1. Trang chủ
  2. » Mẫu Slide

tiết 19 20 đọc văn tây tiến

37 242 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 37
Dung lượng 1,43 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Tham gia quân đội từ năm 1947 và là đại đội trưởng của đoàn quân Tây Tiến... b.Hoàn cảnh sáng tác : -Tây Tiến là đơn vị bộ đội được thành lập đầu 1947, có nhiệm vụ phối hợp với bộ đội

Trang 1

Quang Dũng

Tiết 19-20- Đọc văn:

TRƯỜNG THPT QUANG TRUNG

Trang 2

Quang Dũng

và đồng đội

Trang 3

1.Tác giả:

-Tên khai sinh là Bùi Đình Diệm.

- Quê ở: Đan Phượng, Hà Tây

- Tham gia quân đội từ năm

1947 và là đại đội trưởng của đoàn quân Tây Tiến

I.TIỂU DẪN:

Trang 4

- Là 1 nghệ sĩ tài hoa, đa tài ở nhiều lĩnh vực: văn,

Trang 5

2.Tác phẩm tiêu biểu:

- Mây đầu ô (1986 )

- Thơ văn Quang Dũng (1988)

Trang 6

1.XUẤT XỨ, HCST :

a Xuất xứ :

- In trong tập thơ “Mây đầu ô” (1986).

II ĐỌC HIỂU

Trang 7

b.Hoàn cảnh sáng tác :

-Tây Tiến là đơn vị bộ đội được thành lập đầu 1947,

có nhiệm vụ phối hợp với bộ đội Lào, bảo vệ biên giới Việt –Lào và đánh tiêu hao LL quân đội Pháp ở Thượng Lào và miền Tây Bắc bộ VNam

- Địa bàn đóng quân và h/động của lính TT khá rộng:

( từ vùng rừng núi Tây Bắc VNam đến Thượng Lào )

Trang 8

- Lính TT phần đông là TN Hà Nội, chiến đấu trong h/cảnh rất gian khổ : thiếu thốn về vật chất, bệnh sốt rét hoành hành dữ dội.Tuy vậy, họ vẫn phơi phới

tinh thần LM-AH

- Đoàn quân TT sau một TG h/động ở Lào, trở về

Hoà Bình thành lập trung đoàn 52 QD là đại đội

trưởng ở đó từ đầu 1947  cuối 1948 thì chuyển

sang đơn vị khác

Trang 9

Một năm sau khi xa đơn vị, bao nỗi nhớ cồn cào, QD viết “Tây Tiến” tại làng

Phù Lưu Chanh.

Trang 10

2.BỐ CỤC: 4 phần:

- P1 : Nhớ con đường hành quân gian khổ.

- P2 : Nhớ những kỷ niệm đẹp về tình quân dân

- P3 : Nhớ về đoàn quân Tây Tiến.

- P4 : Lời thề gắn bó son sắt

Trang 11

3 ĐỌC HIỂU:

a Nhớ con đường hành quân gian khổ: (14 câu đầu)

Sông Mã xa rồi Tây Tiến ơi!

Nhớ về rừng núi nhớ chơi vơi.

- Mở đầu là 1 câu cảm + cụm từ “nhớ chơi vơi”  1 nỗi nhớ không hình, không ảnh, không cân, đong,

đo, đếm được  lâng lâng mà sâu nặng vô cùng

ngợp trong tâm hồn nhà thơ về mảnh đất và con

người Tây Bắc

Trang 12

SÔNG MÃ XA RỒI TÂY TIẾN ƠI!…

Trang 13

Sông Mã xa rồi Tây tiến ơi!

Nhớ về rừng núi nhớ chơi vơi

Trang 14

- Nỗi nhớ TT gắn liền với nỗi nhớ về: núi rừng bạt

ngàn, hoang vu, khắc nghiệt và dữ dội :

+ Tên làng, tên bản cùng những địa danh của 1 vùng đất vừa xa lạ- vừa gần gũi: Sài Khao, Mường Lát, Mường Hịch, Pha Luông, Mai Châu…

+ Những con đường từng ghi dấu chân của chiến sĩ

Trang 16

Dốc lên khúc khuỷu dốc thăm thẳm

Heo hút cồn mây súng ngửi trời

Trang 17

Ngàn thước lên cao ngàn thước xuống

Trang 18

Nhà ai Pha Luông mưa xa khơi

Trang 19

Chiều chiều oai linh thác gầm thét Đêm đêm Mường Hịch cọp trêu người

Trang 21

Chiều chiều oai linh thác gầm thét…

Trang 22

Nhớ ôi Tây Tiến cơm lên khói Mai Châu mùa em thơm nếp xôi

Trang 23

- NT liệt kê (một loạt địa danh…) + nhiều từ láy gợi hình ( khúc khuỷu, thăm thẳm, heo hút…) + NT phối thanh độc đáo (thanh trắc xuất hiện nhiều ).

Đoạn thơ là cảm xúc chân thành, gắn bó của nhà thơ về 1 miền rừng núi hùng vĩ, nên thơ nhưng dữ dội - hiểm trở

Trang 24

b Nhớ những kỷ niệm khó quên (8 câu tiếp)

- Cạnh nét phác hoạ gân guốc về 1 Tây Bắc hùng vĩ là nét mềm mại về 1Tây Bắc thơ mộng

- Cái thực và cái ảo đan cài, dệt nên đêm liên hoan

lửa trại đầy cuốn hút :

+ …hội đuốc hoa…

+…em xiêm áo …

+Khèn lên e ấp

 Tình cảm gắn bó giữa bộ đội và nhân dân.

(Tình quân dân)

Hình ảnh, âm thanh đẹp, chan hoà, tình tứ

Trang 25

Doanh trại bừng lên hội đuốc hoa Kìa em xiêm áo tự bao giờ

Trang 26

Khèn lên man điệu nàng e ấp Nhạc về Viên Chăn xây hồn thơ

Trang 27

Khèn lên man điệu nàng e ấp

Trang 28

-Từ đêm lửa trại, nhà thơ đột ngột chuyển cảnh về 1

miền sông nước Tây Bắc đầy chất thơ :

Người đi châu mộc chiều sương ấy

Trang 29

Có nhớ dáng người trên độc mộc Trôi dòng nước lũ hoa đong đưa

Trang 30

c Nhớ về đoàn quân Tây Tiến ( 8 câu tiếp )

- Chân dung người lính TT x/hiện với 1 tầm vóc bi tráng khác thường :

+ Về diện mạo:

…không mọc tóc

Quân xanh màu lá…

gợi tả sự tột cùng cơ cực, lại vừa lẫm liệt kiêu hùng ( dữ oai hùm)

Ngôn ngữ tạo hình

Trang 31

+Về chí khí: phảng phất chất AH tráng sĩ của một

thời xa xưa :

Chiến trường đi chẳng tiếc đời xanh

 Lý tưởng của thời đại “Quyết tử cho Tổ quốc

quyết sinh”

+Về tâm hồn : hào hoa, LM: “Đêm mơ Hà Nội dáng kiều thơm”

Trang 32

Mắt trừng gửi mộng qua biên giới Đêm mơ Hà Nội dáng kiều thơm

Trang 33

- Sự hy sinh của người lính đau thương nhưng tôn

nghiêm, hùng tráng:

+ Áo bào thay chiếu … dùng từ Hán Việt để nói đến

sự hy sinh của đồng đội bằng 1 t/cảm yêu thương,

tôn vinh, trân trọng

Trang 34

+ “Sông Mã gầm lên…”  sự hy sinh của người lính được bao bọc trong âm hưởng hùng tráng – âm

thanh của dòng sông - như 1 khúc nhạc bi hùng

Trang 35

d Lời thề son sắt : (4 câu cuối)

-Bài thơ mở đầu bằng nỗi nhớ và kết lại 1 nốt láy của nỗi nhớ  1 điệp khúc nhớ thương

+ Đối lập giữa k/cách của KG với sự gắn bó máu thịt của lòng người :đường lên thăm thẳm… >< hồn về Sầm Nứa

+ Âm điệu tha thiết, mạnh mẽ như lời thề k/định

t/cảm- tấm lòng - ý chí của nhà thơ - cũng là của

chiến sĩ TT

Ngày đăng: 03/12/2016, 09:52

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w