Đến khi vt=vn thì nồng độ các chất trong phản ứng được giữ nguyên nhiệt độ giữ nguyên trạng thai này của phản ứng thuận nghịch được gọi là cân bằng hóa học... Nhận xét: khi tăng hoặc
Trang 1Ôn lại bài cũ
Trang 3Cháy rừng ở Hà Nam
Trang 4
CÂN BẰNG HÓA HỌC
CÂN BẰNG HÓA HỌC
50
Bài
Trang 5CHÚNG TA QUAN TÂM
Hiểu cân bằng hóa học và đại lượng đặc
trưng cho nó là hằng số cân bằng.
Hiểu sự chuyển dịch cân bằng là gì và
chuyển dịch như thế nào khi biến đổi nồng
độ, nhiệt độ và áp suất.
Sử dụng biểu thức hằng số cân bằng để
làm những bài tập đơn giản
Trang 6NỘI DUNG BÀI HỌC I
•I : P hản
ứ ng
mộ
t c hiề
u, p hả
n ứ
ng óa h g h bằn cân h và hịc ng uận th
ọc
•I : P hản
ứ ng
mộ
t c hiề
u, p hả
n d ịch cân
b ằn
g h
óa họ
c
IV-V
•I
V : C
ác y ếu
tố ản
h h ưở
ng đ ến cân bằn
•V :
Ý n gh
ĩa củ
a tố
c đ
ộ p hản
ứ ng
ác y ếu
tố ản
h h ưở
ng đ ến cân bằn
•V :
Ý n gh
ĩa củ
a tố
c đ
ộ p hản
ứ ng
và
c
Trang 7I : Phản ứng một chiều, phản ứng thuận
nghịch vầ cân bằng hóa học
I : Phản ứng một chiều, phản ứng thuận
nghịch vầ cân bằng hóa học
Trang 8I- phản ứng một chiều, phản ứng thuận nghịch và cân bằng hóa học
Trang 10nghĩa là trong cùng điều kiện hai phản ứng xảy ra theo hai chiều trái
ngược nhau Phản ứng như thế gọi là phản ứng thuận nghịch
Trong phương trình hóa học của phản ứng thuận nghịch, người ta sử dụng hai mũi tên ngược chiều nhau thay cho một mũi tên đối với phản ứng một chiều Chiều mũi tên chỉ
từ trái ang phải là chiều phản
ứng thuận, chiều mũi tên tù
phải sang trái là chiều phản
ứng nghịch
Trang 11
3 Cân bằng hóa học
Xét phản ứng thuận nghịch:
H2(K) + I2(K) 2HI Cho H2 và I2 vào trong một bình kín ở nhiệt độ cao và không đổi Lúc đầu tốc độ phản ứng thuận (vt) lớn vì nồng độ H2 và I2lớn, trong khi đó tốc độ phản ứng nghịch bằng không, vì nồng độ HI bằng không Trong quá trình diễn ra phản ứng nồng độ
H 2 và I 2 giảm dần nên vt giảm dần, còn vn tăng dần, vì nồng độ HI tăng dần.
Đến khi vt=vn thì nồng độ các chất trong phản ứng được giữ nguyên ( nhiệt độ giữ nguyên)
trạng thai này của phản ứng thuận
nghịch được gọi là cân bằng hóa học
Trang 123:Cân bằng hóa học
Ở trạng thái cân bằng,
phản ứng không dừng lại,
mà phản ứng thuận và
nghịc vẫn diễn ra, nhưng
với tốc độ bằng nhau Điều
này có nghĩa là trong cùng
một đơn vị thời gian, nồng
độ các chất phản ứng giảm
đi bao nhiêu theo phản
ứng thuận lại được tạo ra
bấy nhiêu theo phản ứng
Trang 13II:Hằng số cân bằng
1 Cân bằng trong hệ đồng thể: Xét hệ cân bằng sau:
N2O4(K) 2NO2(K) (Xét hệ cân bằng ở 25oC)
Trang 14
II:Hằng số cân bằng
có bề mặt phân chia trong hệ
Trang 15Hệ cân bằng N2O4 (K) 2NO2 (K) Ở 25OC
[N2O4]0 [NO
2]O [N2O4] [NO2] [NO2]
[N2O4] 0,6700 0,0000 0,6430 0,0574 4,65.10-3 0,4460 0,0500 0,4480 0,0457 4,66.10-3 0,5000 0,0300 0,4910 0,0475 4,60.10-3 0,6000 0,0400 0,5940 0,0523 4,60.10-3 0,0000 0,2000 0,0898 0,0204 4,63.10-3
Nồng độ ban đầu,
mol/l thái cân bằng, mol/l Nồng độ ở trạng Tỉ số nồng độ
luc cân bằng
Trang 161: CÂN BẰNG TRONG HỆ SỐ ĐỒNG THỂ
KC(*) =
Hằng số cân bằng Kc của phản ứng xác định chỉ phụ thuộc vào nhiệt độ.
Trang 17Khái niệm: Hệ dị thể là hệ có bề mặt phân chia trong hệ , qua bề mặt này
có sự thay đổi đột ngột tính chất.
phân chia trong hệ , qua bề mặt này
có sự thay đổi đột ngột tính chất.
Trang 18[CO2]
lượng chất phản ứng còn lại và lượng sản phẩm thu được tạo thành ở vị trí cân bằng, do đó biết được hiệu suất của phản ứng Thhis dụ :
Trang 19CaO) tạo thành theo phản
ứng nhiều hơn nghĩa là ở nhiệt
độ cao hơn hiệu xuât chuyển
hóa CaCO3 thành CaO và CO2
lớn hơn
Trang 20III : Sự chuyển dịch cân bằng hóa học
Trang 21III: Sự chuyển dịch cân bằng hóa học
Những yếu tố làm chuển dịch cân bằng
là nồng độ, áp suất và nhiệt độ Chúng được gọi là các yếu tố ảnh hưởng đến cân bằng hóa học
Trang 22IV: Các yếu tố ảnh hưởng đến cân bằng hóa học
Ảnh hưởng của áp suất
Vai trò của chất xúc tác
Trang 231: Ảnh hưởng của nồng độ
Trang 24Nhận xét: khi tăng hoặc giảm nồng độ một
chất trong cân bằng, thì cân bằng bao giờ cũng chuyển dịch theo chiều làm giảm tác động của việc tăng hoặc giảm nồng độ của chất đó.
Trang 252: Ảnh hưởng của áp suất
Xét hệ cân bằng trong xi lanh kín có pít tông ở nhiệt độ
thường và không đổi:
N2O2(K) 2NO2(k)
Khi hệ đang ở trạng thái cân bằng, nếu ta tăng áp suất chung của hệ, ví dụ tăng hai lần, bằng cách đẩy pít tông vào để cho thể tích chung của hệ giảm hai lần, ngay lúc đó nồng độ của NO2 và N2O4 đều tăng hai lần Kết quả là tử số trong biểu thức tính KC tăng 4 lần trong khi mẫu số chỉ
tăng 2 lần Ở nhiệt độ xác định, hằng số cân bằng KC không đổi,
nên để bù lại việc tăng ít của mẫu số, số mol khí
N2O4 phải được tạo thêm, đồng thời số mol khí
NO2 phải giảm bớt, nghĩa là cân bằng chuyển
dịch theo chiều nghịch
Trang 272:Ảnh hưởng của áp suất
Nhận xét: Từ phản ứng ta thấy, cứ 2 mol khí
NO2 phản ứng tạo ra 1 mol khí N2O4, nghĩa là
phẩn ứng nghịch làm giảm số mol khí trong hệ,
do đó làm giảm áp suất chung của hệ.
Kết luận: khi tăng hoặc giảm áp suất chung của
hệ cân bằng thì bao giờ cân bằng cũng sẽ chuyển dịch theo chiều làm giảm tác động của việc tăng hoặc giảm áp suất đó.
ví dụ:
H2(k) + I2(K) 2HI(k)
Fe2O3(r) + 3CO(k) 2Fe(r) + 3CO2(k)
CaO(r) + SiO2(r) CaSiO3(r)
Trang 283 : Ảnh hưởng của nhiệt độ
Trang 303: Ảnh hưởng của nhiệt độ
Hằng số cân bằng KC của phản ứng xác định chỉ phụ thuộc vào nhiệt độ, nên khi nhiệt độ biến đổi, cân bằng sẽ chuyển dịch sang một trạng thái cân bằng mới ứng với giá trị mới của hằng số cân bằng Ví dụ:
N2O4(k) 2NO2(k) H=58kJ >0 ( không màu) (màu nâu đỏ)
Khi hỗn hợp khí trên đang ở trạng thái cân bằng, nếu đun
nóng hỗn hợp khí bằng cách ngâm bình đừng hỗn hợp vào nước sôi, màu nâu đỏ của hỗn hợp khí đậm lên, nghĩa là cân bằng chuyển
dịch theo chiều thuận, chiều của phản ứng thu nhiệt.
Kết luận: khi tăng nhiệt độ, cân bằng cân bằng chuyển dịch theo chiều phản ứng thu nhiệt, nghĩa là chiều làm giảm tác động của việc tăng nhiệt độ vá khi giảm nhiệt độ, cân bằng chuyển dich theo phản ứng tỏa nhiệt, chiều làm giảm tác động của việc giảm nhiệt độ.
Trang 313: Ảnh hưởng của nhiệt độ
Các yếu tố nồng độ, áp suất và nhiệt độ
ảnh đến cân bằng hóa học đã được Lơ li-ê ( nhà bác học người Pháp – tác gia của
Sa-tơ-nguyên lý chuyển dịch cân bằng) tổng kết
thành nguyên lí được gọi là nguyên lí Lơ tơ-li-ê như sau:
Một phản ứng thuận nghịch đang ở trang thái cân bằng khi chịu tác động từ bên ngoài, như biến đổi nồng độ, áp suất, nhiệt độ, thì cân bằng sẽ chuyển dịch theo chiều làm giảm tác động từ bên ngoài đó.
Trang 32Henri Louis Le Chatelier
Ông sinh ngày 8-10-
1850 ở Pari, mất ngày 17- 11-1936 ở
French Chemist.
Trang 334 : Vai trò của chất xúc tác
Chất xúc tác không làm biến đổi nồng độcác
các chất trong cân bằng, nên không làm cân
bằng chuyển dịch Chất xúc tác làm tăng tốc
độ phản ứng thuận và tốc độ phản ứng nghịch với số lần bằng nhau, nên khi phản ứng thuận nghịch chưa ở trạng thái cân
bằng thì chất xúc tác có tác dụng
làm cân bằng được thiết lập
nhanh hơn.
Trang 34V : Ý nghĩa của tốc độ phản ứng và cân bằng hóa học trong sản xuất hóc học
Ví dụ 1:Trong quá trình sản xuất axit sunfuric,ta có phản
ứng sau:
Trong phản ứng này ta sử dụng Oxi làm không khí
Ở nhiệt độ thường, phản ứng xảy ra rất chậm Để
tăng tốc độ phản ứng, phải tăng nhiệt độ và chất xúc tác Nhưng đây là phản ứng tỏa nhiệt nên khi tăng nhiệt độ, cân bằng chuyển dịch theo chiều nghịch làm giảm hiệu suất cho phản ứng Để hạn chế tác dụng này, ta duungf một lượng dư không khí, nghĩa là tăng nồng độ Oxi, làm cho cân bằng chuyển dịch theo chiều thuận
Trang 35V : Ý nghĩa của tốc độ phản ứng và cân bằng hóa học trong sản xuất hóa học
Ví dụ 2: Trong công nghiệp Amoniac được tổng hợp
theo phản ứng sau:
Đặc điểm của phản ứng này là tốc đọ rất chậm ở nhiệt độ thường, tỏa nhiệt và mol khí của sản phẩm ít hơn số mol khí của các chất tham gia phản ứng.Do
đó, ta phải thực hiện phản uwnngs này ở nhiệt độ cao,
áp suất cao và dùng chất xúc tác Ở áp suất cao, cân
độ cao cân bằng chuyển dịch ngược lại, nên chỉ thực hiện phản ứng ở nhiệt độ thích hợp.
Trang 37Thank got you listen
to me!