1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

GIÁO ÁN GIẢNG DẠY THAM KHẢO LỚP 5

123 291 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 123
Dung lượng 0,95 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

GIÁO ÁN GIẢNG DẠY THAM KHẢO LỚP 5 GIÁO ÁN GIẢNG DẠY THAM KHẢO LỚP 5GIÁO ÁN GIẢNG DẠY THAM KHẢO LỚP 5 GIÁO ÁN GIẢNG DẠY THAM KHẢO LỚP 5 GIÁO ÁN GIẢNG DẠY THAM KHẢO LỚP 5 GIÁO ÁN GIẢNG DẠY THAM KHẢO LỚP 5 GIÁO ÁN GIẢNG DẠY THAM KHẢO LỚP 5

Trang 1

Lịch giảng dạy tuần 9 (Từ 30/10/2006 đến 3/11/2006)

Mở rộng vốn từ: Thiên nhiên

Thái độ đối với người bị nhiễm HIV/AIDS

Viết các số đo diện tích dưới dạng số thập phân

Đất Cà Mau Các dân tộc, sự phân bố dân cư

(Nhớ-viết) Tiếng đàn Ba-la-lai-ca trên sông Đà

Đại từ

Luyện tập thuyết trình, tranh luận

Cách mạng mùa thu

Trang 2

Thứ hai, ngày 30/10/2006

TẬP ĐỌC

CÁI GÌ QUÝ NHẤT

I-MỤC ĐÍCH , YÊU CẦU

1 Đọc lưu loát , diễn cảm toàn bài ; biết phân biệt lời người dẫn truyện và lời nhân vật ( Hùng , Quý , Nam , thầy giáo )

2 Nắm được vấn đề tranh luận ( Cái gì là quý nhất ? ) và ý được khẳng định trong bài ( Người lao động là quý nhất )

II-ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC

- Tranh minh họa bài đọc trong SGK

III-CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC

A-KIỂM TRA BÀI CŨ

+Vì sao địa điểm tả trong bài được gọi là “cổng

trời”?

+Trong những cảnh vật được miêu tả em thích nhất

cảnh vật nào? Vì sao?

+Nêu ý nghĩa của bài

-Gv nhận xét ghi điểm

-Đọc thuộc lòng bài thơ Trước cổng trời

-Trả lời các câu hỏi SGK

B-DẠY BÀI MỚI

1-Giới thiệu bài

Trong cuộc sống có những vấn đề cần trao đổi ,

tranh luận để tìm ra câu trả lời Cái gì quý nhất trên

đời là vấn đề mà nhiều hs đã tranh cãi Các em hãy

cùng đọc bài Cái gì quý nhất ? để biết ý kiến riêng

của 3 bạn Hùng , Quý , Nam và ý kiến phân giải

của thầy giáo

-Hs lắng nghe

2-Hướng dẫn hs luyện đọc và tìm hiểu bài

a)Luyện Đọc

Gv dạy theo quy trình đã hướng dẫn Có thể chia

bài làm ba đoạn như sau để luyện đọc :

+Phần 1 : gồm đoạn 1 và đoạn 2

+Phần 2 : gồm các đoạn 3,4,5

+Phần 3 : Phần còn lại

-Gv đọc bài – tóm ý: Những vấn đề cần trao đổi ,

tranh luận để tìm ra câu trả lời Cái gì quý nhất?

-1 em đọc cả bài -Hs đọc nối tiếp (3 lượt) -Lần 1: Hs luyện đọc từ khó -Lần 2: Hs tham gia giải nghĩa từ

Trang 3

-Mỗi bạn đưa ra lí lẽ như thế nào để bảo vệ lí lẽ của

mình ?

-Vì sao thầy giáo cho rằng người lao động là quý

nhất ?

-Chọn tên khác cho bài văn và nêu lí do vì sao em

chọn tên đó ?

Nam : thì giờ -Hùng : lúa gạo nuôi sống con người Quý : có vàng là có tiền , có tiền sẽ mua đựơc lúa gạo

Nam : có thì giờ mới làm ra đựơc lúa gạo , vàng bạc

-Khẳng định cái đúng của 3 hs ( lập luận có tình – tôn trọng ý kiến người đối thoại): lúa gạo , vàng , thì giờ đều rất quý, nhưng chưa phải là quý nhất

Nêu ra ý kiến mới sâu sắc hơn : ( lập luận có lí ) : không có người lao động thì không có lúa gạo , vàng bạc và thì giờ cũng trôi qua một cách vô vị

Vì vậy , người lao động là quý nhất

-Cuộc tranh luận thú vị vì Bài văn thuật lại cuộc tranh luận thú vị giữa 3 bạn nhỏ / Ai có lí ? vì bài

văn cuối cùng đến một kết luận giàu sức thuyết phục : người lao động là đáng quý nhất

c)Hướng dẫn hs đọc diễn cảm

-Giúp hs thể hiện giọng đọc của từng nhân vật

-Hướng dẫn cả lớp luyện đọc

Chú ý ; kéo dài giọng hoặc nhấn giọng tự nhiên ở

những từ quan trọng trong ý kiến của từng nhân vật

để góp phần diễn tả nội dung và bộc lộ thái độ

-5 hs đọc lại bài văn theo cách phân vai -4 em thi đọc diễn cảm

3-Củng cố , dặn dò :

-Nhắc hs ghi nhớ cách nêu lí lẽ , thuyết phục người

khác khi tranh luận của các nhân vật trong truyện

để thực hành thuyết trình trong tiết TLV tới

-Nhận xét tiết học

TOÁN

LUYỆN TẬP I-MỤC TIÊU

Giúp hs củng cố về :

- Biết cách viết số đo độ dài dưới dạng số thập phân trong các trường hợp đơn

giản II-CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU

Hoạt động dạy Hoạt động học

-Cả lớp nhận xét , sửa bài

Trang 4

-Gv nhận xét ghi điểm

1c) 3m 7cm = 3

100

7 m = 3,07m 1d) 23m 13cm = 23

100

13 m = 23,13m 2b) 8dm 7cm = 8,7dm

4dm 32mm = 4,32dm 73mm = 0,73dm

2-DẠY BÀI MỚI

2-1-Giới thiệu bài

2-2-Hướng dẫn luyện tập

* 234cm = 200cm + 34cm = 2m 34cm = 2

100

34 m = 2,34m

* 506cm = 500cm + 6cm = 5m 6cm = 5

1006 m = 5,06m

* 34dm = 30m + 4dm = 3m 4dm = 3

10

4 m = 3,4m a) 3km 245m = 3,245km b) 5km 34m = 5,034km c) 307m = 0,307km

a) 12,44m = 12m 44cm c) 3,45km = 3km 450m = 3450m

3-CỦNG CỐ, DẶN DÒ

-Gv tổng kết tiết học

-Dặn hs về nhà làm BT4b,d/45

ĐẠO ĐỨC

TÌNH BẠN I.MỤC TIÊU:

Học xong bài này, HS biết:

- Ai cũng cần có bạn bè và trẻ em có quyền tự do kết giao bạn bè

Trang 5

- Thực hiện đối xử tốt với bạn bè xung quanh trong cuộc sống hằng ngày

- Thân ái, đoàn kết với bạn bè

II.ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC:

- Bài hát “Lớp chúng ta đoàn kết” nhạc lời: Mộng Lân

- Đồ dùng hóa trang để đóng vai theo truyện “Đôi bạn” trong SGK

IV.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:

Tiết 1

A-Kiểm tra bài cũ :

+Mỗi người phải biết làm gì với truyền thống của

gia đình, dòng họ?

B-Bài mới :

1-Giới thiệu bài : ghi tựa

2-Hướng dẫn tìm hiểu nội dung bài:

Hoạt động1: Thảo luận cả lớp

Mục tiêu: HS biết được ý nghĩa của tình bạn và

quyền được kết giao bạn bè của trẻ em

Cách tiến hành:

- Cả lớp thảo luận theo các câu hỏi gợi ý sau:

+ Bài hát nói lên điều gì?

+ Lớp chúng ta có vui như vậy không?

+ Điều gì sẽ xảy ra nếu xung quanh chúng ta có bạn

bè?

+ Trẻ em có quyền được tự do có bạn bè? Em biết

điều đó từ đâu?

* Kết luận: Ai cũng cần có bạn bè Trẻ em cũng cần

có bạn bè và có quyền được tự do kết giao bạn bè

Hoạt động 2: Tìm hiểu nội dung truyện “Đôi bạn”

Mục tiêu: HS hiểu được bạn bè cần phải đoàn

kết, giúp đỡ nhau những lúc khó khăn, hoạn nạn

Cách tiến hành:

- GV đọc một lần truyện “Đôi bạn”

- GV mời một số HS lên đóng vai theo nội dung

truyện

* Kết luận: Bạn bè cần phải biết thương yêu, đoàn

kết, giúp đỡ nhau, nhất là những lúc khó khăn hoạn

nạn

Hoạt động 3: Làm bài tập 2, SGK

Mục tiêu: HS biết cách ứng xử phù hợp trong các

tình huống có liên quan đến bạn bè

Cách tiến hành:

- GV mời một số HS lên trình bày cách ứng xử trong

- Kiểm tra bài học của tiết trước

- HS nhắc lại

- Cả lớp hát bài “Lớp chúng ta đoàn kết”

- Cả lớp thảo luận theo các câu hỏi gợi ý của

GV Lớp nhận xét, bổ sung ý kiến

- Lắng nghe

- HS theo dõi, lắng nghe

- HS lên đóng vai theo nội dung truyện

- Cả lớp thảo luận các câu hỏi ở trang 17, SGK

- Lắng nghe

- HS làm việc cá nhân bài tập 2

Trang 6

mỗi tình huống và giải thích lí do Cả lớp nhận xét,

bổ sung

- Nhận xét và kết luận về cách ứng xử phù hợp

trong mỗi tình huống

Hoạt động 4: Củng cố

Mục tiêu: Giúp HS biết được các biểu hiện của

tình bạn đẹp

Cách tiến hành:

- GV yêu cầu mỗi HS nêu một biểu hiện của tình

bạn đẹp

- Ghi nhanh các ý kiến của HS lên bảng

* Kết luận: Các biểu hiện của tình bạn đẹp là: tôn

trọng, chân thành, biết quan tâm, giúp đỡ nhau cùng

tiến bộ, biết chia sẻ vui buồn cùng nhau,

- GV yêu cầu một vài HS đọc phần Ghi nhớ trong

SGK

3 Dặn dò:

- Sưu tầm truyện, ca dao, tục ngữ, bài thơ, bài hát,

về chủ đề “Tình bạn”

- Đối xử tốt với bạn bè xung quanh

- HS trao đổi bài làm với bạn ngồi cạnh bên

- HS lên trình bày cách ứng xử trong mỗi tình huống và giải thích lí do Cả lớp nhận xét, bổ sung

- HS nêu một biểu hiện của tình bạn đẹp

- Lắng nghe

- HS liên hệ những tình bạn bạn đẹp trong lớp

- 4 HS đọc phần Ghi nhớ trong SGK

- Ôn lại 2 động tác vươn thở và tay Yêu cầu thực hiện cơ bản đúng động tác

- Học động tác chân.Yêu cầu thực hiện cơ bản đúng động tác

- Trò chơi “Dẫn bóng” Yêu cầu biết cách chơi và tham gia chơi một cách chủ động

II/ ĐỊA ĐIỂM, PHƯƠNG TIỆN:

-Địa điểm: Trên sân trường Vệ sinh nơi tập, đảm bảo an toàn tập luyện

-Phương tiện: Chuẩn bị một còi, bóng và kẻ sân chơi trò chơi

III/ NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP LÊN LỚP:

Nội dung Định lượng Phương pháp và hình thức tổ

chức tập luyện

1/ Phần mở đầu:

- Phổ biến nhiệm vụ yêu cầu bài học

-Chạy quanh sân tập

-Đứng thành vòng tròn quay mặt vào nhau để khởi

6-10 phút 1-2 phút

1 phút 2-3 phút

Trang 7

động

- Kiểm tra: động tác vươn thở và động tác tay

2/ Phần cơ bản:

a/ Ôn động tác vươn thở và tay:

-Yêu cầu HS tập từng động tác 1 lần, sau đó tập

liên hoàn hai động tác theo nhịp hô của cán sự,

GV chú ý sửa chữa cho HS

b/ Học động tác chân:

- GV nêu tên động tác, sau đó vừa phân tích kĩ

thuật động tác vừa làm mẫu và cho HS tập theo

* Lần đầu thực hiện chậm từng nhịp để HS nắm

được phương hướng và biên độ động tác

* Lần tiếp theo, GV hô nhịp chậm cho HS tập, sau

mỗi lần tập GV nhận xét, uốn nắn sửa động tác sai

rồi mới cho HS tập tiếp

* Chú ý: ở nhịp 3, chân chưa cần cao nhưng phải

thẳng, căng ngực, mắt nhìn thẳng và không được

khiểng gót

-Chia tổ tập luyện, tổ trưởng điều khiển

- Yêu cầu HS ôn 3 động tác đã học: 2 lần, mỗi lần

mỗi động tác 2 x 8 nhịp do GV điều khiển

b/ Chơi trò chơi:

- Tổ chức cho HS chơi trò chơi “Dẫn bóng”

3/ Phần kết thúc:

-Đứng vỗ tay hát

- GV hệ thống bài học

- Nhận xét, đánh giá kết quả học tập và giao việc

về nhà

18-22 phút 2-3 phút

12- 14 phút

4-5 phút

4-6 phút 1-2 phút

2 phút

2 phút

Gv

* * * * * *

* * * * * * * * * * * * & * * * * * * Gv  

Gv   * *

* *

* *

* *

* *

* *

* * * * * *

* * * * * *

* * * * * * & * * * * * *

Gv

TOÁN

VIẾT CÁC SỐ ĐO KHỐI LƯỢNG DƯỚI DẠNG SỐ THẬP PHÂN I-MỤC TIÊU

Trang 8

Giúp hs :

- Ôn tập về bảng đơn vị đo khối lượng, quan hệ giữa các đơn vị đo khối lượng

liền kề, quan hệ giữa các đơn vị đo khối lượng thông dụng

- Biết cách viết số đo khối lượng dưới dạng số thập phân, dạng đơn giản

II-CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU

Hoạt động dạy Hoạt động học

1-KIỂM TRA BÀI CŨ

-Gv nhận xét ghi điểm

-2 hs lên bảng làm BT4b,d/45 -Cả lớp nhận xét, sửa bài

b) 7,4dm = 7dm 4cm d) 34,3km = 34300m 2-DẠY BÀI MỚI

2-1-Giới thiệu bài

2-2-Ôn tập về các đơn vị đo khối lượng

a)Bảng đơn vị đo khối lượng

-Kể tên các đơn vị đo khối lượng theo thứ tự từ bé

đến lớn ?

-Nêu mối quan hệ giữa hai đơn vị đo khối lượng

liền kề nhau ?

b)Quan hệ giữa các đơn vị đo thông dụng

-Yêu cầu hs nói mối quan hệ giữa tấn với tạ, giữa

tấn với kg, giữa tạ với kg ?

2-3-Hướng dẫn viết các số đo khối lượng dưới

dạng số thập phân

-Tìm số thập phân thích hợp điền vào chỗ chấm

5 tấn 132 kg = tấn ?

2-4-Luyện tập , thực hành

Bài 1

-Yêu cầu Hs làm bài

-1 hs lên bảng ghi : tấn , tạ , yến , kg , hg, dag , g

+Mỗi đơn vị đo khối lượng gấp 10 lần đơn vị bé hơn tiếp liền nó

+Mỗi đơn vị đo khối lượng bằng 0,1 đơn vị lớn hơn tiếp liền nó

1 tấn = 10 tạ ; 1 tạ =

Trang 9

Lượng thịt cần để nuôi 6 con sư tử trong 1 ngày :

9 x 6 = 54 (kg) Lượng thịt cần để nuôi 6 con sư tử trong 30 ngày :

54 x 30 = 1620 (kg) = 1,62 tấn Đáp số : 1,62 tấn

3-CỦNG CỐ, DẶN DÒ

-Gv tổng kết tiết học

-Dặn hs về nhà làm BT2b/46

TẬP LÀM VĂN

LUYỆN TẬP THUYẾT TRÌNH - TRANH LUẬN

I-MỤC ĐÍCH , YÊU CẦU

Bước đầu có kĩ năng thuyết trình , tranh luận về một vấn đề đơn giản , gần gũi với lứa tuổi :

1 Trong thuyết trình , tranh luận , nêu được những lí lẽ và dẫn chứng cụ thể , có

sức thuyết phục

2 Biết cách diễn đạt gãy gọn và có thái độ bình tĩnh , tự tin , tôn trọng người

cùng tranh luận II-ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC

- Một số tờ giấy khổ to kẻ bảng nội dung BT1 ( xem mẫu ở dưới )

- Một số tờ giấy khổ to photo nội dung BT3a

- Lời giải BT1 :

Câu a : Vấn đề tranh luận : Cái gì quý nhất trên đời ?

Câu b : Ý kiến và lí lẽ của mỗi bạn

Ý kiến của mỗi bạn Lí lẽ đưa ra để bảo vệ ý kiến

Hùng : Quý nhất là lúa gạo

Quý : Quý nhất là vàng

Nam : Quý nhất là thì giờ

-Có ăn mới sống đựơc -Có vàng là có tiền , có tiền sẽ mua được lúa gạo -Có thì giờ thì mới làm ra được lúa gạo , vàng bạc

Câu c : Ý kiến , lí lẽ và thái độ tranh luận của thầy giáo

-Thầy giáo muốn Hùng , Quý

, Nam công nhận điều gì ?

-Thầy đã lập luận như thế

nào?

-Cách nói của thầy thể hiện

thái độ tranh luận như thế

nào?

-Người lao động là quý nhất

-Lúa gạo , vàng bạc , thì giờ đều quý nhưng chưa phải là quý nhất Không có người lao động thì không

có lúa gạo , vàng bạc và thì giờ cũng trôi qua vô vị -Thầy tôn trọng người đối thoại , lập luận có tình có lí:

+Công nhận những thứ Hùng , Quý , Nam đưa ra đều

Trang 10

đáng quý ( lập luận có tình ) +Nêu câu hỏi : “ Ai làm ra lúa gạo , vàng bạc , ai biết dùng thì giờ ?” , rồi ôn tồn giảng giải để thuyết phục hs ( lập luận có lí )

III-CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC

A-KIỂM TRA BÀI CŨ

-Gv nhận xét , chấm điểm

B-DẠY BÀI MỚI

1-Giới thiệu bài

Các em đã là hs lớp 5 Đội khi các em sẽ phải trình

bày , thuyết trình một vấn đề trước nhiều người hay

tranh luận với ai đó về một vấn đề Làm thế nào để

bài thuyết trình , tranh luận hấp dẫn , có khả năng

thuyết phục người khác , đạt mục đích đặt ra Tiết

học hôm nay sẽ giúp các em bước đầu có kĩ năng

-Gv nhấn mạnh : Khi thuyết trình , tranh luận về

một vấn đề nào đó , ta phải có ý kiến riêng , biết

nêu lí lẽ để bảo vệ ý kiến một cách có lí có tình ,

thể hiện sự tôn trọng người đối thoại

-Hs làm việc theo nhóm , viết kết quả vào giấy khổ to đã kẻ sẵn bảng tổng hợp theo mẫu ở phần chuẩn bị bài và trình bày trước lớp

Bài tập 2

-Gv phân tích VD , giúp hs hiểu thế nào là mở rộng

thêm lí lẽ và dẫn chứng

-Phân công mỗi nhóm đóng 1 nhân vật ; suy nghĩ ,

trao đổi , chuẩn bị lí lẽ và dẫn chứng cho cuộc tranh

luận ( ghi ra nháp )

-Đọc yêu cầu BT2 và VD mẫu

-Từng tốp 3 hs đại diện cho 3 nhóm thực hiện cuộc trao đổi , tranh luận

-Cả lớp và gv nhận xét , đánh giá cao những nhóm tranh luận sôi nổi , hs đại diện nhóm biết mở rộng lí lẽ và nêu dẫn chứng cụ thể làm cho lời tranh luận giàu sức thuyết phục

Bài tập 3

a) Gv ghi số thứ tự 1,2,3,4 trước mỗi câu văn ;

hướng dẫn hs ghi kết quả lựa chọn câu trả lời đúng ,

sau đó sắp xếp theo số thứ tự

-Gv chốt lại lới giải đúng :

Những câu trả lời đúng được sắp xếp theo trình tự :

bắt đầu từ điều kiện quan trọng , căn bản nhất :

ĐK1 : Phải có hiểu biết về vấn đề được thuyết trình

, tranh luận , nếu không không thể tham gia thuyết

Trang 11

ĐK2 : Phải có ý kiến riêng về vấn đề được thuyết

trình , tranh luận Không có ý kiến riêng nghĩa là

không hiểu sâu sắc vấn đề , hoặc không dám bày tỏ

ý kiến riêng , sẽ nói dựa , nói theo người khác

ĐK3 : Phải biết cách nêu lí lẽ và dẫn chứng : có ý

kiến rồi còn phải biết cách trình bày , lập luận để

thuyết phục người đối thoại

* Gv cùng hs phân tích : Phải nói theo ý kiến của số

đông không phải là điều kiện của thuyết trình ,

tranh luận Khi tranh luận không nhất thiết ý kiến

của số đông là đúng Người tham gia thuyết trình ,

tranh luận cần có bản lĩnh , có suy nghĩ riêng , biết

đưa lí lẽ và dẫn chứng để bảo vệ ý kiến , thuyết

phục mọi người

b)Kết luận : Khi thuyết trình , tranh luận , để tăng

sức thuyết phục và đảm bảo phép lịch sự , người nói

cần có thái độ ôn tồn , hoà nhã , tôn trọng người

đối thoại ; tránh nóng nảy , vội vã hay bảo thủ ,

không chịu nghe ý kiến đúng của người khác

-Phát biểu ý kiến

3-Củng cố , dặn dò

-Dặn hs nhớ các điều kiện thuyết trình , tranh luận ;

có ý thức rèn luyện kĩ năng thuyết trình , tranh luận

-Đọc trước , chuẩn bị bài cho tiết Luyện tập thuyết

trình , tranh luận sau

-Nhận xét tiết học

LUYỆN TỪ VÀ CÂU

MỞ RỘNG VỐN TỪ : THIÊN NHIÊN

I-MỤC ĐÍCH , YÊU CẦU

1 Mở rộng vốn từ thuộc chủ điểm thiên nhiên : biết một số từ ngữ thể hiện sự so

sánh và nhân hóa bầu trời

2 Có ý thức chọn lọc từ ngữ gợi tả , gợi cảm khi viết đoạn văn tả một cảnh đẹp thiên

nhiên

II-ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC

- Bảng phụ ghi sẵn các từ ngữ tả bầu trời ở BT1 ; bút dạ ; một số tờ phiếu khổ to

kẻ bảng phân loại từ ngữ tả bầu trời để hs làm BT2 III-CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC

A-KIỂM TRA BÀI CŨ

-Gv nhận xét tuyên dương

B-DẠY BÀI MỚI

1-Giới thiệu bài :

-Hs làm lại BT3a , BT3b của tiết LTVC trước

Trang 12

Để viết đựơc những bài văn tả cảnh thiên nhiên sinh

động , các em cần có vốn từ ngữ phong phú Bài học

hôm nay giúp các em làm giàu vốn từ ; có ý thức diễn

đạt chính xác cảm nhận của mình về các sự vật , hiện

tượng trong thiên nhiên

-Hs lắng nghe

2-Hướng dẫn hs làm bài tập

Bài tập 1 : -Một số hs nối tiếp nhau đọc một lượt bài Bầu

trời mùa thu Cả lớp đọc thầm theo

Bài tập 2 :

-Lời giải (Gv dán lên bảng )

+Những từ ngữ thể hiện sự so sánh : xanh như mặt nước

mệt mỏi trong ao

+Những từ ngữ thể hiện sự nhân hoá : được rửa mặt

sau cơn mưa / dịu dàng / buồn bã / trầm ngâm nhớ tiếng

hót của bầy chim sơn ca / ghé sát mặt đất / cúi xuống

lắng nghe để tìm xem chim én đang trong ở bụi cây hay

ở nơi nào

+Những từ ngữ khác : rất nóng và cháy lên những tia

sáng của ngọn lửa / cao hơn

-Làm việc theo nhóm Ghi kết quả vào tờ giấy khổ to dán lên bảng lớp

Bài tập 3 :

Gv hướng dẫn hs hiểu đúng yêu cầu của BT

-Viết một đoạn văn tả cảnh đẹp ở quê em hoặc ở nơi

em sinh sống

-Cảnh đẹp đó có thể là một ngọn núi hay cánh đồng ,

công viên , vườn cây , vườn hoa , cây cầu

-Chỉ cần viết đoạn văn khoảng 5 câu

-Trong đoạn văn cần sử dụng các từ ngữ gợi tả , gợi

cảm

-Có thể sử dụng lại một đoạn văn tả cảnh mà em đã

viết trước đây nhưng cần thay những từ ngữ chưa hay

bằng những từ ngữ gợi tả , gợi cảm hơn

-Hs đọc yêu cầu bài

-Hs đọc đoạn văn , bình chọn đoạn văn hay nhất

3-Củng cố , dặn dò

-Dặn những hs viết đoạn văn chưa đạt về nhà viết lại

để cô kiểm tra trong tiết tới

-Nhận xét tiết học

KHOA HỌC

THÁI ĐỘ ĐỐI VỚI NGƯỜI NHIỄM HIV/ AIDS

I MỤC TIÊU: Giúp HS:

- Xác định được các hành vi tiếp xúc thông thường không lây nhiễm HIV

- Không phân biệt đối xử với người bị nhiễm HIV và gia đình của họ

Trang 13

- Luôn vận động tuyên truyền mọi người không tránh xa; phân biệt đối xử với người

bị nhiễm HIV/ AIDS và gia đình của họ

II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:

- Hình minh họa trang 36- 37 SGK

- Tranh ảnh, tin bài về các hoạt động phòng tránh HIV/ AIDS

- Một số tình huống ghi sẵn vào phiếu

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU:

Hoạt động : Khởi động

KTBC: Gọi HS lên bảng trả lời các câu bài

trước, nhận xét, ghi điểm

GTB: Cái chết đối với người bị nhiễm HIV/

AIDS là không tránh khỏi Vậy chúng ta phải

làm gì để giúp đỡ những người nhiễm HIV/ AID,

để những năm tháng cuối đời của họ vẫn còn có

ý nghĩa.Các em học bài “Thái độ đối với người

nhiễnm HIV/ AIDS”

Hoạt động 1 : HIV/ AIDS không lây qua một số

tiếp xúc thông thường

- Những hoạt động tiếp xúc nào không có khả năng

lây nhiễm HIV/ AIDS?

- GV ghi nhanh những ý kiến của HS lên bảng và

kết luận: Những hoạt động tiếp xúc thông thường

không có khả năng lây nhiễm HIV

- Tổ chức cho HS chơi trò chơi HIV không lây qua

những tiếp xúc thông thường:

+ Chia nhóm, mỗi nhóm 4 HS

+ Yêu cầu HS đọc lời thoại của các nhân vật trong

hình 1 và phân vai diễn theo tình huống

- GV gọi các nhóm lên diễn kịch

- Nhận xét và khen ngợi từng nhóm

Hoạt động 2: Không nên xa lánh, phân biệt đối

xử với người nhiễm HIV và gia đình của họ

- Tổ chức cho HS hoạt động theo cặp:

+ Yêu cầu HS quan sát H2, 3 trang 36, 37 SGK, đọc

lời thoại của các nhân vật và trả lời câu hỏi: “Nếu

các bạn đó là người quen của em, em sẽ đối xử với

các bạn ấy thế nào? Vì sao?”

+ Gọi HS trình bày ý kiến của mình, HS khác nhận

- 3 HS lần lượt trả lời các câu hỏi:

+ HIV/ AIDS là gì?

+ HIV có thể lây truyền qua những đường nào? + Chúng ta cần phải làm gì để phòng tránh HIV/ AIDS?

- HS nhắc lại, Mở SGK trang 36, 37

- Trao đổi theo cặp, tiếp nối nhau phát biểu

- Hoạt động trong nhóm theo hướng dẫn

- 2 HS ngồi cùng bàn trao đổi, thảo luận để đưa

ra cách ứng xử của mình

- 5 HS trình bày ý kiến của mình HS khác nhận

Trang 14

xét

- Nhận xét, khen ngợi những HS có cách ứng xử

thông minh

- Qua ý kiến của các bạn, em rút ra điều gì?

- Lưu ý: ở nước ta tính đến ngày 19/7/2003 đã có

68 000 người nhiễm HIV Đó là con số rất lớn

Hoạt động 3: Bày tỏ, thái độ ý kiến

- GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm:

+ Phát phiếu ghi tình huống cho mỗi nhóm

+ Yêu cầu các nhóm HS thảo luận để trả lời câu

hỏi: Nếu mình ở trong tình huống đó, em sẽ làm gì?

Hoạt động : Kết thúc

- Dặn HS về học thuộc mục Bạn cần biết và chuẩn

bị bài sau

- Nhận xét tiết học, khen ngợi những HS tích cực

tham gia xây dựng bài

- Tiến hành nhận phiếu và thảo luận nhóm

- Đại diện các nhóm trình bày ý kiến của nhóm mình Các nhóm có cùng phiếu phát biểu nếu có cách ứng xử khác

Thứ tư, ngày 1/11/2006

TOÁN

VIẾT CÁC SỐ ĐO DIỆN TÍCH DƯỚI DẠNG SỐ THẬP PHÂN I-MỤC TIÊU

Giúp hs :

-Ôn tập về bảng đơn vị đo diện tích ; quan hệ giữa các đơn vị đo diện tích thông

dụng

-Biết cách viết số đo diện tích dưới dạng số thập phân (dạng đơn giản)

II-ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

Kẻ sẵn bảng đơn vị đo diện tích theo thứ tự từ lớn đến bé

III-CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU

Hoạt động dạy Hoạt động học

1-KIỂM TRA BÀI CŨ

-Gv nhận xét ghi điểm

-2 hs lên bảng làm bài tập 2b/46 -Cả lớp nhận xét, sửa bài

b) 2tạ 50kg = 2,5 tạ 3tạ 3 kg = 3,03 tạ 34kg = 0,34 tạ 450kg = 4,5 tạ

2-DẠY BÀI MỚI

2-1-Giới thiệu bài

-Chúng ta sẽ học cách viết các số đo diện tích dưới -Hs nhắc lại tựa bài

Trang 15

dạng số thập phân

2-2-Ôn tập về các đơn vị đo diện tích

a)Bảng đơn vị đo diện tích

-Gv treo bảng phụ viết sẵn

-Kể tên các đơn vị đo diện tích theo thứ tự từ lớn đến

bé ?

b)Quan hệ giữa các đơn vị đo diện tích liền kề

-Mối quan hệ giữa m2 với dm2 và m2 với dam2 ?

-Nêu mối quan hệ giữa hai đơn vị đo diện tích liền kề

?

c) Quan hệ giữa các đơn vị đo diện tích thông dụng

-Nêu mối quan hệ giữa các đơn vị đo diện tích km2,

ha với m2 Quan hệ giữa km2 và ha ?

2-3-Hướng dẫn viết các số đo diện tích dưới dạng

số thập phân

-Yêu cầu Hs đọc đề và làm bài

-Cả lớp sửa bài

Bài 2

- Yêu cầu Hs đọc đề và làm bài

Bài 3

- Yêu cầu Hs đọc đề và làm bài

-1 hs lên bảng viết vào bảng

-1 m2 =100dm2 =

100

1 dam2 +Mỗi đơn vị đo diện tích gấp 100 lần đơn vị đo bé hơn tiếp liền nó

+Mỗi đơn vị đo diện tích bằng

1001 đơn vị lớn hơn tiếp liền nó

1 km2 = 1 000 000m2

1 ha = 10 000m2 1km2 = 100ha 1ha =

d) 2cm2 5mm2 = 2,05cm2

a) 1654m2 = 0,1654ha c) 1ha = 0,01km2

a) 5,34 km2 = 5 km2 34ha

Trang 16

b) 16,5 m2 = 16 m2 50 dm2

3-CỦNG CỐ, DẶN DÒ

-Gv tổng kết tiết học

-Dặn hs về nhà làm BT2b,d và 3c,d/47

TẬP ĐỌC

ĐẤT CÀ MAU

I-MỤC ĐÍCH , YÊU CẦU

1 Đọc lưu loát , diễn cảm toàn bài , nhấn giọng những từ ngữ gợi tả , gợi cảm

làm nổi bật sự khắc nghiệt của thiên nhiên ở Cà Mau và tính cách kiên cường của người Cà Mau

2 Hiểu ý nghĩa bài văn : Thiên nhiên Cà Mau góp phần vun đúc nên tính cách

kiên cường của người Cà Mau II-ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC

- Tranh minh họa bài đọc SGK

- Bản đồ Việt Nam ; tranh ảnh về cảnh thiên nhiên , con người trên mũi Cà

Mau

III-CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC

A-KIỂM TRA BÀI CŨ

+Theo Hùng, Quý, Nam, cái quí nhất trên đời là gì?

+Vì sao thầy giáo cho rằng người lao động mới là quí

nhất?

+Nêu ý nghĩa của bài

-Gv nậhn xét ghi điểm

-Hs đọc lại bài Cái gì quý nhất ?

-Trả lời câu hỏi về bài đọc

B-DẠY BÀI MỚI :

1-Giới thiệu bài :

Gv giới thiệu bài ( kết hợp chỉ bản đồ, giới thiệu

tranh ảnh ) : Trên bản đồ Việt Nam hình chữ S , Cà

Mau là mũi đất nhô ra ở phí Tây Nam tận cùng của

Tổ quốc Thiên nhiên ở đây rất khắc nghiệt nên cây

cỏ , con người cũng có những đặc điểm rất đặc biệt

Bài Đất Cà Mau của nhà văn Mai Văn Tạo sẽ cho

các em biết về điều đó

-Hs lắng nghe

2-Hướng dẫn hs luyện đọc , tìm hiểu bài

-Có thể chia bài làm 3 đoạn để đọc :

+Đoạn 1 : 4 dòng đầu

+Đoạn 2 : Tiếp theo đến Ráng chiều như hơi khói

+Đoạn 3 : Phần còn lại

-Gv đọc mẫu –Tóm ý: Thiên nhiên Cà Mau góp phần

-Hs đọc nối tiếp (3 lượt) -Hs luyện đọc từ khó, tham gia giải nghĩa từ khó hiểu

Trang 17

vun đúc nên tính cách kiên cường của người Cà Mau

-1 em đọc cả bài

c) Hướng dẫn đọc diễn cảm và trả lời câu hỏi.

-Gv đọc diễn cảm toàn bài Nhấn giọng các từ ngữ

gợi tả (mưa dông, đổ ngang, hối hả , rất phũ đất xốp ,

đất nẻ chân chim )

- Gv xác định 3 đoạn của bài văn Sau đó hướng dẫn

hs thực hiện các yêu cầu luyện đọc , tìm hiểu bài và

đọc diễn cảm theo từng đoạn của bài

a)Đoạn 1 : Từ đầu đến nổi cơn dông

-Luyện đọc kết hợp giải thích nghĩa của từ khó ( phũ

)

-Mưa ở Cà Mau có gì khác thường ?

-Hãy đặt tên cho đoạn văn này ?

b) Đoạn 2 : Từ Cà Mau đất xốp đến bằng thân cây

đước

-Luyện đọc ; kết hợp giải thích từ ngữ khó (phập

phều , côn thịnh nộ , hằng hà sa số)

-Cây cối trên đất Cà Mau được mọc ra sao?

-Người Cà Mau dựng nhà cửa như thế nào?

-Hãy đặt tên cho đoạn văn này ?

c)Đoạn 3 : Phần còn lại

-Luyện đọc , kết hợp giải thích nghĩa của từ khó : sấu

cản mũi thuyền , hổ rình xem hát

-Người dân Cà Mau có tính cách như thế nào ?

-Em đặt tên cho đoạn 3 như thế nào ?

-Mưa ở Cà Mau là mưa dông : rất đột ngột, dữ dội nhưng chóng tạnh

-Mưa ở Cà Mau , +Hs đọc diễn cảm : giọng hơi nhanh , mạnh , nhấn giọng ở những từ ngữ tả sự khác thường của mưa Cà Mau ( sớm nắng chiều mưa , nắng đó , đổ ngay xuống , hối hả , phủ )

+Cây cối mọc thành chòm , thành rặng ; rễ dài cắm sâu vào lòng đất để chống chọi được với thời tiết khắc nghiệt

-Nhà cửa được dựng dọc những bờ kênh , dưới những hàng đước xanh rì ; từ nhà nọ sang nhà kia phải leo trên cầu bằng thân cây đước -Đất , cây cối và nhà cửa ở Cà Mau / Cây cối và nhà cửa ở Cà Mau

+Hs đọc diễn cảm : nhấn mạnh các từ ngữ miêu tả tính chất khắc nghiệt của thiên nhiên ở Cà Mau , sức sống mãnh liệt của cây cối ở đất Cà Mau ( nẻ chân chim , rạn nứt , phập phều , lắm gió , dông , cơn thịnh nộ , thẳng đuột , hằng hà

sa số )

-Người Cà Mau thông minh , giàu nghị lực, thượng võ , thích kể và thích nghe những chuyện kì lạ về sức mạnh và trí thông minh của con người

-Tính cách người Cà Mau / Người Cà Mau kiên cường

Trang 18

+Ý nghĩa của bài nói gì?

-Gv ghi ý nghĩa lên bảng

+Hs thi đọc diễn cảm toàn bài

+Thiên nhiên Cà Mau góp phần vun đúc nên

tính cách kiên cường của người Cà Mau

3-Củng cố , dặn dò

-Một hs nhắc lại ý nghĩa của bài

Dặn hs chuẩn bị cho tuần Ôn tập giữa HKI – đọc lại

và học thuộc các bài đọc có yêu cầu thụôc lòng từ

tuần 1 đến tuần 9

-Nhận xét tiết học Khen những hs học tốt

ĐỊA LÍ

CÁC DÂN TỘC , SỰ PHÂN BỐ DÂN CƯ

I-MỤC TIÊU :

Học xong bài này, học sinh biết :

- Biết dựa vào bảng số liệu, lược đồ để thấy rõ đặc điểm về mật độ dân số và sự phân

bố dân cư ở nước ta

- Nêu được một số đặc điểm về dân tộc

- Có ý thức tôn trọng, đoàn kết các dân tộc

II-ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :

- Bản đồ Mật độ dân số Việt Nam

- Tranh ảnh về một số dân tộc, làng bản ở đồng bằng, miền núi của Việt Nam

III-CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU :

A-Kiểm tra bài cũ :

+Năm 2004, nước ta có bao nhiêu dân? Dân số nước ta

đứng thứ mấy trong các nước ở Đông Nam Á?

+Dân số tăng nhanh gây những khó khăn gì trong việc

nâng cao đời sống của nhân dân?

-Gv nhận xét ghi điểm

B-Bài mới :

@Giới thiệu bài :

@Nội dung :

1 Các dân tộc

*Hoạt động 1 (làm việc cá nhân)

Bước 1 :

+Nước ta có bao nhiêu dân tộc ?

+Dân tộc nào có số dân đông nhất ? Sống chủ yếu ở

đâu? Các dân tộc ít người sống chủ yếu ở đâu ?

-Trả lời các câu hỏi SGK bài học trước

-Dựa vào tranh ảnh, kênh chữ SGK trả lời câu hỏi sau :

+ Có 54 dân tộc + Dân tộc Kinh có số dân đông nhất, sống chủ yếu ở vùng đồng bằng Các dân tộc ít người sống chủ yếu ở vùng đồi núi

Trang 19

+Kể tên một số dân tộc ít người ở nước ta?

Bước 2 :

-Giáo viên sửa chữa và giúp học sinh hoàn thiện câu

trả lời và chỉ trên bản đồ vùng phân bố chủ yếu của

người Việt (Kinh), vùng phân bố chủ yếu của các dân

tộc ít người Nếu có điều kiện giáo viên cho học sinh

lên gắn tranh ảnh một số dân tộc vào bản đồ

-Giáo viên yêu cầu học sinh lên bản chỉ trên bản đồ

vùng phân bố chủ yếu của người Kinh, vùng phân bố

chủ yếu của các dân tộc ít người

+ Dân tộc Nùng, Tày, H.mông, Chăm, Ba Na -Trình bày kết quả, các học sinh khác bổ sung

2 Mật độ dân số

*Hoạt động 2 (làm việc ở lớp)

-Mật độ dân số là gì ?

Giáo viên : Để biết mật độ dân số, người ta lấy tổng số

dân tại một thời điểm của một vùng, hay một quốc gia

chia cho diện tích đất tự nhiên của vùng hay quốc gia

đó Ví dụ: Dân số của Huyện A là 30.000 người Diện

tích đất tự nhiên của huyện A là 300 km2 Mật độ dân

số của huyện A sẽ là bao nhiêu người trên 1 km2 ?

Kết luận : Nước ta có mật độ dân số cao (cao hơn cả

mật độ dân số của Trung Quốc là nước đông dân nhất

thế giới, cao hơn nhiều so với mật độ dân số của Lào,

Cam-pu-chia và mật độ dân số trung bình của thế giới)

-Quan sát bảng mật độ dân số và trả lời câu hỏi mục 2 SGK

-Hs lắng nghe

3 Phân bố dân cư

*Hoạt động 3 (làm việc cá nhân hoặc theo cặp)

Bước 1 :

Bước 2 :

*Kết luận : Dân cư nước ta phân bố không đều : ở

đồng bằng và các đô thiï lớn dân cư tập trung đông đúc;

ở miền núi, hải đảo dân cư thưa thớt

* Ở đồng bằng đất chật người đông, thừa sứa lao động,

nên Nhà nước đã và đang điều chỉnh sự phân bố dân cư

giữa các vùng để phát triển kinh tế

Ví dụ: Chuyển dân từ đồng bằng bắc Bộ lên vùng núi

phía Bắc, từ đồng bằng lên tây Nguyên

-Dựa vào SGK và vốn hiểu biết của bản thân, em hãy

cho biết dân cư nước ta sống chủ yếu ở thành thị hay

nông thôn Vì sao ?

-Quan sát lược đồ mật độ dân số, tranh ảnh về làng ở đồng bằng , bản (buôn) ở miền núi và trả lời câu hỏi của mục 3 trong SGK

-Trình bày kết quả, chỉ trên bản đồ những vùng đông dân, thưa dân

- Hs trưng bày ảnh các dân tộc

-Hs lắng nghe

Trang 20

Giáo viên : Những nước công nghiệp phát triển thì

phân bố dân cư khác với nước ta, đa số dân cư sống ở

thành phố

3-Củng cố

4-Nhận xét – Dặn dò :

-Hỏi đáp lại các câu hỏi ở SGK -Chuẩn bị bài sau

CHÍNH TẢ (Nhớ – viết)

TIẾNG ĐÀN BA-LA-LAI-CA TRÊN SÔNG ĐÀ

I-MỤC ĐÍCH , YÊU CẦU

1 Nhớ và viết lại đúng chính tả bài thơ Tiếng đàn Ba-la-lai-ca trên sông Đà

2 Trình bày đúng các khổ thơ , dòng thơ theo thể thơ tự do

3 Ôn lại cách viết những từ ngữ có tiếng chứa âm đầu n/l hoặc âm cuối ngh-ng

II-ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC

- Một số tờ phiếu viết từng cặp chữ ghi tiếng theo cột dọc ở BT2a để hs “bốc

thăm” , tìm từ ngữ chứa tiếng đó

- Giấy bút , băng dính ( để dán trên bảng ) cho các nhóm thi tìm nhanh từ láy

theo yêu cầu BT3a

- Lời giải : bài tập 2 :

Lo lắng – ăn no

Lo nghĩ – no nê

Lo sợ – ngủ no mắt

Đất lở – bột nở Lở loét – nở hoa Lở mồm long móng – nở mày nở mặt

III-CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC

chứa vần uyên , uyêt

B-DẠY BÀI MỚI

1-Giới thiệu bài :

Gv nêu mục đích , yêu cầu của tiết học -Hs nhắc lại tựa bài

2-Hướng dẫn hs nhớ – viết

-Đọc đoạn cần viết

-Nhắc các em chú ý :

+Bài gồm mấy khổ thơ ?

+Trình bày các dòng thơ thế nào ?

+Những chữ nào phải viết hoa ?

+Viết tên đàn Ba-la-lai-ca thế nào ?

-Cả lớp theo dõi , ghi nhớ và bổ sung , sửa chữa nếu cần

-Hs viết bài

Trang 21

-Chấm 7,10 bài

-Nêu nhận xét chung

-Hết thời gian qui định , yêu cầu hs tự soát lại bài

3-Hướng dẫn hs làm BT chính tả

Bài tập 2

-Gv giao cho từng hs hoặc từng nhóm hs làm BT2a

-Gv tổ chức cho hs “bốc thăm” cặp âm , vần cần phân

biệt và thi viết các từ ngữ có tiếng chứa các âm , vần

đó trên giấy nháp

-Lời giải : ở phần chuẩn bị

Cách chơi : Hs tự chuẩn bị , sau đó lần lượt

lên “ bốc thăm” mở phiếu và đọc to cho cả lớp nghe cặp tiếng ghi trên phiếu (Vd : la-na) ; viết nhanh lên bảng 2 từ ngữ có chứa 2 tiếng đó , rồi đọc lên (Vd : la hét – nết na) -Cả lớp cùng gv nhận xét bổ sung

-Kết thúc trò chơi , một vài hs đọc lại các cặp từ ngữ ; mỗi em viết vào vở ít nhất 6 từ ngữ

Bài tập 3 :

-Lời giải :

+Từ láy âm đầu l : la liệt , la lối , lả lướt , lạ lẫm , lạ

lùng , lạc lõng , lai láng , lam lũ, làm lụng , lanh lảnh ,

lành lặn , lảnh lót, lạnh lẽo , lạnh lùng , lay lắt , lặc lè ,

lẳng lặng , lắt léo , lấp lóa , lấp láp , lấp lửng , lập lòe ,

lóng lánh , lung linh

+Từ láy vần có âm cuối ng : lang thang , làng nhàng ,

chàng màng , loáng thoáng , loạng choạng , thoang

thoáng , chang chang , vang vang , sang sáng , trăng

trắng, văng vẳng , bắng nhắng , lõng bõng, loong

coong , lông bông , leng keng, bùng nhùng , lúng túng

-Hs thi tìm các từ láy ( trình bày giấy khổ to dán lên bảng lớp ) Mỗi hs viết vào vở ít nhất 6 từ láy

4-Củng cố , dặn dò

-Nhắc hs nhớ những từ ngữ đã luyện tập để không viết

- Học trò chơi “Ai nhanh và khéo hơn”

- Ôn 3 động tác vươn thở, tay và chân

II/ ĐỊA ĐIỂM, PHƯƠNG TIỆN:

-Địa điểm: Trên sân trường Vệ sinh nơi tập, đảm bảo an toàn tập luyện

-Phương tiện: Chuẩn bị một còi, bóng và kẻ sân chơi trò chơi

III/ NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP LÊN LỚP:

Nội dung Định lượng Phương pháp và hình thức tổ

Trang 22

chức tập luyện

1/ Phần mở đầu:

- Phổ biến nhiệm vụ, yêu cầu bài học

-Chạy chậm trên một hàng dọc

-Khởi động các khớp

-Chơi trò chơi “Đứng ngồi theo hiệu lệnh”

2/ Phần cơ bản:

a/ Hoạt động 1: Học trò chơi “Ai nhanh và khéo

hơn”

- GV nêu tên trò chơi

- Giới thiệu cách chơi, sau đó cho HS chơi thử 1 –

2 lần rồi chơi chính thức Sau mỗi lần chơi thử, GV

nhận xét và giải thích thêm cho HS nắm cách chơi

- HS chơi chính thức 3 – 6 theo hiệu lệnh “Bắt

đầu”

- Sau 3 – 5 lần chơi, ai có số lần thua nhiều hơn là

thua cuộc, phải nhảy lò cò một vòng xung quanh

các bạn

b/ Hoạt động 2: Ôn tập

- Ôn 3 động tác của bài TD phát triển chung

3/ Phần kết thúc:

-Tập động tác thả lỏng

- GV hệ thống bài học

- Nhận xét, đánh giá kết quả bài tập và giao bài

về nhà

6-10 phút 1-2 phút

1 phút

2 phút

2 phút

18-22 phút 5-6 phút

14-16 phút

4-6 phút

2 phút

2 phút 1- 2 phút

- Củng cố về viết các số đo độ dài, số đo khối lượng, số đo diện tích dưới dạng

số thập phân

- Giải các bài toán có liên quan đến số đo độ dài và diện tích của một hình II-CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU

Hoạt động dạy Hoạt động học

-Cả lớp nhận xét, sửa bài

2b) 5000m2 = 0,5ha 2d) 15ha = 0,15km2

Gv

Gv

Trang 23

-Gv nhận xét ghi điểm

3c) 6,5 km2 = 6 km2 50 ha = 650 ha 3d) 7,6256ha = 76256 m2

2-DẠY BÀI MỚI

2-1-Giới thiệu bài

-Giới thiệu trực tiếp

-Hs nhắc lại tựa bài

2-2-Hướng dẫn luyện tập

-Yêu cầu Hs đọc đề, làm bài

-Cả lớp sửa bài

Bài 4

- Yêu cầu Hs đọc đề, làm bài vào vở

a) 42m34cm = 42,34m c) 6m2cm = 6,02m

a) 500g = 0,5kg b) 347g = 0,347kg c) 1,5 tấn = 1500kg

a) 7 km2 =7 000 000 m2 4ha = 40 000 m2 8,5ha = 85 000 m2

30 dm2 = 0,3 m2

515 dm2 = 5,15 m2

Tổng số phần bằng nhau ;

3 + 2 = 5 (phần) Chiều dài sân trường :

150 : 5 x 3 = 90 (m) Chiều rộng sân trường :

150 – 90 = 60 (m) Diện tích sân trường :

90 x 60 = 5400 (m2) = 0,54ha

Đáp số : 5400m2 ; 0,54 ha 3-CỦNG CỐ, DẶN DÒ

-Gv tổng kết tiết học

-Dặn hs về nhà làm BT1b,d/47

LUYỆN TỪ VÀ CÂU

ĐẠI TỪ

I-MỤC ĐÍCH , YÊU CẦU

1 Nắm được khái niệm đại từ ; nhận biết đại từ trong thực tế

2 Bước đầu biết sử dụng đại từ thay thế cho danh từ bị dùng lặp lại trong một văn bản ngắn

II-ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC

- SGK , bảng phụ ghi bài tập

III-CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC

Trang 24

HOẠT ĐỘNG THẦY HOẠT ĐỘNG TRÒ A-KIỂM TRA BÀI CŨ

-Gv nhận xét tuyên dương

B-DẠY BÀI MỚI

1-Giới thiệu bài :

Nêu mục đích , yêu cầu của tiết học

-Hs đọc đoạn văn tả một cảnh đẹp ở quê em hoặc nơi em sinh sống

-Hs nhắc lại tựa bài

2-Phần nhận xét

Bài tập 1 :

-Những từ in đậm ở đoạn a (tớ , cậu) được dùng

để làm gì?

-Từ in đậm ở đoạn b (nó) dùng để xưng hô ,

đồng thời thay thế cho danh từ ( chích bông )

trong câu có tác dụng gì?

-Những từ nói trên đựơc gọi là đại từ Đại từ có

nghĩa ra sao?

+ xưng hô

+cho khỏi lặp lại từ ấy

+ là thay thế ( như trong từ đại diện) ; đại từ có nghĩa là từ thay thế

Bài tập 2 :

-Từ vậy thay cho từ thích ; từ thế thay cho từ

quý

-Như vậy cách dùng các từ này cũng giống các

từ nêu ở BT1 ( thay thế cho từ khác để khỏi lặp

)

-Vậy và thế cũng là đại từ

-Hs trao đổi nhóm đôi, làm bài vào phiếu học tập

3-Phần ghi nhớ -4Hs đọc và nhắc lại nội dung ghi nhớ trong SGK

-Những từ đó được viết hoa nhằm biểu lộ thái

độ tôn kính Bác

Bài tập 2 :

-Bài ca dao là lời đối đáp giữa ai với ai ?

-Các đại từ trong bài ca dao là: mày (chỉ cái cò)

; ông (chỉ người đang nói); tôi (chỉ cái cò) ; nó

(chỉ cái diệc)

*Nếu hs cho cò , vạc , nông , diệc cũng là đại từ

thì gv giải thích đó là các danh từ ; chúng vẫn

chỉ các con vật đó chứ chưa chuyển nghĩa như

ông ( nghĩa gốc của ông là người đàn ông thụôc

thế hệ sinh ra cha hoặc mẹ ) hoặc chỉ đơn thuần

có chức năng xưng hô như mày , tôi hay nó

Bài tập 3 :

-Lời đối đáp giữa nhân vật tự xưng là “ ông” với

“cò”

Trang 25

-Nhắc hs lưu ý : Cần cân nhắc để tránh thay thế

từ chuột bằng quá nhiều từ nó , làm cho nó bị

lặp nhiều , gây nhàm chán

-Lời giải : Con chuột tham lam

Chuột ta gặm vách nhà Một cái khe hở hiện ra

Chuột chui qua khe và tìm đựơc rất nhiều thức

ăn Là một con chuột tham lam nên nó ăn

nhiều quá , nhiều đến mức bụng nó phình to ra

Đến sáng , chuột tìm đường trở về ổ , nhưng

bụng to quá , nó không sao lách qua khe hở

trong câu chuyện ( chuột )

+Bước 2 : Tìm đại từ thích hợp để thay thế cho từ

chuột ( là từ nó – thường dùng để chỉ vật )

-Đại diện nhóm trình bày

3-Củng cố , dặn dò

-Một hs nhắc lại ghi nhớ

-Nhận xét tiết học , dặn hs về nhà xem lại BT2 ,

3

TẬP LÀM VĂN

LUYỆN TẬP THUYẾT TRÌNH - TRANH LUẬN (tiếp theo)

I-MỤC ĐÍCH , YÊU CẦU

Bước đầu biết cách mở rộng lí lẽ và dẫn chứng trong thuyết trình , tranh luận

II-ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC

Một tờ phiếu khổ to kẻ bảng hướng dẫn hs thực hiện BT1 giúp các em biết mở

rộng lí lẽ và dẫn chứng ( xem mẫu dưới )

Bài tập 1 :

Đất Cây cần đất nhất Đất có chất màu nuôi cây

Nước Cây cần nước nhất Nước vận chuyển chất màu

Không khí Cây cần không khí

nhất

Cây không thể sống thiếu không khí

Ánh sáng Cây cần ánh sáng nhất Thiếu ánh sáng, cây sẽ không còn màu xanh

Bảng tổng hợp ý kiến trong bài tập 1 :

Đất Cây cần đất nhất Đất có chất màu nuôi cây Nhổ cây khỏi đất cây sẽ chết ngay

Nước vận chuyển chất màu Khi trời hạn hán thì dù vẫn có đất , cây cối cũng héo khô , chết rũ Ngay cả đất nếu không có nước cũng mất chất màu

Không khí Cây cần không khí nhất

Cây không thể sống thiếu không khí Thiếu đất , thiếu nước cây vẫn sống được lâu nhưng chỉ cần thiếu không khí

Trang 26

, cây sẽ chết ngay Ánh sáng Cây cần ánh sáng nhất

Thiếu ánh sáng , cây xanh sẽ không còn màu xanh Cũng như con người có ăn uống đầy đủ mà phải sống trong bóng tối suốt đời thì cũng không ra con người

Cả bốn nhân

vật

Cây xanh cần cả đất , nước , không khí và ánh sáng Thiếu yếu tố nào cũng không được Chúng ta cùng nhau giúp cây xanh lớn lên là giúp ích cho đời

III-CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC

A-KIỂM TRA BÀI CŨ

-Gv kiểm tra bài về nhà

B-DẠY BÀI MỚI

1-Giới thiệu bài

Gv nêu mục đích , yêu cầu của bài học

-Hs làm lại BT3 tiết TLV trước

-Hs nhắc lại tựa bài

2-Hướng dẫn hs luyện tập

Bài tập 1 :

-Gv ghi bảng tóm tắt trên bảng lớp ( phần chuẩn

bị)

-Nhắc hs chú ý :

+Khi tranh luận , mỗi em phải nhập vai nhân vật ,

xưng “tôi” Có thể kèm theo tên nhân vật VD :

Đất tôi cung cấp chất màu nuôi cây

+Để bảo vệ ý kiến của mình , các nhân vật có thể

nêu tầm quan trọng của mình và phản bác ý kiến

của các nhân vật khác: VD : Đất phản bác ý kiến

của Ánh Sáng : cây xanh không còn màu xanh

nhưng chưa thể chết ngay đựơc Tuy nhiên , tranh

luận phải có lí có tình và tôn trọng lẫn nhau

+Cuối cùng nên đi thống nhất : Cây xanh cần cả

đất , nước , không khí và ánh sáng để bảo tồn sự

sống

-Gv ghi tóm tắt những ý kiến hay vào bảng tổng

hợp ý kiến đã có ( phần ĐDDH)

-Hs cần nắm vững yêu cầu đề bài : Dựa vào ý kiến của một nhân vật trong mẩu chuyện dưới đây , em hãy mở rộng lí lẽ và dẫn chứng để thuyết trình , tranh luận cùng các bạn

-Hs thảo luận nhóm -Hs làm bài theo nhóm : Mỗi hs đóng vai một nhân vật , dựa vào ý kiến của nhân vật , mở rộng , phát triển lí lẽ và dẫn chứng để bênh vực cho ý kiến ấy

-Các nhóm cử đại diện tranh luận trước lớp Mỗi

hs tham gia tranh luận sẽ bắt thăm để nhận vai tranh luận ( Đất , Nước , Không Khí , Ánh Sáng ) -Cả lớp và gv nhận xét

Bài tập 2

-Gv nhắc hs :

+Các em không cần nhập vai trăng – đèn để tranh

luận mà cần trình bày ý kiến của mình

+Yêu cầu đặt ra là cần thuyết phục mọi người

-Hs cần nắm vững yêu cầu của bài : Hãy trình bày ý kiến của các em nhằm thuyết phục mọi ngừoi thấy rõ sự cần thiết của cả trăng và đèn trong bài ca dao

Trang 27

thấy rõ sự cần thiết của cả trăng và đèn Cần trả

lời một số câu hỏi như : Nếu chỉ có trăng thì

chuyện gì sẽ xảy ra ? Đèn đem lại lợi ích gì cho

cuộc sống ? Nếu chỉ có đèn thì chuyện gì sẽ xảy ra

? Trăng làm cho cuộc sống đẹp như thế nào ?

+Đèn trong bài ca dao là đèn dầu không phải là

đèn điện Nhưng đèn điện không phải không có

nhược điểm so với trăng

-Cách tổ chức hoạt động : +Hs làm việc độc lập , tìm hiểu ý kiến , lí lẽ và dẫn chứng của trăng và đèn trong bài ca dao +Hs phát biểu ý kiến : VD : Theo em trong cuộc sống , cả đèn lẫn trăng đều cần thiết Đèn ở gần nên soi rõ hơn , giúp người ta đọc sách , làm việc lúc tối trời Tuy thế , đèn cũng không thể kiêu ngạo với trăng , vì đèn ra trước gió thì tắt Dù là đèn điện cũng có thể mất điện Cả đèn dầu lẫn đèn điện chỉ soi sáng đưoc một nơi Còn trăng là nguồn sáng tự nhiên , không sợ gió , không sợ mất nguồn điện Trăng soi sáng muôn nơi Trăng làm cho cuộc sống thêm tươi đẹp , thơ mộng Trăng gợi cảm hứng sáng tác cho bao nhà thơ, họa sĩ Tuy thế , trăng cũng không thể kiêu ngạo mà khinh thường đèn Trăng khi mờ , khi tỏ , khi khuyết , khi tròn Dù có trăng , nhưng người

ta vẫn cần đèn để đọc sách , làm việc ban đêm Bởi vậy , cả trăng và đèn đều cần thiết cho con người

3-Củng cố , dặn dò

- Dặn hs về nhà luyện đọc lại các bài TĐ , HTL

những đoạn văn , bài thơ có yêu cầu HTL trong 9

tuần đầu để kiểm tra lấy điểm trong tiết tới

-Nhận xét tiết học

LỊCH SỬ

CÁCH MẠNG MÙA THU

I-MỤC TIÊU :

Học xong bài này, học sinh biết :

- Sự kiện tiêu biểu của Cách mạng tháng Tám là cuộc khởi nghĩa giành chính quyền ở

Hà Nội

- Ngày 19-08 trở thành ngày kỉ niệm Cách mạng tháng Tám nước ta

- Ý nghĩa lịch sử của cách mạng tháng Tám (sơ giản)

- Liên hệ với các cuộc khởi nghĩa giành chính quyền ở địa phương

II-ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :

- Ảnh tư liệu về Cách mạng tháng Tám ở Hà Nội và tư liệu lịch sử về ngày khởi nghĩa

giành chiùnh quyền ở địa phương

- Phiếu học tập của học sinh

III-CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU :

Trang 28

A-Kiểm tra bài cũ :

+Em hãy thuật lại cuộc biểu tình ngày 12-9-1930 ở

Nghệ An

+Trong những năm 1930-1931, ở nhiều vùng nông

thôn Nghệ -Tĩnh diễn ra điều gì mới?

-Gv nhận xét ghi điểm

B-Bài mới :

*Hoạt động 1 :

@Giới thiệu bài : Có thể dùng băng đĩa nhạc cho học

sinh nghe trích đoạn ca khúc “Người Hà Nội” của

nhạc sĩ Nguyễn Đình Thi “ Hà Nội vùng đứng lên !

Hà Nội vùng đứng lên ! Sông Hồng reo ! Hà Nội vùng

Nhiệm vụ học tập của học sinh :

-Nêu được diễn biến tiêu biểu của cuộc khởi nghĩa ngày 19-08-1945 ở Hà Nội

-Nêu ý nghĩa của Cách mạng tháng Tám Năm

1945

-Liên hệ với các cuộc nổi dậy ở địa phương

*Hoạt động 2 (làm việc theo nhóm)

-Việc vùng lên cướp chính quyền ở Hà Nội đã diễn ra

như thế nào ? Kết quả ra sao ?

+Trình bày ý nghĩa cuộc khởi nghĩa giành chính quyền

ở Hà Nội ?

-Liên hệ thực tế : Em biết gì về cuộc khởi nghĩa giành

chính quyền năm 1945 ở quê hương em ?

-Giáo viên sử dụng tư liệu lịch sử địa phương để liên

hệ về thời gian, không khí khởi nghĩa cướp chính

quyền ở địa phương

-Không khí khởi nghĩa ở Hà Nội được miêu tả trong SGK

-Khí thế của đoàn quân khởi nghĩa và thái độ của lực lượng phản cách mạng

-Kết quả của cuộc khởi nghĩa giành chính quyền ờ Hà Nội : ta đã giành được chính quyền, ta đã giành được thắng lợi tại Hà Nội

+Báo cáo kết quả thảo luận

-Nếu không giành được chính quyền ở Hà Nội thì khó có thể gặp cơ hội thuận lợi khác Cuộc khởi nghĩa của nhân dân Hà Nội ảnh hưởng lớn đến tinh thần cách mạng của nhân dân cả nước

*Hoạt động 3 (làm việc cả lớp)

+Khí thế của cách mạng tháng Tám thể hiện điều gì ?

+Cuộc vùng lên của nhân dân đạt được kết quả gì ?

kết quả đó sẽ mang lại tương gì cho nước nhà ?

Học sinh thảo luận -Lòng yêu nước, tinh thần cách mạng

-Giành độc lập, đưa nhân dân ta thoát khỏi ách đô hộ

C-Củng cố

-Gọi hs đọc bài học Sgk

D-Nhận xét – Dặn dò :

-Hỏi đáp lại các câu hỏi ở SGK

- 3 em đọc to trước lớp -Chuẩn bị bài sau Thứ sáu, ngày 3/11/2006

Trang 29

KHOA HỌC

PHÒNG TRÁNH Bị XÂM HẠI

I MỤC TIÊU: Giúp HS:

- Biết được một số tình huống có thể dẫn đến nguy cơ bị xâm hại

- Biết được một số cách để ứng phó với nguy cơ bị xâm hại và khi bị xâm hại

- Biết được ai là người có thể tin cậy, chia sẽ, tâm sự , nhờ giúp khi bị xâm hại

- Luôn có ý thứcphòng tránh bị xâm hại và nhắc nhở mọi cùng đề cao cảnh giác

II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:

- Tranh minh họa trong SGK trang 38, 39

- Phiếu ghi sẵn một số tình huống

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU:

 Hoạt động : Khởi động

KTBC: Gọi 2 HS lên bảng trả lời về nội dung

bài trước, nhận xét và ghi điểm HS

- Tổ chức cho HS chơi trò chơi “Chanh chua, cua

cắp”

GTB: Qua trò chơi chúng ta thấy rằng là phải

luôn chú ý đề cao cảnh giác thì mới không bị

xâm hại Bài học hôm nay sẽ giúp các em có kĩ

năng ứng phó trước nguy cơ bị xâm hại

Hoạt động 1 : Khi nào chúng ta có thể bị xâm

hại

- Yêu cầu HS đọc lời thoại của các nhân vật trong

hình minh họa 1, 2, 3 trang 38 SGK

- Các bạn trong các tình huống trên có thể gặp phải

nguy hiểmgì?

- Em hãy kể các tình huống có thể dẫn đến nguy cơ

xâm hại mà em biết?

- GV ghi nhanh các ý kiến của HS lên bảng

- Nhận xét, kết luận những trường hợp nói đúng

- Chia lớp thành các nhóm, mỗi nhóm 4 HS Yêu

cầu HS trao đổi tìm cách để phòng tránh bị xâm hại

(Gợi ý: Em sẽ làm gì trong mỗi trường hợp đã nêu

ở trên?)

- Gọi nhóm làm xong trước dán phiếu lên bảng,

đọc phiếu Yêu cầu các nhóm khác bổ sung GV

ghi nhanh các ý kiến bổ sung lên bảng để có ý kiến

đầy đủ

Hoạt động 2: Ứng phó với nguy cơ bị xâm hại

- Những trường tiếp xúc nào không bị HIV/ AIDS?

- Chúng ta cần có thái độ như thế nào đối với người bị nhiễm HIV/ AIDS và gia đình của họ? Theo em tại sao phải làm như vậy?

- HS nhắc lại, ghi vở, mở SGK trang 38, 39

- 3 HS tiếp nối nhau đọc và ý kiến trước lớp

- Tiếp nối nhau phát biểu

- Nhóm làm xong dán phiếu lên bảng, vcác nhóm khác nhận xét, bổ sung

Trang 30

- Chia HS thành nhóm theo tổ

- Đưa tình huống cho các nhóm và yêu cầu HS xây

dựng lời thoại để có một kịch bản hay, nêu được

cách ứng phó trước nguy cơ bị xâm hại Sau đó

diễn lại lại tình huống theo kịch bản

- GV đi hướng dẫn, giúp đỡ từng nhóm

- Gọi các nhóm lên đóng kịch

- Nhận xét các nhóm có sáng tạo, có lời thoại hay,

đạt hiệu quả

 Hoạt động 3: Những việc cần làm khi bị xâm

hại

- Yêu cầu HS thảo luận cặp đôi để trả lời câu hỏi:

+ Khi có nguy cơ bị xâm hại chúng ta cần phải làm

gì?

- Gọi HS phát biểu, GV ghi nhanh lên bảng ý kiến

của HS

* Kết luận: Trẻ em là đối tượng dễ bị xâm hại Các

em phải biết cách để phòng tránh

+ Trong trường hợp bị xâm hại, chúng ta cần phải

làm gì?

+ Theo em, chúng ta có thể tâm sự, chia sẻ với ai

khi bị xâm hại?

* Kết luận: Xung quanh em có nhiều nười đáng tin

cậy, luôn sẵn sàng giúp đỡ các em trong lúc gặp

khó khăn Các em có thể chia sẻ, tâm sự để tìm kiếm

sự giúp đỡ khi gặp khó khăn

 Hoạt động : Kết thúc

- Dặn HS về nhà học thuộc mục Bạn cần biết, sưu

tầm tranh ảnh, thông tin về một vụ tai nạn giao

thông đường bộ

- Nhận xét tiết học, khen ngợi những HS hăng hái

- Hoạt động trong tổ theo hướng dẫn của GV

- 2 HS ngồi cùng bàn trao đổi, thảo luận về cách ứng phó khi bị xâm hại

- Tiếp nối nhau phát biểu

+ Khi bị xâm hại, chúng ta phải nói ngay với người lớn để được chia sẻ và hướng dẫn cách giải quyết, ứng phó

+ Bố mẹ, ông bà, anh chị, cô giáo, chị tổng phụ trách, cô, chú, chú, bác,

- Lắng nghe

KĨ THUẬT

THÊU CHỮ V (3 tiết)

I MỤC TIÊU : Hs cần phải:

- Biết cách thêu chữ V và ứng dụng của thêu chữ V

- Thêu được các mũi thêu chữ V đúng kĩ thuật, đúng quy trình

- Rèn luyện đôi tay khéo léo và tính cẩn thận

II ĐỒ DÙNG DAY HỌC :

- Mẫu thêu chữ V (Được thêu bằng len hoặc bằng sợi trên vải hoặc tờ bìa khác màu

Kích thước mũi thêu lớn gấp 3-4 lần kích thước mũi thêu trong sách SHK)

- Một số sản phẩm thêu trang trí bằng mũi thêu chữ V (Váy, áo, khăn tay )

Trang 31

- Vật liệu và dụng cụ cần thiết:

+ Một mảnh vải trắng hoặc màu, kích thước 35cm x 35cm

+ Kim khâu len + Len (hoặc sợi) khác màu vải + Phấn màu, thước kẻ kéo, khung thêu có đường kính 20-25 cm

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC – CHỦ YẾU :

Tiết 2

 Hoạt động 3: HS thực hành

- Yêu cầu HS nhắc lại cách thêu chữ V

- Nhận xét và hệ thống lại cách thêu chữ V

- Kiểm tra sự chuẩn bị của HS

- GV nhắc lại và nêu thời gian thực hành

- GV quan sát, uốn nắn cho những HS còn lúng túng

2/ Nhận xét, dặn dò:

- Nhận xét sự chuẩn bị, tinh thần thái độ học tập và

kết quả thực hành thêu chữ V của HS

- Dặn HS chuẩn bị 1 mảnh vải, kim, chỉ, kéo, bút chì

để học bài thêu “Dấu nhân”

- HS lên bảng thực hiện thao tác thêu 2 – 3 mũi thêu chữ V

- 1 – 2 HS nêu yêu cầu của sản phẩm ở mục III SGK

- 2 – 3 HS nhận xét sản phẩm

KỂ CHUYỆN

KỂ CHUYỆN ĐỰỢC CHỨNG KIẾN HOẶC THAM GIA

I-MỤC ĐÍCH , YÊU CẦU

1 Rèn kĩ năng nói :

- Nhớ lại một chuyến đi thăm cảnh đẹp ở địa phương mình hoặc ở nơi khác Biết cách sắp xếp các sự việc thành một câu chuyện

- Lời kể rõ ràng tự nhiên ; biết kết hợp lời nói với cử chỉ , điệu bộ cho câu chuyện thêm sinh động

2 Rèn kĩ năng nghe : chăm chú nghe bạn kể , nhận xét đúng lời kể của bạn

II-ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC

- Tranh ảnh về một số cảnh đẹp ở địa phương

- Bảng lớp viết đề bài

- Bảng phụ viết văn tắt gợi ý 2 :

 Giới thiệu chung về chuyến đi

 Chuẩn bị và lên đường ; dọc đường đi

 Cảnh nổi bật ở nơi đến ; sự việc làm em thích thú

 Kết thúc cuộc đi thăm ; suy nghĩ và cảm xúc III-CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC

Trang 32

A-KIỂM TRA BÀI CŨ

-Gv nhận xét tuyên dương

B-DẠY BÀI MỚI

1-Giới thiệu bài

-Gv nêu mục đích , yêu cầu của tiết học

-Hs kể lại câu chuyện đã kể ở tiết KC tuần 8

-Hs nhắc lại tựa bài

2-Hướng dẫn hs nắm yêu cầu của đề bài

-Gv mở bảng phụ viết vắn tắt gợi ý 2b

-Gv kiểm tra việc hs chuẩn bị nội dung cho tiết

học

3-Thực hành kể chuyện

-Gv đến từng nhóm nghe hs kể , hướng dẫn , góp

ý

4-Củng cố , dặn dò

-Dặn hs đọc trước nội dung KC và tranh minh họa

của tiết KC Người đi săn và con nai ở tuần 11

-Nhận xét tiết học

-Một hs đọc đề bài và gợi ý 1,2 trong SGK -Một số hs giới thiệu câu chuyện sẽ kể

VD : Tôi muốn kể với các bạn chuyến đi chơi Đà Lạt vào mùa hè vừa qua / Tết năm ngoái ,

em đựơc bố mẹ đưa về quê ăn Tết với ông bà

Em muốn kể về cảnh đẹp của làng quê em

-Hs kể theo cặp -Mỗi hs kể xong có thể trả lời câu hỏi của bạn về chuyến đi

-Hs kể trước lớp (2 -3 cặp)

Trang 33

SINH HOẠT LỚP

I Mục tiêu

- Nhận xét đánh giá hoạt động trong tuần

- Phương hướng tuần tới

II Chuẩn bị

Nội dung sinh hoạt

III Lên lớp

1 Ổn định: Hs hát

2 Tiến hành

* Lớp trưởng và các tổ trưởng báo tình hình học tập và nề nếp của các bạn trong tổ Lớp trưởng nêu nhận xét chung Các bạn trong lớp có ý kiến

* Gv nhận xét, đánh giá:

 Ưu: Học tập tốt vệ sinh sạch sẽ Duy trì sỉ số và nề nếp truy bài đầu giờ Đôi bạn cùng tiến

 Tồn tại: Một số em nghỉ học nhiều (có phép) như: Toàn, Hòa (Bị bệnh), Trúc Ly, …

 Cô tuyên dương những em chăm ngoan tích cực học tập Còn những em chưa ngoan chưa cố gắng cần khắc phục ở tuần sau

* Phương hướng tuần 10

-Thi đua học tập tốt chào mừng 20/11

-Kính trọng các thầy cô giáo cũ Thi đua đạt nhiều bông hoa điểm 10

-Ôn tập kiểm tra giữa kì I Thi vở sạch chữ đẹp

-Giúp đỡ nhau trong học tập để duy trì “Đôi bạn cùng tiến”

Trang 34

Lịch giảng dạy tuần 10 (Từ 6/11/2006 đến 10/11/2006)

Cộng hai số thập phân

Ôn tập kiểm tra giữa kì I Nông nghiệp

Ôn tập kiểm tra giữa kì I Vẽ trang trí – Trang trí đối xứng qua trục

Em làm gì để thực hiện ATGT (Tiết 2) Ôn tập kiểm tra giữa kì I

Ôn tập bài “Những bông hoa những bài ca”

Trang 35

Thứ hai, ngày 6/11/2006

TẬP ĐỌC

ÔN TẬP KIỂM TRA GIỮA KÌ I (TIẾT 1)

I-MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU

1 Kiểm tra lấy điểm tập đọc và HTL, kết hợp kiểm tra kĩ năng đọc – hiểu (hs trả lời 1, 2 câu hỏi về nội dung bài đọc )

Yêu cầu về kĩ năng đọc thành tiếng : Hs đọc trôi chảy các bài TĐ đã học trong 9 tuần đầu của sách TV5-Tập I (phát âm rõ, tốc độ đọc tối thiểu 120 chữ/1 phút; biết ngừng nghỉ sau các dấu câu, giữa các cụm từ, biết đọc diễn cảm thể hiện đúng nội dung văn bản nghệ thuật)

2 Lập được bảng thống kê các bài thơ đã học trong ba chủ điểm : Việt Nam – Tổ quốc em , Cánh chim hoà bình , Con người với thiên nhiên

II-ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC

- Phiếu viết tên từng bài TĐ và HTL trong 9 tuần học sách TV5-Tập I (17 phiếu gồm cả văn bản phổ biến khoa học, báo chí, kịch) để Hs bốc thăm Trong đó : + 11 phiếu – mỗi phiếu ghi tên 1 bài TĐ từ tuần 1 đến tuần 9 : Quang cảng làng mạc ngày mùa, Nghìn năm văn hiến, Lòng dân, Những con sếu bằng giấy , Một chuyên gia máy xúc, Sự sụp đổ của chế độ A-pác-thai, Tác phẩm của Sin-le và tên phát xít, Những người bạn tốt, Kì diệu rừng xanh, Cái gì quý nhất? Đất Cà Mau

+ 6 phiếu – mỗi phiếu ghi tên một bài TĐ có yêu cầu HTL để hs bốc thăm thi đọc thuộc lòng cả bài hoặc đoạn văn, khổ thơ yêu thích : Thư gởi các học sinh, Sắc màu em yêu, Bài ca về trái đất, Ê-mi-li, con Tiếng đàn Ba-la-lai-ca trên sông Đà, Trước cổng trời

- Bút dạ và một số tờ giấy khổ to kẻ sẵn bảng nội dung ghi ở BT1

III-CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC

1-Giới thiệu bài :

- Gv giới thiệu nội dung học tập của tuần 10 : Ôn tập , củng cổ kiến thức và kiểm tra kết quả học môn Tiếng Việt của Hs trong 9 tuần đầu HKI

- Giới thiệu mục đích , yêu cầu của tiết 1

2-Kiểm tra TĐ Và HTL

GV căn cứ vào số hs trong lớp, phân phối thời gian hợp lí để mỗi Hs đều có điểm Cách kiểm tra như sau :

- Từng Hs lên bốc thăm chọn bài

- Hs đọc SGK (hoặc đọc thuộc lòng) 1 đoạn hoặc cả bài theo chỉ định trong phiếu

- Gv đặt 1 câu hỏi về đoạn, bài vừa đọc

- Gv cho điểm theo hướng dẫn của Vụ Giáo Dục Tiểu Học Hs nào đọc không đạt yêu cầu, gv cho các em về nhà luyện đọc để kiểm tra lại trong tiết học sau

Trang 36

Bài tập 2 : Lập bảng thống kê các bài thơ đã học trong các giờ TĐ từ tuần 1 đến tuần 9

- Gv phát giấy cho các nhóm làm việc

- Đại diện các nhóm trình bày kết quả Cả lớp và Gv nhận xét, bổ sung Gv giữ lại trên bảng phiếu làm bài đúng; mời 1, 2 Hs nhìn bảng, đọc lại kết quả :

Việt Nam –

Tổ quốc em Sắc màu em yêu Phạm Đình Ân Em yêu tất cả những sắc màu gắn với cảnh vật, con người trên đất

nước Việt Nam

Cánh chim

hòa bình Bài ca về trái đất Định Hải Trái đất thật đẹp Chúng ta cần giữ gìn trái đất bình yên, không

có chiến tranh

Ê-mi-li, con Tố Hữu Chú Mo-ri-xơn đã tự thiêu trước

Bộ Quốc Phòng Mĩ để phản đối cuộc chiến tranh xâm lược của

Mĩ ở Việt Nam

ba-Quang Huy Cảm xúc của nhà thơ trước cảnh

cô gái Nga chơi đàn trên công trường thủy điện sông Đà

Trước cổng trời Nguyễn Đình

Ảnh

Vẻ đẹp hùng vĩ, nên thơ của một vùng cao

3-Củng cố , dặn dò

Gv nhận xét tiết học Dặn những hs chưa kiểm tra TĐ; HTL hoặc kiểm tra chưa đạt yêu cầu về nhà tiếp tục luyện đọc

TOÁN

LUYỆN TẬP CHUNG I-MỤC TIÊU

Giúp Hs :

- Củng cố viết các số đo độ dài, khối lượng, diện tích dưới dạng số thập phân

với các đơn vị khác nhau

II-ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

Bảng phụ viết sẵn nội dung BT2

III-CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU

Hoạt động dạy Hoạt động học

1-KIỂM TRA BÀI CŨ

-Gv nhận xét ghi điểm

-2 Hs lên bảng làm bài tập 1b,d/47 -Cả lớp nhận xét, sửa bài

b) 56m 29cm = 56,29m d) 4352m = 4,352km

Trang 37

2-DẠY BÀI MỚI

2-1-Giới thiệu bài

-Chúng ta sẽ làm các bài luyện tập về viết số đo độ

dài, số đo khối lượng, số đo diện tích dưới dạng số

- Yêu cầu Hs đọc đề và làm bài

-Cả lớp sửa bài

Bài 4 :

- Yêu cầu Hs đọc đề và làm bài

-Hs làm bảng con a) 3m 6dm = 3

100

45 cm = 3,45m -Chia lớp 2 dãy, mỗi dãy 4 em 3,2 tấn = 3200kg

0,502 tấn = 502 kg 2,5 tấn = 2500 kg 0,021 tấn = 21 kg -Cả lớp nhận xét sửa bài

-Hs làm bài vào vở a) 42dm 4cm = 42

1000103 kg = 1,103kg

3-CỦNG CỐ, DẶN DÒ

-Gv tổng kết tiết học

-Dặn hs về nhà làm BT5/48

Trang 38

ĐẠO ĐỨC

TÌNH BẠN I.MỤC TIÊU: Học xong bài này, HS biết:

- Ai cũng cần có bạn bè và trẻ em có quyền tự do kết giao bạn bè

- Thực hiện đối xử tốt với bạn bè xung quanh trong cuộc sống hằng ngày

- Thân ái, đoàn kết với bạn bè

II.ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC:

- Bài hát “Lớp chúng ta đoàn kết” nhạc lời: Mộng Lân

- Đồ dùng hóa trang để đóng vai theo truyện “Đôi bạn” trong SGK

IV.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:

Tiết 2 A-Kiểm tra bài cũ :

+Em có nhận xét gì về hành động bỏ bạn để chạy thoát

thân của nhân vật trong truyện “Đôi bạn”?

+Qua câu truyện trên, em có thể rút ra điều gì về cách

đối xử với bạn bè?

-Gv nhận xét ghi điểm

B-Bài mới :

1-Giới thiệu bài : ghi tựa

2-Hướng dẫn tìm hiểu nội dung bài:

Hoạt động1: Đóng vai (bài tập1, SGK)

 Mục tiêu: HS biết ứng xử phù hợp trong tình huống

bạn mình làm điều sai

 Cách tiến hành:

- GV chia nhóm, giao nhiệm vụ cho các nhóm thảo luận

và đóng vai các tình huống của bài tập

- Thảo luận cả lớp:

+ Vì sao em lại ứng xử như vậy khi thấy bạn làm điều

sai? Em có sợ bạn giận khi em khuyên ngăn bạn không?

+ Em nghĩ gì khi bạn khuyên ngăn không cho em làm

điều sai trái? Em có giận, có trách bạn không?

+ Em có nhận xét gì về cách ứng xử trong khi đóng vai

của các nhóm? Cách ứng xử nào là phù hợp (hoặc chưa

phù hợp) Vì sao?

* Kết luận: Cần khuyên ngăn, góp ý khi thấy bạn làm

điều sai trái để giúp bạn tiến bộ Như thế mới là người

bạn tốt

Hoạt động 2: Tự liên hệ

- Hỏi lại các câu hỏi tiết 1

- HS nhắc lại

- Các nhóm thảo luận và chuẩn bị đóng vai

- Các nhóm lên đóng vai

- Lắng nghe

Trang 39

 Mục tiêu: HS biết tự liên hệ về cách ứng xử với bạn

 Cách tiến hành:

- GV yêu cầu HS tự liên hệ

- GV yêu cầu một số HS trình bày trước lớp

* GV khen và kết luận: Tình bạn đẹp không phải tự nhiên

đã có mà mỗi người chúng ta cần phải cố gắng vun đắp,

giữ gìn

Hoạt động 3: HS hát, kể chuyện, đọc thơ, đọc ca dao, tục

ngữ về chủ đề “Tình bạn” (bài tập 3, SGK)

 Mục tiêu: Củng cố bài

 Cách tiến hành:

- HS trình bày cá nhân

- HS tự xung phong theo sự hiểu biết của các em

- Học động tác vặn mình Yêu cầu thực hiện cơ bản đúng động tác

- Chơi trò chơi “Ai nhanh và khéo hơn” Yêu cầu chơi đúng theo luật và tự giác, tích

cực chơi

II/ ĐỊA ĐIỂM, PHƯƠNG TIỆN:

-Địa điểm: Trên sân trường Vệ sinh nơi tập, đảm bảo an toàn tập luyện

-Phương tiện: Chuẩn bị một còi, bóng và kẻ sân chơi trò chơi

III/ NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP LÊN LỚP:

Nội dung Định lượng Phương pháp và hình thức

tổ chức tập luyện

1/ Phần mở đầu:

- Phổ biến nhiệm vụ, yêu cầu bài học

-Chạy chậm theo địa hình tự nhiên

-Khởi động

-Trò chơi “Đứng ngồi theo hiệu lệnh”

2/ Phần cơ bản:

a/ Hoạt động 1: Ôn tập

- Yêu cầu HS ôn 3 động tác của bài TD phát triển

6-10 phút 1-2 phút

1 phút 2-3 phút 1-2 phút

18-22 phút 2-3 phút

Trang 40

chung

b/ Hoạt động 2: Học động tác vặn mình

- Nêu tên động tác, vừa làm mẫu vừa giải thích động

tác cho HS tập theo

- Những lần tập đầu, GV hô chậm từng nhịp cho HS

tập tương đối tốt sau đó mới chuyển sang tập nhịp

khác

- Nhắc nhở HS ở nhịp 1, 3 chân bước rộng hơn hoặc

bằng vai, căng ngực, hai tay thẳng, ngẩng đầu; ở nhịp

2, 6 khi quay 900 thân thẳng, bàn tay ngửa Khi quay

thân cần phối hợp giữa thân và tay sao cho khi quay

thân xong tay vẫn ở tư thế dang ngang

* Ôn 4 động tác của bài TD:

c/ Hoạt động 3: Chơi trò chơi “Ai nhanh và khéo hơn”

- GV nhắc lại cách chơi, cho chơi thử 1 – 2 lần, sau đó

chơi chính thức 1 – 3 lần, những người thua nhảy lò cò

xung quanh các bạn

3/ Phần kết thúc:

-Tập động tác thả lỏng

- Hệ thống bài học

- Nhận xét, đánh giá kết quả bài tập

- Giao bài về nhà: Ôn 4 động tác của bài TD phát

triển chung và ghi lại cách chơi của trò chơi “Ai nhanh

và khéo hơn”

12-14 phút

3-4 lần, mỗi động tác 2 x

* * * * * *

* * * * * *

* * * * * * & * * * * * *

Gv

TOÁN KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ I

TẬP LÀM VĂN

ÔN TẬP KIỂM TRA GIỮA KÌ I (TIẾT 3)

I-MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU

1 Tiếp tục kiểm tra lấy điểm tập đọc và HTL

2 Ôn lại các bài TĐ là văn miêu tả đã học trong ba chủ điểm : Việt Nam – Tổ quốc em, Cánh chim hoà bình, Con người với thiên nhiên nhằm trau đồi kĩ năng

cảm thụ văn học

II-ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC

- Phiếu viết tên từng bài TĐ và HTL ( như tiết 1 )

- Tranh, ảnh minh họa từng nội dung các bài văn miêu tả đã học

III-CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC

1-Giới thiệu bài

Gv

Ngày đăng: 02/12/2016, 14:47

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng tổng hợp ý kiến trong bài tập 1 : - GIÁO ÁN GIẢNG DẠY THAM KHẢO LỚP 5
Bảng t ổng hợp ý kiến trong bài tập 1 : (Trang 25)
Bảng phụ viết sẵn nội dung BT2. - GIÁO ÁN GIẢNG DẠY THAM KHẢO LỚP 5
Bảng ph ụ viết sẵn nội dung BT2 (Trang 36)
Hình thái  Hình thức biểu hiện ra bên ngoài của - GIÁO ÁN GIẢNG DẠY THAM KHẢO LỚP 5
Hình th ái Hình thức biểu hiện ra bên ngoài của (Trang 102)
Bảng thông tin trang 48 SGK  và hoàn thành phiếu - GIÁO ÁN GIẢNG DẠY THAM KHẢO LỚP 5
Bảng th ông tin trang 48 SGK và hoàn thành phiếu (Trang 104)
Hình cái cung , ôm lấy bộ ngực nở . Trông anh hùng - GIÁO ÁN GIẢNG DẠY THAM KHẢO LỚP 5
Hình c ái cung , ôm lấy bộ ngực nở . Trông anh hùng (Trang 115)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w