rủi ro Kiểm Toán

Thông tin được xem là trọng yếu khi sự trình bày sai hay thiếu sót về nó sẽ gây ảnh hưởng đến

quyết định của người sử dụng

báo cáo tài chính.

Mức trọng yếu phụ thuộc vào độ

lớn của khoản mục hay sai sót

được xét đoán trong từng trường

hợp cụ thể.

Tính trọng yếu phải xem xét cả

định lượng lẫn định tính

II Lập kế hoạch kiểm toán

Trang 7

Kiểm toán viên bảo đảm hợp lý rằng báo cáo tài chính không có những sai lệch trọng yếu.

Về mặt định lượng, trọng yếu được sử dụng như số tiền sai lệch tối đa có thể chấp nhận được của báo cáo tài chính

Về mặt định tính, trọng yếu được sử dụng để đánh giá ảnh hưởng của các sai sót, gian lận đến

người đọc bên cạnh khía cạnh định lượng.

• 2 Xác lập mức độ trọng yếu và rủi ro Kiểm Toán

II Lập kế hoạch kiểm toán

Trang 8

• Của toàn bộ báo cáo tài chính

(Population Material - PM)

– Cơ sở xác định

– Tỷ lệ phần trăm

– Ước tính và điều chỉnh

• Của từng khoản mục (Tolereble Error -

TE)

– Phương pháp phân bổ

– Điều chỉnh PM

• 2 Xác lập mức độ trọng yếu và rủi ro Kiểm Toán

II Lập kế hoạch kiểm toán

Trang 9

THÍ DỤ 1 VỀ XÁC ĐỊNH MỨC ĐỘ TRỌNG YẾU PM

• 2 Xác lập mức độ trọng yếu và rủi ro Kiểm Toán

II Lập kế hoạch kiểm toán

Số lớn hơn giữa tổng tài

sản và doanh thu

Mức trọng yếu

A là Số tiền vượt khỏi của 0

0 1780 3970 8300 18400 38300

….

+0,59A +0,031A +0,0214A +0,0145A +0,0100A +0,0067A ….

0 30.000 100.000 300.000 1.000.000 3.000.000

Tài sản 250.000 USD, doanh thu 750.000 USD

Mức trọng yếu : 8300+[ 0,0145 x (750.000 – 300.000)]= 14.825 USD

Trang 10

THÍ DỤ 2 VỀ XÁC ĐỊNH PM

• 2 Xác lập mức độ trọng yếu và rủi ro Kiểm Toán

II Lập kế hoạch kiểm toán

Khách hàng có tình hình tài chính tốt và ổn định, những người sử dụng thông tin lại quan tâm chặt chẽ đến kết quả hoạt động nên kiểm toán viên quyết định xác định PM trên lợi nhuận với mức 5%-10% (theo chính sách của công ty)

Số liệu về hoạt động của khách hàng năm kiểm toán như sau:

Doanh thu

Lợi nhuận

Thực hiện đến 30.11 200.000 25.000

Dự kiến tháng 12 20.000 2.000

Dự kiến cho cả năm 220.000 27.000

Mức trọng yếu xác định theo lợi nhuận trước thuế: 1.350 - 2.700 Vì doanh thu cũng là một chỉ tiêu đánh giá hoạt động nên kiểm toán viên cũng xem xét và cho rằng một mức trọng yếu là 0,5% tương ứng với 1.100 Do đó, kiểm toán viên quyết định PM = 1.100

Trang 11

• 2 Xác lập mức độ trọng yếu và rủi ro Kiểm Toán

II Lập kế hoạch kiểm toán

Xác định khoản mục nào là trọng tâm

Xác định đối tượng chi tiết nào là trọng tâm Xác định cỡ mẫu trong các công thức lấy mẫu định lượng

Thí dụ: Nợ phải thu có giá trị là 10.000.000, TE=250.000, số khách hàng chọn mẫu để kiểm tra có cỡ mẫu cần thiết là:

[10.000.000 : 250.000] x 1,2 = 48 1,2 là hệ số phản ảnh rủi ro (Risk factor) và mối quan hệ phối hợp với thủ tục kiểm toán khác.

Trang 12

• 2 Xác lập mức độ trọng yếu và rủi ro Kiểm Toán

II Lập kế hoạch kiểm toán

 Đánh giá rủi ro kiểm toán

•Rủi ro Kiểm toán là khả năng kiểm toán viên đưa ra nhận xét không xác đáng khi báo cáo tài chính đã được kiểm toán có sai lệch trọng yếu (VAS 400)

 Rủi ro kiểm toán gồm:

•Rủi ro tiềm tàng (Inherent Risk)

•Rủi ro kiểm soát (Control Risk)

•Rủi ro phát hiện (Detection Risk)

Trang 13

• 2 Xác lập mức độ trọng yếu và rủi ro Kiểm Toán

II Lập kế hoạch kiểm toán

 Đánh giá rủi ro kiểm toán

RỦI RO TIỀM TÀNG

RỦI RO TIỀM TÀNG

Khả năng có sai

phạm trọng yếu

trong các số dư

hoặc nghiệp vụ,

chưa xét đến các

quy chế kiểm soát

nội bộ liên quan

Mức độ báo cáo tài chính

• Sự trung thực của ngườøi quản lý

• Kinh nghiệm và năng lực của người quản lý

• Sức ép bất thường

• Tính chất ngành nghề

• Ảnh hưởng của môi trường kinh doanh đến ngành nghề Mức độ khoản mục

• Tính nhạy cảm của khoản mục

• Sự phức tạp nghiệp vụ

• Sự đòi hỏi xét đoán

o Tính nhạy cảm của tài sản

Trang 14

• 2 Xác lập mức độ trọng yếu và rủi ro Kiểm Toán

II Lập kế hoạch kiểm toán

 Đánh giá rủi ro kiểm toán

RỦI RO KIỂM SOÁT

RỦI RO KIỂM SOÁT

Khả năng có sai phạm

trọng yếu trong số dư

hoặc nghiệp vụ mà hệ

thống kiểm soát nội

bộ không phát hiện và

ngăn chặn được

 Môi trường kiểm soát yếu kém

 Thiếu thủ tục kiểm soát

 Thủ tục kiểm soát không hữu hiệu

Trang 15

• 2 Xác lập mức độ trọng yếu và rủi ro Kiểm Toán

II Lập kế hoạch kiểm toán

 Đánh giá rủi ro kiểm toán

RỦI RO PHÁT HIỆN

RỦI RO PHÁT HIỆN

Khả năng có các sai phạm trọng yếu trong số dư hoặc nghiệp vụ mà các thử nghiệm cơ bản của kiểm toán

viên không phát hiện được

 Thời gian thử nghiệm cơ bản

 Nội dung thử nghiệm cơ bản

 Phạm vi thử nghiệm cơ bản

Trang 16

• 2 Xác lập mức độ trọng yếu và rủi ro Kiểm Toán

II Lập kế hoạch kiểm toán

 Mối quan hệ giữa các rủi ro

AR = f( IR, CR, DR) = IR x CR x DR

 Ma trận quan hệ giữa các thành phần

của rủi ro kiểm toán

Xác định rủi ro phát hiện

Mức độ Rủi ro Kiểm soát

Mức độ Rủi ro tiềm tàng

Trang 17

III CHƯƠNG TRÌNH KIỂM TOÁN

Hiểu biết của KTV về khách hàng:

Thông tin cơ bản ( loại hình, vốn, hội đồng quản trị và ban giám đốc, ngân hàng…)

Tình hình kinh doanh (ngành nghề, thị trường, nhà cung cấp, khách hàng…)

Môi trường kiểm soát chung.

Phân tích tổng thể.

Nhận xét.

Mục đích, phạm vi kiểm toán.

Các mục đích phụ hoặc dịch vụ khác.

Trang 18

III CHƯƠNG TRÌNH KIỂM TOÁN

1 VAS 300 đoạn 6

2 Nội dung chương trình kiểm toán

 Thử nghiệm kiểm soát (Test of Control)

 Thử nghiệm cơ bản (Substantive Test)

a) Thủ tục phân tích (Analytical Procedure) b)Thử nghiệm chi tiết (Test of detail)

1 Kiểm tra nghiệp vụ (Transaction)

2 Kiểm tra số dư (Balance)

Trang 19

CƠ SỞ DẪN LIỆU (MANAGEMENT ASSERTIONS)

Khẳng định của người quản lý (có thể dưới dạng ngầm hiểu) về các khoản mục trên báo cáo tài chính

Hiện hữuPhát sinhQuyền và nghĩa vụ

Đầy đủ

Đánh giáChính xácTrình bày và công bố

III CHƯƠNG TRÌNH KIỂM TOÁN

Thiết kế các thử nghiệm cơ bản

Trang 20

HIỆN HỮU

Kiểm toán viên phải chứng

minh rằng các tài sản và

nợ phải trả mà đơn vị khai

báo trên báo cáo tài chính

là HIỆN HỮU trong thực

tế

Phát hiện các tài sản

hoặc khoản phải trả không có thực

Kiểm kê tài sản hữu hìnhXác nhận tài sản do người khác quản lý, sử dụng

Kiểm tra giá gốc và lợi ích tương lai của tài sản vô hình

Xác nhận nợ phải trảKiểm tra chứng từ nợ phải trả

III CHƯƠNG TRÌNH KIỂM TOÁN

Thiết kế các thử nghiệm cơ bản

Trang 21

PHÁT SINH

Kiểm toán viên phải chứng

minh rằng các nghiệp vụ

mà đơn vị khai báo trên

báo cáo tài chính CÓ

PHÁT SINH trong thực tế

và THUỘC VỀ ĐƠN VỊ

Phát hiện các nghiệp vụ

không có thực hoặc không thuộc về đơn vị

Kiểm tra chứng từ gốc của các nghiệp vụ phát sinh

Kiểm tra gián tiếp thông qua kiểm tra sự hiện hữu của tài sản và nợ phải trả

III CHƯƠNG TRÌNH KIỂM TOÁN

Thiết kế các thử nghiệm cơ bản

Trang 22

QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ

Kiểm toán viên phải chứùng

minh rằng các tài sản là

thuộc QUYỀN KIỂM

SOÁT của đơn vị và các

khoản phải trả là NGHĨA

VỤ của đơn vị

Phát hiện các tài sản

hoặc khoản phải trả không thuộc về đơn vị

Kiểm tra chứng từ về quyền sở hữu/kiểm soát của đơn vị đối với tài sảnKiểm tra về nghĩa vụ của đơn vị đối với các khoản phải trả

III CHƯƠNG TRÌNH KIỂM TOÁN

Thiết kế các thử nghiệm cơ bản

Trang 23

ĐẦY ĐỦ

Kiểm toán viên phải

chứùng minh rằng đơn vị

đã khai báo trên báo cáo

tài chính TẤT CẢ tài

sản, nợ phải trả và

nghiệp vụ

Phát hiện các tài sản, nợ

phải trả hoặc nghiệp vụ

chưa khai báo

Tìm hiểu kiểm soát nội bộKết hợp kiểm tra sự hiện hữu và phát sinh

Kiểm tra tài khoản liên quan

Kiểm tra việc khóa sổThủ tục phân tích

III CHƯƠNG TRÌNH KIỂM TOÁN

Thiết kế các thử nghiệm cơ bản

Trang 24

GHI CHÉP CHÍNH XÁC

Kiểm toán viên phải

chứng minh rằng đơn vị

đã tính toán, cộng dồn

CHÍNH XÁC và số liệu

trên báo cáo khớp đúng

với Sổ cái và sổ chi tiết

Phát hiện sự không thống

nhất giữa tổng hợp và chi

tiết

Yêu cầu đơn vị cung cấp số dư hoặc phát sinh chi tiết

Đối chiếu với sổ chi tiếtKiểm tra tổng cộng và đối chiếu tổng cộng với sổ cái

III CHƯƠNG TRÌNH KIỂM TOÁN

Thiết kế các thử nghiệm cơ bản

Trang 25

ĐÁNH GIÁ

Kiểm toán viên phải

chứng minh rằng đơn vị

đã đánh giá tài sản, nợ

phải trả và nghiệp vụ

phù hợp với chế độ,

chuẩn mực kế toán hiện

hành

Phát hiện việc áp dụng

các phương pháp đánh

giá không phù hợp hoặc

không nhất quán

Xem xét phương pháp đánh giá mà đơn vị sử dụng có phù hợp chuẩn mực, chế độ kế toán hiện hành không

Xem xét phương pháp đánh giá có được áp dụng nhất quán không

III CHƯƠNG TRÌNH KIỂM TOÁN

Thiết kế các thử nghiệm cơ bản

Trang 26

TRÌNH BÀY VÀ CÔNG BỐ

Kiểm toán viên phải chứng

minh rằng báo cáo tài chính

được trình bày và công bố

phù hợp với yêu cầu của

chế độ, chuẩn mực kế toán

hiện hành

Phát hiện việc trình bày

không phù hợp hoặc các

công bố sai, thiếu

Xem xét vấn đề trình bày báo cáo tài chính:

Phân loại khoản mụcViệc cấn trừ số liệuXem xét các yêu cầu về công bố thông tin bổ sung trên báo cáo tài chính

III CHƯƠNG TRÌNH KIỂM TOÁN

Thiết kế các thử nghiệm cơ bản

Ngày đăng: 03/12/2016, 12:40

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w