*Định nghĩa: Vàng da là một triệu chứng của nhiều nguyên nhân khác nhau, vàng da do có sự gia tăng nồng độ bilirubin trong máu, da nhìn thấy màu vàng khi lượng bilirubin trên 2mg% ở ngườ
Trang 1TIẾP CẬN TRẺ VÀNG DA
NHÓM 3- CLB NHI KHOA
Trang 2Vàng da là gì???
Trang 3*Định nghĩa: Vàng da là một triệu chứng của nhiều nguyên nhân khác nhau, vàng da do có sự gia tăng nồng độ bilirubin trong máu, da nhìn thấy màu vàng khi lượng bilirubin trên 2mg% ở người lớn và trên 7mg% ở trẻ sơ sinh
Vàng da do tăng bilirubin:
+Tăng bilirubin trực tiếp
+ Tăng bilirubin gián tiếp
+ Tăng bilirubin trực tiếp và gián tiếp
Trang 4I/ Chuyển hóa Bilirubin
Trang 8VÀNG DA DO TĂNG BILIRUBIN GIÁN TIẾP:
Vàng da tan máu
Có 2 dạng về mặt SLB: Thiếu máu tan máu ngoại mạch ( Đời sống hồng cầu giảm) và tạo máu không hiệu quả (bất thường Hb,bất thường màng hồng cầu)
Trang 9Trẻ sinh ra lượng enzym của phản ứng liên hợp ( UGT) chưa đầy đủ đặc biệt là trẻ
thiếu tháng cùng với quá trình tan máu sinh lý dẫn đến vàng da sau sinh( bắt đầu từ
Trang 10Vàng da do rối loạn quá trình tiếp nhận bilirubin tự do vào tế bào gan
+Mắc phải: do thuốc như novobiocin, acid flavaspidin… Có tác dụng cạnh tranh với bilirubin nên làm giảm quá trình tiếp nhận bilirubin lên protein tải
Vàng da do rối loạn quá trình kết hợp bilirubin
+Bẩm sinh: Bệnh Crigler-Najjar: do thiếu glucuronyl transferase di truyền
Có 2 type
Type 1: thiếu hoàn toàn glucuronyl transferase, bilirubin tự do thường tăng trên 30 mg%, trẻ chết sớm trong những năm đầu do biến chứng vàng da nhân
Type 2: chỉ giảm glucuronyl transferase, trẻ vẫn có thể phát triển thể chất lẫn tinh thần bình thường
+ Hội chứng Gilbert: là kết quả của sự đột biến xảy ra trong vùng điều hòa của gen tổng hợp enzym UGT1A (1 trong các enzym UGT – glucuronosyltransferases cần thiết cho việc chuyển hóa bilirubin)
Trang 12Vàng da ở trẻ sơ sinh do sữa mẹ: Vì trong sữa mẹ có pregnane-20alpha-diol gây ức chế UGT> vàng da giảm khi ngưng bú
Trang 13B.VÀNG DA TĂNG BILIRUBIN TRỰC TIẾP VÀ GIÁN TIẾP
Vàng da do thương tổn tế bào gan
Do các tác nhân:
Virus: CMV, VGA, VGB, VGC…
Vi khuẩn: giang mai…
Vàng da do thuốc : gây tổn thương tế bào gan như chloramphenicol, novobiocin, vit K…
Chất độc(phosphor, benzol, clopromazin….), bệnh tự miễn, xơ hóa…
Gây tình trạng viêm, phù nề xuất tiết làm tắc các ống dẫn mật cộng với tăng tính thấm thành mạch làm tăng thấm dịch mật vào các vi huyết quản.
Trang 14Tế bào gan mất khả năng liên hợpTăng UCB
Tế bào gan tổn thương, vỡ raTăng CB
Trang 15C VÀNG DA TĂNG BILIRUBIN TRỰC TIẾP
Tắc mật
Thường do: teo đường mật bẩm sinh, sỏi hay giun chui ống mật, u đầu tụy, u nang ống mật chủ, viêm gan nhiễm trùng…
Trang 16Rối loạn vận chuyển bilirubin từ tb gan vào vi quản mật:
Trang 18• *Đặc điểm vàng da:
Trang 20Tuổi Vị trí vàng da Phân loại
Ngày 2 Cánh tay và bàn chân Nặng
Ngày 3 trở đi Bàn tay và bàn chân Nặng
-Mức độ vàng da
-Tốc độ vàng da: Nhanh/chậm -Thời gian kéo dài vàng da
Trang 21BƯỚC 2:
*Vàng da sinh lý hay vàng da bệnh lý
Thời điểm xuất hiện VD Sau 24 giờ tuổi
(thường sau ngày thứ 3)
- Sớm vào ngày đầu sau sinh
- Trẻ non tháng (<35 tuần) vào ngày thứ 2
Mức độ VD Nhẹ đến trung bình, như màu chanh chín Trung bình đến rõ đậm, như màu vàng nghệ
Tốc độ vàng da Tăng chậm
(đỉnh ngày thứ 3 – 5 (trẻ đủ tháng), ngày thứ 5 – 6 (trẻ non tháng)
Tăng nhanh (bilirubin máy tăng >5mg/dL/ngày, >3,4µmol/L/giờ
Vị trí Mặt (nhiều nhất), ngực, có thể lan xuống bụng Lan nhanh từ mặt xuống toàn thân, lòng bàn tay, bàn chân
Dấu hiệu bất thường khác - Thể trạng chung bình thường
- Phân vàng, nước tiểu trong
- Không có các triệu chứng khác
- Thể trạng chung kém
- Phân vàng hoặc bạc màu, nước tiểu vàng
- Có thể kèm bất kì 1 triệu chứng nào
Bilirubin trực tiếp trong máu Không tăng >1,5mg/dL ở bất kì thời điểm bào (>10% bilirubin toàn phần)
Thời gian kéo dài VD <10 ngày >14 ngày (trẻ đủ tháng)
>21 ngày (trẻ non tháng)
Trang 22• Bước 3: Nguyên nhân của vàng da
Trang 23Vàng sậm (dark green-yellow skin)Tăng bilirubin trực tiếp
Trang 24Phân loại trực tiếp và gián tiếp
Trang 25• Da xanh,lòng bàn tay nhợt/rất nhợtThiếu máu tan máu
Trang 26• 2.Sờ
• -Phù
Trang 27• 3.Khám thần kinh:
Trang 28xét nghi m ệ
• Bili toàn ph n, TT, GTầ
• Phosphatase ki m, GGT, siêu âm gan m t, ch p nh p nháy gan m tề ậ ụ ấ ậ
• Men gan, ch c năng gan: albumin máu, t pro máuứ ỷ
• HbeAg, HbsAg, anti- HBV, anti- HCV, AND- HBV
• Hình thái HC, HCT
• Nhóm máu m conẹ
• Test combs TT, GT
Trang 29VÀNG DA
Vàng da do tăng bilirubin trực tiếp Vàng da do tăng bilirubin gián tiếp
Tại đường mật
• Teo đường mật
• Tắc đường mật ngoài gan
• Hẹp đường mật trong gan
Bất đồng nhóm máu mẹ con:
-Hệ ABO -Hệ Rh
• Không do tan máu- bệnh lý:
Tự tiêu các ổ xuất huyết
Thiểu năng tuyến giáp
Mẹ tiểu đường
Tắc đường tiêu hóa
Hội chứng Crigler Najjar và hội chứng Gilbert
Trang 30VÀNG DA DO TĂNG BILIRUBIN
GIÁN TIẾP
Trang 31Công thức chuyển đổi
• A (mg/dl) x 17,1 = B( micromol/l)
• B (micromol/l) x 0,o585 =A (mg/dl)
Trang 321 Vàng da sinh lý
-Hồng cầu vỡ phóng thích billirubin
Vận chuyển billirubin vào gan giảm
Quá trình kết hợp billirubin tại gan còn hạn chế
Bài tiết billirubin giảm
Số lượng hồng/kg/sơ sinh > người lớn
Đời sống hồng cầu của thai nhi ngắn (90 ngày)
Ligandin ( protein Y) giảm Thiếu năng lượng trong 24-72h đầu
Hoạt động men UDPG-T giảm Hoạt động men UDP glucose dehydrogenase giảm
Trang 33Biểu hiện
• Xuất hiện sau 24h
• Mức độ : nhẹ đến trung bình
• Trẻ đủ tháng bili cao nhất ngày 3-5 sau sinh: 6-8 mg/dl, có thể lên đến 12-15 mg/dl nhưng thường <12,9 mg/dl
• Kéo dài : 5-7 ngày
• Trẻ khỏe mạnh, vàng da đơn thuần, không kèm dấu hiệu bệnh lí
Trang 34Xử trí:
• Tham vấn cho bà mẹ cách chăm sóc, tiếp tục nuôi dưỡng bằng sữa mẹ
• Theo sát vàng da và các dấu hiệu bất thường tại nhà
• Tái khám khi vàng da tăng, hoặc kéo dài hoặc dấu hiệu bất thường nào
Trang 351 Bất đồng nhóm máu mẹ con hệ ABO:
Click icon to add picture
hồng cầu con mẹ , kích thích miễn dịch mẹ tạo kháng thể IgG kháng A hoặc B ngưng kết kháng nguyên hồng cầu máu con vỡ
Trang 36Biểu hiện
Trang 37Xét nghiệm
Trang 382 Bất đồng nhóm máu hệ Rh:
• -nguyên nhân:
• + thường xảy ra ở đứa con thứ 2, 3
• + ở đứa con đầu nếu mẹ đã dc truyền máu Rh (+) hay dc tiêm phòng các loại vaccin từ máu Rh(+), làm các thủ thuật can thiệp trong lần mang thai đó; có nhũng lần mang thai Rh(+) trc đó
Trang 39Biểu hiện
• 2 thể: vàng da sớm và phù nhau thai
- vàng da sớm: 24h đầu sau sinh, hay gặp,
* trẻ thiếu máu rõ +/- gan lách to
- thể phù nhau thai: sinh ra đã vàng da, ít gặp, trẻ thường chết sau sinh
- *gan lách to, phù toàn thân, thiếu máu nặng, suy tim
Trang 40Xét nghiệm
• Huyết đồ: hồng cầu to nhỏ ko đều, hồng cầu non ra máu ngoại biên nhiều(10-20%)>>> thiếu máu nặng
• Test combs trực tiếp: (+) ở con; combs gián tiếp (+) ở mẹ
**XỬ TRÍ:
Tùy mức độ : chiếu đèn, thay máu, EPO và IVIg
**Dự phòng:
-tránh phơi nhiễm mẹ với dị nguyên
-khử mẫn cảm với Rh(D)immunoglobulin lúc thai nhi 28 tuần và trong vòng 72h sau sinh
Trang 413.Vd do bệnh lí tan máu di truyền
• 1 thiếu men hồng cầu
• 2 khiếm khuyết màng hồng cầu
• Xét nghiệm: nghiệm pháp thử độ bền màng hồng cầu
Trang 42Biến chứng nặng
• Bệnh não do bili gians tiếp:
- Bc đáng sợ nhất vì trẻ có thể tử vong(10% trường hợp) hoặc bị di chứng nặng
- Lượng bili >20mg/dl nhất là trong 15 ngày đầu sau sinh, có thể thấp hơn ở những trẻ có các yếu tố nguy cơ( tan máu, suy hô hấp, giản oxy máu, tăng co2 máu, ngạt, nhiễm trùng, hạ thân nhiệt, hạ đường máu…)
Trang 43Cơ chế: +bili gián tiếp ko liên kết albumin là độc tẩm nhuận dễ dàng vào nhân xám, trẻ có các yếu tố nguy
cơ-> khả năng gắn bili-albumin kém
+phần gắn được albumin-> có thể xuyên qua hàng rào máu não tổn thương( do yếu tố nguy cơ)
Trang 44Lâm sàng:
- Gđ 1:trẻ bú kem, li bì,giảm trương lực cơ,phản xạ nguyên thủy giảm/ mất
- Gđ 2(giữa tuần thứ nhất trở đi) tăng t.lực cơ từng đợt,kích thích, co giật, dần hôn mê
- Gđ 3(sau tuần thư nhất) tăng t.lực cơ liên tục
Mạn tính: di chứng, bất thương thần kinh kiểu ngoại tháp( bại não dạng múa vờn, co cứng), giảm thích lực,giảm
khả năng nhìn lên, chậm phát triển tinh thần nhẹ, chậm phát triển trí tuệ
Trang 45Xử trí vàng da trẻ sơ sinh
1 Chiếu đèn
2. Thay máu
Trang 46- B c l t i đa, b t m t che bìu đ b o vộ ộ ố ị ắ ể ả ệ
- Liên t c 24-48h( ch nghĩ khi cho bú)ụ ỉ
- Sau đó chi u ng t quãngế ắ
- Trung bình kéo dài 4-5 ngày
- Bù thêm n cướ
Trang 47Chiếu đèn Thay máu
Trẻ >= 35 tuần khỏe mạnh Trẻ <35 tuần hoặc có yếu
Trang 48Hội nhi khoa hoa kỳ
• Nếu trẻ 35-37 tuần khỏe mạnh, chỉ định chiếu đèn dựa vào TSB xung quanh đường cong nguy cơ vừa Trẻ < 35 tuần theo biểu đồ phù hợp tuổi thai
• Ngừng chiếu đèn khi billirubin phía dưới đường cong 2-3mg/dL hoặc 35-50 µmol/L
Trang 49Tai biến
• Trong khi thay: tắc mạch, sốc, ngưng tim, phù phổi do bơm nhanh, toan máu
• Sau khi thay: hạ canxi, hạ đường máu, giảm tiểu cầu, rói loạn đông máu, chảy máu, nhiễm trùng tại chỗ, viem tắc tm rốn, nhiễm trùng máu, viêm ruột hoại tử, tan máu
Trang 50Phòng ngừa
• Cấp 0: tư vấn kiến thức, quản lí thai nghén, vệ sinh thai nghén, theo dõi chuyển dạ và lúc đẻ, can thiệp đúng lúc, tuyên truyền, tiêm chủng vaccin…
• Cấp 1: khuyến khích cho trẻ bú sớm, bú theo nhu cầu và bú đủ, vệ sinh rốn,chăm sóc tre sơ sinh đúng cách…
• Cấp 2: giáo dục về tập quán, phổ biến nhận biết triệu chứng sớm, thăm khám trẻ, có hướng xử trí kịp thời, xử trí sớm,tích cực và thích hợp
• Cấp 3: dặn dò tái khám, hướng dẫn phục hồi chức năng
Trang 51Phân biệt vàng da do tắc mật ngoài gan và viêm gan:
Tắc mật ngoài gan Viêm gan
con trong thai kỳ
Trang 52NHIỄM CMV VÀ VÀNG DA Ở TRẺ
1.Đại cương
• Cytomegalovirus thuộc họ Herpesviridae
có thể tái hoạt động
Trang 54Tử cung
đẻ
Mẹ nhiễm CMV khi mang thai
ĐƯỜNG LÂY
TRUYỀN CMV
Trang 55Biểu hiện lâm sàng
• Hệ thống miễn dịch bình thường
• Suy giảm miễn dịch
• Bẩm sinh
• Chu sinh
Trang 56Nhiễm CMV bẩm sinh và thai nghén
Trang 58Nhiễm CMV chu sinh
• Nhiễm trong lúc sinh khi ngang qua âm đạo, sau sinh khi bú sữa mẹ hay do tiếp xúc với các dịch tiết khác của mẹ.
mật.
Trang 59- Có thể tồn tại dai dẳng vài tháng
- Xuất hiện trong đợt tái phát bệnh
• IgG xuất hiện từ N7-N14 sau khi nhiễm, có thể tồn tại dai dẳng suốt đời
• Sự thay đổi IgG từ âm sang dương hay độ chuẩn IgG tăng gấp 4 lần cho thấy mới bị nhiễm
Trang 60CMV IgM CMV IgG Kết quả
Giai đoạn cửa sổ
Hệ thống MD suy giảm không đủ khả năng sinh kháng thể
Người được miễn dịch từ nhiễm trùng tiên phát hoặc tiềm ẩn
Từ mẹ truyền cho
Trang 61Edit Master text styles
Second level
Third level
Fourth level
Fifth level
Trang 62Viêm gan B
Trang 63DỰ PHÒNG
-Tiêm Gamaglobulin + vacxin trong 24h đầu, tiêm 2 vị trí khác nhau.
3 tháng cuối.