Nhận xét: Định lý Xêva cho ta một dấu hiệu để chứng minh 3 đường thẳng xuất phát từ một đỉnh của tam giác đồng quy.. Trong một tam giác 3 đường phân giác đồng quy tại I.. I gọi là tâm đư
Trang 1HÌNH HỌC SƠ CẤP
Bài 1 Một số định lý cơ bản
1 Định lý Xêva: Cho tam giác ABC A’, B’, C’ lần lượt là các điểm nằm trên các cạnh
BC, CA và AB Chứng minh rằng AA’, BB”, CC’ đồng quy tại K khi và chỉ khi
AC BA CB
Giải:
(⇒) Giả sử AA’, BB”, CC’ đồng quy tại K
Theo định lý Talet ta có:
CB
C B A C B A CB AJ AI
(⇐) Giả sử (1)
Gọi K là giao điểm của AA’ và BB’ Giả sử CK cắt AB tại C’’ Ta có AA’, BB’, CC’’ đồng quy tại K nên theo phần a) ta có:
'' ' '
'' ' '
Từ (1) và (2) ⇒ ' ''
' ''
C B =C B ⇒ C’ và C’’ cùng là điểm chia trong của đoạn AB theo tỉ
số k ⇒ C’ ≡ C’’
Nhận xét: Định lý Xêva cho ta một dấu hiệu để chứng minh 3 đường thẳng xuất phát từ một đỉnh của tam giác đồng quy
Ví dụ1
1 Trong một tam giác 3 đường trung tuyến đồng quy tại G G gọi là trọng tâm của tam giác
2 Trong một tam giác 3 đường cao đồng quy tại H H gọi là trực tâm của tam giác
3 Trong một tam giác 3 đường phân giác đồng quy tại I I gọi là tâm đường tròn nội tiếp tam giác
4 Trong một tam giác, một đường phân giác trong và 2 đường phân giác ngoài của 2 góc còn lại đồng quy tại một điểm, điểm đó gọi là tâm đường tròn bàng tiếp của tam giác Kí hiệu là OA, OB, OC
5 Trong một tam giác 3 đường thẳng nối mỗi đỉnh với tiếp điểm của đường tròn nội tiếp với cạnh đối diện đồng quy tại một điểm G Gọi là điểm Giecgôn
6 Trong một tam giác 3 đường thẳng nối mỗi đỉnh với tiếp điểm của đường tròn bàng tiếp thuộc cạnh đối diện đồng quy tại một điểm N Gọi là điểm Naghen
2 Định lí Giecgôn
Cho tam giác ABC, K là điểm trong miền tam giác kể cả biên AK, BK, CK lần lượt cắt các cạnh đối diện của tam giác tại A’, B’, C’ Thế thì ta có:
a) ' ' ' 1
3 Công thức tính diện tích tam giác có 3 đỉnh là chân 3 đường thẳng Xêva
A
K A’
B’
C’
I J
Trang 2a) Định lý Vanôben: Cho tam giác ABC, gọi K là điểm chạy trong miền tam giác AK,
BK, CK lần lượt cắt BC, CA, AB tại A’, B’, C’ Thế thì ta có:
Chú ý: a) Gọi tỉ số ba điểm MNP là (MNP) = PM
b) Đặt λa = (BCA’), λb = (CAB’), λc = (ABC’) Theo Xêva ta có: λa.λb λc = 1
b) Định lí: Cho tam giác ABC, K là điểm chạy trong miền tam giác AK, BK, CK lần lượt cắt BC, CA, AB tại A’, B’, C’ Gọi S’ là diện tích tam giác A’B’C’ và S là diện tích tam giác ABC Thế thì:
2
' S víi (1 a)(1 b)(1 c)
π
−
4 Đường thẳng Ximxơn:
Định lí: Cho tam giác ABC, điểm M nằm trên đường tròn ngoại tiếp tam giác A’, B’, C’ là chân đường cao hạ từ M xuống 3 cạnh BC, CA, AB (kể cả phần kéo dài) Thế thì A’, B’, C’ thẳng hàng Đường thẳng nối 3 điểm A’, B’, C’ gọi là đường thẳng Ximxơn
5 Định lí Stioa:
Cho tam giác ABC D là điểm nằm trên cạnh BC với BD = m, CD = n Thế thì ta có:
ad2 = mb2 + nc2 - a.m.n
d = AD