+Chất lợng: là trình độ chuyên môn và sức khoẻ ngời lao động 1: Về chính sách giải quyết việc làm ở Việt Nam - trang nhà xuất bảnchính trị Quốc gia 2: Kinh tế phát triển Số 50 Tháng 8 -
Trang 1Lời nói đầu:
Chiến lợc phát triển kinh tế- xã hội Việt Nam trong 10 năm tới là đẩymạnh CNH- HĐH theo định hớng xã hội chủ nghĩa, xây dựng nền tảng đếnnăm 2020 nớc ta cơ bản trở thành một nớc công nghiệp Do đó, phải xâydựng có chọn lọc một số cơ sở công nghiệp nặng quan trọng và công nghệcao, sản xuất t liệu sản xuất cần thiết để trang bị lại kỹ thuật, công nghệ tiêntiến cho các ngành nông nghiệp, công nghiệp, dịch vụ…Giải quyết các vấnGiải quyết các vấn
đề về xã hội bức xúc về việc làm, các tệ nạn, cơ bản xoá đói giảm nghèo…Giải quyết các vấnổn
định và cải thiện đời sống nhân dân Đến năm 2010, tổng thu nhập quốc dân
sẽ tăng gấp đôi năm 2000, tỷ trọng tích luỹ từ nội bộ nền kinh tế đạt 30%GDP, các chỉ tiêu khác đều tăng cao và ổn định Để đạt đợc những chỉ tiêutrên, cần phát huy nội lực, tranh thủ các nguồn lực và sử dụng có hiệu quảcác nguồn lực đó, trong đó có nguồn lực con ngời, năng lực khoa học vàcông nghệ cần đợc quan tâm thích đáng
Hiện nay, chúng ta đang ở giai đoạn đẩy mạnh CNH- HĐH đất nớc Đểthực hiện thành công công cuộc CNH- HĐH đất nớc phụ thuộc rất nhiều yếu
tố, trong đó yếu tố nguồn nhân lực là yếu tố rất quan trọng Ngoài nhữngthành tựu đạt đợc nh: kinh tế tăng trởng khá ổn định, chỉ tiêu về y tế và giáodục thuộc vào các nớc phát triển trong khi thu nhập bình quân đầu ngờithuộc các nớc kém phát triển, thì vẫn còn những vấn đề cần phải quan tâmtrong giai đoạn hiện nay cũng nh trong thời gian tới đó là vấn đề ngời cha cóviệc làm, sự phân hoá giàu nghèo ngày càng tăng, Nh vậy, để phát triển kinh
tế trong 10 năm tới thì phơng hớng đảm bảo nguồn lao động và giải quyếtviệc làm là rất quan trọng Nó quyết định phát triển đến phát triển và ổn địnhkinh tế
Bài viết này nhằm đa ra một số phơng hớng cơ bản để đảm bảo nguồn lao
động và giải quyết việc làm trong thời kỳ phát triển kinh tế giai đoạn
2001-2010 ở Việt Nam Mặc dù đợc sự giúp đỡ rất tận tình của cô giáo, GS- TS VũThị Ngọc Phùng trong quá trình hoàn thiện bài viết này nhng chắc chắnkhông tránh khỏi những thiếu sót Vì vậy, em kính mong thầy cô giáo thôngcảm và bỏ qua cho em những thiếu sót này
Trang 3ch ơng 1:
tổng quan về lao động và phát triển kinh tế
I vai trò của lao động và phát triển kinh tế.
1 Khái niệm về tăng tr ởng và phát triển kinh tế:
- Tăng trởng kinh tế: Là sự tăng thêm (hay gia tăng) về quy mô sản ợng của nền kinh tế trong một thời kỳ nhất định Đó là hoạt động của tất cảcác hoạt động sản xuất và dịch vụ của nền kinh tế tạo ra.Vì vậy, để biểu thị
l-sự tăng trởng kinh tế, ngời ta dùng mức tăng thêm tổng sản lợng của nềnkinh tế (GDP) hay tính bình quân theo đầu ngời của thời kỳ sau so với thời
kỳ trớc Đó là mức phần trăm (%) hay tuyệt đối hàng năm hay bình quântrong một giai đoạn
- Phát triển kinh tế: là sự lớn lên về mọi mặt của nền kinh tế trong mộtthời kỳ nhất định Bao gồm:
Hiện nay Việt Nam là một nớc có nền kinh tế đang phát triển
2 Nguồn gốc và những nhân tố ảnh h ởng đến tăng tr ởng và phát triển
kinh tế:
Trang 4Tăng trởng là sự gia tăng về sản lợng, điều đó chứng tỏ rằng tăng trởng
đ-ợc tạo ra từ quá trình sản xuất
Quá trình sản xuất là quá trình các nguồn lực (đầu vào) đợc kết hợp theocác cách thức nhất định, nhằm tạo ra các sản phẩm có ích (đầu ra) theo nhucầu xã hội Trên phạm vi nền kinh tế, thì sản lợng đầu ra đó là GDP hay GNP
Nh vậy, việc sử dụng các nguồn đầu vào có quan hệ nhân quả tới sản lợng(đầu ra) Hay sự tăng trởng hay gia tăng sản lợng phải đợc xác định cáchthức sử dụng các luồng đầu vào
Đầu vào của qúa trình sản xuất gồm có:
-Vốn sản xuất: là một bộ phận của tài sản quốc gia, bao gồm các máymóc thiết bị, phơng tiện vận tải, nhà kho và cơ sở hạ tầng kỹ thuật
- Lao động: cũng nh các yếu tố khác cũng đợc tính bằng tiền trên cơ
sở giá cả lao động Tuy nhiên, nó không chỉ đơn thuần chỉ là số lợng mà còn
là chất lợng lao động - ngời ta gọi là vốn nhân lực vì những chi phí nhằmnâng cao chất lợng ngời lao động cũng đợc xem là đầu t dài hạn
- Tài nguyên thiên nhiên: là một yếu tố đầu vào rất quan trọng, tuỳthuộc vào tính chất sản xuất khác nhau mà sử dụng nguồn tài nguyên khácnhau
- Khoa học công nghệ: là sự ứng dụng những kỹ thuật và công nghệmới vào trong quá trình sản xuất, nhằm nâng cao năng suất lao động và chấtlợng sản phẩm
- Yếu tố khác
3 Vai trò của lao động với tăng tr ởng và phát triển kinh tế:
a Vai trò hai mặt của lao động trong quá trình phát triển kinh tế:
Lao động, một mặt là một bộ phận của nguồn lực phát triển, đó là yếu
tố đầu vào không thể thiếu đợc trong quá trình sản xuất Mặt khác, lao động
là một bộ phận của dân số - những ngời đợc hởng lợi ích của sự phát triển Sự
Trang 5phát triển kinh tế suy cho đến cùng đó là tăng tởng kinh tế để nâng cao đờisống vật chất, tinh thần cho con ngời Chiến lợc ổn định và phát triển kinh tếcủa Việt Nam đã xác định rõ: Mục tiêu và động lực chính của sự phát triển làvì con ngời, do con ngời.
b Lao động với tăng trởng kinh tế:
Vai trò của lao động với tăng trởng kinh tế đợc xem xét qua các chỉtiêu về số lợng lao động, trình độ chuyên môn, sức khoẻ ngời lao động và sựkết hợp giữa lao động và các yếu tố đầu vào khác Ta thấy rằng: khi tiềncông của ngời lao động tăng lên thì có nghĩa chi phí sản xuất tăng lên, phản
ánh khả năng sản xuất tăng lên đồng thời làm cho thu nhập có thể sử dụngcủa ngời lao động cũng tăng lên, do đó tăng khả năng chi tiêu của ngời tiêudùng.Và ngợc lại, thì tiền công của ngời lao động giảm thì khả năng chi tiêutăng
Ta thấy, trong giai đoạn hiện nay vấn đề lao động - việc làm là một vấn đề xãhội có tính chất toàn cầu Vì nó là đầu vào không thể thiếu đợc của quá trìnhsản xuất Ngoài ra do sự tiến bộ của Khoa học - Kỹ thuật thì đòi hỏi chất l-ợng nguồn nhân lực phải đợc nâng cao hơn để đảm bảo tính đồng bộ Theo
đánh giá của tổ chức lao động quốc tế (ILO) thì trên thế giới có rất nhiều
ng-ời thất nghiệp không khai báo và có khoảng triển 400 triệu ngng-ời (năm 1994)không đủ việc làm để đảm bảo mức sống tối thiểu, trong đó phần lớn là cácnớc kém phát triển phải sống dới mức nghèo khổ Ngay ở những nớc pháttriển, tình trạng thất nghiệp cũng đang gia tăng Theo viện thống kê Châu
Âu, các nớc thuộc cộng đồng Châu Âu bớc vào đầu năm 1994 với tỷ lệ thấtnghiệp lên tới 10,9% lực lợng lao động(1) Đối với Việt Nam, chiến lợc pháttriển kinh tế - xã hội Việt Nam trong 10 năm tới là đẩy mạnh CNH - HĐHtheo định hớng xã hội chủ nghĩa, xây dựng nền tảng đến năm 2020, nớc ta cơbản trở thành một nớc công nghiệp Do đó phải xây dựng cơ sở công nghệp,bên cạnh đó phải giải quyết các vấn đề xã hội, bức xúc về việc làm, tệ nạn…Giải quyết các vấnChỉ tiêu đến năm 2010 của Việt Nam là: thu nhập tăng gấp đôi so với năm
2000, tỷ trọng tích luỹ từ nội bộ nền kinh tế đạt 30% GDP, các chỉ tiêu khác
đều tăng cao và ổn định(2).Để đạt đợc những chỉ tiêu đó, cần phát huy nội lực,
Trang 6tranh thủ các nguồn lực và sử dụng có hiệu quả các nguồn lực đó, trong đó
có nguồn lực con ngời cần đợc quan tâm thích đáng
Vì vậy , lao động - việc làm là một trong những vấn đề kinh tế - chính trị - xãhội có tính chất toàn cầu, vừa cơ bản lâu dài vừa bức xúc trớc mắt Báo cáocủa ESCAP khẳng định: “Vấn đề mở rộng việc làm đợc coi là yếu tố chìakhoá trong chiến lợc hớng vào tiến bộ xã hội”(3) Do đó vấn đề lao động -việc làm là vấn đề cần đợc quan tâm nhiều trong chiến lợc phát triển kinh tếxã hội
II Nguồn lao động và các nhân tố ảnh hởng.
1 Nguồn nhân lực - Nguồn lao động:
- Nguồn nhân lực là một bộ phận của dân số trong độ tuổi nhất địnhtheo quy định của luật pháp có khả năng tham gia lao động.Nguồn nhân lực
đợc hiểu trên hai mặt:
+Số lợng: là tổng số những ngời trong độ tuổi lao động và thời gianlàm việc có thể huy động đợc của họ Việc quy định độ tuổi lao động tuỳthuộc vào mỗi nớc, ở Mỹ tối thiểu: 16 tuổi, Braxin: 10 tuổi, Ai Cập: 6
tuổi, riêng Việt Nam theo Bộ luật lao động thì nam:15 đến 60 tuổi, nữ: 15
đến 55
+Chất lợng: là trình độ chuyên môn và sức khoẻ ngời lao động
(1): Về chính sách giải quyết việc làm ở Việt Nam - trang nhà xuất bảnchính trị Quốc gia
(2): Kinh tế phát triển Số 50 Tháng 8 - năm 2001
(3): Giáo dục lý luận Tháng 4 - năm 2002
- Nguồn lao động (lực lợng lao động):là một bộ phận dân số trong độtuổi quy định thực tế có tham gia lao động (đang có việc làm) và những ngời
Trang 7không có việc làm nhng đang tích cực tìm việc làm Nguồn lao động cũng
đ-ợc hiểu trên hai mặt đó là số lợng và chất lợng
2 Các yếu tố ảnh h ởng đến số l ợng lao động:
a Dân số:
Dân số đợc xem là yếu tố cơ bản quyết định đến số lợng lao động.Quy mô và cơ cấu dân số có ý nghĩa quyết định đến quy mô, cơ cấu củanguồn lao động Nếu quy mô dân số lớn và cơ cấu dân số trẻ thì lao động đợc
đáp ứng về mặt số lợng, cơ cấu lao động là lao động trẻ Các yếu tố ảnh hởng
đến sự biến động của dân số đó là: phong tục tập quán (xem trọng nam giới),trình độ phát triển, chăm sóc y tế, chính sách của đối với vấn đề khuyếnkhích hoặc sinh đẻ của từng nớc Tình hình tăng dân số hiện nay của các nớctrên thế giới là khác nhau: các nớc có mức sống cao thì tỷ lệ tăng dân số lạithấp, còn các nớc kém phát triển thì tỷ lệ tăng dân số lại cao Chẳng hạn nh ởchâu Âu thì tỷ lệ tăng dân số dới 1%, châu á từ 2-3% còn châu Phi là 3-4%
Do dân số tăng nhanh làm cho số lợng lao động tăng trong khi tăng trởngkinh tế chậm, thu nhập của ngời dân không tăng cùng với khả năng đáp ứngnhu cầu làm việc là không đầy đủ gây nên tình trạng thất nghiệp và vấn đềgiải quyết việc làm là một áp lực lớn đối với những quốc gia này Còn ở một
số nớc phát triển, do cơ cấu dân số là dân số già nên cơ cấu lao động là lao
động già gây nên tình trạng không đáp ứng về cầu lao động nh ở Nhật Bản.Vì vậy, vấn đề dân số đi đôi với phát triển kinh tế là vấn đề cần đợc quan tâmcủa tất cả các nớc trên thế giới
b Tỷ lệ tham gia lực lợng lao động:
Tỷ lệ tham gia lực lợng lao động (LLLĐ) là số phần trăm của dân sốtrong độ tuổi lao động tham gia lực lợng lao động trong tổng nguồn nhânlực Nhân tố tác động đến tỷ lệ tham gia lao động đó là do họ không có nhucầu làm việc trong thời gian hiện tại nh những ngời đang đi học, những nguờilàm công việc nội trợ,v.v…Giải quyết các vấn
c Thất nghiệp và tỷ lệ thất nghiệp:
Trang 8Thất nghiệp là những ngời không có việc làm nhng đang tích cực tìmviệc hoặc đang chờ đợc trở lại làm việc.Thất nghiệp không chỉ tác động vềkinh tế mà còn tác động cả về khía cạnh xã hội Thất nghiệp phân ra làm baloại khác nhau, đó là:
- Thất nghiệp tạm thời: Phát sinh là do sự di chuyển không ngừngcủa con ngời giữa các vùng,các công việc hoặc là các giai đoạn khác nhaucủa cuộc sống Thậm chí trong một nền kinh tế có đầy đủ việc làm, vẫn luôn
có một sự chuyển động nào đó gây nên tình trạng thất nghiệp tạm thời
- Thất nghiệp có tính cơ cấu: xảy ra khi có sự mất cân đối giữa cung
và cầu lao động Sự mất cân đối này có thể diễn ra vì mức cầu đối với mộtloại lao động nào đó tăng lên trong khi cầu về một loại lao động khác giảm
đi mà cung không đợc điều chỉnh nhanh chóng
- Thất nghiệp chu kỳ: phát sinh khi mức cầu chung về lao động thấp
Tỷ lệ thất nghiệp: là tỷ số giữa ngời thất nghiệp so với toàn bộ lực lợnglao động Nhng đối với các nớc đang phát triển, tỷ lệ thất nghiệp này chaphản ánh đúng thực sự về nguồn lao động cha sử dụng hết do khi ngời nghèothất nghiệp họ không để thời gian này kéo dài mà họ phải chấp nhận làm bất
cứ việc gì Vì vậy,ở các nớc đang phát triển để biểu hiện tình trạng cha sửdụng hết lao động ngời ta dùng khái niệm thất nghiệp hữu hình và thấtnghiệp trá hình Thất nghiệp trá hình gồm bán thất nghiệp và thất nghiệp vôhình Mà thất nghiệp trá hình là biểu hiện chính ở các nớc đang phát triển, họ
là những ngời có việc làm trong khu vực nông thôn hoặc thành thị khôngchính thức nhng làm việc với năng suất thấp, đóng góp rất ít hoặc không
đáng kể vào phát triển sản xuất Vấn đề khó khăn là không đánh giá đợcchính xác nguồn lao động cha sử dụng hết dới hình thức bán thất nghiệphoặc thất nghiệp vô hình
d Thời gian lao động:
Thời gian lao động thờng đợc tính bằng: Số ngày (giờ) làm việc/năm,ngày (giờ) làm việc/tuần hoặc giờ làm việc/ngày Xu hớng chung thời gianlàm việc sẽ giảm khi trình độ phát triển kinh tế đợc nâng cao
Trang 93 Các yếu tố ảnh h ởng đến chất l ợng lao động:
Trong giai đoạn hiện nay, chất lợng lao động là yếu tố rất quan trọng
nó làm cho năng suất lao động cao hơn Các yếu tố ảnh hởng đến chất lợnglao động:
- Giáo dục - đào tạo: đợc xem là một dạng quan trọng nhất của sự pháttriển tiềm năng tiềm năng của con ngời theo nhiều nghĩa khác nhau.Yêu cầuchung đối với giáo dục là rất lớn, nhất là đối với giáo dục phổ thông Bằngtrực giác, ta có thể nhận thấy mối quan hệ giữa thu nhập và giáo dục, đó là:những ngời có trình độ học vấn cao thì thờng có thu nhập cao hơn (tuy nhiênkhông đúng với tất cả mọi trờng hợp) Nhng để đạt đợc trình độ giáo dụcnhất định thì đòi hỏi phải tốn khá nhiều chi phí (cả gia đình và xã hội) Đóchính là khoản đầu t cho con ngời và giáo dục đợc thực hiện dới nhiều hìnhthức nhằm không ngừng nâng cao trình độ văn hoá và chuyên môn cho conngời Kết quả của giáo dục làm tăng lực lợng lao động có trình độ tạo khảnăng thúc đẩy nhanh quá trình đổi mới công nghệ Công nghiệp thay đổicàng nhanh càng thúc đẩy tăng trởng kinh tế Vai trò của giáo dục còn đợc
đánh giá qua tác động của nó đối với việc tăng năng suất lao động của mỗicá nhân nhờ nâng cao trình độ và tích luỹ kiến thức
- Sức khoẻ làm tăng chất lợng của nguồn nhân lực cả về hiện tại và
t-ơng lai Ngời lao động có sức khoẻ tốt có thể mang lại những lợi nhuận trựctiếp bằng việc nâng cao sức bền bỉ, dẻo dai và khả năng tập trung khi đanglàm việc Việc chăm sóc sức khoẻ, giáo dục tốt cho trẻ em là yếu tố tăngnăng suất lao động trong tơng lai, giúp trẻ em phát triển toàn diện cả về thểchất, trí tuệ, tinh thần Ngoài ra, sức khoẻ tốt còn làm tăng nguồn nhân lực vềmặt số lợng bằng việc kéo dài tuổi lao động
- Nhờ việc bố trí điều kiện lao động tốt hơn làm cho sức khoẻ củangời lao động đợc đảm bảo nhờ đó tạo điều kiện tăng năng suất lao động
III Cơ cấu việc làm và thị trờng lao động.
1 Khái niệm việc làm và thị tr ờng lao động:
a Khái niệm về việc làm:
Trang 10Các khái niệm về việc làm không nhất thiết áp dụng cứng nhắc, rậpkhuôn cho mọi nớc, mà tuỳ vào điều kiện cụ thể, yêu cầu và khả năng sửdụng lao động của mỗi nớc mà có thể đa ra khái niệm phù hợp có ý nghĩathực tế cho nớc mình Đơng nhiên nó không thể thoát ly toàn bộ nội dung cơbản mà ILO đã nêu ra Đối với Việt Nam hiện nay Quốc hội khoá IX vừaqua phê duyệt, đã khẳng định: “Việc làm đợc hiểu là mọi hoạt động tạo rathu nhập và không bị pháp luật ngăn cấm Các hoạt động đợc xác định làviệc làm gồm:
- Các công việc đợc trả công bằng tiền hoặc hiện vật
- Các công việc tự làm để thu lợi nhuận cho bản thân hoặc tạo thunhập cho gia đình mà không nhất thiết phải đợc trả công cho công việc
đó”(1)
Với khái niệm trên sẽ làm cho nội dung của việc làm đợc mở rộng và tạo rakhả năng to lớn giải phóng tiềm năng lao động, giải quyết việc làm chonhiều ngời Điều này thể hiện trên hai góc độ sau đây:
- Thị trờng việc làm đã đợc mở rộng rất lớn, bao gồm tất cả các thànhphần kinh tế (quốc doanh, tập thể và t nhân), trong mọi hình thức và cấp độcủa tổ chức sản xuất - kinh doanh (kinh tế hộ gia đình, tổ hợp, hợp tác tựnguyện, doanh nghiệp…Giải quyết các vấn) và sự đan xen giữa chúng Nó không bị hạn chế (1) Văn kiện Đại hội IX
về mặt không gian (vùng trong và ngoài nớc, các tầng sinh thái…Giải quyết các vấn)
- Ngời lao động đợc tự do hành nghề, tự do liên doanh, liên kết, tự dothuê mớn lao động theo luật pháp và sự hớng dẫn của Nhà nớc để tự do tạoviệc làm cho mình và thu hút thêm lao động xã hội theo quan hệ cung - cầu
về lao động trên thị trờng lao động
b Khái niệm về thị trờng lao động:
Trang 11Thị trờng lao động (TTLĐ) là toàn bộ các quan hệ lao động đợc xáclập trong lĩnh vực thuê mớn lao động (nó bao gồm các quan hệ lao động cơbản nhất nh thuê mớn và sa thải lao động, tiền lơng và tiền công, bảo hiểmxã hội, tranh chấp lao động…Giải quyết các vấn) ở đó diễn ra sự trao đổi thoả thuận giữa mộtbên là ngời lao động tự do và một bên là ngời sử dụng lao động.
Đối tợng tham gia TTLĐ bao gồm những ngời cần thuê và đang sửdụng sức lao động của ngời khác và những ngời có sức lao động, có nhu cầuviệc làm hoặc đang làm việc cho ngời khác để nhận đợc một khoản tiềncông Trong quá trình thuê mớn sẽ hình thành:
- Cung lao động: là khối lợng lao động sống (số lợng, chất lợng và cơcấu lực lợng lao động) tham gia vào TTLĐ trong thời gian nhất định Nó phụthuộc vào tốc độ tăng nguồn lao động, sự biến động của cầu về lao động,trình độ giáo dục hớng nghiệp và dạy nghề…Giải quyết các vấn
- Cầu lao động: là khả năng thuê lao động trên TTLĐ Để tăng cầu lao
động, con đờng cơ bản là phải có chiến lợc thăng tiến việc làm, làm cho thịtrờng việc làm (địa phơng, vùng, khu vực và toàn quốc) ngày càng mở rộngtrên cơ sở khai thác đến mức tối đa tiềm năng, nguồn lực đất nớc
- Giá cả sức lao động: là số tiền mà ngời thuê lao động có thể trả vàngời có nhu cầu lao động có thể chấp nhận
Có thể coi dịch vụ lao động nh là những hàng hoá dịch vụ khác đợc muabán trên thị trờng Các nhà kinh tế cho rằng thị trờng hoàn hảo là thị trờng
mà ở đó các hàng hoá đợc phân phối một cách có hiệu quả thông qua giá cả.Nhng ở mọi nơi, TTLĐ đều cha hoàn hảo, nhất là ở những nớc đang pháttriển Vì vậy ở thị trờng này tiền lơng không phải hoàn toàn do các lực lợngcạnh tranh quyết định Thị trờng lao động ở các nớc đang phát triển đợc đặctrng bởi cơ cấu việc làm ba bậc bao gồm khu vực thành thị chính thức, khuvực thành thị không chính thức và khu vực nông thôn
2 Việc làm và thị tr ờng lao động khu vực thành thị chính thức:
Trang 12Khu vực thành thị chính thức là nơi hầu hết mọi ngời đều thích làmviệc nếu nh có khả năng Khu vực này bao gồm các tổ chức kinh doanh lớn
nh ngân hàng, công ty bảo hiểm, nhà máy, cửa hàng, khách sạn Những ngờilao động luôn chờ đón đợc làm việc ở những cơ sở này, sức hấp dẫn chủ yếu
đối với họ là đợc trả lơng cao và cung cấp việc làm ổn định Họ đợc trả lơngcao vì ở khu vực này lao động đòi hỏi phải có trình độ chuyên môn cao, đã
có trình độ đại học, trung học Vì vậy ở khu vực này luôn có một lợng lao
động đang chờ việc làm Khu vực này thì lơng đợc trả trên mức cân bằng củathị trờng và thờng xuyên có dòng ngời chờ xin việc
3 Việc làm và TTLĐ khu vực thành thị không chính thức.
Ngay sát những cơ sở kinh tế lớn của khu vực thành thị chính thứcluôn tồn tại những khu vực nhỏ hơn thuộc khu vực thành thị không chínhthức nh những cửa hàng kinh doanh nhỏ của t nhân với nhiều sản phẩm khácnhau, đôi khi sản phẩm của họ cạnh tranh đợc với cả những cơ sở kinh doanhlớn Những đặc trng cơ bản của khu vực không chính thức:
- Cơ sở sản xuất kinh doanh có vốn đầu t nhỏ, trình độ khoa học - kỹthuật kém, hoạt động do một hoặc một nhóm cá nhân điều hành
- Hạ tầng cơ sở cho sản xuất yếu kém, địa điểm kinh doanh chật hẹp, hay
di động
- Sản phẩm đa dạng và thờng không đảm bảo chất lợng, quy cách phẩmchất
- Không phụ thuộc vào các cơ sở tài chính chính thức về vấn đề vay vốn
- Không nằm trong tầm theo dõi của cơ quan thống kê và chịu sự quản lý
điều hành trực tiếp của Nhà nớc
` Khu vực này có thể tạo đợc việc làm cho những ngời di c từ nông thôn ra
Đa số những ngời làm việc trong khu vực này là những ngời thành thị không
có vốn hoặc không có chuyên môn Nhập vào khu vực này rất dễ dàng, đốivới một số ngời không có vốn thì vẫn có cơ hội làm việc cho những ngờikhác Do đó khu vực này có khả năng cung cấp một khối lợng lớn việc làm
Trang 13nhng với mức tiền công thấp và có khuynh hớng ở trạng thái cân bằng.Những ngời mới vào nghề có thể tìm thấy việc làm, cho dù xuất hiện của họ
có thể làm giảm phần nào mức tiền công của tất cả những ngời đang làmviệc Tuy mức tiền công ở khu vực này là thấp nhng trung bình vẫn cao hơnkhu vực nông thôn Mức tiền công ở khu vực không chính thức đợc xác định
ở điểm cân bằng, mức tiền công ở khu vực này thấp hơn ở khu vực thành thịchính thức
Các nớc đang phát triển, khu vực không chính thức đợc coi là khu vựcquan trọng để tạo việc làm cho ngời lao động Đối với Việt Nam, tỷ lệ lao
động ở khu vực này là khoảng 40 - 50% (ở khu vực thành thị phía Bắc) vàkhoảng 45 - 50% (ở khu vực thành thị phía Nam)
Hoạt động trong khu vực không chính thức ở nớc ta có thể phân chiathành 3 loại hình chủ yếu nh sau:
- Loại hình hoạt động đơn lẻ: gồm những ngời bán hàng vặt, cắt tóc,
đạp xích lô, đánh giầy,…Giải quyết các vấnNhững ngời lao động ở đây thờng là dân nghèo,thiếu khả năng về vốn kinh doanh, không đợc đào tạo Công việc đơn giản,
dễ làm, ít vốn tuy nhiên thu nhập của họ rất thấp, không có tích luỹ mà chủyếu là kiếm sống hàng ngày
- Loại hình hoạt động đã mang tính tập thể tổ chức theo nhóm ngờinhng vốn đầu t ít, phơng tiện hoạt động sơ sài Quy mô hoạt động thờngtrong phạm vi hộ gia đình hoặc một số ngời góp vốn cùng tổ chức hoạt động
Đòi hỏi vốn tơng đối lớn, mức độ nhiều, ít tuỳ thuộc từng ngành nghề kinhdoanh, yêu cầu lao động có hiểu biết chuyên môn nghề nghiệp Lao độngtrong loại hình này đã có tích luỹ
- Loại hình mà những đơn vị kinh tế mà hoạt động của nó đã vợt rangoài phạm vi gia đình, tính tổ chức và hạch toán trong kinh doanh chặt chẽhơn Loại hình này có vốn đầu t lớn hơn, có trang bị kỹ thuật và kinh doanh
ổn định có hiệu quả Yêu cầu lao động phải có kiến thức chuyên môn
4 Việc làm và thị tr ờng lao động ở khu vực nông thôn.
Trang 14Đối với các nớc đang phát triển, lao động ở khu vực nông thôn thờnglàm việc trong phạm vi gia đình và mục đích không phải để lấy tiền công mà
để đóng góp phần mình vào sản lợng của gia đình Tuy vậy, ở khu vực nàyvẫn tồn tại một thị trờng lao động làm thuê, nhất là theo mùa vụ Những ng-
ời làm thuê này thờng là do gia đình đông ngời, đất trồng trọt lại thiếu …Giải quyết các vấn
Mặt khác cũng do ở nông thôn, các hộ nông dân vẫn duy trì hoạt độngtrao đổi lao động ở khác thời điểm khác nhau trong năm Do đó thu nhậpcủa những trờng hợp này có thể là đổi công nhng thờng đợc trả bằng tiềnhoặc hiện vật Khu vực nông thôn ngời nông dân không chỉ làm nghề nông
mà còn tham gia vào một số hoạt động phi nông nghiệp khác: buôn bán dịch
vụ, nghề thủ công,…Giải quyết các vấn
a Dân số: Nguồn nhân lực (NNL) là một bộ phận của dân số, quy mô,
chất lợng, cơ cấu dân số hầu nh quyết định đến quy mô, chất lợng, cơ cấuNNL.Việt Nam là nớc có dân số đông thứ hai ở Đông Nam á và đứng thứ batrên thế giới với tỷ lệ tăng tự nhiên giai đoạn hiện nay là 1,5% Tính đến
Trang 15ngày 1/7/2000 dân số Việt Nam là 77.697,19 ngàn ngời Dân số Việt Namvào loại trẻ: tính chung toàn quốc dới độ tuổi lao động là 23427,39 ngàn ng-
ời (chiếm 30,12%)(1).Điều đó chứng tỏ dân số Việt Nam đang trong thời kỳphát triển mạnh nên về mặt kinh tế sẽ bất lợi vì bình quân số ngời phải nuôidỡng trên một lao động cao, đi theo nó là vấn đề việc làm, giáo dục, y tế vàyêu cầu xã hội khác
Điều đáng ghi nhận nổi bật trong việc thu hút nguồn lao động ở ViệtNam tham gia vào sản xuất xã hội trong thời gian qua là: tốc độ tăng lao
động làm việc cao hơn tốc độ tăng dân số: Năm 1991 - 1995: tốc độ tăng lao
động 2,9% trong khi tốc độ tăng dân số là 2,12% Cũng với tỷ lệ đó năm
1996 - 1997 là 3,42% và 1,84%, năm 1998 - 2000 là 4,0% và 1,5% Về sốtuyệt đối, số lao động làm việc trong nền KTQD tăng lên hàng năm nhanhchóng: năm 1997: 36,994 ngàn ngời, năm 1998: 38,094 ngàn ngời,giai đoạn
1999 -2000: 1,2 triệu ngời, giai đoạn 2000 - 2002: 1,4 triệu ngời (2)
độ giảm là 3,86%/năm).Nhìn chung, theo thời gian về số tuyệt đối thì số
ng-ời tốt nghiệp ở các cấp cơ sở cũng nh ĐH - CĐ ngày càng tăng lên Ta cóbảng số liệu sau đây:
(1) Thị trờng lao động Số 1 năm 2001
(2) Kinh tế phát triển Số 42 Tháng 12 năm 2000
Niên học
1985 -1986 1998 - 1999Tiểu học (ngời) 8.168.800 10.247.000
THCS 3.142.300 5.577.700
THPT 851.300 1.653.600
ĐH - CĐ 121.200 798.857
Trang 16Đối với khu vực thành thị hay nông thôn tình hình cũng diễn ra tơng tự Tuynhiên trình độ học vấn ở thành thị vợt xa so với ở nông thôn.
điểm và nhiều tỉnh trong cả nớc đều diễn ra xu hớng tơng tự Tuy nhiên, sovới yêu cầu đội ngũ đã qua đào tạo nói chung của LLLĐ hiện nay vẫn cònnhiều bất cập, trong đó đáng chú ý là:
- Sự phân bố lực lợng qua đào tạo từ sơ cấp/ học nghề trở lên cũng nh
từ công nhân kỹ thuật có bằng trở lên, chủ yếu tập trung ở KVTT, đặc biệt làcác khu đô thị trọng điểm Lực lợng lao động ở nông thôn chiếm 77,44% nh-
ng lao động đã qua đào tạo từ sơ cấp/học nghề trở lên chỉ chiếm 46,26%trong tổng số lao động đã qua đào tạo của cả nớc,với trình độ công nhân kỹthuật có bằng trở lên tỷ lệ này chỉ có 40,96%
- Cấu trúc đào tạo của TTLĐ đã bất hợp lý lại càng bất hợp lý hơn.Năm 1996 cấu trúc đào tạo là:1- 1,7- 2,4 (tức là ứng một lao động có trình độcao đẳng, đại học trở lên thì có 1,7 lao động có trình độ trung học chuyênnghiệp và 2,4 lao động có trình độ sơ cấp/học nghề/công nhân kỹ thuật), năm
2000 cấu trúc này là 1- 1,2- 1,7 trong khi mục tiêu của Nghị quyết TW đề ra
là 1- 4-10
- Ngoài ra, lao động sau khi đợc đào tạo đã làm không đúng ngànhnghề đã học, cá biệt có ngời còn làm công việc của lao động giản đơn
Trang 17(1) Lao động xã hội số 16 tháng 4 năm 2000
- Quá trình phát triển nền KTTT cho ta thấy: nớc ta thiếu một đội ngũlao động có trình độ tổ chức SX- KD giỏi, thiếu một đội ngũ thợ lành nghềbậc cao trong một số ngành và lĩnh vực kinh tế
d Cơ cấu nhóm tuổi.
Tính đến ngày 1/7/2000 LLLĐ của cả nớc ở nhóm tuổi 15- 24 có8.444,6 ngàn ngời (chiếm 21,85% LLLĐ nói chung), ở nhóm tuổi 25- 34 có10.894,4 ngàn ngời (28,19%), ở độ tuổi 35- 44 có 10.899,2 ngàn ngời(28,20%), ở độ tuổi 45- 54 có 5.822,1 ngàn ngời (15,06%), ở độ tuổi 55- 59
có 1.226,6 ngàn ngời (3,17%), trên 60 có 1.359,7 ngàn ngời (3,53%) Nếuchia theo ba nhóm: LLLĐ trẻ ( 15 -34), LLLĐ trung niên (35 -54) và LLLĐcao tuổi (55 trở lên) thì năm 2000 nhóm LLLĐ trẻ có 19.339,5 ngàn ngời(50,05%), trung niên có 16.717,3 ngàn ngời (43,26%), cao tuổi có 2.586,4ngàn ngời (6,7%) Năm 1996 tỷ lệ này tơng ứng là 55,28%; 35,6%;8,58%(1).Sau 5 năm nhóm LLLĐ trẻ giảm từ 55,28% xuống 50,05; nhómtrung niên lại tăng từ 35,6% lên 43,26% Chứng tỏ LLLĐ của cả nớc đang có
xu hớng già hoá
e Lao động ở thành thị: Nớc ta có 500 điểm dân c đô thị có đủ 5 tiêu
chuẩn đã đợc Nhà nớc phê chuẩn phân loại, trong đó có 76 đô thị là các Tp,thị xã và 424 thị trấn với tổng số dân là 18.281,535 ngàn ngời Trong đó sốngời trong độ tuổi lao động là 11.811,7 ngàn ngời (64,61%)
Lao động ở đô thị thờng có trình độ cao về văn hoá,chuyên môn nghềnghiệp, kiến thức xã hội so với nông thôn Chẳng hạn, Trong tổng số LLLĐcả Hà Nội có 650,9 ngàn ngời có trình độ chuyên môn kỹ thuật, chiếm47,15% (cả nớc là 17,05%) Trong đó công nhân kỹ thuật có bằng trở lên có518,2 ngàn ngời, chiếm 37,54% (cả nớc tỷ lệ này là 11,76%) Mặc dù LLLĐcủa Hà Nội chỉ chiếm 3,5% nhng số lao động có trình độ chuyên môn kỹthuật của Hà Nội lại chiếm tới 9,7% tổng số cả nớc Nếu tính riêng cho sốlao động có trình độ từ công nhân kỹ thuật có bằng trở lên, thì tỷ lệ nàychiếm tới 11,16% Hơn 1/3 số thạc sỹ, tiến sỹ của cả nớc đang là LLLĐ th-ờng xuyên của Hà Nội(2)
Trang 18f Lao động ở nông thôn: Dân số ở nông thôn chiếm gần 80% tổng
dân số cả nớc, trong đó dân số trong độ tuổi lao động là 34.437,8 ngàn ngời(58,03% dân số), NNL ở nông thôn có ý nghĩa rất to lớn đối với việc đổi mớiKT-XH của Việt Nam trong giai đoạn vừa qua Tuy nhiên, NNL ở nông thônhiện nay còn có những bất cập chủ yếu sau đây:
- Cơ cấu NNL ở nông thôn không hợp lý, NNL khá dồi dào chiếm (1) Thị trờng lao động Số 2 năm 2002
(2) Lao động xã hội Số 174 tháng 5 năm 2001
70% lao động và 80% dân số nhng sản xuất và tiêu dùng chủ yếu dựa vàosản xuất nông nghiệp với giá trị thu nhập thấp Nếu tính GDP bình quân1lao
động nông nghiệp là 1, thì công nghiệp là 6,5 và dịch vụ là 6 lần
- Chất lợng lao động trong nông thôn thấp, LLLĐ nông thôn qua đào tạo(sơ cấp và học nghề trở lên) mới chiếm 9,28%, sản xuất chủ yếu dựa vàokinh nghiệm, năng suất lao động thấp Nguyên nhân do kinh tế khó khăn nênkhông có điều kiện đi học, có điều kiện đi học nhng không muốn làm việc ởnông thôn (đặc biệt là vùng cao, vùng xa)
- Chất lợng đào tạo để phát triển NNL không đáp ứng đợc yêu cầu củaCNH- HĐH ở nông thôn, thể hiện ở sự tách rời giữa lý luận và thực tiễn,trình độ thấp nên không đủ khả năng giải quyết đợc những vấn đề đặt ratrong nông thôn Nguyên nhân là cha đầu t thoả đáng để tăng cờng đội ngũgiáo viên, cơ sở vật chất kỹ thuật cho việc dạy và học Cơ cấu đào tạo khônghợp lý làm cho hiệu quả giáo dục thấp
- Trình độ trang thiết bị có sở vật chất và kỹ thuật cho ngời lao động thấp,chỉ trừ một số vùng có máy móc thiết bị làm đất, tuốt lúa,…Giải quyết các vấn phần còn lại chủyếu là lao động nặng nhọc, năng suất lao động thấp
Tóm lại: nớc ta có nguồn lao động dồi dào, tốc độ phát triển nguồn lao độngvẫn ở mức cao nhng phân bố không đều, phần lớn tập trung ở nông thôn nh-
Trang 19ng chất lợng nguồn lao động lại thấp, đặc biệt cha qua đào tạo Nhìn chungthì chất lợng lao động của cả nớc đã tăng lên so với những năm trớc đây vàlao động trẻ chiếm tỷ lệ lớn trong nguồn lao động.
2 Thực trạng việc làm.
a Đánh giá tổng quát: Trong thời gian qua, thực trạng về việc làm ở
nớc ta đã có những chuyển biến tích cực sau đây:
đó công nghiệp quốc doanh khoảng từ 42 đến 50 triệu, tiểu thủ công nghiệpkhoảng 10 triệu, nông lâm nh nghiệp khoảng 15 triệu, dịch vụ từ 27 đến 30triệu, đầu t nớc ngoài là 400 triệu đồng Tăng trởng kinh tế cao đã góp phầngiải quyết việc làm và nâng cao hiệu quả sử dụng NLĐ
-Trong thời gian qua, cùng với quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế,cơ cấu lao động và cơ cấu việc làm đã có chuyển biến tích cực theo hớngtăng tỷ trọng lao động đợc đào tạo, đa dạng hoá ngành nghề, giảm rõ rệt tỷtrọng lao động trong nông nghiệp và tăng nhanh lao động dịch vụ Ta có biểucơ cấu lao động theo ngành nghề kinh tế sau:
Trang 20Khu vực kinh tế hộ gia đình và ngoài quốc doanh giữ vai trò chủ yếutrong tạo việc làm mới (chiếm 90% chỗ làm việc mới đợc tạo ra hàng năm),trong đó:113.000 trang tại đã thu hút khoảng 678.000 lao động (tính bìnhquân khoảng 6 triệu lao động/ trang trại).
Các doanh nghiệp vừa và nhỏ (DNVVN) có vốn đầu t cho côngnghệ còn ít, đầu t cho một chỗ làm việc còn thấp song vẫn thể hiện một tiềmnăng và u thế trong tạo việc làm Hiện nay có khoảng 41.000 DNVVN(không kể doanh nghiệp hộ gia đình), chiếm 96% số doanh nghiệp cả nớc, đãtạo ra 32% tổng giá trị sản lợng công nghiệp, đóng góp 25% vào GDP của cảnớc và thu hút gần 49% lực lợng lao động phi nông nghiệp Chỉ tính riêngnăm 2000, sau khi luật doanh nghiệp có hiệu lực, đã có 13.000 nghìnDNNVV đợc thành lập, tạo thêm việc làm cho hàng chục vạn ngời
Khu vực có vốn đầu t nớc ngoài, kể cả dịch vụ và công nghiệp, từnăm 1993- 1998 đã thu hút đợc thêm khoảng 300.000 lao động Những nămqua do lợng vốn thu hút vào giảm dẫn đến tốc độ thu hút lao động giảm Mặc
dù hiện nay khu vực này chỉ mới thu hút đợc khoảng 1% lao động (kể cảtrực tiếp hay gián tiếp) song có vai trò tích cực trong dịch chuyển có cấukinh tế theo hớng CNH- HĐH và hội nhập
- Thông qua các chơng trình mục tiêu Từ năm 1991-2000 đã tiến hànhxuất khẩu lao động sang 38 nớc và vùng lãnh thổ, số lợng lao động đa đi làmviệc nớc ngoài ngày một tăng Hiện tại đang có khoảng 250.000 lao động vàchuyên gia Việt Nam làm việc ở nớc ngoài và hàng năm có khoảng gần 1 tỷUSD chuyển về nớc cho các gia đình
Hoạt động của Quỹ quốc gia giải quyết việc làm và các chơng trìnhmục tiêu khác từ năm 1992 đến nay đã thu hút 3 triệu lao động (trong đó có1,4 triệu ngời có việc làm mới và 1,6 triệu có thêm việc làm) Kết quả tạoviệc làm qua các chơng trình giai đoạn 1991-2000 đợc thể hiện qua bảngbiểu sau:
Chơng trình 1991-1995 1995-2000 1991-2000
1 Xoá đói giảm nghèo 120 380 500
2 CT Việt Tiệp, EU, Đức 250 250 500
Trang 21Bên cạnh đó, vẫn còn một số tồn tại:
- Các kết quả tạo việc làm, giảm thất nghiệp ở đô thị, tăng thời gian sửdụng lao động ở nông thôn cha đạt mục tiêu kế hoạch 1996-2000 đề ra Cảnớc chỉ tạo đợc 6,1 triệu chỗ làm việc (bằng khoảng 90% kế hoạch).Tỷ lệthất nghiệp vẫn còn cao, trong 61 tỉnh thành vẫn còn tới 11 tỉnh, Tp có tỷ lệthất nghiệp trên 7%, 9 tỉnh có tỷ lệ thất nghiệp từ 6,5%- 7%, 14 tỷ lệ thấtnghiệp từ 6%- 6,5%, chỉ có 27 tỉnh có tỷ lệ thất nghiệp dới mức 6%(1)
- Chất lợng lao động còn thấp, cơ cấu lao động chuyển dịch còn chậm Tỷ
lệ lao động qua đào tạo mới đạt 20%, trong đó kể cả lao động qua đào tạo ởbậc ĐH, chuyên nghiệp và dạy nghề Bình quân mỗi năm chỉ giảm đợc 1,2%lao động khu vực nông nghiệp chuyển sang khu vực công nghiệp và dịch vụ
- Thị trờng lao động cha phát triển, cung lao động đang có khoảng cáchkhá xa so với cầu lao động
- Hoạt động của hệ thống dịch vụ việc làm còn nhiều bất cập, cha đáp ứngtốt yêu cầu của ngời lao động và ngời sử dụng lao động Cán bộ dịch vụ việclàm hầu nh cha đợc đào tạo, trang thiết bị còn lạc hậu
- Hệ thống thông tin TTLĐ, thông tin quản lý lao động- việc làm còn yếukém, cha đảm bảo yêu cầu cung cấp thông tin đầy đủ, chính xác, kịp thời chocông tác chỉ đạo, tổ chức thực hiện và hoạch định chính sách lao động vàviệc làm
(1) Giáo dục lý luận Tháng 3 năm 2002
b Hiện trạng việc làm và thất nghiệp ở thành thị.
Trang 22Dân số và lao động thành thị nớc ta không lớn Song tình trạngviệclàm ở KVTT luôn luôn diễn ra căng thẳng và cấp bách, do tính chất vàquy mô số ngời cha có việc làm là rất lớn và nghiêm trọng Nếu theo cách
đánh giá của thế giới, một nớc có tỷ lệ thất nghiệp dới 3% là bình thờng, từ4-7% là lớn và trên 9% là nguy hiểm, thì tỷ lệ thất nghiệp thành thị năm2001: 7,4% là ở trong tình trạng phải báo động, vợt quá giới hạn đảm bảo antoàn xã hội Đặc biệt là ở một số TP lớn, khu công nghiệp tập trung nh ở HàNội (tỷ lệ thất nghiệp là:7,95%), ở TP Hồ Chí Minh (6,48%), Hải Phòng(7,76%), Cần Thơ (7,15%), Đà Nẵng (5,95%),…Giải quyết các vấn(1)
Nghiên cứu tình trạng lao động cha có việc làm và thất nghiệp ởKVTT, nổi lên một số đặc điểm đáng chú ý sau đây:
- Số ngời cha có việc làm phần lớn tập trung vào lứa tuổi thanh niên(khoảng 80%) Đó là LLLĐ trẻ, mới bớc vào tuổi lao động, đại bộ phận chalập thân mà sống dựa vào gia đình là chính Trong đó về cơ bản là cha cónghề (80%), mặc dù trình độ văn hoá thờng là cấp II,III cao hơn các vùngnông thôn, họ rất thụ động trong tìm kiếm việc làm và tâm lý kén chọn nghềkhá phổ biến Có nhiều việc thu nhập thấp, lao động nặng nhọc, thì thanhniên thành thị thà chịu thất nghiệp, không muốn làm nhờng việc đó cho lao
động nông thôn tràn ra làm Rất nhiều ngời lao vào con đờng chờ thi cử vàocác trờng ĐH, xô vào học ngoại ngữ, vi tính để mong tìm đợc việc làm có thunhập cao, làm cho TTLĐ thành thị càng căng thẳng
- Hiện tợng thất nghiệp trong giới học có xu hớng ngày càng mở rộng
ở KVTT Đó là hiện tợng số sinh viên tốt nghiệp các trờng ĐH không muốn
xa Tp hoặc không chấp nhận việc làm có thu nhập thấp, trong khi các vùngnông thôn miền núi lại thiếu nghiêm trọng lao động khoa học kỹ thuật
- Tái thất nghiệp ở thành thị cũng là hiện tợng đáng lu ý Bởi vì trongcơ chế thị trờng để tồn tại và phát triển, các doanh nghiệp (kể cả các DNNN)buộc phải thay đổi công nghệ và từ đó đòi hỏi đội ngũ lao động mới có chấtlợng cao hơn, trẻ hơn, dẫn đến phải sa thải lao động cũ Số lao động nàymuốn có việc làm nhất thiết phải đào tạo lại hoặc nâng cao trình độ tay nghề,song công tác này đang là khâu yếu của nớc ta hiện nay.Trong khi KVTT
Trang 23đang d thừa rất lớn lao động phổ thông lại thiếu nghiêm trọng lao động có kỹthuật cao để cung cấp cho các xí nghiệp liên doanh nớc ngoài, khu chếxuất…Giải quyết các vấnNhu cầu đào tạo loại lao động này cũng rất bức bách và ngày cànglớn Nếu chúng ta không qua tâm đúng mức thì sẽ thiếu lao động có kỹ thuậtcao, đồng thời sẽ diễn ra hiện tợng “chảy máu chất xám” từ khu vực
(1) Giáo dục lý luận Tháng 4 năm 2002
Nhà nớc ra ngoài, sang các khu chế xuất, xí nghiệp liên doanh…Giải quyết các vấn
- Vấn đề nhức nhối đối với KVTT là cần phải giải quyết việc làm cho
số ngời mắc phải các tệ nạn xã hội (cờ bạc, nghiện hút, mại dâm, ), dòng
ng-ời từ nông thôn vào Tp lớn tìm việc làm hình thành các chợ lao động, langthang, sống bụi đời Đây là hiện tợng xã hội rất phức tạp cần phải có chínhsách và biện pháp giải quyết có hiệu quả để đảm bảo văn minh, mỹ quan đôthị và an toàn xã hội Hiện nay, sự gia tăng dòng ngời di c về các Tp lớnngày càng cao và có xu hớng đi vào hai Tp lớn là Hà Nội và Tp Hồ ChíMinh Cụ thể, năm 1994 mới chỉ có hơn 156 ngời nhập c vào Hà Nội, năm
1999 đã lên tới hơn 200 nghìn ngời, những ngời này hầu hết là không cótrình độ và kỹ thuật
- Tạo công ăn việc làm và tái hoà nhập ngời xuất cảnh trái phép hồi
h-ơng, ngời đi lao động hợp tác trở về là vấn đề rất lớn đối với nớc ta, song lạicàng khó khăn đối với thành thị Hơn chục năm qua chúng ta đã đa gần 30vạn lao động đi làm việc có thời hạn ở nớc ngoài, hiện nay số này cơ bản đãtrở về cần có việc làm Trong số này trừ một bộ phận trở về nông thôn, cònlại là ở thành thị và hầu hết họ phải tự tạo việc làm trong các thành phần kinh
tế Có một số trở thành chủ doanh nghiệp t nhân, có đời sống ổn định, còn lạinhiều ngời gặp khó khăn do việc làm không ổn định
Nh vậy, việc làm ở KVTT ngày càng căng thẳng và bức bách, vì nó tập trung
và thanh niên, đại bộ phận không có nghề, một số lớn rơi vào đối tợng tệ nạnxã hội, nếu không đợc giải quyết sẽ dẫn đến bất ổn định về KT-XH
Trang 24c Hiện trạng việc làm và thất nghiệp ở nông thôn.
Thành tựu nổi bật, tạo ra bớc ngoặt trong phân công lao động và sửdụng lao động nông thôn những năm vừa qua là: đã từng bớc giải phóng tiềmnăng lao động Ngời lao động trở thành ngời chủ thật sự trong hoạt động SX-
KD trên cơ sở lấy hộ gia đình làm đơn vị kinh tế tự chủ, phát triển đa dạngcác hình thức hợp tác trong có cấu kinh tế nhiều thành phần, giải quyết việclàm và sử dụng lao động có hiệu quả hơn Hiện nay trong nông thôn, kinh tế
hộ gia đình đang giữ vai trò chủ đạo, đồng thời cũng xuất hiện nhiều hìnhthức hợp tác tự nguyện tổ chức SX-KD theo hớng tổng hợp, lợi dụng u thếcác điều kiện môi trờng sinh thái để phát triển dịch vụ và phi nông nghiệp(nhất là khôi phục các làng nghề truyền thống) Nhng ở nông thôn cũng nhtrong ngành nông nghiệp Việt Nam hiện nay đang nổi lên những vấn đề sau
- Việc làm ở nông thôn Việt Nam hiện nay rất kém hiệu quả, năngsuất lao động thấp, thu nhập thấp và đời sống còn nhiều khó khăn do đó nếulàm nông nghiệp thì chỉ có thể đủ ăn chứ không thể làm giàu Thực tế ViệtNam là nớc xuất khẩu hơn 3 triệu tấn gạo mỗi năm, nhng vừa qua trên 2 triệungời trong tình trạng thiếu đói, tỷ lệ hộ nghèo của cả nớc vẫn xấp xỉ 14% tậptrung chủ yếu ở nông thôn và các vùng sâu, vùng xa Bội thu lơng thực và anninh lơng thực vẫn còn khoảng cách lớn
Thiếu việc làm và thất nghiệp do nhiều nguyên nhân:
- Lao động nông thôn tăng lên nhanh chóng nhng khả năng thu hútlao động rất hạn chế, ngoài ra đất canh tác thì có hạn và hiện nay đang bị thuhẹp do đô thị hoá nên lao động d thừa lớn
Trang 25- Cơ cấu lại nông nghiệp và kinh tế nông thôn cha nhận đợc sự hỗ trợ
đúng mức về vốn, tín dụng, thuế, thị trờng…Giải quyết các vấnVì vậy làm cho sự phục hồi cáclàng nghề truyền thống, hình thành và phát triển nghề mới để CNH nôngthôn, mà đặc biệt là công nghiệp chế biến chậm và hạn chế phát triển Dovậy không thể tác động mạnh và thu hút một bộ phận đáng kể lao động dthừa ở nông thôn
- Trong khi lao động ở nông thôn lớn về số lợng nhng chất lợng lại rấthạn chế: có 75% số chủ hộ thuần nông và 88% số ngời ở độ tuổi lao độngkhông đợc đào tạo gì về kỹ thuật ngành nghề Hơn nữa họ hầu nh khôngnhận đợc bất cứ sự đào tạo hoặc ngành nghề nào Họ rất ít có cơ hội để tìmviệc làm mới nâng cao thu nhập và cải thiện điều kiện sống
Ngoài ra lao động nông thôn vẫn cha thích nghi với quan hệ cung cầu của cơ chế thị trờng, TTLĐ ở nông thôn còn mang tính tự phát, kémnăng động và không theo kịp với tốc độ tăng trởng kinh tế và phân công lao
-động
d Lao động nữ
Trong tổng dân số cả nớc nữ chiếm 51,01% Trong tổng lực lợng lao
động thờng xuyên của cả nớc tính đến thời điểm điều tra 1/7/2000 có38.643,1 ngàn ngời (nữ chiếm 49,65%) Tỷ lệ nữ 15 tuổi trở lên có việc làmthờng xuyên là 93,43% dân số nữ hoạt động kinh tế thờng xuyên, trong độtuổi lao động là 87,06% (thấp hơn tỷ lệ chung của cả nớc là 0,24% và1,34%)(1).Những ngành phụ nữ chiếm tỷ lệ cao là giáo dục (hơn 67%), y tế
(1) Thị trờng lao động Số 1 năm 2002
(gần 64%), thơng nghiệp và dịch vụ (gần 71%), nông nghiệp (khoảng 70%),lao động nữ tham gia vào các cơ quan quản lý Nhà nớc, nghiên cứu khoahọc, Điều đó chứng tỏ ở Việt Nam có LLLĐ nữ rất đông đảo, là nguồn tiềmnăng to lớn của đất nớc và không ai có thể phủ nhận vị trí, vai trò to lớn củaphụ nữ trong đời sống KT-XH Phụ nữ không chỉ là lực lợng tạo ra cái nền
ổn định xã hội mà còn là yếu tố của sự phát triển và tiến bộ xã hội Phát triểnnền kinh tế hàng hoá nhiều thành phần, vận động theo cơ chế thị trờng có sự
Trang 26quản lý của Nhà nớc theo định hớng XHCN đã góp phần to lớn giải phóngtiềm năng lao động nói chung, lao động nữ nói riêng Tuy nhiên xét trên góc
độ lao động và việc làm trong cơ chế thị trờng, trong số các vấn đề chủ yếutác động mạnh và dồn lên vai ngời lao động nữ, chúng ta cần chú ý các khíacạnh sau:
- Trong cơ chế thị trờng, thì tất yếu hình thành thị TTLĐ và ngời lao động
có việc làm hay thất nghiệp do cung- cầu lao động, thì ngời lao động bao giờcũng yếu thế hơn ngời sử dụng lao động Đến lợt mình ngời lao động phảichấp nhận cạnh tranh trên TTLĐ và trong cuộc cạnh tranh này ngời phụ nữbao giờ cũng yếu thế hơn:
Quá trình sắp xếp lại lao động trong khu vực Nhà nớc, một lực lợnglao động trở nên d thừa Trong đó số lao động nữ đang chờ việc không sắpxếp đợc trong các doanh nghiệp năm 2000 là 821 ngời (0,7% tổng số lao
động đang chờ việc)
Ngời sử dụng lao động không muốn nhận lao động nữ vào làm việc dochi phí xã hội lớn (bảo hiểm xã hội, phúc lợi xã hội ) theo khảo sát thì khoảnchi phí này thờng tăng hơn so với sử dụng lao động nam là 10-15%
Lao động nữ tính cơ động, di chuyển không cao, việc đào tạo lại, dichuyển nghề thờng khó khăn hơn nam giới Có thể nói trong cơ chế thị trờngthì khả năng tìm việc làm của phụ nữ khó khăn hơn nhng khả năng mất việcthì lại lớn hơn, do đó phụ nữ thờng phải chấp nhận công việc giản đơn, thunhập thấp
- Trong diện đói nghèo phần lớn rơi vào hộ gia đình phụ nữ neo đơn, đôngcon, ít lao động sống xa chồng hoặc không có chồng…Giải quyết các vấnHộ gia đình nghèo thìmọi cực khổ, thiếu thốn vất vả đều đổ lên đầu phụ nữ
- Khi chuyển sang cơ chế thị trờng thì mặt trái của nó là vấn đề về tệ nạnxã hội (một vấn đề nhức nhối ở nớc ta), nhất là gái mại dâm, cờ bạc…Giải quyết các vấnĐa số
là ở lứa tuổi thanh niên, nhất là nữ (gái mại dâm) do cha có việc làm, hoàncảnh gia đình, ăn chơi sa đoạ…Giải quyết các vấnlà nguyên nhân gây nên thảm hoạ AIDS gâythiệt hại nghiêm trọng về của cải vật chất, sức khoẻ, tính mạng, an toàn xã
Trang 27hội…Giải quyết các vấnTệ nạn xã hội phát triển dẫn đến những hậu quả xã hội cực kỳ nghiêmtrọng mà ngời phụ nữ thờng phải gánh chịu.
- Trong quả trình chuyển đổi cấu trúc nền kinh tế, do sự kết hợp không tốtgiữa chính sách kinh tế và chính sách xã hội nên dẫn đến chạy theo lợinhuận, các cơ sở phúc lợi xã hội không còn, mặt khác lại đẻ ra rất nhiều phí,
lệ phí, hơn nữa phí dịch vụ sinh hoạt ngày càng tăng vợt quá khả năng thanhtoán của ngân sách gia đình…Giải quyết các vấnlàm cho phụ nữ càng gặp khó khăn
3 Thực trạng của thị tr ờng lao động.
Thị trờng lao động Việt Nam còn cha phát triển và đang gặp phải nhữngthách thức nh các nớc chuyển từ nền kinh tế kế hoạch hoá tập trung sang nềnKTTT Sức lao động từ chỗ không đợc coi là hàng hoá, nay chuyển thànhmột trong những phạm trù hàng hoá cơ bản Thực trạng TTLĐ Việt Nam đợcthể hiện qua:
a Cung lao động: Nguồn lao động dồi dào, nhng cơ cấu còn nhiều
điểm bất hợp lý Mặc dù chất lợng NNL dới góc độ trình độ văn hoá ngàycàng đợc nâng lên, kể cả KVNT và thành thị, song cơ cấu theo các tiêu thứckhác đang nổi lên những vấn đề cần giải quyết:
-Tỷ trọng lao động giản đơn còn quá cao: LLLĐ có trình độ chuyên môn
có trình độ chuyên môn kỹ thuật còn rất hạn chế và chuyển biến chậm84,48% LLLĐ không có chuyên môn kỹ thuật (năm 2000) chỉ giảm 1,65%
so với năm1999 Điều này phản ánh đội ngũ LLLĐ cha sẵn sàng để chuyển
từ nền kinh tế nông nghiệp sang kinh tế công nghiệp, cha sẵn sàng để hìnhthành và phát triển kinh tế tri thức
- Vẫn cha thoát ra khỏi tình trạng “thừa thầy, thiếu thợ”: theo kinhnghiệm của các nớc thành công trong sự nghiệp CNH- HĐH, có cấu lao
động kỹ thuật phổ biến là 1 ĐH, cao đẳng- 4 trung học chuyên nghiệp- 10công nhân kỹ thuật Nhng ở nớc ta tình trạng bất hợp lý ngày càng trầmtrọng mặc dù công tác đào tạo nghề đã bắt đầu đợc quan tâm trở lại thể hiệnthông qua quyết định của CP tháng 6/1998 về việc tái thành lập Tổng cụcdạy nghề thuộc Bộ LĐ-TB-XH, cho đến nay hệ thống này vẫn cha đợc cải
Trang 28thiện nhiều Tỷ lệ LLLĐ có chuyên môn kỹ thuật thấp, và còn bất hợp lý vềcơ cấu theo trình độ chuyên môn, gây lãng phí vô cùng lớn trong việc sửdụng LLLĐ.
- Thiếu cân đối trong cơ cấu lao động theo vùng: tỷ trọng lao động ở haivùng ĐB sông Hồng và sông Cửu Long cao nhất nớc (20,5% và 21,7% trongLLLĐ) gây khó khăn trong việc giải quyết công ăn việc làm
b Cầu lao động: cầu lao động phụ thuộc vào sự phát triển KT- XH,
đặc biệt là quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hớng CNH- HĐH.Tốc
độ tăng GDP của Việt Nam đã đạt đợc những thành tựu đáng kể trong thờigian qua (trong năm 1991- 1996 đạt trên 9%, năm 1997 bắt đầu giảm, năm
1999 đạt 4,77% nhng năm 2000 đạt 6.75%) Cơ cấu ngành kinh tế có sựchuyển biến theo hớng tích cực phù hợp với tiến trình CNH- HĐH song cònrất chậm, trong 10 năm qua dịch vụ tăng đợc 3,4%, công nghiệp là 12,8%
Điều đó tác động đến cầu lao động Việt Nam nh sau:
- Trong cơ cấu lao động theo ngành, LLLĐ nông nghiệp vẫn là chủ yếu(năm 2000 là 62,56%), chuyển dịch cơ cấu lao động theo ngành chậm chạp
và không thực sự vững chắc So với một số nớc trong khu vực, cơ cấu LLLĐcủa ta còn quá lạc hậu, đặc biệt năm 1999 có sự giảm tỷ trọng lao động trongngành dịch vụ, sự biến động không đáng kể của ngành nông nghiệp, côngnghiệp- xây dựng Luật doanh nghiệp có hiệu lực từ ngày 1/1/2000 đã tạo ra13.500 doanh nghiệp, tạo hơn 300 nghìn chỗ việc làm mới và tạo thêm nănglực sản xuất công nghiệp, góp phần cải thiện cơ cấu lao động
- Có sự biến động khá lớn về cơ cấu LLLĐ theo khu vực kinh tế.Lao độngtrong khu vực Nhà nớc chiếm tỷ lệ nhỏ (10% năm 1999) mặc dù tỷ trọng
đóng góp vào GDP khá lớn Cầu lao động trong DNNN có xu hớng giảm do
cổ phần hóa, giảm biên chế (năm 1989 lao động làm việc trong DNNN là2,5 triệu ngời thì năm 1998 còn 1,7 triệu ngời) Khu vực ngoài quốc doanhthu hút phần lớn LLLĐ (90%), mặc dù đóng góp vào GDP vẫn cha vợt quá1/2(1) Cầu lao động trong các doanh nghiệp t nhân, công ty trách nhiệm hữuhạn có xu hớng ngày càng tăng do sự phát triển của loại hình doanh nghiệpnày, Trong các năm tới doanh nghiệp hộ gia đình còn phát triển, vì vậy tăng
Trang 29mức cầu lao động của loại hình này là một bộ phận quan trọng trong chínhsách phát triển TTLĐ Đối với doanh nghiệp có vốn đầu t nớc ngoài thu hútkhông nhiều lao động và có xu hớng giảm do tác động của khủng hoảng kinh
tế, tuy nhiên với một chính sách hợp lý thì khả năng nâng cao mức cầu lao
động của các doanh nghiệp đầu t nớc ngoài sẽ rất đáng kể Rõ ràng sự pháttriển của khu vực doanh nghiệp ngoài quốc doanh là nhân tố thúc đẩy tăngcầu trên TTLĐ tuy rằng việc mở rộng cầu còn chậm so với tốc độ tăngLLLĐ
- Xuất khẩu lao động là một trong những di hớng căn bản nhằm giảiquyết việc làm cho ngời lao động Hiện nay do đòi hỏi về chất lợng NNL,NNL của nớc ta đã giảm đi tính hấp dẫn so với NNL của Trung Quốc,Inđônêxia, Trình độ chuyên môn kỹ thuật và ngoại ngữ là những hạn chế cơbản cho việc mở rộng thị trờng xuất khẩu lao động
c Mối quan hệ cung- cầu lao động: với những đặc trng trên, quan hệ
cung- cầu trên TTLĐ Việt Nam đang gặp những bất lợi sau:
- Cung lớn hơn cầu nhiều dẫn đến áp lực lớn về việc làm: tỷ lệ thất nghiệp
ở thành thị và thiếu việc làm ở nông thôn ngày càng gia tăng
- Cơ cấu nguồn lao động, chất lợng NNL cha đáp ứng cầu lao động trên (1) Kinh tế phát triển Số 47 năm 2001
TTLĐ trong nớc càng khó cạnh tranh trên thị trờng quốc tế
-Tỷ lệ lao động tham gia vào quan hệ thị trờng thấp, TTLĐ chủ yếu tậptrung ở Hà Nội, Tp Hồ Chí Minh…Giải quyết các vấnchỉ có 21,45% lao động của KVNT thamgia làm công ăn lơng, trong đó làm công ăn lơng chuyên nghiệp là 4,29%.Con số này ở thành thị là 42,81% và 32,75%
- Giá lao động đang có xu hớng tăng lên (so với năm 1993 tăng khoảng70% vào năm 1998), đồng thời có sự khác biệt đáng kể về giá công lao độnggiữa các địa phơng làng nghề, ngành và thành phần kinh tế Tiền lơng chathực sự gắn với mối quan hệ cung- cầu trên thị trờng, ví dụ:điều kiện đểDNNN áp dụng hệ số điều chỉnh tăng thêm cho tiền lơng tối thiểu có nhiều
Trang 30điểm cha phù hợp, không làm giảm các khoản nộp ngân sách và lợi nhuận sovới năm trớc liền kề, tốc độ tăng tiền lơng nhỏ hơn so với tốc độ tăng năngsuất lao động.
- Sự hạn chế của thể chế TTLĐ Việt Nam đã làm ngăn cản sự phát triểncủa TTLĐ vốn đã bị phân tán, di chuyển yếu và không linh hoạt Thể chếTTLĐ Việt Nam sau 5 năm hoạt động (ra đời năm 1994) đã bộc lộ nhiều bấtcập nh một số văn bản pháp quy về quản lý lao động chung và các văn bản h-ớng dẫn cha đợc ban hành kịp thời nh quản lý công tác dạy nghề xã hội, tổchức và hoạt động thanh tra Nhà nớc về lao động, các văn bản hớng dẫn thihành đợc phổ biến quán triệt cha sâu rộng…Giải quyết các vấnlàm cho việc tổ chức thực hiệncác chủ trơng, quyết định còn hạn chế, hệ thống thông tin TTLĐ cha đầy đủ,cha đáp ứng nhu cầu Cho đến nay, các thông tin về cầu vẫn là một đòi hỏilớn nhng cha đợc đáp ứng, dẫn đến một sự gặp gỡ cha thực sự kịp thời giữacung- cầu lao động trên thị trờng
II Những mâu thuẫn chủ yếu và nguyên nhân:
1 Những mâu thuẫn chủ yếu của vấn đề việc làm cho ng ời lao động:
Việc làm cho ngời lao động đang đứng trớc những mâu thuẫn rất gaygắt, có thể khái quát nh sau:
Một là: Mâu thuẫn giữa nhu cầu việc làm ngày càng lớn với khả năng
giải quyết còn hạn chế, trong khi tiềm năng phát triển kinh tế, tạo mở việclàm cũng rất lớn, song lại cha đợc khai thác và phát huy, cha gắn đợc giữalao động và tiềm năng đất đai và tài nguyên thiên nhiên Nớc ta còn rất nhiềunguồn lực, nếu biết khai thác, có thể tạo rất nhiều chỗ làm việc mới cho ngờilao động Trong đó đặc biệt còn khoảng 10 triệu ha đất có khả năng canh tác
và gần 1,5 triệu ha mặt nớc có khả năng khai thác sản xuất, đất đồi trọc,công suất máy móc thiết bị mới sử dụng gần 50%, sản phẩm xuất khẩu chủyếu dới dạng nguyên vật liệu, cha qua chế biến, vốn trong dân còn hàng triệulạng vàng, vài trăm triệu đôla Mỹ cha đợc đa vào SX-KD, tiềm năng lao
động kỹ thuật, lao động chất xám cha đợc sử dụng có hiệu quả, Vấn đề ở
đây là: Nhà nớc phải tạo ra điều kiện và môi trờng ( cơ chế, chính sách vàluật pháp) có nguồn vật chất và đảm bảo để tác động vào phát triển TTLĐ và
Trang 31giải quyết việc làm, để làm cho cung và cầu lao động phù hợp với nhau ởmức tối đa.
Hai là: Mâu thuẫn giữa lao động và việc làm ngày càng gay gắt, cùng
với điều chỉnh cơ cấu kinh tế phải tổ chức lại lao động trên phạm vi toàn xãhội, chuyển dịch cơ cấu lao động cho phù hợp với cơ cấu mới của nền kinh
tế, tất yếu dẫn đến hiện tợng và xu thế đẩy lao động tách khỏi việc làm và do
đó làm cho môt bộ phận lớn lao động trở nên d thừa (trớc hết là trong khuvực nhà nớc) Đây là mâu thuẫn trong sự không phù hợp giữa cơ cấu lao
động cũ và cơ cấu nền kinh tế đã chuyển đổi.Trong quá trình chuyển dịchnày chúng ta vừa thiếu đội ngũ lao động có kỹ thuật, lại vừa thừa khá lớn lao
động phổ thông, năng suất lao động thấp Điều này dẫn đến nạn “ thất nghiệpkết cấu” rất nghiêm trọng (năm 2000 số lao động nghỉ chờ việc là 2446 ngời)trong khi đó lao động kỹ thuật cao, lao động chất xám lại thiếu nghiêm trọng
và đang có xu hớng chuyển dịch vào các doanh nghiệp có vốn đầu t nớcngoài (thực chất là hiện tợng chảy máu chất xám) Mâu thuẫn này chỉ có thể
đợc giải quyết thông qua việc đào tạo lại, phổ cập nghề cho ngời lao động
Ba là : Mâu thuẫn trong bản thân vấn đề việc làm vừa là vấn đề
KT-XH cơ bản, lâu dài có tính chất chiến lợc, vừa là vấn đề cấp bách trớc mắt
Nó vừa có ý nghĩa kinh tế lại vừa là vấn đề xã hội phức tạp Trong các vấn đềtrớc mắt và mang tính chất xã hội sâu sắc của việc làm, chúng ta phải tậptrung giải quyết cho một số đối tợng cấp bách nhất nh thanh niên mới đếntuổi lao động, con em các gia đình chính sách xã hội, lao động thôi việc từkhu vực nhà nớc, đối tợng tệ nạn xã hội Số đối tợng này nếu không đợc giảiquyết sẽ là mầm mống gây ra những “điểm nóng”, điểm gay cấn về mặt xãhội, dẫn đến mất an toàn xã hội, thậm chí mất ổn định về chính trị
Bốn là: Mâu thuẫn giữa nhu cầu giải quyết việc làm rất lớn với trình
độ tổ chức quản lý về mặt nhà nớc trong lĩnh vực việc làm cha phù hợp vớicơ chế mới, đội ngũ cán bộ làm dịch vụ việc làm cha đáp ứng yêu cầu sựnghiệp giải quyết việc làm trong cơ chế thị trờng, có sự hoạt động của TTLĐ.Mâu thuẫn này gây trở ngại không nhỏ đến khả năng giải quyết việc làm chodân Để giải quyết mâu thuẫn chúng ta phải khẩn trơng tăng cờng năng lựcquản lý của Nhà nớc trong lĩnh vực việc làm (xây dựng chiến lợc, chơng