1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo trình toán sơ cấp: Chương 4: Đường, mặt, khối trong không gian Ơclit

5 340 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 5
Dung lượng 438,27 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hình là trường hợp các điểm trong mặt phẳng hoặc trong không gian có cùng một tính chất nào đó.. Đa giác Đa giác là đường gấp khúc đơn, khép kín trong mặt phẳng - Đa giác phân mặt phẳng

Trang 1

CHƯƠNG V ĐƯỜNG – MẶT – KHỐI TRONG KHÔNG GIAN ƠCLIT

I KHÁI NIỆM HÌNH

1.1 Khái niệm Hình là trường hợp các điểm trong mặt phẳng hoặc trong không gian có cùng một tính chất nào đó

1.2 Sự xác định hình Hình H = {M/ M có t/c P}

Xác định hình H thực chất là bài toán quỹ tích bao gồm hai phần:

- Phần thuận: M có tính chất P chứng minh M thuộc hình H

- Phần đảo: M thuộc hình H chứng minh M có tính chất P

Ví dụ.Cho góc xOy bằng một vuông; gọi M,N lần lượt là hai điểm chuyển động trên hai tia

Ox, Oy sao cho độ dài MN = a (a cho trước) Tìm tập hợp trung điểm của MN

Chứng minh Cần chứng minh:

a

H I / IM IN ; xOy 1v M Ox, N Oy

2

- Phần thuận: điểm I có tính chất a

2

M  Ox; N  Oy, góc xOy bằng 1 vuông

- Nếu M  O  N  M1  Ox sao cho OM1 = a

Khi đó, trung điểm I của MN  I2 sao cho OI2 a

2

Ta chứng tỏ tập hợp điểm 𝐼 ∈ 𝐼1̂ , tâm O, bán kính 𝐼2 a

2 Thật vậy: Lấy M, N thì lần lượt  Ox, Oy sao cho MN = a; IM = IN

Xét MON có OI là trung tuyến nên

OI IN IM MN

     I có cùng tâm O, bán kính

a

2 Suy ra I  cung I1, I2, tâm O, bán kính a

2 Đảo: Xác định trên Ox, Oy lần lượt 2 điểm I1, I2 sao cho

a

2

  Lấy 𝐼 ∈ 𝐼1̂ chứng minh tồn tại đường 𝐼2

thẳng MN = a và IM = IN=a

2 Với M  Ox; N  Oy

O

x

y

N

I

M

N1

M1

O

x

y

N

I

M I2

I1

Trang 2

Thật vậy nối OI vẽ đường tròn tâm I, bán kính IO cắt Ox tại M, cắt Oy tại N Dễ thấy MON

là vuông và IO = IM = IN  I là trung điểm MN Vậy tập hợp điểm I là trung điểm 𝐼̂ , tâm 1𝐼2

O, bán kính 𝑎 2⁄

II ĐA GIÁC

2.1 Đường gấp khúc

Trong mặt phẳng hoặc không gian cho n điểm A1, A2,

A3, …, An Tập hợp các đường thẳng A1A2, A2A3, …, An-1An

được sắp xếp theo thứ tự nhất định, đã xác định hướng thì

được gọi là đường gấp khúc (n – 1) đoạn

- Các điểm: đỉnh

- Các đường thẳng: cạnh

- A1A2 + A2A3 + … + An-1 độ dài đường gấp khúc

- Nếu An  A1  đường gấp khúc A1A2… An: đường gấp

khúc khép kín

+ Đường gấp khúc mà mỗi điểm của nó hoặc là điểm

hoặc thuộc một và chỉ một cạnh

+ Đường gấp khúc không đơn: kép

2.2 Đa giác

Đa giác là đường gấp khúc đơn, khép kín trong

mặt phẳng

- Đa giác phân mặt phẳng thành hai miền: miền

trong và miền ngoài

Trong: Không chứa được hoàn toàn một đường thẳng

nào

Ngoài: Có thể chứa được hoàn toàn một đường thẳng

nào

Đa giác cùng với miền trong của nó: hình đa giác

Ví dụ: Tam giác, tứ giác

III HÌNH ĐA DIỆN

3.1 Góc đa diện

+ Góc nhị diện: hai nửa mặt phẳng chung bờ tạo

thành góc nhị diện

- Hai mặt phẳng: mặt của góc nhị diện

A1

A2

A3

A

An

A1

A4

A

B

y

x

O

Trang 3

- Đường thẳng bờ: cạnh của góc

Trong mặt phẳng () lấy tia Ox  bờ a

Trong mặt phẳng () lấy tia Oy  bờ a

Suy ra góc xOy là góc phẳng nhị diện

+ Góc đa diện: Trong không gian, tập hợp x góc

phẳng đỉnh S là x1Sx2, x2Sx3,… xnSx1 được sắp xếp

theo thứ tự cạnh cuối của góc này là cạnh đầu của góc

kề sau nó Cạnh cuối của góc cuối cùng bằng cạnh

đầu của góc đầu tiên Tạo thành góc đa diện đỉnh S

Các góc phẳng được gọi là mặt của góc đa diện

Cạnh góc phẳng được gọi là cạnh của góc đa diện

+ Góc đa diện của đường thẳng đơn nếu mỗi điểm

của nó (trừ đỉnh S) hoặc là thuộc cạnh hoặc thuộc

một và chỉ một mặt

3.2 Mặt đa diện đơn

- Mặt đa diện đơn là hình không gian tạo

thành bởi các đa giác phẳng sao cho mỗi điểm của

nó thuộc một trong ba loại sau:

+ Thuộc một và chỉ một đa giác phẳng

+ Thuộc cạnh chung của hai và chỉ hai đa giác phẳng

+ Nếu nó là đỉnh chung của các đa giác thì các đa giác đó tạo thành một góc nhị diện hoặc một góc đa diện đơn

+ Trong mặt đa diện đơn có hai loại cạnh:

Cạnh chung của hai mặt: cạnh trong;

Cạnh chung của một mặt: cạnh bên

3.3 Hình đa diện đơn

Mặt đa diện đơn là tất cả các cạnh đều là cạnh trong

 hình đa diện đơn

- Hình đa diện phân hoạch không gian thành hai miền

- Hình đa diện cùng với khối trong: khối đa diện

A7

A6

A8

A4

A3

A5

A2 A1

An

S

x1 x4

x5 x5

Trang 4

- Khối đa diện n mặt: khối n đa diện

Ví dụ: Khối tứ diện, khối lục diện, …

* Khối phỏng lăng trụ là khối có hai mặt đáy là

hai đa giác nằm trong hai mặt phẳng song song các mặt

bên là các hình thang, hình bình hành,…

* Khối lăng trụ: Khối lăng trụ tứ giác hình chữ

nhật  hai mặt đáy là hai tứ giác bằng nhau

* Khối chóp

* Khối chóp cụt

III KHỐI TRÒN XOAY

4.1 Khối cầu Hình cầu là tập hợp các đỉnh trong

không gian cách đều điểm O cho trước, một khoảng

cách r không đổi.Kí hiệu: (0, r)

Hình cầu cùng miền trong của nó được gọi khối cầu

4.2 Khối trụ Hình trụ là tập hợp các điểm trong không gian cách đều đường thẳng OO’ cho

trước một khoảng cách một điểm r không đổi

Hình trụ + miền trong = khối trụ

4.3 Khối nón

Trong không gian cho mf()

M

O

M

O

O’

r

Ngày đăng: 29/12/2016, 10:46

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w