BẢNG 2Từ Na đến Al Thế điện cực chuẩn... BẢNG 3Từ NaOH đến NaOH Tính baz mạnh : - Dung dịch làm quỳ tím hóa xanh - Tác dụng với các acid, oxit acid, dung dịch muối của kim loại MgOH
Trang 3A KIẾN THỨC CẦN NHỚ BẢNG 1
Số e lớp ngoài cùng
(1)
So sánh năng lượng ion hóa I 1 , I 2 , I 3 (2) Điện tích ion và số oxi hóa (3)
Na
Mg
Al
Kết luận
Trang 4BẢNG 1
Số e lớp ngoài cùng (1) So sánh năng lượng ion hóa I 1 , I 2 , I 3 (2) Điện tích ion và số oxi hóa(3)
Trang 6BẢNG 2
Từ Na
đến Al
Thế điện cực chuẩn
Trang 8BẢNG 3
Từ NaOH đến
NaOH Tính baz mạnh : - Dung dịch làm quỳ tím hóa xanh
- Tác dụng với các acid, oxit acid, dung dịch muối của kim loại
Mg(OH)2 Tính baz yếu : Tác dụng với các acid
Al(OH)3 Hyđroxit lưỡng tính:
- Không tan trong nước
- Tác dụng với acid mạnh và dung dịch baz mạnh
Kết luận Tính baz giảm dần
Trang 9B Bài tập
I/ Bài tập tự luận Bài 1: Hoàn thành dãy chuyển hóa sau (ghi rỏ điều kiện nếu có)
Na2CO3 NaCl NaOH
Na CaCO3 Ca(HCO3)2 CaCl2 Ca
(2)
(5) (4)
(7)
(12) (11)
(10) (9)
Trang 10Bài giải
Trang 11Bài 2:
a) Nêu nguyên tắc chung để điều chế kim loại kiềm, kim loại kiềm thổ, nhôm trong công nghiệp ( cho biết nguyên liệu dùng để điều chế các kim loại trên)
b) Viết các phương trình phản ứng điều chế :
* Na từ dung dịch NaCl
* Mg từ MgCO 3
* Al từ Al 2 O 3
Trang 12Bài 2:
Bài giải
a) Nguyên tắc chung để điều chế kim loại kiềm, kim loại kiềm thổ, nhôm
là dùng dòng điện một chiều để khử các ion kim loại trong hợp chất
thích hợp
* Đối với kim loại kiềm : Điện phân muối MX, điện phân MOH nóng
chảy
* Đối với kim loại kiềm thổ : Điện phân MX 2 nóng chảy
* Đối với Al : Điện phân Al 2 O 3 nóng chảy
b) * Từ dung dịch NaCl điều chế Na :
Cô cạn dung dịch NaCl NaCl rắn NaCl n/c Na + + Cl
Trang 13Bài 3:
Phân biệt từng chất sau đựng trong các bình mất nhãn :
a) Các kim loại : Al, Mg, Ca, Na
b)Các oxít : CaO, MgO, Al2O3
c) Các dung dịch muối : NaCl, CaCl2, AlCl3 d)Các baz : NaOH, Ca(OH)2, Al(OH)3
Trang 15Câu 3: Kim loại nhẹ có ứng dụng rộng rãi nhất trong kỹ thuật
và đời sống là :
(1) Sục khí CO 2 dư vào dung dịch Na[Al(OH) 4 ]
(2) Sục khí NH 3 dư vào dung dịch AlCl 3
(3) Nhỏ từ từ đến dư dung dịch HCl loãng vào dung dịch Na[Al(OH) 4 ] Các thí nghiệm có hiện tượng giống nhau là :
Trang 16Câu 5: Dung dịch NaHCO 3 trong nước tạo môi trường
(1) Dung dịch Na 2 CO 3 trong nước tạo môi trường .
(2)
hình thành thạch nhũ trong hang động và xâm thực của nước mưa với đá vôi
A CaCO 3 + H 2 O +CO 2 Ca(HCO 3 ) 2
B Ca(HCO 3 ) 2 CaCO 3 + H 2 O + CO 2
C CaCO 3 + 2HCl CaCl 2 + CO 2 + H 2 O
D. CaCO CaO + COt0c
Trang 17Câu 7 : Dùng quỳ tím thì có thể phân biệt 2 dung dịch nào trong số các cặp dung dịch sau :
A K 2 CO 3 ; Na 2 CO 3 B NaCl ; KCl
C NaCl ; Na 2 CO 3 D NaCl ; KNO 3
Câu 8 : Cho Ba vào các dung dịch sau :
X 1 = NaHCO 3 ; X 2 = CuSO 4 ; X 3 = (NH 4 ) 2 CO 3
X 4 = NaNO 3 ; X 5 = MgCl 2 ; X 6 = KCl
Với những dung dịch nào sau đây thì không tạo ra kết tủa
Trang 18Câu 9: Trong một cốc nước có chứa : 0,01mol Na+ ;
0,02 mol Ca2+ ; 0,01 mol Mg2+ ; 0,05 mol HCO3- ; 0,02
mol Cl- Nước trong cốc :
dung dịch HCl dư Sau phản ứng khối lượng dung dịch acid tăng thêm 7 gam Vậy khối lượng Al và Mg trong hỗn hợp X lần lượt là :
Trang 19Câu 11 : Cho 13,5 gam Al tác dụng vừa đủ với dung dịch HNO3 thì thấy thoát ra một hỗn hợp khí A gồm
NO và N2O có dA/H2 = 19,2 Số mol khí NO trong hỗn hợp là :
dung dịch NaOH thu được 0,78 gam kết tủa Nồng
độ mol/l của dung dịch NaOH đã dùng là :
Trang 20Câu 13 : Hoà tan hoàn toàn m(g) Na vào 100 ml dung dịch HCl 1M thu được dung dịch A Trung hoà dung dịch A cần 100 ml dung dịch H2SO41M Tính m
toàn bởi 200 ml dung dịch Ca(OH)2 thu được 0,1 gam kết tủa Nồng độ mol/lít của nước vôi là :
Trang 21Câu 15: Thêm từ từ từng giọt dung dịch chứa 0,05 mol HCl vào dung dịch chứa 0,06 mol
Na2CO3 Thể tích CO2 ở đktc thu được là :