1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

BÀI GIẢNG KINH TẾ HỌC ĐẠI HỌC ĐIỆN LỰC

106 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giới thiệu về kinh tế học
Tác giả Nhóm tác giả
Người hướng dẫn PTS. Đỗ Hữu Chế
Trường học Trường Đại học Điện lực
Chuyên ngành Kinh tế học
Thể loại Bài giảng
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 106
Dung lượng 1,13 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

1 1 TRƯỜNG ĐẠI HỌC ĐIỆN LỰC Khoa Quản lý Năng lượng KINH TẾ HỌC GV Đỗ Hữu Chế Email chedhepu edu vn 2 • Ba vấn đề cơ bản của kinh tế học • Các phương thức tổ chức nền kinh tế • Hệ thống nền kinh tế h.

Trang 2

– Sản xuất cho ai?

• Tại sao phải giải quyết ba vấn đề cơ bản?

– Nhu cầu của xã hội luôn không ngừng phát triển

– Các nguồn lực cho sản xuất (vốn, lao động, tài

nguyên, ) luôn bị khan hiếm

1.2 Các ph ương thức tổ chức nền kinh tế

N ền kinh tế tập quán truyền thống

Ba vấn đề cơ bản được quyết định theo tập quán truyền thống,

được truyền từ thế hệ trước sang thế hệ sau

N ền kinh tế chỉ huy

Chính phủ ra mọi quyết định về sản xuất cái gì, sản xuất như thế

nào, và sản xuất cho ai

Trang 3

yếu tố đầu vào

•Nền kinh tế hỗn hợp

Trong nền kinh tế hiện đại ngày nay các nhân tố thị trường, chỉ

huy, và tập quán cùng kết hợp kiểm sốt việc thực hiện ba vấn đề

cơ bản của nền kinh tế

1.3 Đường giới hạn khả năng sản xuất

(PPF: Prodution Possibility frontier)

PPF → thể hiện mức sản lượng tối đa mà nền kinh tế có thể

sản xuất, khi sử dụng toàn bộ các nguồn lực của nền kinh

tế một cách có hiệu quả.

A, B: sản xuất hiệu qua

C: SX không hiệu quả D: không thể đạt được

.C

.D

Trang 4

xuất ra

– Là nhà cung ứng các yếu tố sản xuất đầu vào cho các doanh nghiệp

– Mục tiêu của các hộ gia đình là tối đa hóa sự thỏa mãn

• Doanh nghiệp

–Là nhà cung ứng các hàng hóa bao gồm cả các hàng hóa tiêu dùng

và các hàng hóa tư liệu sản xuất

– Là người tiêu thụ các yếu tố đầu vào của quá trình sản xuất

–Mục tiêu của các doanh nghiệp là tối đa hóa lợi nhuận

• Hạn chế các tác động xấu tới môi trường

– Chức năng công bằng xã hội: thực hiện phân phối lại thông

qua các công cụ thuế và chi trợ cấp để thu hẹp khoảng cách giàu

nghèo giữa các nhóm dân cư

– Chức năng ổn định: Chính phủ có thể sử dụng các chính sách

tài chính và tiền tệ để tác động đến sản lượng, việc làm, và lạm

phát nhằm giảm bớt những dao động của chu kì kinh doanh

• Người nước ngoài.

Các doanh nghiệp và chính phủ nước ngoài tác động đến các hoạt động

Trang 5

Hộ gia đình Chính Doanh nghiệp

ph

TT Các yếu tố SX

Người nước ngoài

Hàng hoá TLSX

Nhập khẩu

1.5 Khái niệm Kinh tế học

• Kinh tế học là môn khoa học nghiên cứu cách thức xã

hội giải quyết ba vấn đề: Sản xuất cái gì, sản xuất như

thế nào, và sản xuất cho ai.

• Kinh tế học thực chứng và kinh tế học chuẩn tắc

– Kinh tế học thực chứng giải thích sự hoạt động của nền

kinh tế một cách khách quan, khoa học, dựa trên các chứng

cứ thực tế

– Kinh tế học chuẩn tắc đưa ra các chỉ dẫn hoặc các khuyến

nghị dựa trên những đánh giá theo chuẩn mực cá nhân

Trang 6

– Kinh tế học vĩ mô nghiên cứu các hoạt động của nền

kinh tế dưới góc độ tổng thể Nó đề cập đến các đại lượng

tổng thể của nền kinh tế như tổng sản phẩm, lãi suất, thất

nghiệp, lạm phát,…

Trang 7

Phần I Kinh Tế Học Vi Mô

Chương 2 Thị trường, Cung và Cầu

• Thị trường

• Cung

• Cầu

• Trạng thái cân bằng của thị trường

• Các dịch chuyển trạng thái cân bằng thị

trường

• Độ co dãn của cung và cầu

Trang 8

2.1 Thị trường

Thị trường là tất cả những phương thức mà thông

qua đó việc mua và bán một loại hoàng hóa nào đó

được diễn ra.

• Các thị trường cùng với các đơn vị kinh tế tạo thành

một chu lưu khép kín khổng lồ của nền kinh tế

– Tất cả các đơn vị kinh tế đều tham dự vừa với tư cách

người mua vừa với tư cách người bán các sản phẩm kinh tế

trên thị trường

– Mỗi sản phẩm vừa là đầu ra của một đơn vị kinh tế, vừa là

đầu vào cho một đơn vị kinh tế khác

– Mỗi thị trường kết nối những người mua và người bán của

một sản phẩm

2.2 Cầu

• Cầu là một thuật ngữ chung dùng để diễn đạt

thái độ của người mua và khả năng mua về một

loại hàng hoá.

• Số cầu là số lượng hàng hoá mà những người

tiêu dùng muốn mua (có khả năng và sẵn sàng

mua ) mỗi mức giá

• Mối tương quan giữa số cầu và giá có thể được

biểu diễn dưới dạng bảng (biểu cầu), đồ thị

(đường cầu), hoặc hàm số (hàm cầu).

Trang 9

Lượng cầu (tấn/năm)

Trang 10

• Hàm cầu Nếu mối quan hệ giữa giá và lượng cầu

biến đổi mang tính quy luật, chúng ta có thể biểu

diễn dưới dạng hàm số và gọi là hàm cầu

- VD:Từ các số liệu trong bảng 2.1 chúng ta xác

định được hàm cầu tương ứng là : QD = 400 - 5P

Trong đó: Q D là lượng cầu, P là giá

- Hàm cầu tổng quát theo giá có thể được viết

dưới dạng đơn giản sau:

Trong đó: a - là lượng cầu ở mức giá bằng 0

b - là hệ số chỉ mức thay đổi cầu khi giá thay đổi 1 đơn vị

7

QD = a - bP

2.3 Cung

• Cung là thuật ngữ dùng để chỉ thái độ của người

bán và khả năng bán về một loại hàng hóa nào đó.

• Số cung là số lượng hàng hoá mà những người

bán muốn bán ra mỗi mức giá

• Mối tương quan giữa số cung và giá có thể được

biểu diễn dưới dạng bảng (biểu cung), đồ thị

(đường cung), hoặc hàm số (hàm cung).

Trang 11

Lượng cung (tấn/năm)

Đường cung chỉ ra bằng đồ thị số lượng hàng hoá được cung ứng

ở mỗi mức giá với điều kiện các nhân tố khác tác động tới số

lượng cung giữ không đổi

Trang 12

• Hàm cung (QS) Nếu quan hệ giữa giá và lượng

cung mang tính quy luật, chúng ta có thể biểu diễn

mối quan hệ đó dưới dạng hàm số và gọi là hàm

cung

- Ví dụ, với các số liệu trong bảng 2.2 có thể xác định

hàm cung: QS= 40 + 4P

Trong đó: Q S là lượng cung

- Trường hợp tổng quát, hàm cung có thể được viết

dưới dạng tuyến tính như sau:

Trong đó: c - là mức cung khi giá bằng 0

d- là hệ số chỉ mức thay đổi cung khi giá thay

Lượng cung (tấn/năm)

Dư cầu

Dư cung

Trang 13

• Trạng thái cân bằng của thị trường là trạng thái mà ở đó

không có sức ép thay đổi giá cả, nó đạt được khi số

cung và số cầu của thị trường bằng nhau.

2.5 Những dịch chuyển trạng thái

cân bằng thị trường Trạng thái cân bằng thị trường có thể thay đổi khi có

những yếu tố làm dịch chuyển đường cung hay cầu

Trang 14

2.5.1 Các yếu tố làm dịch chuyển đường cầu

• Sự thay đổi về thu nhập của người tiêu dùng (I)

Đối với nhiều loại sản phẩm, lúc ban đầu nhu cầu sẽ gia tăng khi thu

nhập gia tăng Nhưng khi thu nhập tăng vượt quá một ngưỡng nào

đó thì nhu cầu lại có thể giảm Căn cứ vào sự thay đổi của nhu cầu

khi thu nhập gia tăng người ta phân biệt hai loại hàng hóa:

– Hàng hóa bình thường: có nhu cầu gia tăng khi thu thập gia tăng

– Hàng hóa lạc hậu: có nhu cầu giảm khi thu nhập gia tăng

P D Hàng hoá lạc hậu

Hàng hoá bình thường

D’

D”

Sự dịch chuyển của

đường cầu khi thu

nhập của người tiêu

dùng tăng

Trang 15

• Giá của các hàng hoá liên quan (Pr)

– Hàng hoá thay thế: Hai hàng hoá được gọi là có

mối quan hệ thay thế nếu chúng có thể thay thế

cho nhau trong một mục đích sử dụng nào đó.

Khi giá của các hàng hoá thay thế cho một hàng

hoá nào đó tăng (giảm) thì nhu cầu hàng hoá đó sẽ

tăng (giảm).

Sự dịch chuyển của

đường cầu khi giá

hàng hoá thay thế biến

– Hàng hoá bổ xung: Hai hàng hoá được gọi là

có mối quan hệ bổ sung với nhau nêu chúng có

thể kết với nhau để thực hiện một mục đích sử

dụng nào đó.

Khi giá của các hàng hoá bổ sung với một hàng

hoá nào đó tăng (giảm) thì nhu cầu hàng hoá sẽ

giảm (tăng).

Sự dịch chuyển của

đường cầu khi giá

hàng hoá bổ xung thay

Trang 16

•Sự ưa thích của người tiêu dùng (J)

Sự ưa thích của người tiêu dùng đối với một hàng

hoá nào đó là sự thoả mãn và họ có được khi tiêu

dùng hàng hoá đó.

Khi khi sự ưa thích của người tiêu dùng đối với một

hàng hoá nào đó gia tăng thì sẽ làm tăng nhu cầu đối

với hàng hoá đó.

Sự dịch chuyển của

đường cầu khi sự ưa

thích của người tiêu

Khi số lượng dân cư trong một khu vực thị trường

nào đó tăng lên thì cũng làm tăng nhu cầu của khu

vực thị trường đó đối với các hàng hoá.

Trang 17

•Các kỳ vọng (E)

Các dự đoán của người tiêu dùng cũng có ảnh hưởng đến

nhu cầu hàng hóa ở thời điểm hiện tai:

Ví dụ:

– Khi giá dự kiến của một hàng hoá nào đó trong tương lai

tăng (giảm) thì sẽ làm tăng (giảm) nhu cầu hàng hoá đó ở

thời điểm hiện tại

– Thu nhập dự kiến……

– Số lượng người tiêu dùng dự kiến……

• Hàm cầu dạng tổng quát

) , , , , ,

f

P – Giá cả của hàng hóa đang xét

Pr– Giá cả của các hàng hóa liên quan

I – Thu nhập của người tiêu dùng

J – Sở thích của người tiêu đung

N – Dân số của khu vực thị trường

E – Các biến kỳ vọng

Trang 18

2.5.2 Các yếu tố làm dịch chuyển đường cung

Giá của các yếu tố đầu vào

Giá của các yếu tố sản xuất giảm sẽ dấn đên chi phí cho một đơn vị

sản phẩm giảm và lợi nhuận trên một dơn vị sản phẩm tăng, do đó

kích thích các nhà sản xuất gia tăng sản lượng

Công nghệ

Sự cải tiến công nghệ thường dẫn tới nâng cao năng lực sản xuất và

giảm chi phí đơn vị sản phẩm, do vậy làm cung tăng lên

•Chính sách thuế

Mức thuế cao sẽ làm cho phần thu nhập còn lại của các nhà sản xuất

ít đi và do vậy làm giảm động lực sản xuất của họ, ngược lại mức

thuế thấp sẽ khuyến khích các hãng mở rộng sản xuất của mình

• Số lượng người sản xuất

Số lượng người sản xuất càng nhiều thì lượng cung

càng lớn.

• Các kỳ vọng

Mọi dự đóan về giá của hàng hóa, giá của các yếu tố

sản xuất, chính sách thuế … đều có ảnh hưởng đến

cung hàng hóa Nếu dự đoán là có lợi cho các nhà sản

xuất thì cung sẽ được mở rộng và ngược lại.

Trang 19

) , , , , ,

f

• Hàm cung tổng quát

P – Giá cả hàng hóa đang xét

Pi– Giá cả các yếu tố đầu vào

Ta – Chính sách thuế

Te – Công nghệ

Ns– Số lượng nhà cung cấp

E – Các kỳ vọng của các nhà sản xuất

2.6 Độ co giãn của cung và cầu

2.6.1 Độ co dãn của cầu đối với giá

ảnh hưởng nào đó là số phần trăm thay đổi của

cung hay cầu tương ứng với một phần trăm thay đổi

về lượng của nhân tố ảnh hưởng đó với điều kiện

các nhân tố khác vẫn không đổi.

Q

P P

Q P

Trang 20

• Một số tính chất của độ co dãn của cầu đối với giá

– Ep là một đại lượng không có thứ nguyên

– Độ có dãn là một đại lượng luôn luôn âm Tuy nhiên trong

thực thế khi nói tới độ co dãn của cầu đối với giá người ta cũng

hay dùng giá trị tuyệt đối của nó

dQ

Ep D = D

Phương pháp này cho phép chúng ta xác định

được độ co dãn tại từng điểm trên đường cầu Tuy

nhiên nó đòi hỏi phải ước luợng được phương

trình của đường cầu

2

1 2

D

D D D p

Q

P P

P

Q Q

2 1 1

2

1 2

D D

D D

D p

Q Q

P P P

P

Q Q

Trang 21

Ví dụ 1 : Với biểu cầu như hình.

Tính độ co giãn của cầu theo giá tại mức giá P=40

Tính độ co giãn của cầu theo giá trong khoảng mức giá 40

Giá vải (m/kw)

Trang 22

Ví dụ 2 : Tính độ co giãn của cầu đối với

giá với hàm cầu:

Công thức tính độ co giãn của cầu đối với giá:

Ep= X dP

dQ

Q P

Phân loại độ co dãn của cầu đối với giá

-Ep > 1, cầu co dãn tương đối Trong trường hợp này nếu giá cả

tăng thì nhu cầu sẽ giảm nhiều hơn (tính theo %) và do đó doanh

thu sẽ giảm

-Ep< 1, cầu không co dãn tương đối Trong trường hợp này nếu giá

cả tăng thì nhu cầu sẽ giảm ít hơn (tính theo %) và do đó doanh thu

sẽ tăng

-Ep = 1, cầu có độ co dãn bằng đơn vị Trong trường hợp này nếu

giá cả tăng hay giảm thì doanh thu vẫn không đổi

Trang 23

– Ep = ∞, cầu co dãn hoàn toàn Trong trường

hợp này nếu tăng giá, lượng cầu sẽ giảm tới 0.

–Ep = 0, cầu hoàn toàn không co dãn Khi giá

tăng lượng cầu vẫn không thay đổi.

Q I

- Phương pháp điểm cầu khi biết trước hàm cầu:

- Phương pháp đoạn cầu khi biết trước biểu cầu :

D

Q

I dI

dQ

E D D

I =

2 1

2 1 1

2

1 2 1 1 1 2

1 2

D D

D D D

D D

D

p

Q Q

I I I

I

Q Q Q

I I I

Q Q

Trang 24

• Phân loại độ co dãn của cầu đối với thu nhập

– EI<0, hàng hóa lạc hậu

– EI>0, hàng hóa bình thường Trong các hàng hóa này

người ta còn có thể phân thành hai loại

• 1> EI> 0, hàng hóa thiết yếu

• EI>1, hàng hóa xa xỉ

2.6.3 Độ co dãn cầu giao

Độ co dãn cầu giao của nhu cầu một hàng hóa A đối

với giá cả hàng hóa B được định nghĩa như sau:

Dx

y

y

Dx y

Dx D

Y X

Q

P P

Q P

Q E

Trang 25

2.6.4 Độ co dãn của cung đối với giá

S

S S

S

P

Q

P P

Q P

Q E

E

• Cách tính

-Phương pháp điểm cầu

-Phương pháp đoạn cầu

S

S S

p

Q

P dP

dQ

E =

2 1

2 1 1 2

1 2

S S

S S S p

Q Q

P P P P

Q Q E

2.7 Kiểm soát giá

Trong nền kinh tế thị trường, đôi khi Chính phủ có thể

can thiệp vào thị trường với việc điều tiết giá cả Có hai

hình thức điều tiết giá:

• Đặt giá trần: là việc qui định giá cả trên thị trường

không được cao hơn một mức nào đó

Trang 26

•Đặt giá sàn: là việc chính phủ qui định mức giá trên thị

trường khôngđược thấp hơn một mức nào đó.

Việc đặt giá sàn có thể gây ra tình trạng dư thừa trên thị trường nếu

giá cân bằng thấp hơn giá sàn

Trang 27

Chương 3 Hành vi của người tiêu dùng

• Dụng ích

• Lựa chọn sản phẩm và tiêu dùng tối ưu

• Đường cầu cá nhân và đường cầu của thị

trường

3.1 Dụng ích (Utility)

• Dụng ích là khái niệm phản ánh mức độ thỏa mãn

mà người tiêu dùng có được khi tiêu dùng các sản

phẩm hay dịch vụ.

• Dụng ích là một khái niệm trừu tượng mà chúng ta

không thể đo bằng các đơn vị vật lý Tuy nhiên,

chúng ta có thể quan sát trong thực tế rằng nếu dụng

ích của hàng hóa mang lại càng lớn thì người tiêu

dùng sẽ sẵn sàng trả giá càng cao để có được hàng

hóa đó Do vậy người ta cũng thường đo dụng ích

của các hàng hóa bằng số tiền mà người tiêu dùng

sẵn sàng bỏ ra để có được những hàng hóa đó.

Trang 28

• Dụng ích biên (marginal utility) là dụng ích gia tăng khi

người tiêu dùng tiêu dùng tiêu thụ thêm một đơn vị hàng

hóa nào đó

dQ

dTU Q

• Qui luật dụng ích biên giảm dần: Dụng ích biên của một

hàng hóa có xu hướng giảm đi khi lượng mặt hàng đó được tiêu

dùng nhiều hơn trong một khoảng thời gian nhất định.

3.2 Lựa chọn hàng hóa và tiêu dùng tối ưu

3.2.1 Trường hợp lựa chọn hai hàng hóa

• Mô tả sự thỏa mãn của người tiêu dùng

Đường bàng quan: là đường biểu diễn các tổ hợp

của sự lựa chọn hai loại hàng hóa mà mang lại một

sự thỏa mãn như nhau đối với người tiêu dùng.

Các tính chất của đường bàng quan:

– Các đường bàng quan có hình dạng cơ bản là những

đường cong lồi và dốc xuống từ trái qua phải

– Càng ra xa gốc tọa độ các đường bàng quan càng có mức

dụng ích tương ứng lớn hơn

– Các đường bàng quan không bao giờ cắt nhau

Trang 29

Biểu đồ đường bàng quan (họ đưòng bàng quan) là một tập

các đường bàng quan tương ứng với các mức độ thỏa mãn khác

nhau đối với một người tiêu dùng

Tỷ lệ thay thế biên của hàng hóa X cho hàng hóa Y là số

lượng hàng hóa Y mà người tiêu dùng cần tiêu dùng tăng

thêm (hoặc giảm đi) khi mức độ tiêu dùng hàng hóa X giảm

đi (hoặc tăng thêm) một đơn vị để mức độ thỏa mãn vẫn

không thay đổi

y

MRS YX

Tính chất của tỷ lệ thay thế biên:

- Tỷ lệ thay thế biên của hàng hóa Y cho hàng hóa X có xu

hướng giảm dần khi số lượng tiêu dùng hàng hóa X tăng

Trang 30

– Tỷ lệ thay thế biên của hàng hóa Y cho hàng hóa X

bằng tỷ số dụng ích biên của hàng hóa X chia cho dụng

ích biên của hàng hóa Y

Chứng minh: ?

Y

X Y

Việc lựa chọn các hàng hóa của người tiêu dùng bị ràng buộc

bởi giới hạn ngân sách mà họ có thể có Ràng buộc ngân sách

của người tiêu dùng có thể được biểu diễn bởi phương trình

sau:

Phương trình đường ngân sách:

I y p x

pX ∗ + Y ∗ =

Trong đó:

I – là số tiền mà người tiêu dùng có thể chi để mua các hàng

hóa (ngân sách tiêu dùng)

Px, PY - lần lượt là giá của các hàng hóa X và Y

Trang 31

Các tính chất của đường ngân sách:

- Bất kỳ điểm nào nằm phía trên đường ngân sách đều không

thực hiện được, những điểm nằm phí dưới đường ngân sách vẫn

chưa sử hết ngân sách Chỉ có những điểm nằm trên đường

ngân sách mới sử dụng hết toàn bộ ngân sách

- Độ dốc của đường ngân sách cho biết tỷ lệ suất mà hai hàng

hóa có thể thay thế cho nhau khi toàn bộ ngân sách được sử

dụng, nó phụ thuộc vào giá của hai hàng hóa

Y

X

p

p x

- Khi giá của hàng hóa X thay đổi thì đường ngân sách sẽ xoay

quanh điểm cắt trục hàng hóa Y

- Khi giá của hai hàng hóa thay đổi theo cùng một tỷ lệ thì

dường ngân sách sẽ tịnh tiến song song với chính nó (tương tự

Trang 32

Sự dịch chuyển của đường ngân sách khi:

I tăng hoặc Pxvà Pygiảm theo 1 tỷ lệ

I giảm hoặc Px và Py giảm theo 1 tỷ lệ

Pxgiảm

Px tăng

2 1

4 3

• Sự lựa chọn của người tiêu dùng

Giả thiết về hành vi của người tiêu dùng: người tiêu

dùng sẽ lựa chọn tiêu dùng các hàng hóa sao cho đạt được

tối đa hóa dụng ích với một ràng buộc ngân sách cho trước

Điểm đạt tối đa hóa

dụng ích của nguời tiêu

dùng là điểm tiếp xúc

của đường ngân sách với

họ đường bàng quan Tại

đó ta có:

Y

p

MU MU

Trang 33

3.2.1 Trường hợp lựa chọn nhiều hàng hoá

Giả sử người tiêu dùng phải lựa chọn mức độ tiêu dùng của

nhiều hàng hoá khác nhau X1, X2, , Xn nhằm mục tiêu tối

đa hoá hàm dụng ích

max )

, , , ( 1 2 →

n

x x x U

với điều kiện ràng buộc về ngân sách

(1)

I x p

n

i i

i

=1

(2)Bài toán tối ưu hoá (1) với điều kiện ràng buộc (2) có thể

đưa về bài toán tối ưu hoá không ràng buộc sau:

max)

, ,,(

1 2

x x U L

n i i i

i i

i i

i

x p I

L

n i p

MU p

λ

λ λ

MU p

MU

2 2 1

1

Người tiêu dùng sẽ đạt được tối đa hoá dụng ích với tập các hàng

hoá mà sử dụng hết toàn bộ ngân sách của họ đồng thời dụng ích

Trang 34

3.3 Đường cầu cá nhân của người tiêu dùng

Xét trường hợp người tiêu dùng lựa chọn mức độ tiêu dùng một

hàng hoá X nào đó Trong trường hợp này ta có thể coi như người

tiêu dùng cần phải lựa chọn mức độ tiêu dùng hai hàng hoá là X

và M, trong đó M là số tiền còn lại để mua những hàng hoá khác

sau khi đã mua hàng hoá X

Người tiêu dùng sẽ đạt được tối đa hoá dụng ích khi:

=

I T p

X

p

p

MU p

MU

T X

T T X

Người tiêu dùng sẽ lựa chọn mức độ tiêu dùng một hàng hoá

X tối ưu khi dụng ích biên ở mức tiêu dùng đó đúng bằng giá

cả của hàng hoá Hay nói cách khác đường cầu cá nhân của

người tiêu dùng đối với một hàng hoá nào đó chính là đường

dụng ích biên của người tiêu dùng đối với hàng hoá đó

Trang 35

Đường cầu của một khu vực thị trường chính là tổng hợp các

đường cầu của tất cả các cá nhân trong khu vực thị trường đó

q1 q3

p

Đường cầu cá nhân Đường cầu của thị trường

Trang 36

Chương 4 Hành vi của doanh nghiệp

 Lý thuyết về chi phí sản xuất của doanh nghiệp

 Doanh thu và lợi nhuận

 Hành vi tối đa hóa lợi nhuận của doanh nghiệp

4.1 Sản xuất của doanh nghiệp

4.1.1 Công nghệ và hàm sản xuất

Sản xuất là hoạt động của các doanh nghiệp mà trong

đó các đầu vào (còn được gọi là yếu tố sản xuất) thành

những đầu ra (còn gọi là sản phẩm)

Các yếu tố đầu vào bao gồm: lao động, đất đai, nguyên

vật liệu, nhiên liệu, máy móc, nhà xưởng, kho tàng, đất

đai,

Quá trình sản xuất

Trang 37

lượng tối đa Q có thể thu được và số lượng các yếu tố

đầu vào với một trình độ công nghệ nhất định

) , , ,

( x1 x2 xnf

Q =

Sản xuất ngắn hạn và sản xuất dài hạn

-Sản xuất ngắn hạn là sản xuất xét trong một

khoảng thời gian ngắn (thường là dưới 1 năm) mà

trong đó một số yếu tố đầu vào là cố định (đầu vào

cố định) , còn những yếu tố đầu vào khác có thể

thay đổi được theo mức sản lượng (đầu vào biến

đổi)

xilà số lượng đầu vào thứ i

- Sản xuất dài hạn là sản xuất xét trong một khoảng thời

gian dài mà trong đó doanh nghiệp có thể thay đổi toàn bộ

các yếu tố đầu vào tùy theo mức sản lượng để nhằm cực

tiểu hóa chi phí

Hàm sản xuất ngắn hạn và dài hạn

- Hàm sản xuất ngắn hạn biểu diễn mối quan hệ giữa

sản lượng và các đầu vào biến đổi

Ví dụ: Q = f(L) với Q - sản lượng, L – lao động

- Hàm sản xuất dài hạn biểu diễn mối quan hệ giữa sản

lượng và tất cả các yếu tố đầu vào

Ví dụ: Q = A Kα Lβ (hàm sản xuất Cobb Douglas)

với K - vốn ( nguyên nhiên vật liệu, máy móc, thiết bị,

nàh xưởng, kho tàng,…)

Trang 38

Ví dụ: xét một doanh nghiệp trong sản xuất ngắn hạn có một

yếu tố đầu vào biến đổi duy nhất là lao động, còn vốn là cố

Năng suất biên (∆Q/∆L)

Năng suất bình quân của một đầu vào biến đổi là sản lượng

bình quân tính trên một đơn vị đầu vào biến đổi đó.

Ví dụ: Năng suất bình quân của lao động

Năng suất biên của một đầu vào biến đổi là sản lượng tăng

thêm khi tăng thêm một đơn vị đầu vào biến đổi đó.

Ví du: Năng suất biên của lao động

Q

MP L

Trang 39

Qui luật biến thiên của năng suất biên và năng suất

bình quân

đổi tăng lên từ mức rất thấp, lúc đầu năng suất biên cũng sẽ

tăng lên, tuy nhiên khi sô lượng đầu vào biến đổi tăng vượt qua

một ngưỡng nào đó thì năng suất biên lại bắt đầu giảm xuống.

bắt đầu tăng lên thì năng suất bình quân cũng tăng lên nhưng

luôn nhỏ hơn năng suất biên Khi năng suất biên bắt đầu giảm

xuống, năng suất bình quân vẫn tiếp tục tăng lên và đạt cực đại

khi nó bằng năng suất biên, sau đó năng suất bình quân bắt đầu

giảm xuống và lúc này nó lớn hơn năng suất biên.

Sự biến thiên của năng suất biên, năng suất bình quân và tổng sản

lượng.

TP

L

L0

0

112

60

84

321

APMP

3

BC

Trang 40

•Đường đồng lượng

Xét một hàm sản xuất dài hạn với hai đầu vào biến đổi là

vốn (K) và lao động (L)

) , ( K L f

Q =Lao động (L)

Đường đồng lượng là đường biểu thị tất cả những sự kết

hợp các đầu vào khác nhau để sản xuất một lượng đầu ra

1 2 3 4 5

Q2=75

Q1=55

Ngày đăng: 02/08/2022, 18:40

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w