1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Bài Thuyết Trình Thị Trường Lao Động

92 1K 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 92
Dung lượng 2,22 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

 Cán bộ tìm kiếm việc làm phải thường xuyên tìm kiếm, khai thác và cập nhật thông tin cần thiết trên TTLĐ  Phải thiết lập được hệ thống thông tin có độ tin cậy cao, mối quan hệ chặt ch

Trang 1

THỊ TRƯỜNG LAO ĐỘNG

GVHD: NGUYỄN NGỌC TUẤN

Trang 2

Đoàn Thị Quỳnh Trang

Huỳnh Thị Thy Linh

Trương Thị Nhiên

Diệp Yến Nhi

Cao Thanh Lương

Phan Diệu Thúy

Võ Thị Thúy

Phan Thị Kiều Oanh

Phạm Công Thường Nguyễn Thị Huân Trương Thị Hiếu Nghĩa Bùi Thị Thu

Vũ Huy Thái

Lê Thị Hằng Phan Thị Hào Nguyễn Văn Sang Nguyễn Thị Lan Phương

Vũ Thị Thanh Nga

Lê Thị Hương

Lê Thị Hậu DANH SÁCH NHÓM

Trang 3

Chương II.

DỊCH VỤ

VIỆC LÀM

Ở VIỆT NAM

Trang 4

động được hình thành.

• Người lao động được tự do tìm việc làm,

người sử dụng lao động được tự do thuê mướn nhân công.

Trang 5

 Năm 1987, TP Hồ Chí Minh đã có văn phòng giao dịch giới thiệu việc làm

qua sự cộng tác của Sở Lao

động-Thương binh và Xã hội và Đoàn thanh niên địa phương

 Sự ra đời của cơ sở dịch vụ việc làm

giúp người lao động tìm kiếm việc

làm, đào tạo nghề cũng như trợ giúp

thuê mướn lao động của người sử dụng lao động

Trang 6

2 Giai đoạn từ 1992-1994

Xuất phát từ những đòi hỏi bức xúc của nền kinh tế thị

trường 11/4/1992, Hội đồng Bộ trưởng ra Nghị Quyết số 120 về chủ trương, phương hướng và

biện pháp giải quyết việc làm

trong các năm tới Theo tinh

thần của Nghị quyết này dịch

vụ việc làm nhà nước được hình thành

Trang 7

Từ 1993 các “Trung tâm xúc tiến việc làm” có nhiệm vụ:

•Tổ chức dạy nghề xã hội, bồi

dưỡng tay nghề, kết hợp dạy nghề với tổ chức sản xuất.

•Là cầu nối giữa người lao động cần việc và người sử dụng lao

động

Trang 8

_ Tư vấn nghề nghiệp, hướng nghiệp

_ Tuyển lao động, hướng dẫn làm hồ sơ thủ tục, kí kết hợp đồng lao động

_ Điều tra nắm tình hình việc làm,nghề nghiệp trên địa bàn, đề ra biện pháp giải quyết việc làm

_ Tiếp nhận và chuyển giao công nghệ mới

_ Giữ gìn và bảo quản tốt tài sản của

trung tâm, báo cáo định kỳ

Trang 9

3 Giai đoạn 1995 trở lại đây

Từ 1995, Trung tâm dạy nghề

và dịch vụ việc làm được đổi tên

thành Trung tâm giới thiệu việc làm

Và có nhiệm vụ:

_Tư vấn cho NLĐ và người sử dụng

LĐ trong lĩnh vực việc làm và đáp

ứng nhân lực cho chỗ làm việc.

_Giới thiệu việc làm và học nghề.

_Tổ chức cung ứng lao động.

_Thông tin thị trường lao động.

Trang 10

Do nhu cầu ngày càng cao  Trung tâm đang từng bước mở rộng nội

đào tạo nghề chính quy, số người

được giới thiệu chiếm trên 17% số người có việc làm và có xu hướng

gia tăng)

Trang 11

Đầu năm 2000 tới nay các dịch

vụ việc làm của tư nhân doanh

nghiệp GTVL có sự phát triển nhanh chóng và cùng với các Trung tâm

- Dịch vụ việc làm tư nhân

- Dịch vụ việc làm của các doanh

nghiệp

Trang 12

II TỔ CHỨC CỦA TRUNG

TÂM GiỚI THIỆU ViỆC LÀM CỦA NƯỚC TA

1 Yêu cầu của mô hình tổ chức

1.1 Yêu cầu của tổ chức

- Bộ máy của trung tâm GTVL phải tinh

Trang 13

 Cán bộ tìm kiếm việc làm phải thường xuyên tìm kiếm, khai thác và cập nhật thông tin cần thiết

trên TTLĐ

 Phải thiết lập được hệ thống thông tin có độ tin cậy cao, mối quan hệ chặt chẽ với khách hàng và các tổ chức giới thiệu việc làm khác

 Cán bộ trung tâm phải có bằng cấp chuyên môn,

kĩ năng, am hiểu về lĩnh vực lao động – việc làm.

 Thông tin về nhu cầu tìm việc và những đòi hỏi của người tìm việc.

Trang 14

+ Thông về nhu cầu thuê mướn nhân công

và những đòi hỏi của người thuê mướn

nhân công.

+ Thông tin về đào tạo nghề.

+ Thông tin về pháp luật lao động…

+ Thông tin về thị trường lao động ở địa

Trang 16

Mô hình tổ chức

Trang 17

2/ Chức năng nhiệm vụ quyền hạn của Trung tâm GTVL

•Chức năng thông tin

Nhận, xử lý và cung cấp thông tin cho

Trang 18

Chức năng tư vấn:

_ Đưa và chỉ cho người tìm việc ưu điểm

và hạn chế của từng phương án tư vấn về việc làm và đào tạo…

Chức năng môi giới:

_ GTVL là khâu trung gian giữa người tìm việc và người thuê công nhân, người cần học nghề và người đào tạo, dạy nghề,…

Chức năng cưỡng chế thi hành:

Nếu người thất nghiệp muốn nhận trợ cấp thất nghiệp thi phải đến đăng ký với

trung tâm GTVL.

Trang 20

•Giới thiệu việc làm và học nghề

_ Tổ chức cho NLĐ đến đăng ký tìm việc làm và học nghề

_ Liên hệ với NSDLĐ để tìm chỗ làm việc mới

_ Giới thiệu NLĐ đang tìm việc và

NSDLĐ đang cần tuyển lao động

_ Giới thiệu NLĐ cần học nghề theo quy định của nhà nước

Trang 21

•Tổ chức cung ứng lao động

_Tố chức tuyển chọn lao động để

cung ứng cho NSDLĐ trong nước

hoặc người nước ngoài đang hoạt

động hợp pháp tại nước ta

_ Tổ chức tuyển chọn lao động để cung ứng cho các công ty, đơn vị

được phép đưa lao động đi làm việc học tập tại nước ngoài

Trang 22

động thất nghiệp và số người

đã được giải quyết việc làm

Trang 23

_ Tổng hợp nhu cầu tuyển LĐ trên địa bàn

để có kế hoạch, biện pháp giới thiệu và

tuyển LĐ

_ Thực hiện GTVL, đào tạo nghề, miễn

giảm phí cho đối tượng thuộc diện chính sách xã hội

_ Nắm nhu cầu đào tạo, trên cơ sở xác

định mục tiêu, xây dựng kế hoạch đào tạo

và mô hình mẫu về dạy nghề gắn với việc làm

Trang 24

2.3 Quyền hạn

_

_ Dạy nghề gắn với việc làm

_ Được tổ chức sx, dịch vụ quy mô nhỏ để tận dụng cơ sở vật chất kỹ thuật, kết hợp lý thuyết với thực hành, giải quyết việc làm tại chỗ theo quy định của pháp luật

_ Được thu phí, học phí theo quy dịnh của pháp luật

_ Thực hiện chức năng, nhiệm vụ khi cần thiết theo nhà nước quy định.

Trang 25

3 Quản lý tài chính của

trung tâm giới thiệu việc

làm.

3.1 Nguồn tài chính

- Để Trung tâm tồn tại và phát

triển, pháp luật có những qui định

về nguồn tài chính như sau:

Trang 26

.Nguồn hộ trợ của ngân sách nhà nước

.Nguồn viện trợ của các cá nhân tổ chức , tổ chức trong và ngoài nước.

.Nguồn thu kết quả hoạt động của trung tâm.

.Các nguồn thu hợp pháp khác

Trang 27

3.2 nội dung chi

.Chi cho hoạt động của bộ

máy theo qui định hiện hành .Chi thực hiện nghĩa vụ với

Trang 28

3.3 Phân phối chênh

lệch giữa thu và chi.

.Các hoạt động theo nguyên

tắc hoạch toán , khi nguồn chi cao hơn nguồn thu, trung tâm giới thiệu việc làm công phải

tự bù lỗ Và trong các trường hợp ngược lại

Trang 29

III Những kỹ năng cần thiết đối với cán

• Phải biết lựa chọn và cung cấp thông tin

• Phương pháp, cách thức giao tiếp phải tùy

vào từng đặc điểm, tính cách, thái độ của

mỗi người.

Trang 30

 Phải chú ý đối tượng giao tiếp

Đối với người sử dụng lao động: phải kính

trọng,

lễ độ.

Đối với người lao động: phải thể hiện sự hòa

nhã thân thiện, chú ý đến yếu tố cá nhân

Đối với người đào tạo, dạy nghề: phải lễ độ,

kính trọng Hạn chế đặt câu hỏi về cá nhân họ.

Đối với cơ quan dịch vụ việc làm khác: phải

thể hiện tình thân đồng nghiệp, sự gắn bó và hợp tác.

Trang 31

2 Kỹ năng thu thập thông tin

2.1 Nội dung của các kỹ năng thu thập thông tin

 Khả năng vạch ra nội dung thu thập thông tin

 Khả năng khai thác thông tin hiệu quả

 Khả năng lôi cuốn người bị thu thập thông tin vào trả lời câu hỏi đúng trọng tâm

Trang 32

2.2 Các kỹ thuật phỏng vấn2.2.1 Khái niệm về phỏng vấn

• Phỏng vấn là sự trao đổi quan điểm, là một cuộc trao đổi có cấu trúc

Trang 34

2.2.4 Phỏng vấn người tàn tật

Phương thức và cách thức phỏng vấn giống người tìm việc bình thường Tuy nhiên cách bố trí và thực hiện có vài nét khác biệt:

- Bố trí phỏng vấn tại nơi người tàn tật dễ

- Nên nhạy cảm với những dạng khuyết tật khác nhau

Trang 35

2.2.5 Phỏng vấn người sử dụng lao

động

Phỏng vấn người sử dụng lao động liên quan đến việc thu thập thông tin về chỗ làm việc trống Không chỉ trong phạm vi thông tin về vị trí về các tiêu chuẩn tuyển dụng mà còn mở rộng sang các thông tin chi tiết nhiệm vụ cụ thể

Tương tự như trên quá trình phỏng vấn gồm

có 3 giai đoạn

Trang 36

2.3 Tư vấn người tìm việc về cách tham gia phỏng vấn tuyển dụng

Tư vấn về các nội dung sau:

- Thành công trong phỏng vấn phụ thuộc vào mức độ chuẩn bị

- Hãy tìm hiểu tối đa về doanh nghiệp

- Hày tìm hiểu chỗ làm việc trống sẽ tuyển dụng

- Hãy rà soát lại những gì bạn cần trình bày

- Hãy xem xét các điểm yếu và điểm mạnh của bản thân

Trang 37

- Hãy tìm hiểu cấu trúc của một cuộc

phỏng vấn

- Cố gắng dự đoán câu hỏi mà người

phỏng vấn sẽ hỏi và dự đoán câu trả lời

- Xã giao trước khi phỏng vấn

- Trình bày diễn đạt đúng trọng tâm

- Nếu không hiểu câu hỏi hãy đề nghị họ nhắc lại

Trang 38

3 Kỹ năng quản lý, sắp xếp và xử lý

thông tin

Đòi hỏi người cán bộ phải nắm vững kiến thức

cơ bản về các loại thông tin, làm việc tận tụy và thận trọng, có tính ngăn nắp để tránh sự nhầm lẫn.

Giai đoạn này có 3 công việc:

- Phân biệt các loại thông tin:

- Sắp xếp các thông tin theo trình tự

- Xử lý các nguồn thông tin và báo cho khách hàng kết quả xử lý thông tin

Trang 39

4 Kỹ năng cung cấp thông tin

- Lựa chọn thông tin để cung

cấp.

- Sử dụng phương pháp cung

cấp thông tin

Trang 40

5 Kỹ năng tư vấn, hướng dẫn,

thuyết trình

Cần tìm hiểu kỹ những vấn đề mà khách hàng cần biết và quan tâm.

Nắm vững hệ thống văn bản pháp luật trong và ngoài nước liên quan vấn đề

Có khả năng tổng hợp và phân tích thông tin

Có khả năng vạch ra một cách mạch lạc, dễ hiểu.

Rèn luyện tác phong tự tin, bản lĩnh, lựa chọn cách trình bày dễ hiểu phù hợp với khách hàng

lao động.

Trang 41

6 Kỹ năng phân tích việc làm

6.1 Mục đích việc phân tích việc làm

Khuyến khích các doanh nghiệp giải quyết các vấn đề về năng lực hoạt động thông qua cách tạo ra các công việc mới - có thể dành cho những người đã đăng ký tìm việc với cơ sở dịch

vụ việc làm.

Xác định các cơ hội tiếp thu kinh nghiệm làm việc tại các doanh nghiệp

Trang 42

6.2 Các bước phân tích công việc

- Xây dựng một tổng quan về doanh nghiệp

- Xác định các phòng, ban, tổ nơi có nhu cầu tuyển dụng thêm lao động.

- Quan sát hoạt động tổng thể đang diễn ra tại một phòng, ban.

- Quan sát người lao động thực hiện công việc.

- Xác định khoảng cách giữa mức năng lực hoạt động thực tế và năng lực hoạt động được chấp nhận Tìm nguyên nhân tạo khoảng cách này.

Trang 43

- Thảo luận với người lao động về công việc và những khó khăn gặp phải.

- Thảo luận với nhà quản lý về kết quả quan sát và kết quả

dự kiến.

- Xây dựng đề xuất tạo thêm việc làm

- lập hồ sơ giới thiệu sơ lược về những ứng viên có đủ khả năng đảm nhận các công việc đề xuất

Trang 45

7.1 Xác định nhu cầu

 Xác định các điểm yếu và vấn đề thuộc lĩnh vực xem xét

 Đánh giá phương án giải quyết

 Tìm phương thức cải thiện

Trang 46

7.2 Xây dựng dự án

Thiết lập đề xuất nêu rõ các vấn

đề cần giải quyết và phương án

Trang 47

 Biết duy trì và phát triển mục tiêu hoạt động.

 Biết đánh giá, giải quyết rủi ro.

Trang 48

8.2 Kỹ năng tham gia tuyển dụng

 Nắm vững yêu cầu tuyển dụng

 Vạch kế hoạch tuyể dụng và dự trù kinh phí.

 Thông báo thông tin kịp thời.

 Xem xét hồ sơ, đối chiếu với yêu cầu tuyển dụng.

 Lập hội đồng thi tuyển( hoặc phỏng vấn).

 Thông báo kết quả tuyển dụng và hướng dẫn người trúng tuyển.

Trang 49

IV ĐiỀU KiỆN ĐỂ CÁC CƠ SỞ DỊCH VỤ ViỆC LÀM HOẠT ĐỘNG CÓ HiỆU QUẢ

1.Tính hiệu quả của hoạt động dịch vụ việc làm:

Được đo lường bằng chi phí bình quân để giải quyết

1 chỗ làm việc, hoặc độ dài thời gian bình quân để sắp xếp 1 chỗ làm việc cho người tìm việc.

_ Hiệu quả DVVL nhìn nhận bởi các tiêu chuẩn sau:

rút ngắn thời gian tìm việc và thời gian tuyển lao động.

Trang 50

2.Các điều kiện cần để hoạt động dịch vụ việc làm có hiệu quả

2.1 Phải có khung pháp lý rõ ràng cho hoạt

động việc làm

Thiếu một khung pháp lý rõ ràng

 không hoạch định được chương trình, kế

hoạch, chiến lược hoạt động nhằm phát triển

cơ sở; không biết luật pháp cho phép cơ sở hoạt động trong phạm vi nào, đâu là trong khuôn khổ pháp luật, đâu là vượt ra ngoài khuôn khổ pháp luật.

Trang 51

2.2 Cơ sở dịch vụ việc làm phải có trụ sở làm việc đạt yêu cầu

Có địa điểm thuận tiện cho khách hàng tiếp cận, dễ tìm, dễ tiếp cận

Cố định, hoặc có thể thay đổi phải được thông báo kịp thời, rõ ràng cho khách hàng, cho cơ quan quản lý biết.

Trang 52

2.3.Có đội ngũ cán bộ đáp ứng được hoạt động của sở dịch vụ việc làm Cán bộ dich vụ việc làm phải được đào tạo

chính quy, chuyên môn nghiệp vụ cao, phải

đủ để đáp ứng khối lượng công việc, hoạt

động theo phong cách chuyên nghiệp, thường

xuyên đào tạo lại để đáp ứng tốt nhất nhu cầu

khách hàng

Trang 53

2.4 có nguồn lực tài chính đủ để triển khai hoạt động

 Bất kì một cơ sở hoạt động dịch vụ việc làm nào muốn tồn tại thì tài chính phải được đảm bảo

 Cần xác định rõ đây là cơ sở hoạt động vì mục tiêu

xã hội hay kinh doanh

 Đối với dịch vụ việc làm tư nhân cũng cần có các quy định, cơ chế quản lí,kiểm soát tài chính phù hợp

Trang 54

2.5 Cần có trang thiết bị và liên kết giữa các cơ sở dịch vụ

 Cần đưa các thiết bị và công nghệ hiện đại

 Cần liên kết chia sẻ thông tin và phối hợp hoạt động giữa các cơ sở dịch vụ việc làm

 Cần tổ chức hợp lí hệ thống dịch vụ việc làm công

và xây dựng mạng máy tính liên kết các trung tâm, kho dữ liệu việc làm,dữ liệu ứng viên

Trang 55

III Hoạt động Giới Thiệu Việc Làm ở

Nước ta

Trang 56

I Giới thiệu việc làm công:

 - Thu thập và cung cấp thông tin TTLĐ

- Tổ chức dạy nghề gắn với việc làm

- Tổ chức sản xuất để tận dụng cơ sở vật chất,kỹ thuật

Trang 57

1.2 Các mặt tích cực của hệ thống giới thiệu việc làm công:

- Các quy định của pháp luật về giới thiệu việc

làm ngày càng hoàn thiện

- Trung tâm giới thiệu việc làm công:

+ Ngày càng phát triển về quy mô và chất lượng + Đội ngũ cán bộ ngày càng phát triển cả về sồ lượng và chất lượng

+ Chú trọng đầu tư về cơ sở hạ tầng

+ Góp phần làm chuyển đổi nhận thức của người lao động và người sử dụng lao động trong cơ chế mới

Trang 58

- Nhiệm vụ phù hợp với tính chất và nội dung của tổ chức

- Đào tạo và bổ túc tay nghề cho người lao động góp phần nâng cao tỷ lệ lao động qua đào tạo

- Góp phần thực hiện các chính sách xã hội,

chính sách LĐ-VL.

- Từng bước đáp ứng được yêu cầu của TTLĐ trong nước và hòa nhập với hệ thống dịch vụ

việc làm của khu vực và quốc tế

- Được sự quan tâm, hỗ trợ của nhà nước, đoàn thể, quần chúng, một số bộ, ngành, các tổ chức quốc tế và nước ngoài quan tâm, hỗ trợ cả về cơ

sở vật chất và kỹ thuật

Trang 59

1.3 Các mặt tồn tại của giới thiệu việc làm công

- Thiếu quy hoạch tổng thể, có nhiều

trung tâm GTVL trên cùng 1 địa phương

 Hoạt động không hiệu quả, cạnh tranh không lành mạnh

Trang 60

 - Nguồn tài chính hạn hẹp

- Mô hình làm việc chưa hiệu quả

- Thiếu sự gắn kết giữa các trung tâm với nhau và với các loại hình khác

- Cơ sở vật chất - kỹ thuật của nhiều trung tâm còn hạn chế

Trang 61

2 Giới thiệu việc làm

tư nhân và giới thiệu việc làm của các

doanh nghiệp

Trang 62

2.1 Các mặt tích cực của giới

thiệu việc làm tư nhân, giới

thiệu việc làm của các doanh

nghiệp

dụng lao động có nhiều cơ hội lựa chọn người cung cấp dịch vụ

sở vật chất, thiết bị, cán bộ và tài

chính cho hoạt động giới thiệu việc làm.

Trang 63

 Giới thiệu việc làm của tư nhân và

doanh nghiệp tạo ra sức ép, đòi hỏi các Trung tâm GTVL công phải không

ngừng nâng cao chất lượng và phục

vụ

 Việc thừa nhận hoạt động giới thiệu việc làm tư nhân và doanh nghiệp góp phần thúc đẩy TTLĐ phát triển

Trang 65

2.2 Tồn tại của hệ thống giới thiệu việc làm của tư nhân và doanh nghiệp.

 Nhiều cơ sở GTVL tư nhân hoạt động đơn giản, thiếu khoa học, chính quy

 Một số doanh nghiệp vi phạm tiêu

cực, lợi dụng hoạt động giới thiệu việc làm để lừa gạt người lao động tìm việc làm

 Cán bộ của các cơ sở giới thiệu việc

làm còn hạn chế về hiểu biết pháp luật

và nghiệp vụ giới thiệu việc làm

Trang 66

 Đa số doanh nghiệp đều tận dụng cơ sở hiện

có để làm văn phòng giới thiệu việc làm

  không đủ các điều kiện về diện tích, địa điểm, môi trường làm việc… để hoạt động

có hiệu quả.

 Thu phí của người lao động và người sử

dụng lao động trong hoạt động giới thiệu

còn tùy tiện, bị thả nổi.

 Quy định của Nhà nước chưa đầy đủ nên rất khó xử lý khi có những sai phạm, không

kiểm soát được các hoạt động giới thiệu

việc làm.

Ngày đăng: 03/12/2016, 11:33

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w