Graphen oxit được xem là vật liệu nền lý tưởng thuận lợi cho việc gắn chặt hoặc phân tán các phân tử kim loại, oxit kim loại, các hợp chất hóa học khác, tạo nên những tổ hợp có các tín
Trang 1Đ I H C QUY NH N Ạ Ọ Ơ
KHOA HÓA
CHUYÊN NGÀNH
CHUYÊN NGÀNH: HÓA LÝ THUY T & HÓA LÝ Ế
KHÓA 17 HỌC VIÊN : TRƯƠNG XUÂN TOÀN
Trang 2NNỘI DUNG TRÌNH BÀYHSHIAAKNKAK
1 LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI.
2 MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU
3 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN
CỨU
4 NỘI DUNG NGHIÊN CỨU.
5 BỐ CỤC CỦA LUẬN VĂN.
6 TỔNG HỢP VẬT LIỆU
7 CÁC PHƯƠNG PHÁP ĐẶC TRƯNG
VẬT LIỆU.
8 DỰ KIẾN KẾT QUẢ.
Trang 3 Sự ô nhiễm các hợp chất hữu cơ độc hại có
trong nguồn nước thải công nghiệp, đặc biệt là công nghiệp dệt nhuộm.
Các chất thải trên chưa được xử lý đúng mức, làm ngấm vào nguồn nước ngầm và nước mặt.
Tình trạng thiếu nguồn nước sạch phục vụ sinh hoạt làm ảnh hưởng đến sức khỏe của con
người và môi trường sống.
Trang 4 Có nhiều phương pháp để loại bỏ các chất ô nhiễm trên ra khỏi môi trường nước như:
Phương pháp hấp phụ.
Phương pháp trao đổi ion
Phương pháp keo tụ và sử dụng màng tách.
Graphen và vật liệu trên cơ sở graphen nhận được nhiều sự chú ý và quan tâm của các nhà khoa học
do có nhiều tính chất ưu việt so với những vật liệu
đã biết trước đó.
Trang 5 Graphen oxit được xem là vật liệu nền lý tưởng thuận lợi cho việc gắn chặt hoặc phân tán các phân tử kim loại, oxit kim loại, các hợp chất hóa học khác, tạo nên những tổ hợp có các tính chất mới ứng dụng rộng
rãi.
Sự kết hợp giữa hai loại vật liệu oxit sắt từ Fe3O4 và
graphen oxit (GO) được biến tính bởi nhóm –SO3H
(gọi là graphen oxit biến tính, kí hiệu: SGO) để chế tạo nano composit Fe3O4/SGO là một hướng nghiên
cứu mới nhằm mở rộng phạm vi ứng dụng của vật
liệu này.
Trang 6 Chế tạo vật liệu nano composit Fe3O4/GO; Vật liệu Fe3O4/SGO (graphen oxit được biến tính bởi nhóm –SO3H kí hiệu: SGO) và
nghiên cứu ảnh hưởng của lượng chất biến tính đến quá trình biến tính
Khảo sát khả năng hấp phụ Xanh metylen (metylen blue: MB) của vật liệu tổng hợp
được và các yếu tố ảnh hưởng
Trang 73.1 Đối tượng nghiên cứu
Vật liệu graphen oxit; GO biến tính.
Vật liệu nano composit Fe3O4/GO và Fe3O4/SGO.
Xanh metylen – chất màu mô hình nghiên cứu.
3.2 Phạm vi nghiên cứu
Khảo sát các điều kiện tổng hợp và các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng vật liệu ở quy mô phòng thí nghiệm.
Khảo sát khả năng hấp phụ Xanh metylen (MB) của vật liệu nano composit Fe3O4/SGO biến tính.
Trang 8 Tổng hợp GO bằng phương pháp hóa học: đi từ graphit, oxi hóa graphit thành graphit oxit Tách graphen oxit (GO) từ graphit oxit bằng cách rung siêu âm trong dung môi nước sử dụng chất hoạt động bề mặt SDS (natridodecyl sunfat)
Biến tính GO bằng muối diazonium của axit
sulfanilic và tiến hành khử với hydrazine hay axit ascorbic, thu được SGO
4 NỘI DUNG NGHIÊN CỨU CỦA ĐỀ TÀI
Trang 9 Tổng hợp nano composit Fe3O4/GO và
Fe3O4/SGO theo phương pháp trực tiếp (sự hình thành và phát triển nano tinh thể oxit kim loại trong quá trình chế tạo composit, in situ crystallization hay in situ crystal growth)
từ GO, GO biến tính (SGO) với hỗn hợp muối chứa Fe2+ và Fe3+ trong môi trường kiềm
4 NỘI DUNG NGHIÊN CỨU CỦA ĐỀ TÀI
Trang 10 Phân tích vật liệu tổng hợp bằng các phương pháp hóa lý hiện đại như XRD, SEM, TEM, BET, EDX, IR, TGA-DTA
Khảo sát khả năng hấp phụ xanh metylen (MB) của vật liệu nano composit Fe3O4/SGO biến tính ở pha tĩnh Nồng độ trước và sau hấp phụ của chất
nghiên cứu được xác định bằng phép đo UV-VIS.
Sử dụng các công cụ toán học để xử lý số liệu thực nghiệm và tối ưu hóa các điều kiện thực nghiệm
4 NỘI DUNG NGHIÊN CỨU CỦA ĐỀ TÀI
Trang 115 BỐ CỤC CỦA LUẬN VĂN
Trang 126 TỔNG HỢP VẬT LIỆU
6.1 Tổng hợp graphen oxit (GO) bằng phương pháp Hummers cải tiến
t 0 (0-5 0 C) khuấy đều
1 46 ml nước cất
và nâng lên 98 0 C.
2 15 ml H2O2 5% khuấy trong 1h.
1 Lọc rửa nhiều lần bằng axit HCl 5%
2 Rửa bằng nước cất đến pH = 7
1 Siêu âm tách lớp
với SDS 1%
2 Giữ ở (0-5 0 C)
Trang 136.TỔNG HỢP VẬT LIỆU
6.2 Biến tính GO
m (mg) axit sulfanilic Na2CO3
trong 10 ml nước cất
Gia nhiệt
Dung dịch đồng nhất NaNO2 trong 5 ml nước
cất
Dung dịch HCl 1N
Dung dịch muối
diazoni
( Dung Dịch 2)
Làm lạnh (0-5 0 C), khuấy
Trang 146.TỔNG HỢP VẬT LIỆU
6.2 Biến tính GO
GO đã phân tán ngâm
trong nước ở (0-5 0 C)
(Dung dịch 1)
Dung dịch muối diazoni
của axit sulfanilic
(Dung dịch 2)
Khuấy 2h (0-5 0 C)
SGO
(Graphen oxit biến tính)
r-SGO
(Graphen oxit biến tính
dạng bị khử)
Thêm chất khử Khuấy 4h ở 80 0 C
Trang 156.TỔNG HỢP VẬT LIỆU
6.3 Tổng hợp vật liệu Fe 3 O 4 /SGO
m (g) r-SGO
Hỗn hợp có
tỉ lệ mol Fe 2+ : Fe 3+ là 1: 2
Thêm 170ml
H2O siêu âm 10’ Hỗn hợp 1
Nâng 80 0 C siêu âm 1h Hỗn hợp 2
Chỉnh pH (10-12) Khuấy 5h
Hỗn hợp 3
Lọc rửa bằng etanol Sấy 80 0 C trong 24h
Fe 3 O 4 /SGO
Trang 16 Nhiễu xạ tia X (XRD): xác định cấu trúc và độ tinh thể của vật liệu
Đẳng nhiệt hấp phụ-khử hấp phụ nitơ ở 77K
(BET) : đo diện tích bề mặt và xác định các
thông số cấu trúc của vật liệu
Phương pháp SEM, TEM: xác định hình dạng và kích thước hạt
7 CÁC PHƯƠNG PHÁP ĐẶC TRƯNG VẬT LIỆU
Trang 17 Phổ tán xạ năng lượng tia X (Energy-dispersive X-ray spectroscopy, EDX): xác định thành phần các nguyên tố hóa học trong các mẫu vật liệu
Phổ hồng ngoại (IR): xác định sự có mặt các
nhóm chức có trong vật liệu
Phân tích nhiệt TGA-DTA
7 CÁC PHƯƠNG PHÁP ĐẶC TRƯNG VẬT LIỆU
Trang 18 Tổng hợp vật liệu nanocomposit Fe3O4/GO biến tính (gắn nhóm –SO3H lên bề mặt graphen) ở
điều kiện thích hợp (thời gian phân tán GO
trong nước, so sánh khuấy từ và khuấy cơ cùng với tỉ lệ muối diazonium theo tỉ lệ axit sunfanilic,
tỉ lệ tác nhân khử…)
Vật liệu nanocomposit GO biến tính có khả năng hấp phụ
8 DỰ KIẾN KẾT QUẢ
Trang 19XIN CẢM ƠN MỌI NGƯỜI
ĐÃ CHÚ Ý THEO DÕI !!!