Thách thức của hệ thống thuế ở VN Thâm hụt ngân sách rất cao và vẫn đang tăng Cơ cấu nguồn thu không ổn định, bền vững: Phụ thuộc vào dầu mỏ, ngoại thương và DNNN Hệ thống quản lý
Trang 15/4/2010 Vũ Thành Tự Anh 1
CẢI CÁCH THUẾ Ở VIỆT NAM
Chương trình Thạc sỹ chính sách công
Chương trình giảng dạy kinh tế Fulbright
Nội dung trình bày
Bức tranh ngân sách của Việt Nam
Mục tiêu của cải cách thuế
Định hướng cải cách thuế
Xu hướng cải cách trong tương lai
Thảo luận về thuận lợi và khó khăn của
cải cách thuế ở Việt Nam
Trang 2Total budget revenue/GDP Total budget expenditire (including debt amortization)/GDP
Total budget expenditire (not including debt amortization)/GDP
Thu NS/GDP Chi NS (cả trả nợ)/GDP Chi NS (không kể nợ)/GDP
Oil revenue
Revenues from taxes, fees, and charge (excluding oil revenue)
Viện trợ nước ngoài
Thu từ hóa giá nhà
Thu từ quyền sử dụng đất
Thu từ dầu
Thu từ thuế, phí, lệ phí (trừ dầu)
Cơ cấu ngân sách
Trang 3Foreign aids
Revenue from selling state-owned houses
Revenue from assigning land use right
Oil revenue
Revenues from taxes, fees, and charge (excluding oil revenue)
Viện trợ nước ngoài
Thu từ hóa giá nhà
Land and housing tax Agriculture land use tax Natural resource tax PIT
CIT Import duties SCT VAT
Thuế và phí khác Phí xăng dầu
Lệ phí trước bạ Thuế môn bài Thuế chuyển quyền SD đất Thuế nhà đất Thuế đất NN Thuế tài nguyên Thuế TNDN Thuế TNCN Thuế nhập khẩu Thuế TTĐB VAT
Cơ cấu thuế, phí, lệ phí
Trang 47 0%
Oil revenue from FDI sector Taxes from FDI sector, excluding oil revenue Taxes from SOEs sector
Cơ cấu thu theo khu vực kinh tế
Thuế, phí và
lệ phí khác
Thuế từ kv dân doanh
Thu nhập từ xuất dầu thô
Thuế từ kv nước ngoài
Thuế từ kv DNNN
Oil revenue/Total budget revenue Oil revenue/GDP
Thu từ dầu/tổng thu Thu từ dầu/GDP
Thu từ dầu thô sv tổng thu và GDP
Trang 5Thách thức của hệ thống thuế ở VN
Thâm hụt ngân sách rất cao và vẫn đang tăng
Cơ cấu nguồn thu không ổn định, bền vững: Phụ
thuộc vào dầu mỏ, ngoại thương và DNNN
Hệ thống quản lý thu thuế kém hiệu quả
Mức độ tuân thủ của người nộp thuế thấp
Hệ thống phức tạp, tăng chi phí quản lý và tuân
thủ nhưng chưa chắc tăng nguồn thu tương ứng
Mục tiêu của cải cách thuế
Điều chỉnh cơ cấu nguồn thu theo hướng
tăng cường tính bền vững
Cải thiện tính công bằng (đặc biệt là
theo chiều ngang) của hệ thống thuế
Nâng cao hiệu quả và hiệu lực của công
tác quản lý thu thuế
Trang 6Hướng cải cách hệ thống thuế của VN
Tăng cường năng lực của hệ thống
quản lý thu thuế
Cải thiện dịch vụ cho người nộp thuế
Mở rộng cơ sở thuế
Hạ thuế suất
Đơn giản hóa hệ thống thuế
Nhóm nước phân theo GDP/người
Tổng thu
NS (%GDP)
Cơ cấu nguồn thu (% trong tổng nguồn thu)
Tổng CIT PIT Thuế
HH-DV
Thuế XNK KhácNhóm thu nhập thấp (GDP < $ 745) 14.10 100 19.28 16.62 43.50 16.40 4.20
Nhóm thu nhập trung bình (GDP từ
Việt Nam: Tổng thu (cả dầu) 25.20 100 31.60 2.00 28.60 12.00 25.80
Việt Nam: Tổng thu (trừ dầu) 18.40 100 18.70 2.67 39.20 16.40 22.30
Trang 71,31 (18)
1,44 (16)
2,12 (18) Đang phát triển
(Số nước)
0,42 (20)
0,36 (27)
0,42 (23)
0,60 (29) Đang chuyển đổi
(Số nước)
0,34 (1)
0,59 (4)
0,54 (20)
0,68 (18) Trung bình
(Số nước)
0,77 (37)
0,73 (49)
0,75 (59)
1,04 (65) Việt Nam (2000-2005)
(Thuế đất NN + thuế nhà đất)
Nguồn: Bahl and Martinez-Vazquez (2007)
Trang 8PHÍ SỬ DỤNG
Trương Quang Hùng
NGUỒN NÀO BÙ ĐẮP CHI PHÍ
Trang 9THUẾ VÀ PHÍ SỬ DỤNG
Thuế mang tính bắt buộc nhưng phí mang tính tự
nguyện
Thuế tổng quát gắn với khả năng chi trả và phí gắn
với lợi ích nhận được
Thuế nộp vào nguồn thu chung, phí sử dụng gắn
trực tiếp vào hàng hóa sử dụng
Phí sử dụng thường sử dụng trong phạm vi các địa
phương như phí cầu đường, viện phí, phí đậu xe,
học phí trường công
MỤC ĐÍCH PHÍ SỬ DỤNG
Tạo nguồn thu để bù đắp chi phí
– Nguồn thu được sử dụng để bù đắp chi phí giáo dục, bệnh
viện, thóat nước, giao thông, công viên, hạ tầng kỹ thuật
Phân bổ nguồn lực hiệu quả
– Sử dụng phí để hạn chế cầu dựa vào mức sẵn lòng chi trả
Bảo đảm công bằng
– Nguyên tắc người hưởng lợi (người sử dụng trả tiền)
Giảm tắt nghẽn
– Thu phí trong tình trạng dư cầu hay là tăng cung?
– Dư cầu là do sử dụng miễn phí?
Trang 10– Tương tự như thuế tài sản
– Trả cho việc cải thiện cơ sở hạ tầng
– Thí dụ như phí sử dụng vỉa hè
Lệ phí
– Đặc quyền để thực hiện một hoạt động
– Được ấn định trước đối với từng hoạt động
Trang 11NGUYÊN TẮC VỀ PHÍ SỬ DỤNG
– Phần lớn lợi ích của phương tiên hoặc dịch vụ
thuộc về người sử dụng
– Có khả năng loại trừ sử dụng với chi phí hợp lý
Chi phí nên được phân bổ tỷ lệ với lợi ích
nhận được
PHÂN BỔ CHI PHÍ
Phí tiếp cận
– Bù đắp chi phí đầu tư dài hạn
– Người đóng phí không sử dụng trực tiếp phương
tiện (được hưởng lợi gián tiếp)
– Phí cố định độc lập với lượng sử dụng
– Có thể thay thế bằng thuế nếu mọi người đều
hưởng lợi
Trang 12– Người trả phí là những người trực tiếp sử dụng.
– Nguyên tắc hiệu quả MB = SMC
– Vấn đề ngoại tác?
SMC
Q Q*
0
a
D P
PHÂN BỔ CHI PHÍ
Phí tắc nghẽn (congestion
charge)
– Chi phí tắc nghẽn là chi phí
tăng thêm khi có thêm
người sử dụng (lưu thông
chậm và tốn thời gian đối
với người sử dụng)
– Bù đắp chi phí phát sinh khi
có thêm một người sử dụng
– Phân bổ nguồn lực khan
hiếm giữa các nhu cầu
Trang 13– Chính phủ hoặc công ty tư
nhân đặc quyền cung cấp
– Chính phủ điều tiết giá
– P=MC và vấn đề trang trải chi
Trang 14 Thuế dựa vào nguyên tắc khả năng thu thuế
– Các vấn đề thu hồi chi phí
Chi phí quản lý và chi phí tuân thủ quá cao
Việc duy trì mức phí
Trang 1514/04/2010 Vũ Thành Tự Anh 1
NGÂN SÁCH CÂN BẰNG VÀ
TÀI TRỢ THÂM HỤT NGÂN SÁCH
Chương trình Thạc sỹ chính sách công
Chương trình giảng dạy kinh tế Fulbright
Nội dung trình bày
Trang 16Lập luận ủng hộ ngân sách cân bằng
Quy định ngân sách cân bằng là công cụ
khách quan để phi chính trị hóa các
quyết định ngân sách vốn rất khó khăn
Giúp cải thiện hiệu quả kinh tế
Hỗ trợ cho chính sách tiền tệ cẩn trọng
Tăng tính nhất quán và khả năng tiên
liệu của chính sách chi tiêu công
Lập luận phản biện ngân sách cân bằng
ROI và phát triển kinh tế biện minh cho
thâm hụt ngân sách
Phản ứng với suy giảm kinh tế tạm thời
“Mua” ổn định và hòa bình
Nếu nguồn thu tương lai bị ước tính quá cao
thì việc trả nợ có thể:
Làm lãng phí nguồn lực khan hiếm
Gây ra sự chèn lấn khu vực tư nhân
Tăng gánh nặng cho các thế hệ tương lai
Trang 17Lập luận trung hòa
sách
Chi thường xuyên so với chi tiêu vốn
Ngân sách cân bằng động
Giải quyết dần thâm hụt ngân sách
Mục tiêu ngân sách cân bằng trung hạn
Tài trợ thâm hụt ngân sách
Thu hồi chi phí sv dự án xã hội
Viện trợ nước ngoài
Đóng góp cộng đồng
Trang 18Một số cạm bẫy thường gặp
Năng lực hạn chế trong việc tiếp thu và
quản lý các khoản, dẫn đến lãng phí,
tham nhũng, chậm giải ngân
Bảo lãnh ngầm của chính phủ đối với nợ
nước ngoài của doanh nghiệp, dẫn tới
tăng trách nhiệm nợ công
Thâm hụt ngân sách của một số nước
Vietnam
China Thailand
Trang 19Việt Nam Trung Quốc Indonesia Malaysia Philippines Thailand
Cán cân ngân sách Nợ công (% GDP)
Thâm hụt ngân sách ở Việt Nam
Cán cân ngân sách chính thức Cán cân ngân sách tổng gộp
Cán cân ngân sách trừ dầu thô
Trang 20Thu sv chi ngân sách
Nguồn: IMF, Country Report (April 2009)
Tổng ngân sách Tổng chi tiêu
Chi thường xuyên Chi đầu tư
Chi và cho vay ngoài NS
Tài trợ thâm hụt ngân sách
2.9
1.6
3.5
6.8 2.5
Trang 21Tài trợ thâm hụt ngân sách
Phát hành trái phiếu VND
Phát hành trái phiếu USD
Trái phiếu USD, đô-la hóa và chính sách tỷ giá
Nợ quốc gia
Phát hành trái phiếu quốc tế
Tiền tệ hóa thâm hụt ngân sách
Trang 23Các khía cạnh của phân cấp tài khĩa
° Kiểm sốt đối với các chức năng – các cấp độ phân cấp
• Phi tập trung hĩa (Deconcentration)
• Ủy quyền (Delegation)
• Phân quyền (Devolution)
• Chuyển giao (Transfer)
° Các chức năng cụ thể
• Hoạch định
• Tài trợ
• Thực hiện
• Giám sát, kiểm sốt
• Kiểm tốn, đánh giá
° Một số tham số quan trọng khác
• Địa điểm, Ngành, Sản xuất sv Cung ứng
Tại sao lại phân cấp?
Stigler, 1957:
„ “Một chính phủ đại diện hoạt động tốt nhất khi nó ở
gần dân nhất”
„ “Người dân phải có quyền bỏ phiếu cho loại hình và số
lượng dịch vụ công mà họ cần”
Oates, 1972:
„ “Hàng hóa công nên do cấp chính quyền đại diện tốt
nhất cho vùng/địa phương được hưởng lợi cung cấp”
Trang 24Tại sao lại phân cấp?
Lịch sử
Xung đột sắc tộc và tôn giáo
Lựa chọn: lên tiếng hay “bỏ phiếu bằng chân”
Phân cấp và sự linh động xã hội
Trung thành
Ra đi Lên tiếng
Nguồn: Hirchman (1970) Exit, Voice, and Loyalty: Responses to Decline in Firms, Organizations, and States.
Trang 25Một số xu hướng có tính toàn cầu
trong quản trị nhà nước
Nhất thể Liên bang / liên đoàn
Trung ương hóa Toàn cầu hóa và địa phương hóa
Trung tâm quản lý Trung tâm đi đầu
Hành chính nhà nước Cùng tham gia
Mệnh lệnh và kiểm soát Đáp ứng trước công dân
Kiểm soát đầu vào Kiểm soát kết quả
Trách nhiệm giải trình từ trên xuống Trách nhiệm giải trình từ dưới lên
Phụ thuộc nội bộ Cạnh tranh
Không chấp nhận rủi ro Tự do thành công / thất bại
Phân cấp ở các nước đang phát triển và chuyển đổi
Trung bình
Cao nhất
Thấp nhất
Trung bình
Cao nhất
Thấp nhất
Chi tiêu của cấp chính quyền dưới TƯ
% của GDP 10.8 20.4 5.8 7.4 18.3 0.8
% chi tiêu của khu vực công 22.3 38.8 7.3 23.3 45.2 3.5
Chi GD của CQ dưới TƯ (% chi tiêu GD kv công) 55.9 91.4 0.2 49.8 97.5 0.2
Chi y tế của CQ dưới TƯ (% chi tiêu GD kv.công) 41.9 95.9 0.3 60.2 98.1 13.7
Nguồn thu của cấp chính quyền dưới TƯ
% của GDP 7.9 17.1 2.9 5.3 12.5 0.5
% nguồn thu của khu vực công 18.4 36.0 5.6 16.6 39.8 2.2
Chuyển giao ngân sách
% nguồn thu của cấp chính quyền dưới TƯ 24.0 50.4 4.1 42.2 80.8 5.0
Tự chủ của cấp chính quyền dưới TƯ
Tự chủ về nguồn thu 55.1 91.0 29.1 40.1 76.5 7.6
Tự chủ về chỉ tiêu
Trang 26Nguồn: Anwar Shah, 2002
Nguồn: Anwar Shah, 2002
Trang 27Nguồn: Anwar Shah, 2002
Nguồn: Anwar Shah, 2002
Trang 28Kết quả phân cấp
°Thiết kế: Mục tiêu mâu thuẫn ( vd: phân cấp để tập quyền)
°Thực thi:
°Đánh giá: Khó khăn trong đo lường
Kết quả phân cấp: Thành công
Trang 29Một số cảnh báo
vì vậy không thể thay đổi trong một sớm một chiều
tham nhũng
khủng hoảng nghiêm trọng
Trang 3020/04/2010 Vũ Thành Tự Anh 1
PHÂN CẤP VÀ PHÂN CẤP NGÂN SÁCH
Ở VIỆT NAM
TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ BỀN VỮNG
Nội dung trình bày
Phân cấp ở Việt Nam
• Khái quát tình hình phân cấp ở Việt Nam
• Phân cấp ngân sách ở Việt Nam
Kết quả khảo sát phân cấp ở 7 tỉnh
• Mô tả các tỉnh được khảo sát
• Một số phát hiện về phân cấp
• Một số vấn đề chính sách
Trang 31Lược sử phân cấp ở Việt Nam
nhưng cũng luôn đi đôi với sự phân tán quyền lực:
“Phép vua thua lệ làng”
tập trung hóa cao độ, chính quyền địa phương phụ
thuộc vào ngân sách và hỗ trợ từ trung ương
đổi mới kinh tế địa phương đánh dấu sự chấp nhận
nhu cầu cải cách theo hướng phi tập trung hóa và
phân cấp, phân quyền
Thực hiện phân cấp ở Việt Nam
cấp, phân quyền”, nghĩa là “phân cấp quản lý hành
chính nhà nước và phân chia quyền lực”
chủ yếu được hiểu là “phân cấp hành chính”
• Phân cấp không đầy đủ và trọn vẹn
• Phân cấp không đồng bộ, thiếu sự phối hợp
• Nhà nước trung ương bị quá tải
• Quyền tự chủ của địa phương bị hạn chế
Trang 32Đặc điểm của phân cấp ở Việt Nam
• Lấy cấp trên làm trung tâm: các chức năng
mà chính quyền cấp trên không thực hiện sẽ
được chính quyền cấp thấp hơn thực hiện
• Không gian của chính quyền cấp thấp hơn bị
hạn chế, trong khi chính quyền cấp cao hơn
bị quá tải và không thể quản lý được
• Chính quyền cấp dưới có xu hướng lệ thuộc
một cách thụ động vào chính quyền cấp trên
• Phân cấp về quản lý đầu tư
• Phân cấp thị trường: CPH và tập đoàn NN
Phân cấp ngân sách
hình thức phân cấp
• Ai tạo ra và ai phân bổ nguồn lực?
chung và có thể được nhìn nhận từ:
• Mối quan hệ thu ngân sách giữa TƯ và ĐP
• Mối quan hệ chi ngân sách giữa TƯ và ĐP
• Mối quan hệ chuyển giao ngân sách giữa TƯ-ĐP
• Mức độ tự chủ trong hoạt động thu, chi NSĐP
Trang 33Phân bổ nguồn thu
Số thu của chính quyền TƯ: thuế XNK, VAT, TTĐB của
hàng nhập khẩu; thuế và thu khác từ dầu khí; CIT của hạch
toán toàn ngành
Số thu của CQ địa phương: thuế nhà đất; thuế tài nguyên
thiên nhiên (không bao gồm dầu khí); thuế môn bài; thuế
chuyển nhượng quyền sử dụng đất; phí sử dụng đất; tiền cho
thuê đất; thu từ cho thuê và bán nhà thuộc sở hữu nhà nước; lệ
phí trước bạ và hầu hết các loại phí và lệ phí khác
Các khoản thuế chia sẻ: VAT (trừ VAT của hàng nhập
khẩu); PIT (trừ các DN hạch toán toàn ngành); PIT; thuế tiêu
thụ đặc biệt (hh&dv trong nước); lệ phí xăng dầu
Nhận xét về phân bổ nguồn thu
(ổn định trong 5 năm)
của HĐND tỉnh: quản lý chi tiêu NS, nhận trách nhiệm trước
TƯ và cho các cấp thấp hơn
• Các cấp chính quyền địa phương thiếu tính tự chủ trong
việc huy động nguồn thu
• Không phải mọi hình thức tự chủ về thuế đều tốt
• Số thu được chia sẻ giữa chính quyền TƯ và địa phương
nơi thực hiện việc thu thuế
Trang 34Phân công trách nhiệm chi ngân sách
lý hưởng lợi ích:
• CQTƯ phụ trách các chương trình, dự án và dịch vụ quốc
gia và liên tỉnh (dự án thuỷ lợi chính, kiểm soát lũ lụt và
đắp đê, đường quốc lộ; giáo dục đại học)
• CQĐP có trách nhiệm đối với những dịch vụ mà vùng
hưởng lợi nằm trong biên giới địa lý của họ (bảo trì và
sửa chữa các công trình thuỷ lợi nhỏ và đường sá ngoài
đường quốc lộ; giáo dục tiểu học và trung học)
Nhận xét về phân công trách nhiệm chi
Luật NS 2002 không thay đổi phân công chi NS giữa TƯ và các CQĐP
Luật NS 2002 cho các tỉnh quyền phân bổ chi tiêu cho các quận huyện và
phường xã trực thuộc tỉnh
Cải thiện định mức chuyển giao vì người nghèo
• Tiêu chí: dân số, tỷ lệ đói nghèo, mức độ xa xôi của vùng địa lý, và sự
hiện diện của các nhóm dân số bất lợi
• Các vùng bất lợi có nhiều ngân sách hơn để phát triển kinh tế xã hội
Công khai định mức NS do UBTVQH quyết định (sv thông tư Bộ TC)
Chính quyền địa phương được phép tự xác định định mức
Thay đổi định mức và quá trình phân cấp làm giảm đáng kể vai trò của các
bộ trong qui trình ngân sách (sv HDND)
Một số vấn đề:
• Khó thực hiện chiến lược ngành đối với các bộ chủ quản.
Trang 35Thu ngân sách của TƯ và ĐP
Nguồn: Public Expenditure Review
Thu NSNN Thu NSĐP Mức tăng thu NSNN (%) Mức tăng thu NSĐP (%)
Chi ngân sách của TƯ và ĐP
Trang 36Chuyển giao từ TƯ xuống ĐP
Nguồn: Public Expenditure Review
Chi NSĐP Chuyển giao từ NSTƯ % trong tổng chi ĐP
Một số khía cạnh khác của phân cấp
• Cổ phần hóa/ xã hội hóa/ tư nhân hóa
• Giải quy (deregulation)
Trang 37KẾT QUẢ ĐIỀU TRA PHÂN CẤP
Tại 7 tỉnh:
Vĩnh Phúc, Hà Tây,
Đà Nẵng, Quảng Nam, Khánh Hòa,
Bình Dương, Tiền Giang
Phân loại các tỉnh được khảo sát
Cơ cấu nguồn thu NS
Tính năng động
Trang 38Tiền Giang
Bình Dương
Chính sách phân cấp được đánh giá cao
nhiệt ở cả 7 tỉnh được khảo sát
• “Phân cấp là một cuộc cách mạng rất có lợi”
• Tự chủ và linh hoạt trong huy động nguồn thu
• Chủ động hơn trong thu hút vốn đầu tư
• Chủ động hơn trong hoạt động quy hoạch
• Chủ động hơn trong phân cấp xuống huyện, xã
Trang 39Hạn chế của việc thực hiện phân cấp
Từ phía TƯ: Chính sách thiếu đồng bộ
• Chậm ban hành hướng dẫn
• Một số quy định mâu thuẫn:
• Phân chia thuế không công bằng
Phân chia thuế không công bằng
(TP Hồ Chí Minh, Bình Dương, Đồng Nai, Bà Rịa – Vũng Tàu)
Tỷ trọng trong chi tiêu quốc gia
Trang 40Hạn chế của vi ệc thực hiện phân cấp
• Thiếu tự chủ về nhân sự
• Năng lực cán bộ bất cập (sv nhiệm vụ)
• Thiếu năng động về huy động nguồn lực
• Thiếu linh hoạt về chi tiêu
Quy định về đất đai còn nhiều bất cập
• Đền bù bằng cách thoả thuận trực tiếp với dân,
theo giá thị trường (trong khi giá đất thay đổi
hàng năm)
Trách nhiệm không đi đôi với tiền
• Thay đổi chính sách (lương, phúc lợi)
• Khoán chi