Nội dung giáo trình được biên soạn với dung lượng 337 tiết gồm: Bài 1: VẬT LIỆU ĐIỆN Bài 2: AN TOÀN ĐIỆN Bài 3: ĐO LƯỜNG ĐIỆN Bài 4: MẠNG ĐIỆN SINH HOẠT Bài 5: MÁY BIẾN ÁP Bài 6: ĐỘNG CƠ
Trang 1LỜI NÓI ĐẦU
Giáo trình ĐIỆN DÂN DỤNG được biên soạn dựa trên chương trình khung đãđược Phòng Quản lý Dạy Nghề Sở LĐTB & XH Tỉnh Quảng Trị thông qua Nội dungđược biên soạn theo tinh thần ngắn gọn, dễ hiểu Các kiến thức trong toàn bộ giáotrình có mối liên hệ lôgíc chặt chẽ Tuy nhiên, giáo trình cũng chỉ là một phần trongnội dung của chuyên nghành đào tạo cho nên người dạy, người học khi sử dụng cầntham khảo thêm các giáo trình khác có liên quan đối với ngành học để việc sử dụnggiáo trình có hiệu quả hơn
Khi biên soạn giáo trình, chúng tôi đã cố gắng cập nhật những kiến thức mớinhất có liên quan đến môn học và phù hợp với đối tượng người học, cũng như cố gắnggắn những nội dung lý thuyết với những vấn đề thực tiễn thường gặp trong đời sống
để giáo trình có tính thực tiễn cao
Nội dung giáo trình được biên soạn với dung lượng 337 tiết gồm:
Bài 1: VẬT LIỆU ĐIỆN
Bài 2: AN TOÀN ĐIỆN
Bài 3: ĐO LƯỜNG ĐIỆN
Bài 4: MẠNG ĐIỆN SINH HOẠT
Bài 5: MÁY BIẾN ÁP
Bài 6: ĐỘNG CƠ ĐIỆN
Bài 7: MỘT SỐ THIẾT BỊ ĐIỆN GIA DỤNG
ÔN TẬP, KIỂM TRA
Giáo trình được biên soạn cho đối tượng là học viên hệ sơ cấp nghề, công nhânnghề bậc 2/7
Mặc dù đã cố gắng nhưng chắc chắn không tránh khỏi những khiếm khuyết Rấtmong nhận được ý kiến đóng góp của người sử dụng và các đồng nghiệp
Trang 2BÀI MỞ ĐẦU1/Tình hình phát triển công nghiệp điện và điện khí hoá ở nước ta.
Ở Việt Nam, nguồn điện được cung cấp chủ yếu từ các nhà máy nhiệt điện vàthủy điện … Các nhà máy nhiệt điện như Uông Bí, Thái Nguyên, Hải Phòng, Hà Nội
… Các nhà máy thủy điện như Thác Bà, Đa Nhim, …Ngoài ra, hiện nay còn có cácnguyền điện khác như Nguyên tử sức gió, năng lượng mặt trời, Ước tính, nguồn điệnnăng cả nước khoảng 120 tỉ Kwh trong một năm
Để truyền tải điện năng từ nguồn tới các điểm phân phối và tiêu thụ, chúng ta
đã xây dựng nhiều lưới điện bao gồm các đường dây cao thế (6, 10, 35, 110,…kV);Các trạm biến áp có công suất hàng trăm đến hàng trục ngàn KVA đã xây dựng nhiềunhà máy sản xuất các loại máy điện, thiết bị điện và đồ dùng điện
2/Đặc điểm và yêu cầu của nghề điện
a/ Sản xuất điện năng :
Có thể dùng nhiều dạng năng lượng khác nhau để sản xuất ra điện năng như:nhiệt năng, thủy năng, năng lượng của gió , năng lượng nguyên tử, năng lượng mặttrời,…
b/ Truyền tải điện năng :
Trong vận chuyển năng lượng ,điện năng có ưu điểm là truyền tải điện năng dễdàng và rất nhanh ,phân phối đến tận nơi tiêu thụ và hao tổn ít
c/ Sử dụng điện năng :
Trong sử dụng điện năng có ưu điểm là dễ chuyển sang các dạng năng lượngkhác thông qua các thiết bị tiêu thụ điện như Điện năng chuyển hóa thành cơ năngthông qua các loại động cơ điện, thành nhiệt năng thông qua các thiết bị đốt nóng như(bàn là, bếp điện, mỏ hàn,…), thành quang năng thông qua các thiết bị chiếu sáng như(các loại đèn )
d/ Yêu cầu của nghề điện :
Người làm các công việc về điện cần đạt một số các yêu cầu về điện như :
- Có trình độ văn hóa đủ tiếp thu những kiến thức kỹ thuật về điện và cơ khí
- Có đầy đủ kiến thức kỹ thuật về sửa chữa, lắp ráp cơ khí: về kỹ thuật an toànđiện, vật liệu điện, mạng điện, thiết bị điện …
- Có những kỹ năng về lắp ráp, điều chỉnh, sửa chữa, vận hành điện…
- Có đầy đủ sức khỏe, không bệnh tật về huyết áp, tim mạch,… thần kinh tốt,tâm lý ổn định,…
- Nhanh và linh hoạt nhưng cẩn thận, kiên trì, chính xác và an toàn
Trang 3Bài 1: VẬT LIỆU ĐIỆN
môi mà không phụ thuộc vào độ lớn và khoảng cách giữa các điện tích Nó được gọi
là hằng số điện môi của môi trường, đặc trưng cho tính chất điện của môi trường đó.Hằng số điện môi đôi khi còn được gọi đầy đủ là độ điện thẩm tương đối; do nó bằng
tỷ số giữa độ điện thẩm của môi trường và độ điện thẩm chân không:
Với chân không, hằng số điện môi hiển nhiên bằng 1 Dưới đây là bảng hằng sốđiện môi của một số chất
- Không khí(ở nhiệt độ 00C với áp suất 760mmHg) là 1,000 594
2 Các tính chất cơ bản của vật liệu cách điện
Đối với các chất cách điện là chất điện môi, các đặc trưng như điện trở suất, độthẩm điện môi (hằng số điện môi), tổn hao điện môi, độ bền điện môi (điện áp đánhthủng cách điện) được quan tâm khi chế tạo các thiết bị cách điện
Yếu tố quan trọng để đánh giá một vật liệu cách điện là cường độ điện trườngđánh thủng Khi cường độ điện trường đặt lên vật liệu vượt quá giá trị này thì sẽ xuấthiện sự phóng điện, phá hủy vật liệu và vật liệu mất đi đặc tính cách điện vốn có.Cường độ điện trường đánh thủng cũng là yếu tố quan trọng nhất để lựa chọn cáchđiện cho các ứng dụng Các nghiên cứu để chế tạo các loại vật liệu cách điện có khảnăng chịu được điện trường ngày cao được chú ý, để cho phép giảm kích thước củacác thiết bị điện
Các đặc tính kỹ thuật của vật liệu cách điện:
• Độ bền về điện là mức điện áp chịu được trên đơn vị bề dày mà không bịđánh thủng
• Nhiêt độ chịu được;
Trang 4Câu hỏi và bài tập
Bài 1.Cho biết đặc tính độ bền cách điện của vật liệu cách điện.
Bài 2 Cho biết lĩnh vực ứng dụng của mica, gốm, sứ, nhựa thông?
Điện áp đánh thủng là gì?
Bài 3 Khi sử dụng vật liệu gốm, sứ trong lĩnh vực siêu cao tần cần quan tâm đến đặc
tính kỹ thuật nào của chúng?
II Vật liệu dẫn điện
1 Phân loại và các tính chất cơ bản của vật liệu dẫn điện
a Phân loại:
Vật liệu dẫn điện là vật chất mà ở trạng thái bình thường có các điện tích tự do.Nếu đặt những vật liệu này vào trong một trường điện, các điện tích sẽ chuyển độngtheo hướng nhất định của trường và tạo thành dòng điện, người ta gọi vật liệu có tínhdẫn điện
Vật liệu dẫn điện dùng trong lĩnh vực điện dân dụng gồm các kim loại và cáchợp kim
- Vàng là vật liệu quý hiếm, đắt tiền nên chỉ sử dụng khi rất cần thiết
- Bạc là kim loại màu trắng không bị ôxy hoá ở điều kiện nhiệt độ bình thường.Bạc có trị số điện trở suất nhỏ nhất trong các kim loại
Giới hạn bền kéo của dây bạc gần bằng 20 kG/mm2, độ giãn dài tơng đối khiđứt khoảng 50% Bạc dùng để sản xuất các tiếp điểm có dòng điện nhỏ Bạc cũngdùng làm bản cực trong sản xuất tụ gốm, tụ mica
Nhược điểm của bạc là khi môi trờng xung quanh có nhiệt độ cao, bạc cókhuynh hớng chui vào bên trong điện môi mà nó đợc gắn vào Độ bền hoá học của bạcthấp hơn so với một số kim loại khác
b Đồng và hợp kim đồng:
Đồng được sử dụng rộng rãi làm vật dẫn bởi nó các ưu điểm sau:
Điện trở suất nhỏ (trong các kim loại chỉ có bạc có điện trở suất nhỏ hơn đồngmột ít) Độ bền cơ tương đối cao
Trong nhiều trường hợp đồng có tính chất chống ăn mòn tốt (đồng bị ôxy hoátương đối chậm so với sắt ngay cả khi có độ ẩm tương đối cao; đồng chỉ bị ôxy hoá
Trang 5mạnh ở nhiệt độ cao Khả năng gia công tốt, đồng cán được thành tấm, thanh, kéothành sợi, độ nhỏ của dây có thể đạt tới vài phần nghìn milimét.
c Nhôm và hợp kim nhôm:
Sau đồng, nhôm là vật liệu quan trọng thứ hai đợc sử dụng trong kỹ thuật điện,nhôm có điện dẫn suất cao (nó chỉ thua bạc và đồng), trọng lượng riêng giảm, tínhchất vật liệu và hoá học cho ta khả năng dùng nó làm dây dẫn điện
Nhôm có màu bạc trắng là kim loại tiêu biểu cho các kim loại nhẹ (nghĩa là kimloại có khối lợng nhỏ hơn 5G/cm3) Khối lượng riêng của nhôm đúc gần bằng 2,6G/cm3, nhôm cán bằng 2,7 G/cm3, nhẹ hơn đồng 3,5 lần 2.4 Sắt:
Thép (sắt công nghiệp) là kim loại rẻ tiền và dễ kiếm nhất, nó có độ bền cơ cao,
do đó được chú ý dùng làm vật dẫn Nhưng ngay cả sắt tinh khiết cũng có điện trởsuất lớn hơn rất nhiều so với đồng và nhôm (khoảng 0,1 mm2/m), còn với loại thép làsắt với tạp chất cácbon và một số chất khác có điện trở suất cao hơn nhiều)
Dòng điện xoay chiều trong thép sẽ gây nên hiệu ứng bề mặt đáng kể, vì vậyđiện trở dây thép đối với dòng điện xoay chiều cao hơn điện trở đối với dòng điện mộtchiều Ngoài ra dòng điện xoay chiều trong thép còn gây ra tổn thất từ trễ
3 Các vật liệu dẫn điện khác
a Chì
Chì là kim loại màu xám, trên vết mới cắt có ánh kim loại sáng, nhưng nó sẽ mờ
đi nhanh do ôxy hoá bề mặt
Chì có điện trở suất cao Chì có thể chuyển sang trạng thái siêu dẫn
Ưu điểm của chì là có khả năng chống ăn mòn cao Nó bền vững đối với tácdụng của nước, axít clohyđric, axít sunfuaric và một số hoá chất khác Tuy nhiên axítnitơric và axít axêtic, có chất hữu cơ mục nát, vôi và một vài hợp chất khác lại pháhuỷ chì
Chì và các hợp kim của nó thường dùng làm vỏ bọc bảo vệ cách điện của cáp đểchống ẩm, ngoài ra còn dùng để sản xuất cầu chì (cầu chảy), phiến chì của ắc quy v.v
b Than kỹ thuật điện:
Chổi quét của máy điện, các điện cực đèn chiếu, điện cực các lò điện và các bểđiện phân, cực dương của pin được sản xuất từ than Bột than còn dùng trong ốngnói để tạo điện trở biến đổi theo áp lực của âm thanh Từ than có thể làm các điện trở
có trị số cao, cầu phóng điện cho mạng thông tin, trong kỹ thuật điện chân không.bảng 10-7 giới thiệu một số đặc tính cơ bản của điện cực than
từ Môi trường có khả năng bị nhiễm từ ta gọi chất từ hay vật liệu từ
Trang 6Vật liệu từ tính như các chất sắt từ và hợp chất hóa học ferit là loại có giá trị lớntrong kỹ thuật điện Nguyên nhân chủ yếu gây nên từ tính của vật liệu là do các điệntích luôn luôn chuyển động ngầm theo các quỹ đạo kín tạo nên những dòng điện vòng.
Cụ thể hơn đó là sự quay của các điện tử xung quanh trục của chúng, spin điện tử, và
sự quay theo quỹ đạo của các điện tử trong nguyên tử
b Phân loại:
Tại mỗi điểm trong từ trường, hệ số từ thẩm bằng tỉ số giữa cường độ từ cảm B
và cường độ từ trường H Theo hệ số từ thẩm và từ tính của vật chất người ta phânloại vật liệu từ như sau: Chất thuận từ, chất nghịch từ và chất dẫn từ
từ trường ngoài Loại này gồm có Oxy, Nitơ, Oxyt, muối Sắt, muối Côban, muốiNiken, kim loại kiểm, Nhôm, Bạch kim
2 Vật liệu sắt từ mềm:
Vật liệu sắt từ mềm là vật liệu từ có trị số lực kháng từ và tổn hao từ trễ nhỏnhưng độ từ thẩm lớn, được dùng làm lõi máy biến áp, stato máy điện, nam châm điệntrong các dụng cụ đo điện và trong các trường hợp cần có cảm ứng từ B lớn nhất vớilượng tiêu phí năng lượng nhỏ Vật liệu sắt từ mềm được sử dụng làm mạch từ của cácthiết bị và dụng cụ điện có từ trường không đổi hoặc biến đổi
Vật liệu từ mềm có từ trường khử từ HK nhỏ ( nhỏ hơn 400A/m).Với những đặc điểmnày, nên các hợp kim phải ở trạng thái cân bằng nhất, ít có yếu tố gây xô lệch mạngnhất và hạt lớn, đây cũng chính là yếu tố làm cho sắt và các hợp kim của sắt trở nênmềm dẻo, và thường gọi là sắt từ ``mềm``.Vật liệu sắt từ mềm gồm có: thép kỹ thuật,thép ít cacbon, thép lá kỹ thuật điện, hợp kim Sắt-Niken (pecmaloi) và ferit
a Sắt:
Trong sắt kỹ thuật tinh khiết, thường có một lượng nhỏ các bon, lưu huỳnh,măng gan, silic và các nguyên tố khác làm ảnh hưởng đến từ tính của sắt Vì điện trởtương đối nhỏ nên sắt tinh khiết kỹ thuật được sử dụng tương đối ít, chủ yếu làm mạch
từ cho từ thông không đổi
những lámỏng 03 ÷ 0,5 mm Sắt silíc thường được dập thành những tấm E, đượcdùng trong việc chế tạo biến áp Sắt silíc cũng còn được dập thành những băng dài vàghép lại thành lõi sắt
b Thép kỹ thuật (gồm cả gang):
Được dùng làm từ trường trong mạch từ không đổi Thép kỹ thuật có cường độ
từ cảm bão hòa cao, hằng số từ thẩm lớn và cường độ khử từ nhỏ
c Thép lá kỹ thuật điện các bon thấp:
Các tiêu chuẩn qui định tính chất điện và từ đối với các nhãn thép kỹ thuật điệnlà:
o Cảm ứng từ (Kí hiệu B kèm với chữ số chỉ cường độ từ trường tương ứngtính theo A/cm)
Trang 7o Tổng suất tổn hao công suất dòng điện xoay chiều tính bằng W trên 1 kgthép đặt trong từ trường xoay chiều (Kí hiệu P với chữ số ở dạng phân số có tử số làgiá trị biên độ cảm ứng từ B tính theo Tesla, mẫu số là tần số tính bằng Hz)
Bài 2: AN TOÀN LAO ĐỘNG TRONG NGHỀ ĐIỆN
I Mục đích, tầm quan trọng của công tác bảo hộ lao động:
Trong quá trình lao động, dù sử dụng công cụ lao động thông thường hay máymóc hiện đại; dù áp dụng kỹ thuật, công nghệ đơn giản hay áp dụng kỹ thuật, côngnghệ phức tạp, tiên tiến đều tiềm ẩn và phát sinh những yếu tố nguy hiểm, có hại, gâytai nạn lao động hoặc bệnh nghề nghiệp cho người lao động Đảng và Nhà nước luônluôn quan tâm đến công tác bảo hộ lao động, coi đây là một nhiệm vụ quan trọngtrong quá trình lao động, nhằm mục đích:
- Đảm bảo an toàn thân thể người lao động, hạn chế đến mức thấp nhất, hoặckhông để xảy ra tai nạn, chấn thương, gây tàn phế hoặc tử vong trong lao động
- Bảo đảm người lao động mạnh khỏe, không bị mắc bệnh nghề nghiệp hoặccác bệnh tật khác do điều kiện lao đông không tốt gây ra
- Bồi dưỡng phục hồi kịp thời và duy trì sức khỏe, khả năng lao động cho ngườilao động
1 Ý nghĩa và lợi ích của công tác bảo hộ lao động:
a Ý nghĩa và lợi ích chính trị:
Bảo hộ lao động thể hiện quan điểm coi con người vừa là động lực, vừa là mụctiêu của sự phát triển Một đất nước có tỉ lệ tai nạn lao động thấp, người lao động khỏemạnh, không mắc bệnh nghề nghiệp là một xã hội luôn luôn coi con người là vốn quýnhất, sức lao động, lực lượng lao động luôn được bảo vệ và phát triển Công tác bảo
hộ lao động làm tốt là góp phần tích cực chăm lo bảo vệ sức khỏe, tính mạng và đờisống người lao động, biểu hiện quan điểm quần chúng, quan điểm quý trọng conngười của Đảng và nhà nước: vai trò của con người trong xã hội được tôn trọng
b Ý nghĩa và lợi ích xã hội:
Bảo hộ lao động là chăm lo đời sống, hạnh phúc người lao động Bảo hộ laođộng là yêu cầu thiết thực của các hoạt động sản xuất kinh doanh, đồng thời là yêucầu, là nguyện vọng chính đáng của người lao động Các thành viên trong mỗi giađình ai cũng mong muốn được khỏe mạnh, lành lặn, trình độ văn hóa, nghề nghiệpđược nâng cao để cùng chăm lo hạnh phúc gia đình và góp phần vào công cuộc xâydựng xã hội ngày càng phồn vinh, phát triển
2 Các tính chất của công tác bảo hộ lao động
Công tác bảo hộ lao động thể hiện ba tính chất;
- Tính pháp luật
- Tính khoa học, công nghệ.
- Tính quần chúng
Ba tính chất này có quan hệ hữu cơ với nhau và hỗ trợ lẫn nhau
a Bảo hộ lao động mang tính pháp luật
Trang 8Tính chất pháp luật của bảo hộ lao động thể hiện ở tất cả các quy định về côngtác bảo hộ lao động, bao gồm:
- Các quy định về kỹ thuật: quy phạm, quy trình, tiêu chuẩn kỹ thuật an toàn
- Các quy định về tổ chức, trách nhiệm và chính sách, chế độ bảo hộ lao độngđều là những văn bản pháp luật bắt buộc mọi người có trách nhiệm phải tuân theo,nhằm bảo vệ sinh mạng, toàn vẹn thân thể và sức khỏe người lao động
b Bảo hộ lao động mang tính khoa học công nghệ:
Bảo hộ lao động gắn liền với sản xuất, khoa học kỹ thuật về bảo hộ lao độnggắn liền khoa học công nghệ sản xuất
- Người lao động sản xuất trực tiếp trong dây chuyền phải chịu ảnh hưởng củabụi, của hơi, khí độc, tiếng ồn, sự rung động của máy móc và những nguy cơ có thểxảy ra tai nạn lao động Muốn khắc phục được những nguy hiểm đó, không có cáchnào khác là áp dụng các biện pháp khoa học công nghệ
- Khoa học kỹ thuật bảo hộ lao động là khoa học tổng hợp dựa trên tất cả cácthành tựu khoa học của các môn khoa học như: cơ; lý; hóa; sinh vật và bao gồm tất
cả các ngành kỹ thuật như: cơ khí; mỏ; xây dựng
II Tác dụng của dòng điện đối với cơ thể con người
1 Tác dụng nguy hiểm do dòng điện gây ra đối với con người:
Khi người tiếp xúc với các phần tử có điện áp sẽ có dòng điện chạy qua cơ thể,các bộ phận của cơ thể phải chịu tác dụng nhiệt, điện phân và tác dụng sinh học củadòng điện làm rối loạn, phá hủy các bộ phận này, có thể dẫn đến tử vong
Tác dụng nhiệt của dòng điện đối với cơ thể người thể hiện qua hiện tượng gâybỏng, đốt nóng dẫn đến hiện tượng các mạch máu, dây thần kinh, tim, não và các bộphận khác trên cơ thể bị phá hủy hoặc làm rối loạn hoạt động của chúng khi có dòngđiện đi qua
Tác dụng điện phân của dòng điện thể hiện ở sự phân hủy các chất lỏng trong
cơ thể, đặc biệt là máu, dẫn đến phá vỡ các thành phần của máu và các mô trong cơthể
Tác dụng sinh học của dòng điện biểu hiện chủ yếu qua sự phá vỡ cân bằngsinh học, dẫn đến phá hủy chức năng sống Do tác động của dòng điện, cơ tim bị kíchthích làm việc khác thường có thể dẫn đến tim ngừng đập và tử vong
2 Các nhân tố ảnh hưởng mức độ tác hại của dòng điện đối với cơ thể con người.
a Điện trở của người:
Điện trở của người phụ thuộc vào lớp da của từng cơ thể Cơ thể là một khối tếbào phong phú, có nước và muối, nên là vật dẫn điện Khối tế bào đó có cấu tạo khácnhau về cơ cấu và thành phần lý hóa, do đó, có trị số điện trở khác nhau Lớp da ngoàicùng không có mạch máu và tế bào thần kinh nên có điện trở lớn hơn cả Lớp sừngtrên da dày từ 0,05 - 0,2mm, nên điện trở lớn nhất Nếu lớp da ngoài cùng còn nguyênvẹn và khô ráo, sạch sẽ, thì điện trở của da lúc cao nhất là 40.000 - 100.000 ôm và chỉcòn 1000 ôm khi da người ẩm ướt có mồ hôi
Trang 9Trong tính toán về an toàn điện, thường lấy điện trở của người khi bị điện giật
là 1000 ôm Khi bị điện giật trong thời gian dài thì cơ thể con người sẽ bị nóng bỏng
và điện trở giảm rất nhanh
Điện trở của lớp da ngoài cùng không phải là trị số nhất định mà thay đổi phụthuộc vào nhiệt độ, độ ẩm và tình trạng lớp da, vào điện áp tiếp xúc, vào thời giandòng điện đi qua
Bảng 2.1: Điện trở của cơ thể người phụ thuộc vào điện áp tiếp xúc và dòng
Điện trở người(Ω)
Từ bảng 2.1 ta thấy khi điện áp tăng thì điện trở của người giảm xuống Khiđiện áp là 250V – 300 V thì điện trở của cơ thể người gần bằng điện trở khi bị mất lớp
da ngoài cùng, điện trở bằng 1000 ôm
b Trị số dòng điện:
Tác dụng nguy hiểm của dòng điện phụ thuộc trị số dòng điện Khi dòng điện điqua cơ thể là 20 - 25mA, điện áp tiếp xúc khoảng 40 vôn đã gây tê liệt và tác độngmạnh đến hệ hô hấp và tuần hoàn Khi dòng điện từ 50 mA trở lên, dòng điện tác độngcàng mạnh và dễ đi đến tử vong nếu không kịp thời tách người bị nạn ra khỏi mạngđiện Kết quả thực nghiệm đã chứng minh rằng dòng điện từ 50mA - 100 mA gây táchại cho cơ thể (người bị điện giật sẽ bàng hoàng, mặt bị táI, bị đau cơ hoặc khớpxương sau khi đã tách khỏi mạng điện) Khi dòng điện từ 100 mA trở lên có thể gâychết người Trong kỹ thuật an toàn điện, qui định dòng điện từ 20 mA trở lên ở tần số
50 - 60 Hz là dòng điện nguy hiểm Trường hợp người đứng dưới đất chạm tay vàomột trong các dây pha của mạng điện có trung tính nối đất, nếu không được táchnhanh ra khỏi lưới điện, sẽ gây nguy hiểm chết người
Bảng 2-2: Độ nhạy cảm của cơ thể con người đối với từng giá trị của dòng điện
Dòng điện mA Điện xoay chiều tần số 50 - 60 Hz Điện một chiều0,6 đến 1,5 Bắt đầu có cảm giác tê ngón tay, các ngóntay run nhè nhẹ Không có cảm giác
Trang 102 – 3 Các ngón tay tê rất nhanh và bị giật mạnh Không có cảm giác
5 - 7 Bắp thịt co lại và run
Ngứa, cảm thấynóng, đau như kim
đâm
8 -10 Cả bàn tay giật mạnh, khó rời vật dẫn điện,
ngón tay, khớp tay, bàn tay cảm thấy đau Như trên
12 -15
Khó rút tay ra khỏi vật dẫn điện, ngón tay,xương bàn tay và cánh tay đau nhiều Trạngthái này chịu được trong 5-10 giây
Độ nóng tăng lên rất
mạnh
20 - 25 Bàn tay tê liệt ngay, không thể rút tay rakhỏi vật dẫn điện Rất dau, khó thở Trạng
tháI này chịu được không quá 5 giây
Độ nóng tăng lên,bắp thịt tay hơi co lại
50 - 80 Tê liệt hô hấp, bắt đầu rung động các tâmthất Tim đập mạnh Rất nóng, bắp tay colại, run lên, khó thở
90 - 110 Tê liệt hô hấp Tâm thất rung mạnh, nếukéo dài tới 3 giây tim sẽ tê liệt và ngừng
đập, người bất tỉnh
Tê liệt hô hấp
≥ 300 Tê liệt hô hấp và tim Dòng điện tác động
không quá 0,1 giây
Tê liệt hô hấp
c Thời gian dòng điện tiếp xúc:
Thời gian dòng điện tiếp xúc cũng quyết định tới độ nguy hiểm con người.Dòng điện qua người làm cơ thể bị nóng, giảm điện trở Dòng điện càng lớn, thời giancàng dài thì nguy hiểm càng tăng, dòng điện làm tim hoạt động chậm, dẫn tới tê liệttim và nguy hại tới tính mạng, có thể tham khảo các số liệu bảng 2-3
Bảng 2.3: Thời gian liên tục gây chết người, phụ thuộc vào độ lớn dòng điện tiếp xúc
có tần số 200 Hz là tương đối an toàn
e Điện áp
Khi 2 vị trí trên cơ thể người tồn tại một điện áp, sẽ có một dòng điện qua cơthể người Với một cơ thể nhất định thì ứng với một điện trở nào đó Khi điện áp cànglớn thì dòng điện càng lớn (theo định luật ôm), mặt khác như phần trên ta đã biết điện
áp càng tăng thì điện trở càng giảm (bảng 2.1), làm cho dòng điện càng lớn hơn và
Trang 11nhưng để sinh ra dòng điện phải tồn tại một điện áp trên cơ thể người Vì vậy, điện áp
là nguồn gốc của tai nạn bị điện giật, trị số điện áp càng lớn thì mức độ nguy hiểncàng tăng
Tóm lại: Ở tần số công nghiệp (50 - 60 Hz), với điều kiện nhiệt độ, độ ẩm bìnhthường, dòng điện từ 20 mA trở lên làm nguy hiểm đối với người và 100 mA trở lên
1 Dụng cụ lắp ráp sửa chữa:
+ Các dụng cụ có cán cách điện (clê, Kìm, tuốt nơ vít ) có tay cầm bằng cao sucách điện đến1000 vôn, có vòng chắn để tránh va chạm vào kim loại của dụng cụ.Trước khi sử dụng cần kiểm tra độ cách điện của tay nắm
+ Dây da an toàn:
Dây da và phần xích bằng kim lọai dùng để treo người hoặc vật khi làm việctrên cao Dây da có 2 phần: phần da để buộc vào người, phần kim lọai để treo, có thểchịu đựng được khi treo một vật có trọng lượng từ 150 - 200 kg đối với dây cũ và từ
250 – 300 kg đối với dây mới
2 Dụng cụ đo và kiểm tra: Bút thử điện, anpe kìm VOM (Hình 1a)
- Bút thử điện: chỉ kiểm tra khi điện áp nhỏ hơn 500v nguyên tắc làm việc củabút thử điện là khi đầu thử tiếp xúc với vật mang điện sẽ tạo thành mạch pha - đất quangười
- Đèn thử, vônmét: để kiểm tra điện áp có hay không, trước khi sử dụng cầnkiểm tra sơ bộ đề phòng hư hỏng
- Ampe kìm: Có đặc điểm là khi đo không cần ngắt dây Trước khi đo kiểm tratay cầm có đảm độ cách điện hay không
Hình 1: a) Dụng cụ đo và kiểm tra b)Dụng cụ lắp ráp sửa chữa an toàn
Dụng cụ cách điện an tòan
Trang 123 Dụng cụ cách điện an toàn
+ Giá cách điện dùng ở môi trường ẩm ướt Khi làm việc phải đứng trên giácách điện có kích thước, bề mặt từ 75 x 75 đến 150 x 150 cm khoảng cách từ mặt đấtđến bề mặt giá ≥ 10cm, mặt giá được gắn trên 4 chân bằng sứ cách điện (hình 1a)
+ Thảm cao su cách điện là phương tiện bảo vệ phụ, có tác dụng ngăn cách nơilàm việc với đất hoặc nền ẩm Đối với thảm dùng để làm việc ở lưới có điện áp ≤
1000 vôn, bề dày ≥ 3 - 5 mm với điện áp > 1000v, bề dày ≥ 7 - 8 mm, kích thước bềmặt 75 x 75cm Mặt thảm phải có gờ chống trượt
+ Găng, giày, ủng cách điện được làm bằng cao su nên khi sử dụng cần tránh tiếpxúc với dầu mỡ
Hình 2: Dụng cụ cách điện an toàn
IV C ấp cứu nạn nhân khi bị tai nạn về điện
1 Phương pháp tách nạn nhân ra khỏi mạng điện:
Khi bị điện giật, dòng điện đi qua người xuống đất hoặc pha - người - pha khác Nênviệc đầu tiên là bình tĩnh, linh hoạt để nhanh chóng tách nạn nhân ra khỏi mạch điện
và an toàn cho người cứu Để đạt được điều đó mọi người phải nắm được các biệnpháp xử lý sau đây:
a Trường hợp cắt được mạch điện:
Tức khắc cắt điện những thiết bị đóng cắt gần nhất như công tắc, cầu dao,aptômát nhưng nếu cắt mạch điện làm mất điện chiếu sáng, phải chuẩn bị ngay ánhsáng để thay thế (đèn dầu, đèn pin), khi thực hiện cứu chữa ở nơi tối hoặc ban đêm.Nếu người bị nạn ở trên cao, phải chuẩn bị phương tiện để hứng đỡ Người bị nạn dotiếp xúc với điện cao thế thì ngắt điện hoặc dùng các dụng có cấp cách điện phù hợp
để cứu
b Trường hợp không cắt được mạch điện:
Nạn nhân bị điện hạ thế giật thì áp dụng các biện pháp sau:
- Người cứu nạn nhân phải có biện pháp an toàn thật tốt như dùng kìm cáchđiện hoặc dao, búa có cán cách điện bảo đảm để cắt hoặc chặt đứt dây điện qua người
bị nạn Nếu là dây đôi, chú ý khi chặt không để xuất hiện tia lửa điện do chập mạch
a
Trang 13Có thể dùng gậy tre khô, câu liêm, đòn gánh, đòn sóc, thanh gỗ khô để gạt dây ra khỏingười bị nạn.
- Để làm yếu tác dụng của dòng điện, người cứu nạn nhân phải đi ủng (hoặcgiầy, dép cao su ), đứng trên bàn, ghế gỗ, tấm gỗ khô, tấm đệm cao su để cấp cứungười bị nạn Có thể cuốn vảI khô (khăn ni-lông, áo quần khô) hoặc đeo găng tay đểkéo nạn nhân ra khỏi mạch điện Nếu có thể nhấc bổng người bị nạn lên khỏi mặt đất
để ngắt dòng điện đi qua người
- Cũng có thể túm quần áo nạn nhân để kéo ra (khi quần áo nạn nhân khô).Tuyệt đối cấm nắm trực tiếp vào tay chân nạn nhân
- Nếu nạn nhân tiếp xúc với một trong các dây dẫn điện thì có thể ngắt điệnbằng cách đặt ở dưới nạn nhân một tấm gỗ hay kéo chân lên khỏi mặt đất bằng gậyhoặc dây thừng khô
2 Phương pháp cứu chữa nạn nhân sau khi tách khỏi mạng điện
Sau khi nạn nhân đã được tách ra khỏi mạch điện, căn cứ vào hiện tượng sauđây để xử lý cứu chữa ngay cho thích hợp và bảo đảm biện pháp cấp cứu
a Nạn nhân chưa mất tri giác:
Nạn nhân dần dần hồi tỉnh, người bàng hoàng, cơ thể bị mỏi (tay, chân, lưng,các khớp …) thở yếu v.v thì lập tức đưa nạn nhân đến chỗ thoáng gió, yên tĩnh Đặtnạn nhân nằm ngửa, kê đầu cao hơn cho dể thở và cử người chăm nom săn sóc Cấm
tụ tập đông người quanh người bị nạn
Nếu nạn nhân chỉ thấy hơi mệt, bàng hoàng, chân tay cử động bình thường thìlàm một vài động tác thể dục cho cơ thể trở lại bình thường (tốt nhất là các động táchít sâu và vận động toàn thân)
b Nạn nhân ngừng thở:
Tim ngừng đập, toàn thân bị co giật như người chết thì phải đưa nạn nhân rachỗ thoáng khí, bằng phẳng Nới rộng quần áo, thắt lưng, moi sạch các thứ ở trongmồm ra (nhớt dãi, bọt nước …) và nhanh chóng làm hô hấp nhân tạo hoặc hà hơi, thổingạt cho đến khi chờ y, bác sỹ đến có ý kiến quyết định
Chú ý: người không có trách nhiệm cứu chữa không xúm quanh người bị nạn.
- Không đặt người bị nạn ở chỗ lồi, lõm, hố sâu, vì làm như vậy nạn nhân thêmđau đớn và tai nạn thêm trầm trọng
- Nếu nạn nhân bị gãy tay, gẫy xương sườn thì băng bó như y tế quy định
3 Các phương pháp hô hấp nhân tạo
Hô hấp nhân tạo là phương pháp thông dụng và thường áp dụng đầu tiên khicấp cứu người bị nạn, nhằm duy trì hoạt động của bộ máy hô hấp của nạn nhân
a Phương pháp đặt nạn nhân nằm sấp:
Đặt nạn nhân nằm sấp, một tay gối vào đầu, một tay duỗi thẳng, mặt nghiêng vềphía tay duỗi thẳng (hình 3a) Moi dớt rãi trong mồm và kéo lưỡi ra (nếu lưỡi bị thụtvào) Người làm hô hấp ngồi lên lưng nạn nhân, 2 đầu gối quỳ xuống kẹp vào hai bênhông, 2 bàn tay để vào hai bên cạnh sườn, 2 ngón tay cái sát sống lưng ấn tay xuống,dướn cả trọng lượng người về phía trước, đếm nhẩm 1, 2, 3 (hình 3b) rồi lại từ từthẳng người lên, tay vẫn để ở lưng, đếm nhẩm 4, 5, 6, (hình 3b) Cứ làm như vậy 12
Trang 14lần trong 1 phút đều đều theo nhịp thở của mình Hô hấp nhân tạo theo cách này đếnkhi nạn nhân thở được hoặc có ý kiến của y, bác sỹ mới thôi Phương pháp này chỉ cầnmột người làm.
Hình 3 Phương pháp đặt nạn nhân nằm sấp
b Phương pháp đặt nạn nhân nắm ngửa:
Phương pháp này cần hai người thực hiện Đặt nạn nhân nằm ngữa, dưới thắt lưng kêmột cái gối (hoặc quần áo vo tròn lại), đầu hơi ngửa Lấy khăn tay hay vải băng sạchkéo lưỡi ra và một người giữ lưỡi Nếu mồm nạn nhân mím chặt thì phải lấy miếng
gỗ, nhựa hoặc thìa… cậy cho há mồm ra Người cứu ngồi phía trên đầu, hai đầu gốiquỳ cách đầu độ 20 – 30 cm, hai tay cầm lấy hai cánh tay gần chỗ khuỷu tay nạn nhân,
từ từ đưa lên đầu sao cho hai bàn tay gần chạm vào nhau (hình 4a) sau 2, 3 giây lạinhẹ nhàng đưa tay nạn nhân xuống (hình 4b) tiếp tục gập lại lấy sức ép khuỷu tayngười bị nạn vào lòng ngực của họ Sau 2, 3 giây lại đưa lên đầu, cố gắng làm từ 16đến 18 lần trong một phút, làm thật đều, đếm 1, 2, 3 cho lúc hít vào và 4, 5, 6 cho lúcthở ra Làm đến khi nạn nhân tự thở được hoặc có ý kiến của y, bác sỹ thì thôi Nếungười bị nạn gẫy xương sườn thì không dùng phương pháp đặt nạn nhân nằm ngửađược mà dùng phương pháp khác
Hình 4 Đặt nạn nhân nằm ngửa
c Hà hơi thổi ngạt
Hà hơi thổi ngạt là phương pháp có hiệu quả cao nhất trong các phương pháp
hô hấp nhân tạo Sau khi đã tách nạn nhân ra khỏi mạch điện mà nạn nhân không thởhoặc thở rất yếu, tim còn đập thì phải tiến hành hà hơi thổi ngạt ngay Đặt nạn nhânnằm ngửa, người cứu đứng phía bên nạn nhân (bên phải hay trái nạn nhân tùy thuộcvào hướng thuận tay người thực hiện) Luồn một tay xuống gáy nạn nhân, còn tay kia
ấn nhẹ lên trán nạn nhân cho đầu nạn nhân ngửa về phía sau (hình 5 a) Mở mồm nạnnhân và moi hết nhớt dãi và lau sạch bằng khăn tay hoặc miếng vải sạch (hình 5 b)
Trang 15a b
Hình 5 a,b,c,d: Phương pháp hà hơi thổi ngạt
Trang 16BÀI 3: ĐO LƯỜNG ĐIỆN
1 Khái niệm chung về đo lường điện
Đo lường điện là quá trình sử dụng các dụng cụ đo về điện để đo lường các đạilượng điện như: đo điện áp, đo dòng điện, đo công suất, đo điện năng.v v…
2 C ấu tạo chung về dụng cụ đo lường
Đồng hồ đo điện thường có các bộ phận sau : vỏ, mặt số và cơ cấu đo
a.Vỏ : Thường làm bằng nhựa hoặc kim loại Hầu hết đồng hồ đều có vỏ bằng
nhựa cứng trên vỏ có lắp các chi tiết của đồng hồ : cơ cấu đo, mặt đồng hồ, mặt kính,các núm điều chỉnh, các cực điện,…Một số đồng hồ có thêm vỏ kim loại để bảo vệ vàngăn chặn tác động của từ trường ngoài
b.Mặt số : Thường bằng nhôm sơn trắng ,trên có thang đo và nhứng ký hiệu quy
ước Các ký hiệu giúp ta hiểu thêm về cấu tạo và cách sử dụng
c.Cơ cấu đo : Là bộ phận quan trọng nhất của đồng hồ đo vì nó thể hiện đặc
điểm và tính năng của đồng hồ: nguyên tắc hoạt động, đại lượng có thể đo, độ chínhxác ,…
3 Đo dòng điện, điện áp, công suất, điện năng.
a Đo dòng điện : Sử dụng đồng hồ Am pe kế để đo Khi đo đồng hồ luôn luôn
mắc nối tiếp với phụ tải Điện trở của Am pe kế càng nhỏ thì độ chính xác càng cao
Để mở rộng các giới hạn đo cho Am pe kế người ta thường mắc thêm điện trở sunhoặc sử dụng Ampe kềm và biến áp đo lường để đo
Trang 17A
V R
d Đo điện năng: Sử dụng đồng hồ KWh để đo điện năng sử dụng của các phụ
tải đơn lẻ, tập trung Đồng hồ đo loại này thường dùng cơ cấu đo kiểu điện động ,cóhai thành phần cuộn dây: Đó là cuộn điện áp và cuộn dòng điện
Thực hành:
-Đo dòng điện và điện áp xoay chiều.
1 Mục tiêu :
- Thông qua bài học HS làm quen với các dụng cụ và công việc của người thợ điện
- Biết cach tháo ,lăp sửa chữa đo dòng điện tiêu thụ và điện áp
- Rèn luyện kỹ năng ,kỹ xảo nghề nghiệp
- Đảm bảo an toàn cho người và thiết bị
2 Dụng cụ,vật liệu :
-Các loại kìm ,tua vít ,bút thử điện Ampekế ,Vôn kế loại xoay chiều 10A, 230 V đồng
hồ đo vạn năng,bàn là điện ,dây dẫn v v
3 Công việc thực hiện như sau :
B1: Tìm hiểu các thông số kỹ thuật thực tế của Đồng hồ đo
B2: Tiến hành đấu dây theo sơ đồ ( Hình vẽ lý thuyết đã học)
- Kiểm tra nguội :dùng mắt quan sát dò theo sơ đồ thực tế xem đã dúng theo sơ đồthực tế hay chưa sau đó tiến hành kiểm tra nóng
Trang 18TT LẦN ĐO ĐƠN VỊ ĐO GHI CHÚ1
B4 : Ghi các giá trị đo vào bảng thực hành
Đo công suất và điện năng.
1 Mục tiêu :
- Thông qua bài học HS làm quen với các dụng cụ và công việc của người thợ điện
- Biết cach tháo, lắp sửa chữa đo công suất tiêu thụ và điện năng
- Rèn luyện kỹ năng, kỹ xảo nghề nghiệp
- Đảm bảo an toàn cho người và thiết bị
2 Dụng cụ,vật liệu :
-Các loại kìm, tua vít, bút thử điện Ampekế, Vôn kế loại xoay chiều 10A, 230 V đồng
hồ đo vạn năng, đồng hồ đo đếm điện năng bàn là điện, dây dẫn v v
3 Công việc thực hiện như sau :
B1: Tìm hiểu các thông số kỹ thuật thực tế của Đồng hồ đo
B2: Tiến hành đấu dây theo sơ đồ ( Hình vẽ lý thuyết đã học)
- Kiểm tra nguội :dùng mắt quan sát dò theo sơ đồ thực tế xem đã dúng theo sơ đồthực tế hay chưa sau đó tiến hành kiểm tra nóng
- Kiểm tra nóng :Cấp điện vào cho thiết bị hoạt động sau đó dùng bút thử điện bênngoài vỏ thiết bị xem có bị rò rỉ hay không chạm chập hay không
B3: Cắt điện ,để nguội và tiến hành tháo để quan sát cấu tạo ,đặc biệt quan sát cấu tạocủa cơ cấu
B4 : Ghi các giá trị đo vào bảng thực hành
Sử dụng vạn năng kế.
1 Mục tiêu :
- Thông qua bài học HS làm quen với các dụng cụ và công việc của người thợ điện
- Biết cach tháo, lắp sửa chữa đo dòng điện tiêu thụ, điện áp và điện trở của mạch
- Rèn luyện kỹ năng, kỹ xảo nghề nghiệp
- Đảm bảo an toàn cho người và thiết bị
Trang 19B1: Tìm hiểu các thông số kỹ thuật thực tế của Đồng hồ đo
B2: Tiến hành đấu dây theo sơ đồ ( Hình vẽ lý thuyết đã học)
- Kiểm tra nguội :dùng mắt quan sát dò theo sơ đồ thực tế xem đã dúng theo sơ đồthực tế hay chưa sau đó tiến hành kiểm tra nóng
- Kiểm tra nóng :Cấp điện vào cho thiết bị hoạt động sau đó dùng bút thử điện bênngoài vỏ thiết bị xem có bị rò rỉ hay không chạm chập hay không
B3: Cắt điện ,để nguội và tiến hành tháo để quan sát cấu tạo, đặc biệt quan sát cấu tạocủa cơ cấu
B4 : Ghi các giá trị đo vào bảng thực hành
4 Khái niệm dòng điện xoay chiều 3 pha
Dòng xoay chiều ba pha là dòng có giá trị biến đổi theo thời gian nhưng vẫn giữnguyên tần số.Giá trị mỗi pha đều có giá trị điện áp như nhau Điện áp pha định mứcUpha = 220 Vôn ; Điện áp dây định mức = 380 vôn
Thực hành:
-Mắc phụ tải 3 pha theo hình sao và tam giác
1 Mục tiêu :
- Thông qua bài học HS làm quen với các dụng cụ và công việc của người thợ điện
- Biết cách tháo lắp sửa chữa đo phụ tải 3 pha của mạch
- Rèn luyện kỹ năng ,kỹ xảo nghề nghiệp
- Đảm bảo an toàn cho người và thiết bị
2 Dụng cụ,vật liệu :
-Các loại kìm, tua vít, bút thử điện, đồng hồ vạn năng loại xoay chiều 10A, 230 V, bàn
là điện, dây dẫn v v
3 Công việc thực hiện như sau :
B1: Tìm hiểu các thông số kỹ thuật thực tế mạch
B2: Tiến hành đấu dây theo sơ đồ ( Hình vẽ lý thuyết đã học)
Trang 20Đấu hình sao
Đấu tam giác
- Kiểm tra nguội :dùng mắt quan sát dò theo sơ đồ thực tế xem đã dúng theo sơ đồthực tế hay chưa sau đó tiến hành kiểm tra nóng
- Kiểm tra nóng: Cấp điện vào cho thiết bị hoạt động sau đó dùng bút thử điện bênngoài vỏ thiết bị xem có bị rò rỉ hay không chạm chập hay không
B3: Cắt điện, để nguội và tiến hành tháo để quan sát cấu tạo, đặc biệt quan sát cấu tạocủa thiết bị
B4 : Ghi các giá trị đo vào bảng thực hành
Trang 21TT LẦN ĐO ĐƠN VỊ ĐO GHI CHÚ1
2
3
Kiểm tra :
Câu 1 : Trình bày cách đo dòng điện, điện áp, công suất, điện năng?
Câu 2: Trình bày phương pháp đo công suất và tiến hành đo công suất của mạch ?
Trang 22Bài 4: MẠNG ĐIỆN SINH HOẠT
I Đấu nối dây đơn và làm đầu cốt (Lõi một sợi)
1 Qui trình nối
a Mục đích và yêu cầu của mối nối
Trong quá trình lắp đặt hệ thống diện trong công nghiệp cũng như trong hệthống chiếu sáng khi nối dây phải đảm bảo đúng yêu cầu kỹ thuật mối nối phải đượcthực hiện tại các hộp nối, tủ phân phối nếu mối nối không đảm bảo yêu cầu kỹ thuật
và an toàn gây ra những sự cố đứt mạch, hoặc tạo nên các hiện tượng phóng hồ quangđiện gây cháy nổ, hoả hoạn Một mối nối tốt cần phải đảm bảo yêu cầu sau:
- Bề mặt tiếp xúc phải có diện tích lớn hơn tiết diện dây dẫn
- Có độ bền cơ cao, chịu được lực kéo, sự rung chuyển và va chạm
- Mối nối phải được cách điện tốt chống rò điện ra bên ngoài, và có tính thẩm mỹ cao
b Cách nối dây:
Khi nối dây phải thực hiện theo đúng yêu cầu kỹ thuật ứng với từng trường hợp,
vị trí đường dây nằm trong nhà hay ngoài trời mà có phương pháp nối thích hợp
2 Nối thẳng dây đơn
Phương pháp nối thẳng dây đơn được ứng dụng để nối đường dây thiết bị tiêuthụ điện đối với đường dây có đường kính nhỏ hơn 2,5mm, phương pháp nối thẳngđược ứng dụng nối tiếp dây khi đi dây trên sứ cách điện hay ở những nơi rộng rãi, đặcbiệt cách nối này có thể chịu được sức kéo, sự rung chuyển hay và đập
Qui trình nối được thực hiện theo các bước sau:
Hình 1: Bóc vỏ cách điện
b Làm sạch ruột dây dẫn
Làm sạch ruột dây dẫn bằng vãi sợi thuỷ tinh hoạt giấy, lau nhẹ cho đến khi thấy ánhkim
Trang 23Hình 2: Làm sạch đầu nối
c Xoắn mối nối
Uốn đầu lõi một góc 90 độ với khoảng cách bằng từ 8 đến 10 lần đường kính lõi
kể từ chỗ cắt lớp cách điện và đặt chúng vào nhau như hình vẽ Sử dụng hai kềm vạnnăng quấn dây này lên dây kia khoảng chừng từ 5 đến 7 vòng quấn dây còn lại khoảngchừng 5 đến 7 vòng bằng kềm vạn năng và siết chắt theo chiều ngược nhau, sau cùngphải bóp chắt các đầu dây
Trang 24e Nối phân nhánh dây đơn
Phương pháp này được ứng dụng tại những nơi cần rẽ nhánh trên đường dâychính.Trường hợp đường kính dây nhỏ hơn 2,5 mm được nối theo hai cách như hình
4 Tạo nên sự vững chắc và có độ bền cơ tốt Qui trình cũng được thực hiện tương tựnhư phương pháp nối thẳng Ban đầu bóc vỏ lớp cách điện bên ngoài có khoảng cách
đủ để có thể quấn từ 10 đến 15 vòng xoắn xung quanh lõi phân nhánh và cắt bỏ vỏđoạn phân nhánh một đoạn bằng 15 đến 20 lần đường kính của dây sau đó làm sạchcách điện bằng vãi sợi thuỷ tinh hay giấy ráp cho đến khi có ánh kim Xoắn từ 10 đến
15 vòng lõi của sợi dây phân nhánh xung quanh sợi dây chính dùng kìm vạn năng bópchắt và siết chắt các vòng xoắn bằng cách dùng hai kìm vạn năng, cho hai kìm chuyểnđộng ngược chiều nhau rồi bóp chắt các đầu dây
Hình 6a Hình 6b
Hình 6c: cách 1 hình 6d: cách 2
Hình 6: Nối phân nhánh dây đơn (Ф< 2,5 mm)Đối với trường hợp đường kính dây lớn hơn 2,5 mm qui trình nối được thựchiện theo các bước tương tự Khâu chuẩn bị bao gồm:
- Bóc vỏ lớp cách điện bên ngoài bằng kìm hay dao cắt điện chuyên dụng
- Làm sạch lõi bằng vải sợi thuỷ tinh( giấy ráp)
- Chuẩn bị thêm một sợi dây dẫn đồng loại với vật liệu làm dây dẫn có đườngkính nhỏ hơn Đường kính lõi dây dẫn từ 2 đến 4 lần, chiều dài đủ để xoắn từ 20 đến
30 vòng
- Thực hiện ghép nối hai phần dây dẫn
Hình 7: Nối phân nhánh dây đơn (Ф> 2,5 mm)
Trang 25Cách điện bằng băng dính cách điện sao cho lớp băng dính kề bên nhau và phệtlên lớp cách điện của dây từ 2 đến 3 lớp và phệt lên chỗ nối một ít vecni chống ẩm.
Hình 8: Bọc cách điện
3 Bấm cốt đầu dây
Đầu cốt được dùng để bắt chắt phần dây dẫn điện với các bu lông, các dầu dâydẫn điện với nhau tạo thành những chỗ tiếp xúc điện vững chắc, thường được sử dụng
ở các hộp nối, các cầu trung gian
Qui trình bấm đầu cốt từ khâu chuẩn bị đến khâu hoàn thành được thực hiện như sau:
a Bóc lớp vỏ cách điện
Khoảng cách lớp vỏ được bóc chỉ đủ để bỏ vào đầu cốt thông thường khoảng 5
cm đối với dây dẫn có đường kính (Ф< 2,5 mm), đối với đây có đường kính (Ф> 2,5mm), thì tuỳ thuộc vào đầu cốt mà bóc khoảng cách vỏ cho phù hợp Dùng kìmchuyên dụng, kìm vặn năng hay dao chuyên dụng để cắt lớp cách điện bên ngoài (hình1), sau đó dùng vải sợi thuỷ tinh hay giấy ráp làm sạch phần lõi dây (hình 2)
b Bấm đầu cốt
Luồn phần lõi dây đã được chuẩn bị vào đầu cốt, dùng kìm vạn năng bóp chắtphần tiếp xúc giữa đầu cốt và đây dẫn Đối với các đây dẫn và đầu cốt lớn phải dùngkìm cộng lực để bóp chắt đầu cốt ở phần gắn chắt được bọc một vỏ nhựa cách điệnhay băng cách điện (hình 5)
Hình 9a: Bấm đầu cốt cho 1 dâyĐối với các đầu cốt nối nhiều đầu dây lại với nhau sau khi bóc bóc vỏ lớp cáchđiện và làm sạch phải dùng kìm xoắn các đầu dây lại với nhau mới luồn đầu cốt vàothực hiện thao tác bấm, sau đó thực hiện thao tác bọc cách điện (hình 5)
Hình 9b: Bấm đầu cốt cho nhiều dây
II Đấu nối dây đơn và làm đầu cốt (lõi nhiều sợi)