Phổi nhiễm bụi là một bệnh do nguyên nhân nghề nghiệp gây ra, do thường xuyên hít phải bụi khoáng và bụi bông, dẫn đến hiện tượng xơ hoá phổi, làm suy chức năng hô hấp.. Khái niệm về BBP
Trang 1BẢO HỘ LAO ĐỘNG
ĐH09NL1
NHÓM 7
Trang 2ĐỀ TÀI 1
BỆNH BỤI PHỔI
TRONG NGÀNH MAY MẶC.
Trang 31 NGUYỄN VIỆT ANH
2 DIỆP YẾN NHI
Trang 4* MỤC TIÊU
Giải pháp
BỆNH BỤI PHỔI
Trang 51 Bệnh nghề nghiệp.
BNN là một hiện trạng bệnh lý của NLĐ phát sinh do tác động thường xuyên và kéo dài của ĐKLĐ xấu, có hại, mang tính chất đặc trưng cho một loại nghề nghiệp, công việc hoặc có liên quan đến nghề nghiệp, công việc đó trong quá trình LĐ
Tổ chức Lao động quốc tế (ILO) đã xếp BNN thành 29 nhóm gồm hàng trăm BNN khác nhau Năm 2006, Việt Nam đã công nhận 25 BNN được bảo hiểm
Trang 62.Bụi.
2.1 Khái niệm bụi.
Bụi là một tập hợp nhiều hạt, có kích thước nhỏ bé, tồn tại lâu trong không khí dưới dạng bụi lắng, bụi bay và các hệ khí dung nhiều pha gồm hơi, khói, mù
2.2 Phân loại bụi.
2.2.1 Theo nguồn gốc.
- Bụi thực vật: gỗ, bông, đay, trấu gạo,
- Bụi động vật: xương, lông, tóc,
- Bụi khoáng sản: silic, amiăng, kim loại,
- Bụi nhân tạo: xi măng, len dạ tổng hợp,
Trang 72.2.2 Theo kích thước hạt (Micro-met).
- Bụi có kích thước > 10: bụi thực sự
- Bụi có kích thước từ 0,1- 10: dạng sương mù
- Bụi có kích thước <0,1: bụi dạng khói
2.2.3 Theo khả năng xâm nhập vào đường hô hấp.
- Bụi có kích thước < 0,1: ở lại phế nang
- Bụi có kích thước 0,1- 0,5: ở lại phổi chiếm 80- 90%
- Bụi có kích thước từ 5- 10: vào phổi nhưng bị thải ra ngoài
- Bụi có kích thước >10: thường đọng ở mũi
Trang 82.2.4 Theo tác hại.
- Bụi gây nhiễm độc chung như: chì, thuỷ ngân,
- Bụi gây dị ứng như: bông, gai, phân hoá học,
- Bụi sinh ung thư như: quặng, phóng xạ, crôm,
- Bụi gây nhiễm trùng như: lông, xương, tóc,
- Bụi gây xơ hoá phổi như: silic, amiăng,
Trang 9Phổi nhiễm bụi là một bệnh do nguyên nhân nghề nghiệp gây ra, do thường xuyên hít phải bụi khoáng và bụi bông, dẫn đến hiện tượng
xơ hoá phổi, làm suy chức năng hô hấp
3.Bệnh bụi phổi
Theo số liệu của Viện nghiên cứu Khoa học
Kỹ thuật - Bảo hộ lao động, những năm gần đây,
số người bị bệnh phổi nhiễm bụi ở Việt Nam chiếm tới hơn 40% trong tổng số các bệnh nghề nghiệp
Trang 10Danh mục các bệnh phổi nghề nghiệp được Bộ Y tế và Bộ LĐTB-XH công nhận ở Việt Nam gồm:
1/ Bệnh bụi phổi – Silic nghề nghiệp.
2/ Bệnh bụi phổi Atbet (Amiăng).
3/ Bệnh bụi phổi bông.
4/ Bệnh viêm phế quản mạn tính NN.
5/ Bệnh hen phế quản mãn tính NN.
Trang 11Hình 1: Công nhân làm việc trong môi trường nhiều bụi
Trang 12Khái niệm về BBPB (Byssinosis) được Proust
đề xuất và sử dụng năm 1977 để chỉ các triệu chứng khó thở cấp tính kèm theo ho, tức ngực vào một hoặc nhiều ngày trong tuần lao động xảy ra ở những người tiếp xúc với bụi bông, bụi gai và lanh
Bệnh này còn được gọi là bệnh hen của thợ dệt hoặc bệnh khó thở, tức ngực ngày thứ hai
1.1 Khái niệm về bệnh.
1 Đại cương
II THỰC TRẠNG BỆNH BỤI PHỔI
BÔNG TRONG NGÀNH MAY MẶC.
Trang 131.2 Cơ chế bệnh sinh.
Trong bụi bông, đay, lanh có chứa các chất có khả năng giải phóng Histamin, làm co thắt cơ trơn phế quản và phù nề niêm mạc phế quản, các yếu tố
đó có mang tính kháng nguyên
Đối với các kháng thể chống lại những kháng nguyên có trong bụi bông thì Hiệu giá kháng thể này cao hơn ở công nhân tiếp xúc với bụi bông
so với người bình thường
Trang 14P/Ứ kháng nguyên (trong bụi bông) và kháng thể xảy ra ở thành các tiểu phế quản đã gây ra tình trạng giải phóng Histamin gây
ra co thắt và khó thở
Trong quá trình của 1 tuần LĐ, kháng thể có thể giảm đi do P/Ứ kháng nguyên - kháng thể Những ngày tiếp theo sau ngày đầu tuần, sự co thắt phế quản giảm dần và khó thở cũng giảm đi
Trang 151.3 Lâm sàng.
Bệnh bụi phổi bông là một bệnh mãn tính đường hô hấp, diễn tiến qua 2 giai đoạn:
- Giai đoạn sớm.
- Giai đoạn muộn.
Sau 1-2 ngày nghỉ cuối tuần, sự tích luỹ nồng
độ kháng thể tăng lên ở ngày làm việc đầu tuần
sự tiếp xúc trở lại với kháng nguyên có trong bụi bông làm cho P/Ứ kháng nguyên - kháng thể mạnh lên
Bệnh nhân thường biểu hiện khó thở ở ngày đầu của tuần làm việc
Trang 17Tuy vậy trong quá trình phát triển của bệnh, về sau ngoài triệu chứng tức ngực sẽ xuất hiện khó thở và không chỉ xuất hiện các triệu chứng trên vào ngày đầu của lao động, các triệu chứng này còn kéo dài sang các ngày khác nữa và có thể hết cả tuần lao động
Khi bệnh tiến triển nặng dần, người công nhân có biểu hiện bệnh các ngày trong tuần, kể cả khi chuyển nghề không tiếp xúc với bụi nữa.
Trang 18
1.3.2 Giai đoạn muộn
Biểu hiện giống bệnh viêm phế quản mạn tính Ho, khô mồm, mệt mỏi, nhức đầu, đặc biệt là
sốt rất đặc trưng do đó, còn gọi là bệnh sốt ngày
thứ hai
Giai đoạn này gây ra tình trạng khó thở, chủ yếu khó thở ra, tức ngực mang tính thường trực Kèm theo ho, khạc đờm Khi gắng sức tình trạng trên càng biểu hiện rõ rệt Bệnh nhân luôn cảm giác như thiếu không khí Các triệu chứng tương tự như bệnh phổi phế quản mãn tính Tình trạng suy
hô hấp theo thời gian cứ một tăng lên khiến khả năng lao động bị suy giảm rõ rệt
Trang 19Nếu bệnh kéo dài trên 10 năm, thường dẫn đến suy hô hấp không hồi phục với bệnh cảnh lâm sàng là giãn phế quản - phế nang.
1.4 Cận lâm sàng
1.4.1 X-quang phổi.
X- quang phổi không biểu hiện đặc biệt, có thể thấy hình ảnh rốn phổi rườm rà, đậm hoặc kèm theo hình ảnh giãn phế quản
Ở những trường hợp nặng phổi thấy sáng hơn bình thường, hình ảnh phế thũng (các xương sườn nằm ngang và khoang gian sườn giãn rộng)
Trang 20Hình 2: X-quang phổi.
1.4.2 Biến đổi chức năng hô hấp.
Thể tích thở ra tối đa/giây giảm tuỳ theo mức độ bệnh lý
Trang 211.5 Phân loại bệnh lý.
Để tiện đánh giá mức độ bệnh lý về lâm sàng, Schilling và cộng sự (1963) đã chia ra các loại C (Clinical grades) như sau:
C1/2: Tức ngực vào ngày LĐ đầu tiên
trong tuần, tuần có tuần không
C1: Tức ngực vào ngày LĐ đầu tiện trong
các tuần
C2: Tức ngực vào ngày LĐ đầu tiên và các
ngày khác trong tuần
C3: Như C2, nhưng có kèm theo biến đổi
chức năng hô hấp (tức giảm không khí thở
ra tối đa/ giây)
Trang 22Bouhuys, Gilson và Schilling (1970) đưa ra các phân loại về chức năng hô hấp như sau:
Fo : Dung tích phổi chưa bị ảnh
hưởng – chưa có biến đổi chức năng
hô hấp.
F 1/2: Dung tích phổi bị ảnh hưởng
nhẹ, chưa có biến đổi chức năng hô hấp.
F 1: Dung tích phổi giảm vừa – chưa
có biến đổi chức năng hô hấp.
Trang 23 F 2: Có biến đổi chức năng hô hấp từ nhỏ đến
vừa và không hồi phục
F 3: Có biến đổi chức năng hô hấp từ vừa đến
nặng và không hồi phục
1.6 Chẩn đoán.
1.6.1 Đối tượng chẩn đoán.
Những người được xét xác định bụi phổi bông phải thực sự lao động ở môi trường có bụi bông, gai, đay với nồng độ vượt quá giới hạn cho phép (1mg/m3KK) và phải có thời gian tiếp xúc nghề nghiệp trên 5 năm
Trang 241.6.2 Lâm sàng.
Dựa chủ yếu vào hội chứng (ngày thứ 2)
Thể C1: Tức ngực và khó thở vào ngày lao
động đầu tiên trong các tuần
Thể C2: Tức ngực và khó thở vào ngày lao
động đầu tiên và các ngày khác trong tuần
1.6.3 Cận lâm sàng.
Dựa vào chức năng hô hấp (TTTRTĐ/G) và nghiệm pháp dược động học
Trang 25STT CHỈ TIÊU MỨC
1 Trị số TTTRTĐ/Giây đầu ca LĐ của
ngày LĐ đầu tiên lớn hơn trị số TTTRTĐ/Giây ở cuối ca LĐ cùng ngày.
200ml
2 TTTRTĐ/Giây sau khi ngừng tiếp xúc
từ 2 ngày trở lên phải nhỏ hơn so với TTTRTĐ/Giây lý thuyết.
Trang 261.7 Tiến triển, tiên lượng.
Trong quá trình làm việc tiếp xúc với bụi, khi xuất hiện các hội chứng (ngày thứ 2) ở mức độ C1/2 hoặc C1, nếu được chuyển công việc thì bệnh
có thể ổn định (hết các triệu chứng) trong 1 vài tuần hoặc 1 tháng
Nếu tiếp tục làm việc bệnh sẽ tiến triển dần đến mức độ ngày càng nặng hơn với những cơn ho mạnh, có khạc đờm, khó thở và lâu dài sẽ suy hô hấp nặng và suy tim
Trang 272 Thực trạng của bệnh hiện nay.
Trang 28Môi trường lao động trong các phân xưởng dệt sợi nói chung là chưa tốt, ngoại trừ độ ẩm
Nhiệt độ quá cao, tốc độ gió quá thấp, 65 % các vị trí lao động có độ ồn vượt quá tiêu chuẩn cho phép (TCCP) và 41 % vị trí lao động có nồng độ bụi bông vượt TCCP
Tại Việt Nam.
Trang 29Về tình hình sức khỏe, triệu chứng tức ngực gặp ở tất cả các nhóm công nhân trong dây chuyền dệt sợi, 52 % ở công nhân làm việc tại các máy xé bông, máy chải, 25 % ở máy sợi con
và 18 % ở công nhân dệt
Các CN có triệu chứng lâm sàng ở giai đoạn C1/2 chiếm tỷ lệ cao nhất (18,7 %), triệu chứng giai đoạn C1 và C2 là 6 % và không phát hiện công nhân nào ở giai đoạn C3
Trang 30Mức độ mắc BBPB tương ứng với ô nhiễm bụi bông tại các phân xưởng dệt - sợi Những nơi có nồng độ bụi cao nhất như máy xé bông và máy chải thì có tỷ lệ CN mắc BBPB cao nhất
Về chức năng hô hấp, tại thời điểm sau lao động, tỷ lệ công nhân có các hội chứng tắc nghẽn (6,3 %), hạn chế (10 %) và phối hợp (12,4 %) cao hơn hẳn so với đầu ca (3,8 %; 12,4 % và 23,1 %)
Trang 31- Dự phòng: Kiểm soát nồng độ bụi trong
môi trường lao động
- Điều trị: Chủ yếu là điều trị bằng các thuốc
giãn phế quản và kháng Histamin Không có thuốc điều trị đặc hiệu Có thể điều trị ổn định trong các giai đoạn sớm C1/2 – C1 và có thể cả C2
Ở giai đoạn nặng hơn điều trị chỉ có thể làm giảm các triệu chứng tạm thời Khi đã bị bệnh tâm phế mãn, điều trị như bệnh lý này về mặt nội khoa
1 Dự phòng và điều trị.
* III GIẢI PHÁP
Trang 32- Thực hiện đúng chế độ vận hành, bảo dưỡng thiết bị là biện pháp không tốn kém nhưng trong nhiều trường hợp mang lại hiệu quả cao.
- Cơ khí hoá, tự động hoá các khâu, công đoạn sản xuất sinh ra bụi Đây là biện pháp cơ bản nhất.
2 Các biện pháp phòng chống bụi.
2.1 Biện pháp kỹ thuật - công nghệ
Trang 33- Dùng các phương pháp xử lý bụi, lọc bụi, che chắn nguồn phát sinh ra bụi.
- Bao kín bộ phận sản xuất phát sinh bụi, kèm theo các hệ thống hút bụi cục bộ.
- Thay đổi phương pháp công nghệ.
- Thay thế nguyên vật liệu sinh nhiều bụi độc bằng nguyên liệu ít bụi độc.
- Đề phòng bụi có khả năng gây cháy
nồ, cần định kỳ kiểm tra nồng độ bụi tại nơi làm việc.
Trang 34- Tổ chức khám tuyển sức khoẻ, khám sức khoẻ định kỳ, quản lý sức khoẻ đối với NLĐ thường xuyên tiếp xúc với bụi.
- Nghiên cứu và đề ra chế độ làm việc, nghỉ ngơi hợp lý cho NLĐ tiếp xúc với bụi, đặc biệt là những bụi có khả năng gây bệnh phổi nhiễm bụi
- Tổ chức theo dõi sức khoẻ, khám lại cho những trường hợp đã được phát sổ bệnh bụi phổi kể
cả sau khi nghỉ hưu hoặc chuyển nghề
- Cơ quan y tế phải có trách nhiệm tuyển dụng những người khỏe mạnh không mắc các bệnh, bệnh phổi mãn tính vào làm việc
2.2 Biện pháp y tế, chăm sóc sức khoẻ.
Trang 35- Điều trị phục hồi chức năng cho NLĐ bị suy giảm chức năng hô hấp do tiếp xúc với bụi.
- Tổ chức khám sức khỏe định kỳ để phát hiện sớm những người bị bệnh để có phương pháp giải quyết chuyển nghề cho họ
- Quan tâm tới khẩu phần ăn của người lao động có tiếp xúc với bụi Chú ý tăng cường rau xanh, hoa quả tươi, thực hiện chế độ bồi dưỡng bằng hiện vật
- Tổ chức tập huấn cho người làm việc có tiếp xúc với bụi biết tác hại của bụi và các biện pháp làm việc an toàn
Trang 36- Tăng cường chế độ vệ sinh cá nhân trước khi ra về.
- Trang bị đầy đủ các phương tiện BVCN phòng chống bụi hữu hiệu như quần áo BHLĐ, khẩu trang, mặt nạ đủ và đúng quy định Ở những nơi phát sinh bụi độc, quần áo BHLĐ phải kín, may bằng vải sợi bông dày để tránh bụi xâm nhập
- Những người làm việc, tiếp xúc với bụi, khi
đã xuất hiện các hội chứng (ngày thứ 2) nên chuyển đổi nghề, sẽ tránh được bệnh tiến triển nặng
2.3 Biện pháp bảo vệ phương tiện cá nhân.
Trang 37Tại khâu kéo sợi có hệ thống điều hoà không khí, trạm lạnh lọc bụi 20 lần/giờ và phòng tách lọc bụi bông riêng biệt nhằm hạn chế sinh nhiệt và bụi bông trong gian máy
Ngoài ra, công ty còn lắp đặt thêm các quả cầu hút nhiệt trực tiếp, đưa hệ thống phun sương di động vào phục vụ các gian máy bông chải
3 Ví dụ công tác khắc phục BBPB tại công
ty dệt may HÒA THỌ.
Trang 38The end