b, Bài mới: Hoạt động 1: ĐỊNH NGHĨA HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS NỘI DUNG KIẾN THỨC => Giáo viên giới thiệu định nghĩa và nêu các yếu tố Giáo viên nêu cách vẽ hình thang cân thông qua thước t
Trang 1N M P Q
B A
B A
2 Kỷ năng: HS biết vẽ, biết gọi tên các yếu tố, biết tính số đo các góc của một tứ giác lồi
- HS biết vận dụng các kiến thức trong bài vào các tình huống thực tế đơn giản
II PHƯƠNG PHÁP VÀ KỶ THUẬT DẠY HỌC:
1 Phương pháp: Nêu và giải quyết vấn đề.
2 Kỷ thuật: động não viết, phản hồi tích cực
III CHUẨN BỊ:
1 Giáo viên: +Thước, hình vẽ trên bảng phụ
2 Học sinh: +Thước thẳng
IV TIẾN TRÌNH BÀI HỌC:
1, Giới thiệu bài:
- Giáo viên giới thiệu chương trình hình học 8, các yêu cầu khi học môn hình học 8
- Giáo viên liên hệ kiến thức lớp 7 và lớp 8, và đặt vấn đề cho bài mới
2, Bài mới:
Hoạt động 1: ĐỊNH NGHĨA
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS NỘI DUNG KIẾN THỨC
? Quan sát hình 1, 2, trong mỗi hình có
mấy đoạn thẳng?
? Nêu đặc điểm khác biệt trong các đoạn
thẳng ở hình 1 và 2?
=>Giới thiệu H1(a, b, c) là tứ giác
? Hình như thế nào gọi là tứ giác
ABCD?
Giáo viên giới thiệu các cách đọc tên
khác nhau và tên các cạnh, các đỉnh của
tứ giác ABCD
? Học sinh làm ?1 giáo viên gợi ý cho
học sinh kéo dài cạnh BC, và nêu nhận
=> Giới thiệu tứ giác lồi, nêu chú ý
?Học sinh làm ?2/SGK, trả lời tại chổ
Trang 21
1 1
D
C
B A
2
1 2
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS NỘI DUNG KIẾN THỨC
? Hãy nhắc lại định lý tổng ba góc của
một tam giác?
giáo viên nêu bài toán: Cho tứ giác
ABCD, hãy tính Aˆ+Bˆ+Cˆ+Dˆ
- Gợi ý: Tạo ra tam giác để vận dụng
định lý tổng ba góc trong tam giác để
Aˆ + ˆ+ ˆ + ˆ = 360 0
Định lý: Tổng các góc của tứ giác bằng 3600
3 Luyện tập:
- Học sinh nhắc lại tính chất của tứ giác
- Làm bài tập 1/SGK - trang 66(H5.a, d và H.6a)
? Bốn góc của một tứ giác có thê đều nhọn hoặc đều tù, hoặc đều vuông không? Vì sao?
4 Hướng dẫn HS học ở nhà:
- Học thuộc định nghĩa tứ giác, tứ giác lồi và định lý về góc của tứ giác
- Bài tập về nhà: Bài 1(H5.b,c và H6.b), bài 2 -> 5/SGK
- Đọc mục “Có thể em chưa biết”
- Hướng dẫn:
Bài 2: Â1 là góc ngoài của tứ giác, Â1 = ?
=> Tính tương tự đối với các góc còn lại và nêu nhận xét ˆA1 + Bˆ1 +Cˆ 1 +Dˆ1
Bài 3: Vẽ tứ giác dựa vào cách vẽ tam giác
- Chuẩn bị: đọc trước nội dung bài 2: tìm hiểu nội dung khi nào tứ giác gọi là
hình thang
V Rót kinh nghiÖm giê d¹y:
………
………
Trang 32 1
2 1
B A
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức: Học sinh nắm được định nghĩa hình thang, hình thang vuông, các yếu tố củahình thang
- Học sinh biết cách chứng minh một tứ giác là hình thang, hình thang vuông
2 Kỷ năng: Học sinh biết vẽ hình thang, hình thang vuông Biết tính số đo các góc của hìnhthang, hình thang vuông
- Biết sử dụng dụng cụ để kiểm tra một tứ giác là hình thang Rèn tư duy linh hoạt trongnhận dạng hình thang
II PHƯƠNG PHÁP VÀ KỶ THUẬT DẠY HỌC:
2. Kỷ thuật: viết 5 phút, hoạt động nhóm
III CHUẨN BỊ:
1 Giáo viên: +Thước, ê ke
2 Học sinh: +Thước thẳng, êke
IV TIẾN TRÌNH BÀI HỌC:
1 Kiểm tra bài cũ:
? Nêu định nghĩa tứ giác ABCD, nêu các yếu tố của nó?
? Phát biểu định lý về tổng các góc của một tứ giác
Cho hình vẽ, tính Cˆ
2 Bài mới:
a, Giới thiệu bài: Học sinh quan sát hình vẽ, có nhận xét gì về cạnh AB, CD
=>Tứ giác ABCD có tên gọi gì?
b, Bài mới:
Hoạt động 1: ĐỊNH NGHĨA
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS NỘI DUNG KIẾN THỨC
=> Giáo viên giới thiệu định nghĩa và nêu
các yếu tố
(Giáo viên nêu cách vẽ hình thang cân thông
qua thước thẳng và êke)
GV treo bảng phụ, học sinh làm ?1
a, ABCD là hình thang vì có BC//AD(hai góc
ở vị trí so le trong)
b, EFGH là hình thang vì có GF//EH (hai góc
trong cùng phía bù nhau )
c, INKM không phải là hình thang
Trang 42 2
D
C B
A
1 1
2
1 2 1
B A
C B
=> Học sinh trình bày ngắn gọn cách giải
=> Qua hai bài toán trên hãy cho biết:
+ Nếu một hình thang có hai cạnh bên song
Hoạt động 2: HÌNH THANG VUÔNG
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS NỘI DUNG KIẾN THỨC
? Học sinh quan sát H21.c ở bài tập 7, cho
biết hình thang ABCD có đặc điểm gì đặc
? Tổng hai góc kề một cạnh bên của hình thang bằng bao nhiêu?
- Học sinh làm bài tập 17a,/SBT
? Hãy vẽ hình và kể tên các hình thang có trên hình?
Chỉ rõ các cạnh đáy
a, Hình thang BDIC, BIEC, BDFC
4 Hướng dẫn học sinh học bài ở nhà
- Học thuộc định nghĩa hình thang, hình thang vuông và nhận xét
- Chuẩn bị: Xem trước nội dung bài 3: Hình thang cân
V Rót kinh nghiÖm giê d¹y: ………
G T
H.thang ABCD(AB//CD), AD//BC
K L
AD = BC, AB = CD
(AB//CD), AB = CD
KL AD // BC, AD = BC
Trang 5D C
B A
2 Kỷ năng: Vẽ hình thang cân, chứng minh 1 tứ giác là hình thang cân, tính toán các yếu
tố trong hình thang cân
- Rèn cho học sinh các thao tác tư duy: Phân tích, so sánh, tổng quát hoá Giúp học sinhphát triển các phẩm chất trí tuệ:Tính linh hoạt, tính độc lập
II PHƯƠNG PHÁP VÀ KỶ THUẬT DẠY HỌC:
2. Kỷ thuật: Động não viết, phản hồi tích cực Sơ đồ tư duy
III CHUẨN BỊ:
1 Giáo viên: + Bảng phụ vẽ hình 23, hình 27, 28, 30, 31 sgk/73
+ SGK, thuớc
2 Học sinh: + Học bài cũ + Sgk, thước
IV TIẾN TRÌNH BÀI HỌC:
1 Kiểm tra bài cũ:
Tứ giác ABCD là hình thang có đáy AB, CD
a Nếu AD//BC thì AB CD và AD BC
b Nếu AB=CD thì AD BC
2 Bài mới:
a, Giới thiệu bài:: giáo viên giới thiệu trực tiếp nội dung
b, Bài mới:
Hoạt động 1: ĐỊNH NGHĨA
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS NỘI DUNG KIẾN THỨC
GV: Hình thang ABCD hình 23 có gì đặc biệt?
=> giáo viên giới thiệu định nghĩa và cách vẽ
hình thang cân
? Tứ giác ABCD là hình thang cân, đáy AB,
CD Từ giả thiết đó em hãy biết: AB CD;
C D; A B
- AB//CD; C = D; A = B
? Ngược lại nếu tứ giác ABCD có AB//CD; C =
D hoặc A = B thì tứ giác ABCD là hình gì ?
? Yêu cầu học sinh thực hiện ?2 sgk/72
Qua bài tập này giáo viên rút ra nhận xét cho học
sinh
* Định nghĩa:
Tứ giác ABCD là hình thang cân
AB//CD
?2 Các hình thang: a, c, d là các hình
thang câna)1000 c)1100, 700, d) 900
- Hai góc đối của hình thang cân bùnhau
Trang 6C D
B A
B A
2 2 1 1
C D
B A
m
C D
Trêng THCS Trung Giang Gi¸o
¸n H×nh häc 8
Hoạt động 2: TÍNH CHẤT
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS NỘI DUNG KIẾN THỨC
GV: Treo bảng phụ vẽ hình thang cân ABCD
? Em có nhận xét gì về độ dài hai đường chéo
của hình thang cân? => nội dung định lý 2/ SGK
Hoạt động 3: DẤU HIỆU NHẬN BIẾT
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS NỘI DUNG KIẾN THỨC
? Yêu cầu học sinh thực hiện ?3 sgk/74
- ABCD là hình thang cân
GV: Yêu cầu học sinh về nhà chứng minh định
lý 3 sgk/74 bằng cách thực hiện bài tập 18 sgk/75
? Hình thang thoả mãn điều kiệ gì thì nó là hình
thang cân?=> Dấu hiệu nhận biết
- có hai góc kề 1 đáy bằng nhau
- hai đường chéo bằng nhau
HÌNH THANG CÂN
3 Luyện tập-củng cố:
? Tứ giác ABCD là hình thang cân đáy AB, CD Từ giả thiết đó hãy chỉ ra quan hệ giữa các cạnh,
các góc, hai đường chéo ?
4 Hướng dẫn học sinh học bài ở nhà:
GT ABCD là hình thang cân(AB//CD)
KL AD = BC
Trang 71 1
C B
+Ôn lại các kiến thức đã học về hình thang - hình thang cân
IV/ TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
1 Kiểm tra bài cũ:
? Nêu định nghĩa hình thang? Làm bài tập 12/SGK.
? Nêu dấu hiệu nhận biết hình thang là hình thang cân Giải bài tập 14 SGK
b, ? H ãy chứng minh BE = ED?
- ∆BED cân tại B (vì ED//BC nên Dˆ2 =Bˆ2và
Trang 81 1
E
B A
=> Giáo viên cũng cố lại cách chứng minh một
tứ giác là hình thang cân
Bài 18:
? Vẽ hình, giả thiết - kết luận?
GV lưu ý đây là phần chứng minh định lý 3 và
trở thành dấu hiệu
? Hãy chứng minh ∆BDE cân?
? H ãy chứng minh ∆ACD = ∆BDC? - Vì có
Từ (1) và (2 ) ta được Ê = ˆB nên DE//BC
và ˆB C= ˆhay tứ giác DEBC là hình thangcân
- Hoàn thành các bài tập đã chữa
- Ôn lại các kiến thức đã học
- Ôn lại khái niệm trung điểm của đoạn thẳng, cách vẽ đường thẳng song song với 1 đườngthẳng cho trước qua một điểm
- Chuẩn bị thước, êke Xem trước nội dung bài 4
V Rút kinh nghiệm giờ dạy: ……….
Trang 9
Tiết: 5 §4: ĐƯỜNG TRUNG BÌNH CỦA TAM GIÁC,
CỦA HÌNH THANG ( tiết 1)
II PHƯƠNG PHÁP VÀ KỶ THUẬT DẠY HỌC:
1 Phương pháp :nêu và giải quyết vấn đề.
2 Kỷ thuật: Động não viết, phản hồi tích cực
III CHUẨN BỊ:
1 Giáo viên: + Thước thẳng, bảng phụ
2 Học sinh: + Thước có chia khoảng
+ Ôn lại khái niệm trung điểm- Cách vẽ đường thẳng song song
V TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
1 Kiểm tra bài cũ:
? Trung điểm của đường thẳng là gì?
? Nêu cách vẽ đường thẳng đi qua điểm cho trước song song với đường thẳng cho trước.
2 Bài mới:
a, Giới thiệu bài: giáo viên giới thiệu trực tiếp.
b, Bài mới:
Hoạt động 1: ĐƯỜNG TRUNG BÌNH CỦA TAM GIÁC
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS NỘI DUNG KIẾN THỨC
? Học sinh thực hiện ?1 Dự đoán vị trí của điểm
E trên cạnh AC
- E là trung điểm của đoạn AC
=> giáo viên nêu nội dung định lý 1
? Hãy vẽ hình và viết giả thiết và kết luận của
định lý?
Gv: Gợi ý chứng minh AE = EC bằng cách tạo ra
một tam giác có cạnh là EC và bằng tam giác
ADE => vẽ EF//AB
? Hãy chứng tỏ ∆ADE = ∆EFC ?
Gợi ý: Tứ giác DEFB là hình gì? Có đặc điểm gì?
- DEFB là hình thang (DE//BF) và có BD//EF nên
Kẻ EF//AB, cắt BC tại F
Trang 10E D
C B
A
K I
C B
1
D
F E
A
Hoạt động 2: ĐỊNH NGHĨA ĐƯỜNG TRUNG BÌNH CỦA TAM GIÁC
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS NỘI DUNG KIẾN THỨC
Giáo viên: D là trung điểm AB, E là trung điểm
của AC => DE gọi là đường trung bình của∆
ABC
? Thế nào là đường trung bình của tam giác?
? Trong một tam giác có mấy đường trung bình?
Hãy vẽ các đường trung bình đó
* Định nghĩa:
- Đường trung bình của tam giác ABClà: DE, EF, DF
Hoạt động 3: ĐỊNH LÝ 2
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS NỘI DUNG KIẾN THỨC
? Hãy dùng thước đo khoảng, đo góc để đo và so
sánh DE và BC,·ADE và µB
=> Định lý 2
? Viết giả thiết-kết luận bài toán?
Giáo viên hướng dẫn học sinh cách chứng minh:
+ Chứng minh : DE//BC
DE = EF và DF = BC
Do BDFC là hình thang có hai đáy bằng => hai
cạnh bên song song và bằng nhau
3 Củng cố:
? Nhắc lại định nghĩa đường trung bình của một tam giác?
Tính chất của đường trung bình?
4 Hướng dẫn học sinh học bài ở nhà:
- Nắm vững khái niệm và tính chất đường trung bình của tam giác
- Vận dụng định lý để tính toán độ dài và chứng minh đoạn thẳng bằng nhau
- Làm các bài tập 21 ; 22 SGK và 34 ; 40 SBT
- Hướng dẫn: Bài 22/SGK: Chứng minh AI = IM
=> Chứng minh: DI là đường trung bình của ∆ABM
- Chuẩn bị: Xem trước nội dungmục 2/ bài 4, tiết sau học đường trung bình của hình thang
V Rút kinh nghiệm: ……….
Trang 11I F E
B A
F E
B A
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức: HS nắm được định nghĩa, các định lý về đường trung bình của hình thang
2 Kỷ năng: Học sinh biết vận dụng các định lý về đường trung bình của hình thang đểtính độ dài, chứng minh hai đoạn thẳng bằng nhau, hai đường thẳng song song
- Rèn luyện cách lập luận trong chứng minh định lý và vận dụng các định lý đã học v àogiải các bài toán
II PHƯƠNG PHÁP VÀ KỶ THUẬT DẠY HỌC:
1 Phương pháp: Nêu vấn đề giải quyết vấn đề, thuyết trình, đàm thoại.
2 Kỷ thuật: Phản hồi tích cực
III CHUẨN BỊ:
1 Giáo viên: +Thước, compa
2 Học sinh: + Thước thẳng - compa - giấy kẻ ô vuông.
+ Ôn lại phần đối xứng trục
IV TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
1 Kiểm tra bài cũ:
? Nêu định nghĩa đường trung bình của tam giác? Tính chất của đường trung bình trong
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS NỘI DUNG KIẾN THỨC
? Học sinh thực hiện ?4, nêu nhận xét về vị trí của
điểm I trên AC, điểm F trên BC?
? Nếu đường thẳng đi qua trung điểm một cạnh
bên của hình thang và song song với hai đáy thì nó
sẽ cắt cạnh bên còn lại ở đâu ?
=> Giới thiệu nội dung định lý 3/SGK
? Hãy viết giả thiết - kết luận định lý?
giáo viên gợi ý: BF=FC => AI = IC
? Vì sao AI = IC?
Định lý 3(SGK)
Hoạt động 2: ĐỊNH NGHĨA
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS NỘI DUNG KIẾN THỨC
GV: E là trung điểm của AD, F là trung
điểm của BC của hình thang ABCD, ta
nói EF là đường trung bình của hình thang
? Thế nào là đường trung bình hình thang?
Trang 1232m 24m
x
H E
B A
D
K
F E
D
C
B A
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS NỘI DUNG KIẾN THỨC
? Học sinh thử dự đoán EF//AB? EF có
quan hệ như thế nào với AB, CD?
=> Định lý 4, yêu cầu học sinh ghi giả thiết - kết
luận
Gợi ý: dựng một đoạn thẳng bằng AB và nằm trên
1 đường thẳng với DC=> Kéo dài AF, cắt DC tại
K
? Chứng minh ∆ABF =∆KCF?
? Nhận xét gì về EF đối với ∆ADF?
-Gv: cho học sinh trình bày lại quá trình chứng
2
3 Luyện tập:
?5 Giáo viên đưa bảng phụ hình ?5, học sinh thực hiện
- B là trung điểm của AC, BE //AD và CH nên E là trung điểm của cạnh DH
=> BE là đường trung bình của hình thang ABCD C
-Giờ sau tiết luyện tập
- Hướng dẫn: Bài 25/SGK:EF // AB ; FK // CD // AB.
=> E ; F ; K thẳng hàng (tiên đề)
Bài 27: áp dụng thêm định lí về bất đẳng thức trong tam giác
V Rút kinh nghiệm: ……….
………
Trang 1316cm 8cm
y
x C E
F D
B A
2 Kỷ năng: Rèn kĩ năng vẽ hình rõ, chuẩn xác, kí hiệu đủ giả thiết đầu bài trên hình
- Rèn kĩ năng tính toán, so sánh độ dài đoạn thẳng, kĩ năng chứng minh
II PHƯƠNG PHÁP VÀ KỶ THUẬT DẠY HỌC:
1 Phương pháp : Nêu vấn đề giải quyết vấn đề , đàm thoại
2 Kỷ thuật: Động não viết, phản hồi tích cực
III CHUẨN BỊ:
1 Giáo viên: +Thước,
2 Học sinh: +Thước thẳng , học bài và làm bài tập đầy đủ
IV TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
1 Kiểm tra bài cũ:
? Nêu định nghĩa về đường trung bình của tam giác và các định lý về đường trung bình của
tam giác.Giải bài tập số 27a/ SGK
? Nêu định nghĩa đường trung bình của hình thang Định lý về đường trung bình của hình
thang.Giải bài tập 25/SGK
2 Bài mới:
Hoạt động 1: LUYỆN BÀI TẬP CHO HÌNH VẼ SẲN
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS NỘI DUNG KIẾN THỨC
Bài 26/SGK:
Gv: đưa bảng phụ có ghi đề bài 26: yêu cầu
học sinh thực hiện theo nhóm
=> Giáo viên nhận xét kết quả học tập, rút ra
công thức tính:
+ đường TB = 1
2(đáy1 + đáy 2)+ đáy 1 = 2 đường TB – đáy 2
Bài tập thêm:
? Giáo viên đưa bảng phụ có hình vẽ, yêu
cầu học sinh quan sát và chứng minh:
+ Tứ giác BMNI là hình gì?
+ Nếu  = 80 thì các góc của tứ giác bằng
bao nhiêu?
? Quan sát hình vẽ, nêu giả thiết và kết luận
của bài toán?
? Tứ giác BMNI là hình gì? Hãy chứng
Bài 26/SGK:
Hình thang ABDC có:
AC = CE,BD= DF nên CD
là đường trung bình
=> CD = x = 1
2(AB+EF) = 1
2(8 +16) =12 cmHình thang CDHF có EF là đường trung bình
=> GH= y=2EF–CD=2.16–12 = 20cm
Bài tập thêm:
a, Tứ giác BMNI làhình thang cân vì:
Trang 14B A
C
D I
10cm 6cm
B A
C
E
K F
Hoạt động 2: LUYỆN BÀI TẬP CÓ KĨ NĂNG VẼ HÌNH
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS NỘI DUNG KIẾN THỨC
? Giáo viên gợi ý học sinh chứng minh trong
? Dựa vào kiến thức nào để EF EK KF≤ +
? Qua bài tập này em có nhận xét gì về độ
dài nối trung điểm hai cạnh đối của tứ giác?
Bài 27/SGK:
b, TH 1: Khi E, F, K thẳng hằng ABCD làhình thang nên EF=AB+CD
2
TH 2: E, F, K không thẳng hàng
Xét EFK∆ có
EF<EK KF+(bđt tam giác)
3 Hướng dẫn HS học ở nhà và chuẩn bị bài mới.
- Ôn tập kiến thức về đường trung bình của tam giác và hình thang, biết vận dụng để chứngminh các đoạn thẳng bằng nhau, tính độ dài các đoạn thẳng
- Bài tập: Hoàn thành bài tập 28/SGK, SBT: 37, 38, 41
Trang 15Tiết: 8 LuyÖn tËp Ngày soạn:23-9-2016
I MUC TIÊU.
1.Kiến thức : Củng cố và nắm chắc các định lí, định nghĩa và tính chất đường trungbình của tam giác và hình thang
2.Kỹ năng: - Biết vận dụng các định lí về đường trung bình của tam giác và hình thang
để tính độ dài, chứng minh hai đoạn thẳng bằng nhau, hai đường thẳng song song
- Rèn luyện cách lập luận trong chứng minh và vận dụng các định lí đã học vào cácbài toán thực tế
3.Thái độ: Rèn đức tính cẩn thận, chính xác trong tính toán và lập luận chứng minh
II PHƯƠNG PHÁP VÀ KỶ THUẬT DẠY HỌC:
1 Phương Pháp: Đặt vấn đề giải quyết vấn đề, thuyết trình, đàm thoại
2 Kỷ thuật: Động não viết, phản hồi tích cực
III CHUẨN BỊ:
Giáo viên:Bảng phụ
Học sinh: Thước thẳng, xem lại bài cũ
IV.TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
1.Kiểm tra bài cũ:
HS1: Phát biểu định nghĩa và các định lí về đường trung bình hình thang
HS2: Làm bài tập 26
2 Bài mới:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS NỘI DUNG KIẾN THỨC
GV: Gọi HS đọc đề bài tập và lên bảng vẽ
HS: Dựa và tính chất đường trung bình
của tam giác
HS: Dựa vào câu a và tính chất tổng hai
cạnh trong tam giác thì lớn hơn cạnh thứ ba
? Từ bài tập đó em nào có thể nêu lân bài
toán tổng quát về tính chất trên?
HS: " EF là độ dài đoạn thẳng nối trung điểm
hai cạnh đối AD và BC của tứ giác ABCD
K là trung điểm của AC
Nên EK là đường trung bình của ∆ ADC
Trang 16Dấu bằng xảy ra khi ABCD là hình thang.
* Hoạt động 2: Bài tập 28.(14’)
GV: Yêu cầu HS đọc đề bài toán
HS: Vẽ hình ghi GT và KL
? Để chứng minh I là trung điểm của BD
và K là trung điểm của AC ta làm thế
a) Ta có:
EF là đường trung bình của hình thang
=> EF // AB và EF // CD
Xét ∆ADC có E là trung điểm của AD và EK //
DC => K là trung điểm của AC hay AK = KC.Xét ∆ADB có E là trung điểm của AD và EI // AB
=> I là trung điểm của AB hay BI = ID
- Nhắc lại định nghĩa, định lí về đường trung bình của tam giác và hình thang
4 Hướng dẫn học sinh học bài ở nhà :
- Học thuộc định nghĩa, định lí về đường trung bình của tam giác và hình thang
Trang 171 Kiến thøc: Hiểu dược định nghĩa 2 điểm đối xứng qua 1 đường thẳng Nhận biết được
2 đoạn thẳng đối xứng với nhau qua 1 đường thẳng Nhận biết được hình thang cân và 1 sốhình đơn giản khác có trục đối xứng
- Biết vẽ điểm, đoạn thẳng đối xứng với điểm, đoạn thẳng cho trước qua 1 đường thẳng.Biết chứng minh 2 điểm đối xứng với nhau qua 1 đường thẳng
2 Kỷ năng: - Biết nhận ra 1 số hình có trục đối xứng trong thực tế Bước đầu áp dụngtính đối xứng trục trong việc vẽ hình gấp hình
II PHƯƠNG PHÁP VÀ KỶ THUẬT DẠY HỌC:
1 Phương Pháp: nêu và giải quyết vấn đề, gấp hình
2 Kỷ thuật: Động não viết, thuyết trình
III CHUẨN BỊ:
1 Giáo viên: + Thước, compa - Hình vẽ 1 số hình.
2 Học sinh: Thước - Compa Các bìa hình tam giác cân, đều, hình thang cân.
IV TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
1 Kiểm tra bài cũ:
? Cho đường thẳng d và A ∉d, dựng A’ sao cho AA’ là trung trực của đường thẳng d
? ∆ABC cân tại C, đường cao AH Xác định các yếu tố bằng nhau trên hình
2 Bài mới:
a, Giới thiệu: Tại sao khi cắt các chữ H; A ta lại gấp 4 hoặc gấp đôi tờ giấy rồi cắt Còn
các chữ như: L; N; P ta lại không gấp thế được
b, Bài mới:
Hoạt động 1: HAI ĐIỂM ĐỐI XỨNG QUA MỘT ĐƯỜNG THẲNG
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS NỘI DUNG KIẾN THỨC
Từ hình vẽ giáo viên giới thiệu: 2 điểm A
và A’ đối xứng với nhau qua d
? Khi nào thì hai điểm A và A’ đối xứng
A và A’ đối xứng nhau qua d
⇔ d là trung trực của đoạn thẳng AA’
b, Quy ước:
B ∈ d => B’≡ B ∈ d
Hoạt động 2: HAI HÌNH ĐỐI XỨNG QUA MỘT ĐƯỜNG THẲNG (13 phút)
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS NỘI DUNG KIẾN THỨC
? Học sinh thực hiện ?2/SGK
? C∈ AB vậy C’ có thuộc A’B’ không? A’ đối
xứng với A qua d
B’ đối xứng với B qua d
C’ đối xứng với C qua d
C ∈ AB => C’∈ A’B’
?2 a,Định nghĩa/SGK
Trang 18B
C K
D A
=> Điểm đối xứng với mỗi điểm C∈AB đều
thuộc đoạn thẳng A’B’và điểm đối xứng với
mỗi điểm C’ thuộc A’B’ đều thuộc AB
? Hãy vẽ hình đối xứng với ∆ABC qua d?
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS NỘI DUNG KIẾN THỨC
? Hãy tìm các cạnh đối xứng qua AH?
A đối xứng với A qua AH
B đối xứng với C’ qua AH
=> AB đối xứng với AC qua AH
BH đối xứng với CH qua AH
=>AH là trục đối xứng của ∆ABC
? Khi nào thì một hình có trục đối xứng?
? Học sinh làm ?4.
=> Hãy gấp các bìa hình tam giác cân, tam giác
đều, đường tròn để xác định trục đối xứng
? Tứ giác ABCD có đặc điểm gì?
? Tìm các cạnh đối xứng qua HK? Nêu nhận
xét về đoạn thẳng HK với hình thang cân
- Tam giác đều có 3 trục đối xứng
- (O) có vô số trục đối xứng
Định lý(SGK)
3 Luyện tập -củng cố:
? Khi nào thì hai điểm, hai hình đối xứng nhau qua đường thẳng d?
? Hình có trục đối xứng khi nào? Nêu một số ví dụ.
? Vì sao khi cắt chữ H và A lại gấp hai hoặc bốn tờ giấy lại?
4 Hướng dẫn học sinh học bài ở nhà :
- Nắm vững các khái niệm trong bài, biết cách vẽ điểm, hình cho đối xứng với điểm và hìnhcho trước qua một đường thẳng
- Bài tập: 35, 36; 39/SGK.SBT: 64, 62, 66/ trag 66
- Hướng dẫn: Các bài 36, 62 kiến thức: A và A’ đối xứng nhau qua d => d
V Rút kinh nghiệm:
Trang 19C B
A
E D
C
B A
2 Kỷ năng: Rèn luyện kỹ năng vẽ hình đối xứng của 1 hình qua trục đối xứng
- Rèn luyện kỹ năng nhận biết 2 hình đối xứng với nhau qua 1 trục, hình có
trục đối xứng trong thực tế cuộc sống
II PHƯƠNG PHÁP VÀ KỶ THUẬT DẠY HỌC:
1 Phương Pháp: nêu và giải quyết vấn đề, thuyết trình
2 Kỷ thuật: Nhóm, động não
III CHUẨN BỊ:
1 Giáo viên: + Compa, thước thẳng, phấn màu.
+ Bảng phụ các hình 59 ; 61 ở SGK
2 Học sinh: + Compa, thước thẳng.
IV TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
1 Kiểm tra bài cũ:
? Nêu định nghĩa 2 điểm đối xứng nhau qua 1 đường
thẳng? Vẽ hình đối xứng của tam giác ∆ABC qua d
? Chữa bài tập trang 36/SGK.
- Tứ giác ABCD là hình thang cân vì có
AK // BC(do cùng vuông góc với d) và
B đối xứng với C qua dNên đoạn thẳng đối xứng với AB qua d là KC,đối xứng với AC qua d là KB
b, Tứ giác ABCD là hình thang cân
GT A, B ∉d, E∈d, C đối xứng với
A qua d { }D =BC dI
KL AD + DB < AE + EB
Trang 20y x
? Cho biết con đường ngắn nhất để bạn
Tú đị từ A đến bờ sông lấy nước rồi đến
B?
- Con đường nhắn nhất là đi từ A đến D
rồi đến B(con đường ADB)
Bài 40/SGK:
? Quan sát các biển báo giao thông ở
H.61, mô tả hình dạng và ý nghĩa của biển
báo?
? Biển báo nào có trục đối xứng? Dùng
bút chì và thước vẽ trục đối xứng các biển
báo nếu có
AE + EB = CE + EB Xét ∆CBE có CE + EB > CB (2)
? Học sinh hoạt động nhóm tìm trong bảng chữ cái có những chữ nào có trục đối xứng dọc,
đối xứng ngang, đối xứng dọc và ngang
=> Giáo viên cho cả nhóm nhận xét kết quả hoạt động
- Giờ sau chuẩn bị thước, compa để học, ôn lại
định nghĩa và tính chất hình thang, hình thang cân
V Rút kinh nghiệm: ………
………
Trang 21D C
B A
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức: Học sinh nắm được định nghĩa hình bình hành, tính chất và dấu hiệu nhậnbiết 1 tứ giác là hình bình hành
2 Kỷ năng: Biết vẽ hình bình hành, chứng minh tứ giác là hình bình hành
- Rèn luyện kỹ năng suy luận vận dụng các tính chất của hình bình hành để chứng minhcác đoạn thẳng, các góc bằng nhau Chứng minh các điểm thẳng hàng, 2 đường thẳng songsong
II PHƯƠNG PHÁP VÀ KỶ THUẬT DẠY HỌC:
1 Phương Pháp: nêu và giải quyết vấn đề, đàm thoại
2 Kỷ thuật: sơ đồ tư duy, động não viết
III CHUẨN BỊ:
1 Giáo viên: +Thước, compa - Bảng phụ.
2 Học sinh: +Ôn kiến thức về hình thang.
+Thước thẳng - Compa
IV TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
1 Kiểm tra bài cũ:
? Nêu định nghĩa và tính chất hình thang.
? Điền vào chỗ trống:
a, Nếu hình thang ABCD(AB//CD) có BC//AD thì
b, Nếu hình thang ABCD(AB//CD) có AB=CD thì
2 Bài mới:
a, Đặt vấn đề:Quan sát H.65, là hình ảnh đĩa cân khi nâng lên hạ xuống, và trong mọi
trường hợp ABCD luôn luôn là hình gì?
Hoạt động 1: ĐỊNH NGHĨA HÌNH BÌNH HÀNH
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS NỘI DUNG KIẾN THỨC
? Quan sát tứ H.66, tứ giác ABCD có gì đặc
? Tứ giác là hình bình hành khi nào?
Giáo viên hướng dẫn học sinh vẽ hình
? Hình thang có phải là HBH không? HBH
có phải là hình thang không?
Trang 22F E
B A
1 1
O
B A
F
E D
C B
=> G/v kết luận và nêu nội dung định lý
H/s vẽ hình và ghi giả thiết-kết luận
?Nêu cách c/m OA=OC; OB = OD?
- Chứng minh ∆AOB = ∆COD
Học sinh khẳng định lại các tính chất
*Bài tập củng cố:
∆ABC có D, E, F theo thứ tự là trung
điểm AB, BC, CA
Chứng minh: BDEF là hình bình hành
- Giáo viên gợi ý sử dụng tính chất đường
trung bình trong tam giác
=> DE // BC (định lý)Tương tự: DB // EF
=> Tứ giác BDEF là hình bình hành
=> µB D=· EF (t/c hình bình hành)
Hoạt động 3: DẤU HIỆU NHẬN BIẾT
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS NỘI DUNG KIẾN THỨC
Học sinh hoạt động nhóm để dự đoán
các điều kiện để tứ giác là hình bình
hành
=> Giáo viên nhận xét và nêu các dấu
hiệu nhận biết hình bình hành.(giáo
viên có thể giúp học sinh đưa ra các
Trang 23H O
B A
II PHƯƠNG PHÁP VÀ KỶ THUẬT DẠY HỌC:
1 Phương Pháp: nêu và giải quyết vấn đề.
2 Kỷ thuật: Động não viết, phản hồi tích cực
III CHUẨN BỊ:
1 Giáo viên: +Thước, compa - Bảng phụ ghi đề bài.
2 Học sinh: +Thước – Compa Làm bài tập đầy đủ.
IV TIẾN TRÌNH BÀI HỌC:
1 Kiểm tra bài cũ:
? Phát biểu định nghĩa và tính chất hình bình hành Vẽ hình ghi giả thiết và kết luận Nêu
- AH // CK vì cùng song song với BD
? Cần chứng minh thêm điều kiện gì
Trang 24N M
K
I
B A
G
F H
E
B A
? Muốn chứng minh một tứ giác là hình bình hành ta chứng minh như thế nào?
4 Hướng dẫn học sinh học bài ở nhà :
- Nắm phương pháp chứng minh tứ giác là hình bình hành
- Bài tập: 49/SGK 79 -> 84/SBT Học sinh khá giỏi hoàn thiện các bài tập/ SBT
- hướng dẫn: Bài 49/SGK
? Để chứng minh AI//KC ta chứng minh điều gì?
- Tứ giác AICK là hình bình hành
+ C/m DM = MN=NB Vận dụng dựa vào xác định
đường MI là gì của ∆DNC, KN là đường gì của ∆AMB
- Đọc trước bài đối xứng tâm, ôn lại phần đối xứng trục
V Rút kinh nghiệm: ……….
………
GT Tứ giác ABCD: AE=EB; BF=FC; CG=GD; DH=HA
KL EFGH là hình gì? Vì sao?
Trang 25Ngày soạn: 5/10/2016
Tiết 13 Luyện tập
I.Mục tiêu
1 Kiến thức: - HS củng cố đn hình bình hành là hình tứ giác có các cạnh đối song song
( 2 cặp cạnh đối //) Nắm vững các tính chất về cạnh đối, góc đối và đờng chéo của hình bình hành Biết áp dụng vào bài tập
2
Kỹ năng: : - HS dựa vào dấu hiệu nhận biết và tính chất nhận biết đợc hình bình hành Biết
chứng minh một tứ giác là hình bình hành, chứng minh các đoạn thẳng bằng nhau, các góc bằng nhau, 2 đờng thẳng song song
3 Thái độ: - Tính cẩn thận, say mê môn hoc.
- Phát triển t duy lô gíc
II phơng PHáP Và Kỷ THUậT DạY HọC: Nêu và giải quyết vấn đề Động não viết III Chuẩn bị:
*Giáo viên: Bảng phụ, thớc thẳng có chia khoảng compa
* Học sinh: Bài tập, thớc, compa
IV Tiến trình bài dạy:
1 Kiểm tra bài cũ:
HS1: + Phát biểu định nghĩa HBH và các tính chất của HBH?
+ Muốn CM một tứ giác là HBH ta có mấy cách chứng minh? Là những cách nào?
HS2: CMR nếu một tứ giác có các cạnh đối bằng nhau thì các cạnh đối song song với nhau
và ngợc lại tứ giác có các cạnh đối song song thì các cạnh đối bằng nhau?
2 Bài mới:
* HĐ: luyửn tập
Cho HBH : ABCD Gọi E là trung điểm của AD;
F là trung điểm của BC Chứng minh rằng: BE =
E F
D C
Chứng minhABCD là HBH nên ta có: AD// BC(1)
AD = BC(2) E là trung điểm của AD,
F là trung điểm của BC (gt) ⇒ ED = 1/2AD,BF = 1/2 BC
Từ (1) & (2) ⇒ ED// BF & ED =BF Vậy EBFD là HBH
3- Chữa bài 46/92 (sgk)
3) a) Đúng vì giống nh tứ giác có 2 cạnh
Trang 26a- Hình thang có 2 cạnh đáy bằng nhau là HBH
b- Hình thang có 2 cạnh bên // là HBH
c- Tứ giác có 2 cạnh đối bằng nhau là HBH
d- Hình thang có 2 cạnh bên bằng nhau là HBH
đối // = là HBHb) Đúng vì giống nh tứ giác có các cạnh đối // là HBH
c) Sai vì Hình thang cân có 2 cạnh đối
= nhau nhng không phải là HBHd) Sai vì Hình thang cân có 2 cạnh bên = nhau nhng không phải là HBH
* HĐ2: Hình thành pp vẽ HBH nhanh nhất
GV: Em hãy nêu cách vẽ HBH nhanh nhất?
- HS nêu cách vẽ HBH nhanh nhất:
- Trên a lấy về 2 phía của O 2 điểm A & C sao cho OA = OC
- Trên b lấy về 2 phía của O 2 điểm B & D sao cho OB = OD
- Vẽ AB, CD, AD, BC Ta đợc HBH : ABCD
3 Củng cố - Qua bài HBH ta đã áp dụng CM đợc những điều gì?- GV chốt lại :
+ CM tam giác bằng nhau, các đoạn thẳng bằng nhau, các góc bằng nhau, 3 điểm thẳng hàng, các đờng thẳng song song.+ Biết CM tứ giác là HBH
2 Kỷ năng: Biết vẽ điểm đối xứng với 1 điểm cho trước, đoạn thẳng đối xứng với 1 đoạnthẳng cho trước qua 1 điểm Học sinh biết chứng minh 2 điểm đối xứng với nhau qua 1điểm
- Nhận ra 1 số hỡnh cú tõm đối xứng trong thực tế
II/ PHƯƠNG PHÁP VÀ KỶ THUẬT DẠY HỌC:
Trang 27O A' A
O
B A
2 Học sinh: +Thước thẳng - compa - giấy kẻ ô vuông.
+Ôn lại phần đối xứng trục
IV TIẾN TRÌNH BÀI HỌC:
1 Kiểm tra bài cũ: Khi nào thì một điểm, một hình đối xứng nhau qua 1 đường thẳng?
2 Bài mới:
a, Giới thiệu bài: Một điểm và một hình đối xứng nhau qua một điểm=> Đối xứng tâm,
đối xứng tâm khác gì đối xứng trục?
b, Bài mới:
Hoạt động 1: HAI ĐIỂM ĐỐI XỨNG NHAU QUA MỘT ĐIỂM
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS NỘI DUNG KIẾN THỨC
? Nếu A ≡ 0 thì A’ ở vị trí nào?
? Với điểm A cho trước xác định bao nhiêu
điểm A’ đối xứng với A qua ?
?1.
Định nghĩa:
A đối xứng với A’ qua điểm O
⇔O là trung điểm của AA’
AA''
Hoạt động 2: HAI HÌNH ĐỐI XỨNG NHAU QUA MỘT ĐIỂM
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS NỘI DUNG KIẾN THỨC
? Học sinh thực hiện ?2/SGK.
? Nêu nhận vị trí của điểm C’ ?
Giáo viên giới thiệu AB và A’B’ là hai
đường thẳng đối xứng nhau qua O Mỗi điểm
thuộc AB có điểm đối xứng qua O
là các điểm thuộc A’B’
? Khi nào thì hai hình gọi là đối xứng nhau
qua điểm O?
Học sinh quan sát H77: hai đường thẳng, hai
đoạn thẳng, hai góc, hai hình đối xứng nhau
qua tâm O
? Nêu nhận xét về độ dài của hai đoạn thẳng,
góc vị trí của hai đường thẳng đối xứng nhau
Hình H và H’ đối xứng nhau qua O⇔A∈
H đối xứng với A’∈H’ qua O
- Nhận xét (SGK)
Hoạt động 3: H ÌNH CÓ TÂM ĐỐI XỨNG
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS NỘI DUNG KIẾN THỨC
? Học sinh làm ?3/SGK
- Ta có OA = OC,OB = OD (t/c hình bình
hành) nên AB và CD đối xứng nhau qua O;
AD và CB đối xứng nhau qua O
? 3
Hình bình hành ABCD có tâm đối xứng O (
{ }O = ACI BD)
Trang 28E
B A
? Điểm đối xứng với điểm M bất kỳ thuộc
hình bình hành ABCD qua O nằm ở đâu?
? Khi nào thì hai hình, hai điểm đối xứng nhau qua tâm O?
? Nêu sự khác nhau giữa trục đối xứng và tâm đối xứng?
? Hãy vẽ tam giác đều, đường tròn, hình thang,
hình bình hành và xác định trục đối xứng,
âm đối xứng(nếu có)
? Làm bài tập 51/SGK.
4 Hướng dẫn học sinh học bài ở nhà
- Nắm vững các định nghĩa trong bài so sánh với phép đối xứng trục
- Làm các bài tập: 50 ; 52 ; 53 ; 56 SGK
- Hướng dẫn: Bài 52/SGK
? Nêu cách chứng minh E đối xứng với F qua E?
- Chứng minh E, E, B thẳng hàng và EB = EF
V Rút kinh nghiệm tiết dạy:
I/ MỤC TIÊU:
1 Kiến thức: Cũng cố cho học sinh các kiến thức về phép đối xứng qua 1 tâm
2 Kỷ năng: Rèn luyện kỹ năng vẽ hình đối xứng, kỹ năng vận dụng các kiến thức trênvào chứng minh, nhận biết khái niệm
3 Thái độ: Giáo dục tính cẩn thận, phát biểu chính xác cho học sinh
II/ PHƯƠNG PHÁP VÀ KỶ THUẬT DẠY HỌC:
1 Phương pháp: Nêu và giải quyết vấn đề, đàm thoại
O
K(-3;-2)
H(3;2)
Trang 29D'
C'
B' A' D
C
B A
Hoạt động 1: VẼ HÌNH - NHẬN DẠNG TÂM ĐỐI XỨNG
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS NỘI DUNG
Bài 1: Cho tứ giác ABCD có AC⊥BD tại
O Vẽ hình đối xứng với tứ giác ABCD qua
O
- Giáo viên hướng dẫn cách vẽ tứ giác
ABCD thoả mãn điều kiện bài toán: vẽ hai
đường chéo vuông góc trước
Bài 56/SGK:
? Học sinh quan sát chỉ rõ hình nào có tâm
đối xứng, vị trí của tâm đối xứng?
? Xác định trục đối xứng ở H.83(nếu có)?
=> Giáo viên kết luận về sự khác nhau của
trục đối xứng và tâm đối xứng
Hoạt động 2: LUYỆN BÀI TẬP CÓ VẼ HÌNH
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS NỘI DUNG
Bài 52/SGK:
? Học sinh vẽ hình, viết giả thiết-kết luận?
? Hãy nêu cách chứng minh E và F đối
EB // AC; EB = AC(t/chất) (1)
Tương tự, tứ giác ABFC là hình bình hànhnên suy ra BF//AC và BF=AC(2)
Từ (1) và (2) ta có EB // BF nên E, B, F thẳnghàng
EB =FB nên B là trung điểm của EF hay E, F
đối xứng nhau qua B
3 Luyện tập-củng cố:
? Nêu cách chứng minh hai điểm đối xứng nhau qua điểm O?
? Khi nào một hình có tâm đối xứng?
4 Hướng dẫn học sinh học bài ở nhà :
Trang 30N E D
O M
C B
xét về mối quan hệ giữa MB và NC
V Rút kinh nghiện tiết dạy:
2 Kỷ năng: Biết cách vẽ hình chữ nhật và chứng minh tứ giác là hình chữ nhật
- Bước đầu biết vận dụng các kiến thức của hình chữ nhật để tính toán và chứng minhhình
II/ PHƯƠNG PHÁP VÀ KỶ THUẬT DẠY HỌC:
1 Phương pháp: nêu và giải quyết vấn đề.
2 Kỷ thuật: động não, phản hồi tích cực
III/ CHUẨN BỊ:
1 Giáo viên: +Thước kẻ, êke, compa, phấn màu.
2.Học sinh: + Ôn tập về hình bình hành- hình thang cân.
Trang 31? Vẽ hình và nêu tính chất của hình bình hành?
? Vẽ hình và nêu tính chất của hình thang cân.
=> Có hình vừa mang đầy đủ tính chất của hình bình hành và hình thang cân Đó là hình gì?
Và cách nhận biết nó như thế nào?
2 Bài mới:
Hoạt động: ĐỊNH NGHĨA
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS NỘI DUNG KIẾN THỨC
Có nhận xét gì về các góc của tứ giác ABCD
=> Giới thiệu định nghĩa
? Hãy lấy ví dụ về hình chữ nhật
? Hình chữ nhật có phải là hình bình hành
không? Có phải là hình thang cân không?
- Tứ giác ABCD có các góc đối bằng nhau
Hoạt động 2: TÍNH CHẤT
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS NỘI DUNG KIẾN THỨC
? Từ định nghĩa vànhận xét trên hãy cho biết
hình chữ nhật có những tính chất gì?
? Nêu tính chất đặc trưng nhất mà hình bình
hành, thang cân không thể có?
=> Hãy viết giả thiết-kết luận tính chất?
2 Định lý:
Hoạt động 3: DẤU HIỆU NHẬN BIẾT
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS NỘI DUNG KIẾN THỨC
Học sinh hoạt động nhóm tìm dấu hiệu nhận biết
=> Giáo viên nêu dấu hiệu nhận biết
? Chứng minh dấu hiệu 4: hình bình hành ABCD
T/giác H.thang H.bình H.bình cân hành hành
?2 Dùng compa kiểm tra:
- Nếu: AB=CD; AD=BC và AC=BD
Trang 32HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS NỘI DUNG
? Học sinh hoạt động nhóm làm ?3 và ?4.
và điền vào phiếu học tập
Học sinh trình bày, giáo viên tổng kết và nêu
nội dung định lí/SGK
H.86 H.87
?3.a, Tứ giác ABDC có hai đường chéo AD
và BC cắt nhau tại trung điểm M của mỗiđường nên là hình bình hành hình bình hànhABDC có Â=900 nên là hình chữ nhật
2
?4 a, , Tứ giác ABDC có hai đường chéo
AD và BC cắt nhau tại trung điểm M củamỗi đường nên là hình bình hành hình bìnhhành ABDC có AD=BC nên là hình chữ nhật
b, ABC∆ vuông tại A
Định lý:
ABC
∆ (Â=900) Trung tuyến AM
? Đường trung tuyến thuộc cạnh huyền của tam giác vuông có tính chất gì đặc biệt?
Bài tập: ABDC là hình chữ nhật.
a, AB = 5cm, AC = 7cm Tính BC, AM?
b, AB = 3cm; BC= 18 Tính AC, AM?
(Áp dụng đ/l Pytago)
4 Hướng dẫn học sinh học bài ở nhà
- Ôn tập định nghĩa, tính chất và các dấu hiệu nhận biết hình chữ nhật, các định lý áp dụngvào tam giác vuông.- Bài tập: 58; 59; 61; 62; 63/SGK
- Hướng dẫn: Bài 63/SGK: Kẻ thêm đường phụ BH ⊥DC Chứng minh BH = x, và tìm độdài BH
V Rút kinh nghiệm: ………
Trang 33B A
C
O
B A
C
1 1
H G F E
D
B A
II PHƯƠNG PHÁP VÀ KỶ THUẬT DẠY HỌC:
1 Phương pháp: Nêu vấn đề và giải quyết vấn đề, thuyết trình
2 Kỷ thuật: Viết 5 phút, động nảo
III CHUẨN BỊ:
1 Giáo viên: +Bảng phụ ghi đề bài các bài tập cần thiết.
+Thước, compa, êke, phấn màu
2 Học sinh: +Ôn tập các nội dung đã giao.
+Thước,compa
IV TIẾN TRÌNH BÀI HỌC:
1 Kiểm tra bài cũ:
? Vẽ hình chữ nhật ABCD, nêu tính chất hình chữ nhật Bài tập 58/SGK.
? Phát biểu định nghĩa, dấu hiệu nhận biết hình chữ nhật Bài tập 59b/SGK
=> Giáo viên nêu tính chất đối xứng của hình chữ nhật
Học sinh quan sát H.91 bài 64/SGK
? Tóm tắt nội dung bài toán.
Giáo viên hướng dẫn các em cách vẽ hình
91
Bài 62/SGK:
a, Câu a đúng Vì gọi M là trung điểm AB=>
CM là trung tuyến ứng với cạnh huyền