1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Bài 2 hinh the hoc rang sua

25 630 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 25
Dung lượng 775,16 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Mặt má và mặt lưỡi phía trên gờ cổ răng về phía mặt nhai ở răng cối sữa phẳnghơn so với răng vĩnh viễn và hội tụ nhiều về phía mặt nhai thu hẹp mặt nhai,nhất là răng cối sữa thứ nhất..

Trang 1

Bài 2

HÌNH THỂ HỌC RĂNG SỮA MỤC TIÊU

1. Trình bày được sự khác biệt về hình thể răng sữa và răng vĩnh viễn

2. Nhận diện và mô tả được hình thể từng chiếc răng sữa

3. Trình bày được sự khác biệt về tương quan cắn khít trung tâm giữacung răng sữa và cung răng vĩnh viễn

4. Áp dụng được sự hiểu biết về hình thể học vào việc điều trị răng trẻ em

Ở người có hai bộ răng: bộ răng sữa và bộ răng vĩnh viễn Bộ răng sữa có

20 chiếc, bao gồm: hai răng cửa, một răng nanh, hai răng cối ở mỗi phần hàmtính từ đường giữa ra phía bên Bộ răng vĩnh viễn có 32 cái, bao gồm: hai răngcửa, một răng nanh (các răng này thay thế cho các răng sữa tương ứng), hai răngcối nhỏ (thay thế cho các răng cối sữa) và ba răng cối lớn (các răng này khôngthay thế cho răng sữa nào mà mọc lên ở phía sau các răng sữa)

- Tiêu hóa: bộ răng sữa giữ một chức năng rất quan trọng trong việc tiêu hóa thức

ăn cho trẻ bằng cơ chế cắt, xé, nhai, nghiền nát

- Giữ khoảng: chức năng thứ hai được biết đến của răng sữa là giữ khoảng trêncung hàm cho răng vĩnh viễn sau này mọc lên

- Kích thích sự tăng trưởng của xương hàm: chức năng thứ ba của bộ răng sữa làkích thích sự tăng trưởng của xương hàm nhờ vào cử động nhai, nhất là trong sựphát triển chiều cao cung răng

- Phát âm: một chức năng quan trọng khác của bộ răng sữa thường bị bỏ qua, đó

là vai trò của răng sữa trong phát âm Sự mất sớm các răng sữa phía trước có thểgây khó khăn cho việc phát một số phụ âm như “ph”,”v”, “s”, (và “f”, “v”,”s” và

“th” trong lúc học tiếng Anh) Ngay cả khi răng vĩnh viễn đã mọc lên, khó khăntrong phát âm “s”,”z” và “th” vẫn còn tồn tại đến mức cần phải giúp trẻ điềuchỉnh, sửa chữa trong lúc phát âm Tuy nhiên, trong đa số các trường hợp, khicác răng cửa vĩnh viễn đã mọc lên hoàn chỉnh, sẽ có sự tự sửa chữa trong phátâm

- Thẩm mỹ ngoài ra, bộ răng sữa còn giữ chức năng thẩm mĩ cho khuôn mặt củatrẻ Sự phát triển của trẻ còn có thể bị ảnh hưởng một cách gián tiếp, vì khi tựnhận ra bộ răng xấu xí của mình, trẻ sẽ không mở miệng đủ to để nói chuyện

Trang 2

II. HÌNH THỂ TỔNG QUÁT CỦA RĂNG SỮA - SỰ KHÁC BIỆT VỀ HÌNH

THỂ CỦA RĂNG SỮA VÀ RĂNG VĨNH VIỄN.

1. Thân răng (hình ảnh minh họa)

A. Chiều dày lớp men răng sữa mỏng và đều đặn hơn

B. Chiều dày lớp ngà ở hố rãnh tương đối dày hơn

C. Tỉ lệ buồng tủy lớn hơn và sừng tủy lên cao hơn về phía mặt nhai (nhất là phíagần)

D. Gờ cổ răng nhô cao (nhất là mặt ngoài)

E. Trụ men ở cổ răng nghiêng về phía mặt nhai ( thay vì phía nướu như ở răng vĩnhviễn)

F. Cổ răng thắt lại rõ rệt

G. Chân răng dài và mảnh hơn (so với kích thước thân răng)

H. Chân răng tách ra ở gần cổ răng hơn

- Thân răng sữa thấp hơn thân răng vĩnh viễn, kích thước theo gần – ca lớn hơnchiều cao

- Mặt nhai thu hẹp nhiều

- Cổ răng thắt lại nhiều và thu hẹp hơn

- Lớp men và ngà mỏng hơn:

+ Chụp men ở răng cối sữa mỏng hơn nhưng tương đối đồng đều hơn, cóchiều dày độ 1mm Chụp men kết thúc bất ngờ khi đi về phía cổ răng nên tạomột gờ rõ rệt Trong khi đó, ở răng vĩnh viễn, chụp men giảm dần chiều dày khi

đi về phía cổ răng

+ Lớp ngà ở các trũng mặt nhai có vẻ dày hơn so với răng vĩnh viễn (cótính cách tương đối khi so sánh ở thân răng sữa)

+ Trụ men ở phần cổ răng nghiêng về phía mặt nhai nếu tính từ đường nốimen- ngà Trong khi ở răng vĩnh viễn, trụ men ngược lại (theo hướng chóp gốcrăng)

- Gờ cổ răng của men răng ở 1/3 cổ răng nhô nhiều về phía ngoài và phía tronghơn Gờ này rõ ràng hơn ở mặt má các răng cối sữa, nhất là ở răng cối sữa thứnhất trên và dưới

- Mặt má và mặt lưỡi phía trên gờ cổ răng (về phía mặt nhai) ở răng cối sữa phẳnghơn so với răng vĩnh viễn và hội tụ nhiều về phía mặt nhai (thu hẹp mặt nhai),nhất là răng cối sữa thứ nhất Vì vậy kích thước của thân răng tại mặt nhai nhỏhơn tại ổ răng

- Vùng tiếp xúc của răng cối sữa rộng hơn (mặt phẳng tiếp xúc)

- Màu răng sáng hơn

Trang 3

- Thành phần chất khoáng gần tương tự răng vĩnh viễn (chất hữu cơ và nướcnhiều hơn, chất vô cơ ít hơn).

2. Tủy răng (hình ảnh minh họa)

- Nếu so sánh theo tỉ lệ với kích thước thân răng thì tủy răng sữa lơn hơn

- Sừng tủy nằm gần đường nối men – ngà răng

- Sừng tủy phía gần lên cao hơn sừng tủy phía xa

- Buồng tủy răng cối dưới lớn hơn buồng tủy răng cối trên Hình dáng buồng tủy

mô phỏng theo hình dáng bên ngoài của thân răng

- Thường thường bên dưới mỗi múi răng là một sừng tủy

- Về phương diện mô học, có rất ít sự khác biệt giữa mô tủy răng sữa và răng vĩnhviễn mới mọc

+ Kích thước buồng tủy và ống tủy răng sữa thay đổi rất đáng kể ở từngtrẻ Ngay sau khi mọc lên, buồng tủy răng sữa rất rộng Buồng tủy giảm dầnkích thước theo tuổi và dưới ảnh hưởng của chức năng, độ mòn mặt nhai hoặc

bờ cắn răng sữa Có nhiều ống tủy phụ đi từ sàn buồng tủy đến vùng chẽ chânrăng, nên khi tủy bị nhiễm trùng, thường có sang thương vùng chẽ

+ Thay vì mô tả chi tiết hình dáng của từng buồng tủy, người thầy thuốcđiều trị nên quan sát kĩ buồng tủy trên phim tia X trước khi chữa răng cho trẻ.Cũng như do sự khác biệt về thời gian vôi hóa, thời gian mọc răng ở từng trẻ,nên có sự khác biệt về hình dáng thân răng và kích thước buồng tủy Tuy nhiên,cần phải nhớ là phim tia X không xác định hoàn toàn mức độ đi sâu vào múirăng của từng sừng tủy Cần lưu ý để không làm lộ tủy khi tạo xoang trám

- Chân trong dài nhất, chân ngoài – xa ngắn nhất Chân ngoài hẹp theo chiều gần– xa, chân trong rộng theo chiều gần – xa

1. Răng cửa hàm dưới

a. Răng cửa giữa hàm dưới Là răng mọc đầu tiên trên cung hàm khi trẻ được 6 -8tháng tuổi mặt ngoài của răng cửa giữa hàm dưới có vè cân xứng phải – trái vàbằng phẳng Không có rãnh tăng trưởng hoặc khía răng cưa ở bờ cắn Nhỏ hơn

Trang 4

răng cửa giữa hàm trên, kích thước ngoài - trong nhỏ hơn răng cửa hàm trên1mm Mặt lưỡi có gờ bên và cingulum phẳng hoặc hơi lõm (ở khoảng 1/3 giữa

và 1/3 bờ cắn) Bờ cắn thẳng và chia đôi thân răng theo chiều ngoài – trong.Chiều dài thân răng gấp đôi thân răng, chân răng dài và có hình trụ

Ống tủy phỏng theo hình dạng bên ngoài Đối với răng cửa giữa, khoảngcách từ tủy đến bờ cắn khoảng 2,6mm, đến mặt xa là 1,7mm và 1mm so với mặtgần

Hình 2.1: Răng cửa giữa hàm dưới

b. Răng cửa bên hàm dưới

Hình dạng của răng cửa bên hàm dưới tương tự như răng cửa giữa hàmdưới nhưng lớn hơn trừ kích thước ngoài – trong Mặt lưỡi lõm hơn Bờ cắnnghiêng về phía mặt xa, góc xa tròn hơn

Rìa cắn

Mặt trong Mặt ngoài

Trang 5

Hình 2.2: Răng cửa bên hàm dưới

Mọc lên vào tháng thứ mười

a. Răng cửa giữa hàm trên (hình minh họa)

Có kích thước thân răng theo chiều gần - xa lớn hơn so với chiều cao.Không có đường tăng trưởng, mặt ngoài nhẵn Bờ cắn thẳng, không có khía răngcưa ngay cả trước khi có hiện tượng mòn răng Gờ bên và cingulum rõ rệt ở mặtlưỡi U cổ răng ở mặt ngoài nổi rõ hơn Điểm tiếp xúc với răng kế cận rộng, tạothành mặt phẳng tiếp xúc kéo dài từ 1/3 bờ cắn đến 1/3 nướu chân răng có hìnhnón, nhỏ dần về phía chóp chân răng, dài cấp 2 ½ chiều cao thân răng Trụcrăng theo hướng thẳng đứng hơn so với răng vĩnh viễn trong cả hai chiều (ngang

và trước - sau)

Răng cửa giữa có 2 hay 3 phần tủy nhỏ nhô cao lên (sừng tủy) hướng về

bờ cắn, sừng tủy phía gần nhô cao hơn Phía gần bờ cách sừng tủy 2,3mm vàphía xa là 2,4mm Ở mặt gần và xa, sừng tủy cách đường nối men – ngà (DEJ)1,2mm

Trang 6

Hình 2.3: Răng cửa giữa hàm trên

b. Răng cửa bên hàm trên

Răng cửa bên hàm trên có hình dáng tương tự như răng cửa giữa hàmtrên, nhưng nhỏ hơn và góc nhai tròn hơn

Răng cửa bên có buồng tủy nhỏ hơn, bờ cắn cách tủy 2,6mm Ở phía gần

và xa, tủy cách đường nối men – ngà khoảng 0,9mm

Trang 7

Hình 2.4: Răng cửa bên hàm trên

3. Răng cối sữa thứ nhất.

Là răng mọc tiếp theo vào lúc 16 tháng tuổi

a. Răng cối sữa thứ nhất hàm trên (hình minh họa)

• Thân răng

Giống răng cối lớn vĩnh viễn và cũng giống như răng cối nhỏ thứ nhấtthay thế Mặt nhai có 3 múi (2 múi ngoài và 1 múi trong lớn) Có thể có thêmmúi thứ 4 (xa- trong) rất nhỏ

- Mặt ngoài

Lồi theo tất cả các chiều, lồi tối đa ở gờ cổ răng tạo u lồi men ở mặt ngoàirất rõ Từ gờ cổ răng, răng nghiêng về phía cổ răng nhiều hơn mặt nhai Rãnhngoài không rõ rệt, nằm về phía xa nên làm múi gần lớn hơn múi xa Múi ngoài– gần cao nhất Gờ má (đi từ đỉnh múi tới đường cổ răng) của múi ngoài – gầnphát triển rõ rệt, ở múi ngoài – xa kém phát triển hơn

- Mặt trong

Hơi lồi theo chiều cao và lồi rõ rệt theo chiều gần – xa Múi trong – gầnchiếm gần hết mặt trong của răng, góc nơi gặp giữa mặt trong với mặt gần và

Trang 8

mặt xa tròn hơn, so với góc nơi gặp của mặt ngoài với mặt gần và mặt xa Mặttrong hẹp hơn so với mặt ngoài Nếu có thêm múi xa – trong thì mặt trong bịchia cắt bởi rãnh xa không rõ rệt.

- Mặt gần

Phần cổ răng lớn hơn mặt nhai, góc ngoài – gần nhọn hơn trong khi gócngoài – xa tù hơn Tiếp xúc với răng nanh tại một bề mặt hình tròn ở 1/3 nhai –ngoài của răng

- Mặt xa

Hơi lồi theo tất cả các chiều, gặp múi ngoài và trong thành góc vuông Gờbên tương đối phát triển và bị cắt bởi rãnh xa Mặt tiếp xúc với răng cối sữa thứhai rộng và có hình lưỡi liềm ngược, tại ½ chiều cao mặt xa Mặt xa hẹp hơnmặt gần

- Mặt nhai

Gờ phía ngoài cao hơn gờ phía trong Gờ gần gặp gờ ngoài thành gócnhọn, gờ gần gặp gờ trong thành góc tù Cả gờ ngoài và gờ trong ở phía xa thànhgóc vuông Mặt nhai có 3 múi: ngoài-gần, ngoài – xa và trong Múi ngoài – gầnlớn và rõ ràng hơn Có khi múi ngoài-xa phát triển rất kém và đôi khi không có

ở những răng có 3 múi, gờ má ở múi trong – gần gặp gờ lưỡi của múi ngoài – xathành gờ chéo không rõ lắm tạo thành gờ bên phía xa của mặt nhai Mặt nhai có

3 trũng: giữa gần và xa.trũng giữa nằm ngay mặt nhai, là trung tâm của 3 rãnhchính, rãnh má đi về phía mặt ngoài chia mũi ngoài; rãnh gần chạy chạy về phíagần đến trũng gần, rãnh xa chạy về phía xa đến trũng xa Trũng gần sâu và rõnhất trũng xa cạn và kém phát triển nhất khi tạo phần mặt nhai của xoang trámloại II không cần thiết phải lấy luôn trũng xa khi tạo lỗ trám phía gần

Trang 9

ngoài – xa của răng Nhìn từ mặt nhai, buồng tủy có hình tam giác, các góc tròn,

có góc trong – gần tù, góc ngoài – gần và ngoài – xa nhọn

Hình 2.5: Răng cối sữa thứ nhất hàm trên

b. Răng cối sữa thứ nhất hàm dưới

Đây là răng có hình dáng đặc biệt, không giống với bất kỳ một chiếc răngsữa hay răng cối vĩnh viễn nào Đặc điểm chính làm nó khác biệt so với các răngkhác là gờ bên phía gần phát triển quá mức đôi khi có hình dạng giống như múirăng thứ 5, đây là điểm không thấy có ở các răng cối khác Cùng với gờ bênkinh điển khó khăn Hình dáng chung của răng này là hình thoi

• Thân răng

- Mặt ngoài

Gờ cổ răng nổi lên và phát triển nhiều, chiếm gần hết mặt ngoài của răng,ngay trên cổ răng nhưng rõ ràng hơn ở múi ngoài – gần, gặp mặt gần thành gócnhọn và mặt xa thành góc tù Mặt ngoài lồi theo chiều gần- xa và nghiêng vềphía mặt nhai nhất là ở phía gần theo chiều ngoài- trong, kích thước ở cổ rănglớn hơn kích thước ở mặt nhai, làm mặt nhai bị thu hẹp rất nhiều phía trên u lồi

Trang 10

cổ răng, mặt ngoài dẹt phẳng ra Mặt ngoài chia làm 2 múi: múi gần lớn và caohơn múi xa Hai múi gần và xa ngăn cách nhau bởi một phần lõm mặt ngoài, đây

là phần kéo dài của rãnh má

- Mặt trong

Lồi theo cả 2 chiều nhai – nướu và gần – xa Mặt lưỡi bị rãnh lưỡi chiacách (rãnh lưỡi bắt đầu từ trũng giữa) và kết thúc của rãnh lưỡi là một phần lõmgần cổ răng chia mặt trong thành hai múi: trong – gần và trong – xa, với múitrong – gần lớn hơn

- Mặt gần

Hơi phẳng theo cả 2 chiều nhai – nướu và trong – ngoài Lồi ở gờ bênphía gần, rõ hệt nhất là nơi tiếp giáp của múi ngoài – gần phía lồi này hơinghiêng về phía nướu khi đi về phía múi trong – gần

ở phía gần đối với múi ngoài – gần và trong – gần, trũng giữa nằm ở giữa củarăng, sâu nhất và trũng xa nằm ở phía xa đối với múi xa- ngoài và xa –trong, cạnnhất các trũng này nối với nhau bởi rãnh giữa rãnh bên phía gần xuất phát từtrũng gần đi về phía lưỡi ngăn cách gờ bên phía gần và múi trong – gần ngoài racòn có rãnh gần- ngoài, hình tam giác, phân cách gờ bên gần và múi ngoài –gần các rãnh khác không có

• Chân răng

Có 2 chân: gần và xa, tương tự răng vĩnh viễn thứ nhất, nhưng mỏng hơn,loe ra khi đi về phía chóp gốc răng (ở 1/3 chóp chân răng) và sau đó chụm lạiphía chóp cho phép mầm răng vĩnh viễn bên dưới phát triển

• Tủy răng

Nhìn phía mặt nhai, buồng tủy có hình thang gồm 4 sừng tủy sừng tủyngoài- gần lớn nhất, hợp với sừng tủy trong – gần thành một gờ cao, làm cho

Trang 11

việc tạo lỗ trám phía gần trở nên khó khăn do việc dễ dàng chạm phải tủy khisửa soạn lỗ trám Sừng tủy phía ngoài - xa lớn thứ 2 nhưng ít lên cao như cácsừng tủy phía gần sừng tủy phía trong- gần hơi nằm về phía gần so với buồngtủy, lớn thứ ba nhưng nhô cao thứ hai sau sừng tủy ngoài - gần, dài và nhọn.sừng tủy xa - trong nhỏ nhất nhưng lại nhọn hơn so với các sừng tủy phía ngoài.

Có 3 ống tủy chân răng: ống ngoài - gần và trong - gần gặp nhau và làm chobuồng tủy rộng theo chiều ngoài - trong Sau đó, 2 ống tủy tách rời nhau tạothành ống ngoài và ống trong thuôn dần khi đi về chóp gốc răng ống xa rộngtheo chiều ngoài- trong và thắt lại ở giữa, theo hình dáng bên ngoài của răng

Hình 2.6: Răng cối sữa thứ nhất hàm dưới

Trang 12

Lồi cong về phía lưỡi là thùy giữa thùy này kéo dài về phía bờ cắn tạomúi Gờ gần – nhai dài hơn gờ xa – nhai để ăn khớp với gờ xa – nhai của rănghàm dưới.

- Mặt gần và xa

Lồi, nghiêng về phía lưỡi nhiều hơn răng cửa mặt gần không cao bằngmặt xa do chiều dài của gờ gần – nhai tăng Cả hai mặt hội tụ khi đi về phía cổrăng Rộng theo chiều ngoài – trong hơn là răng cửa do gờ cổ răng, gờ ngoài và

gờ trong cao, nên có một phần hơi lõm giữa các gờ này trên mặt gần

- Mặt lưỡi

Lồi theo tất cả các chiều Có một gờ lưỡi đi từ đỉnh múi răng, đi qua mặtlưỡi chia mặt lưỡi thành hai rãnh hay lõm: xa – lưỡi và gần – lưỡi Gờ lưỡi rõ ởphía đỉnh múi và giảm dần về phía cingulum Cingulum không rộng hay lớn như

ở răng cửa hàm trên nhưng sắc nét hơn Gờ gần rõ nhưng ngắn hơn gờ xa

b. Răng nanh hàm dưới

Tương tự như răng nanh hàm trên nhưng không lồi theo chiều ngoài trong

và không rộng theo chiều gần - xa bằng răng nanh hàm trên

• Thân răng

- Mặt ngoài

Cong, lồi theo tất cả các chiều, có thùy giữa nổi rõ kết thúc ở phần ngoàicủa múi răng và về phía cổ răng thành gờ cổ răng, đây là nơi cong nhiều nhấtcủa răng

- Mặt lưỡi

Trang 13

Cấu tạo bởi 3 gờ gờ lưỡi kéo dài tạo thành đỉnh múi, gặp cingulum Gờbên không rõ bằng hàm trên nhưng kéo dài từ bờ cắn đến cổ răng nơi gặpcingulum Gờ bên xa hơi dài hơn gờ bên gần cingulum hẹp hơn do sự hội tụ củacác mặt bên khi đi về phía trong Cingulum lồi theo tất cả các chiều nằm giữa

gờ lưỡi và gờ bên là rãnh gần- trong và rãnh xa – trong

• Chân răng

Một chân, mặt ngoài rộng hơn mặt trong Mặt gần và xa hơi phẳng chânrăng thuôn dần và tận cùng là một đỉnh hơi nhọn

• Tủy răng

Buồng tủy hơi rộng theo chiều gần - xa hơn là chiều ngoài - trong Không

có ranh giới phân biệt giữa buồng và ống tủy chân răng Tủy chân răng kết thúc

ở vùng thắt lại rõ rệt ở chóp

Hình 2.7: Răng nanh hàm trên

Trang 14

Hình 2.8: Răng nanh hàm dưới

5. Răng cối sữa thứ hai

Là răng mọc lên sau cùng của bộ răng sữa, lúc 22 - 24 tháng tuổi

a. Răng cối thứ hai hàm trên

Là răng 4 múi, có khi thêm múi thứ 5 ở phía trong- gần

Trang 15

Hình 2.9: Răng cối thứ 2 hàm trên

• Thân răng

Hình dáng bên ngoài tương tự như răng cối vĩnh viễn thứ nhất bên cạnh,

có các rãnh trũng và sự sắp xếp các múi giống nhau Tuy nhiên, thân răng nhỏhơn và góc cạnh hơn và hội tụ nhiều hơn về phía mặt nhai Có gờ cổ răng nổi rõ

ở mặt ngoài Có kích thước trung gian giữa răng cối sữa thứ nhất và răng cốivĩnh viễn thứ nhất có hình thang

- Mặt ngoài

Có gờ cổ răng rõ rệt kéo dài hết mặt ngoài của răng nhưng không bằngrăng cối sữa thứ nhất nơi gặp múi ngoài – gần, gờ cổ răng rõ nhất rãnh ngòachia mặt ngoài thành 2 múi: múi ngoài – gần lớn hơn và múi ngoài – xa

- Mặt trong

Lồi, hơi nghiêng khi đi về phía mặt nhai, ở phía gần nghiêng nhiều hơn ởphía xa Rãnh lưỡi rõ ở phía mặt nhai và mờ dần khi đi về phía cổ răng, chia mặttrong làm 2 múi: trong – gần và trong – xa Múi trong – gần cao và rõ nét hơn

Ngày đăng: 26/11/2016, 22:38

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w