1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Chinh phục lý thuyết hóa

59 324 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 59
Dung lượng 1,79 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

+ Phương pháp vật lí: { Thể: rắn, lỏng, khí Tan hay không tan trong nước hoặc dung môi khác Cô cạn còn chất rắn hay không Màu sắc, mùi vị …+ Phương pháp hóa học: Sử dụng các chất hóa học

Trang 1

LOVEBOOK.VN | 1

CHINH PHỤC LÝ THUYẾT HÓA

Lịch sử phát triển:

F1: Đỗ Thị Hiền – Trần Văn Đông (năm 2014)

F2: Trần Đình Thiêm – Trần Phương Duy (năm 2015)

Thông tin phiên bản 2.0

Số trang: 404 trang khổ A4

NXB: ĐH quốc gia HN

Ngày phát hành: 25/09/2015

_

Đặt trước sách Lovebook phiên bản 2.0: https://goo.gl/XeHwk5

Giải đáp các thắc mắc trong sách Lovebook: http://goo.gl/A7Dzl0

Tài liệu Lovebook chọn lọc:http://goo.gl/nU0Fze

Kênh bài giảng Lovebook: https://goo.gl/OAo45w

Đăng ký nhận tài liệu thường xuyên Lovebook: goo.gl/ol9EmG

Trang 2

Trích đoạn “Chinh phục lý thuyết hóa học phiên bản 2.0” Lovebook.vn

Phần I: Tổng quan kiến thức

Trang 3

LOVEBOOK.VN | 3

CHUYÊN ĐỀ 1: NHẬN BIẾT

I Kiến thức chung

* Khi nhận biết các chất, ta sử dụng những dấu hiệu khác nhau mà có thể cảm nhận bằng khứu giác (mùi),

vị giác (vị) hay hiện tượng, màu sắc (thị giác) để phân biệt các chất với nhau

* Phương pháp nhận biết: Dựa vào những đặc điểm khác nhau về tính chất vật lí và tính chất hóa học để phân biệt các chất

+ Phương pháp vật lí:

{

Thể: rắn, lỏng, khí Tan hay không tan trong nước (hoặc dung môi khác)

Cô cạn (còn chất rắn hay không) Màu sắc, mùi vị

…+ Phương pháp hóa học: Sử dụng các chất hóa học cho phản ứng với các chất cần nhận biết, quan sát hiện tượng hóa học để phân biệt

Trong quá trình nhận biết, không chọn những phản ứng không quan sát thấy hiện tượng Ví dụ: Khi cho dung dịch NaOH vào dung dịch HCl, rõ ràng là có phản ứng xảy ra nhưng ta sẽ không quan sát thấy hiện tượng gì:

NaOH + HCl ⟶ NaCl + H2O Ngoài ra, với các hiện tượng có phương trình phản ứng, nếu là bài tập tự luận, các bạn cần viết đầy đủ các phương trình phản ứng

Trong một bài tập nhận biết, có thể kết hợp cả hai phương pháp nhận biết trên

* Một số khái niệm trong nhận biết bằng phương pháp hóa học:

+ Thuốc thử: Là chất hóa học (đã biết trước tên gọi, thành phần, tính chất, …) sử dụng để nhận biết các chất

đề bài yêu cầu

+ Mẫu thử: Một phần các chất cần nhận biết được trích ra với lượng nhỏ để thực hiện thí nghiệm trong quá trình nhận biết

Ví dụ: Để nhận biết hai khí trong hai bình riêng biệt là CO và CO2 thì ta có thể sử dụng bột đồng oxit CuO để nhận biết nhờ đặc điểm: Khí CO có phản ứng với CuO nung nóng cho ta hiện tượng quan sát được là chất rắn từ màu đen (CuO) chuyển sang màu đỏ (Cu):

CuO + CO→ Cu + COto 2

Ở đây, CuO là thuốc thử, khí CO và CO2 trích ra một phần từ các bình riêng biệt là thuốc thử

II Các dạng bài tập nhận biết

1 Phân chia theo tính riêng biệt của các chất cần nhận biết

1.1 Các chất cần biết cùng tồn tại trong một hỗn hợp (thường là hỗn hợp dung dịch hoặc khí)

Với dạng bài này, yêu cầu đặt ra chính là nhận biết sự có mặt của từng chất (hoặc ion) trong hỗn hợp, chúng

ta thường chọn các mẫu thử sao cho phản ứng được với một chất trong hỗn hợp cho hiện tượng quan sát được mà không tách các chất còn lại ra khỏi ra hỗn hợp (chỉ có thể tách được chất cho hiện tượng ra khỏi hỗn hợp)

Ngoài ra, chúng ta có thể thực hiện trích mẫu thử nhiều lần để nhận biết sự có mặt các chất trong dung dịch sao cho chất cần nhận biết có thể quan sát hiện tượng mà không quan tâm nó hay các chất khác có bị tách

ra hay không

Với đề bài có hỗn hợp gồm n chất ta cần nhận biết n chất

Để đơn giản hóa lí thuyết trên và giúp các bạn dễ hiểu hơn, chúng ta cùng làm một số ví dụ sau:

Ví dụ 1: Nhận biết sự có mặt của các cation trong dung dịch chứa AgNO3, Fe(NO3)3 và NaNO3

Phân tích:

Ta cần nhận biết sự có mặt của ion Ag+, Fe3+ và Na+ trong dung dịch hỗn hợp muối

Trang 4

Trích đoạn “Chinh phục lý thuyết hóa học phiên bản 2.0” Lovebook.vn

Đầu tiên khi quan sát thấy ion Ag+ ta thường nghĩ tới các phản ứng tạo muối kết tủa Chẳng hạn AgCl kết tủa trắng, AgBr kết tủa vàng nhạt, Ag3PO4 kết tủa vàng…

Sau khi tách được ion Ag+ khỏi dung dịch, ta còn hai ion Fe3+ và Na+ trong cùng một dung dịch, mà muối

Na+ luôn tan trong dung dịch (chỉ trừ NaHCO3 ít tan) nên ta nghĩ tới việc tách Fe3+ còn ion Na+ nhận biết nhờ màu sắc khi đốt Mặt khác kết tủa của sắt hóa trị III thường gặp nhất là Fe(OH)3 nên ta nghĩ tới sử dụng kiềm Tuy nhiên các bạn cần chú ý không sử dụng dung dịch kiềm của các kim loại kiềm và kiềm thổ vì các chất của các kim loại này khi đốt cũng tạo màu cho ngọn lửa Do đó, để cẩn thận chúng ta sử dụng dung dịch amoniac

Fe3++ 3OH−⟶ Fe(OH)3↓ + Lọc bỏ kết tủa, lấy dung dịch còn lại đem cô cạn rồi lấy chất rắn thu được đem đốt trên ngọn lửa vô sắc, nếu ngọn lửa có màu vàng thì chứng tỏ dung dịch có chứa Na+

Chú ý: Trong dung dịch này, chúng ta cũng có thể sử dụng dung dịch amoniac trước để nhận biết ion Fe3+

vì kết tủa của Ag+ sinh ra là Ag2O có khả năng tạo phức trong dung dịch NH3 nên khi dùng dư thuốc thử kết tủa thu được chỉ gồm Fe(OH)3

Sau đó, tiếp tục sử dụng dung dịch HCl để nhận biết Ag+ thông qua kết tủa AgCl bình thường

Ví dụ 2: Nhận biết sự có mặt của các chất khí có mặt trong hỗn hợp sau: CO, H2, CO2, SO2, O2

CO2+ Ca(OH)2⟶ CaCO3↓ +H2O + Dẫn hỗn hợp khí còn lại qua bột CuO dư nung nóng, nếu chất rắn chuyển từ màu đen sang màu đỏ thì chứng tỏ hỗn hợp ban đầu có thể có CO hoặc H2:

CuO + H2→ Cu + Hto 2O CuO + CO→ Cu + COto 2+ Dẫn hỗn hợp khí còn lại (lúc này gồm O2 chưa tham gia phản ứng nào và CO2 hoặc H2O tạo thành sau phản ứng với CuO vừa rồi) vào bột đồng sunfat CuSO4 khan, nếu có sự chuyển màu từ màu trắng sang màu xanh thì trong hỗn hợp này có nước, chứng tỏ hỗn hợp ban đầu có H2:

CuSO4+ 5H2O ⟶ CuSO4 5H2O (trong đó CuSO4 khan màu trắng còn tinh thể đồng sunfat ngậm nước có màu xanh)

+ Dẫn hỗn hợp khí còn lại qua dung dịch nước vôi trong dư, nếu dung dịch nước vôi trong vẩn đục chứng

tỏ hỗn hợp khí này có CO2 Do đó hỗn hợp ban đầu có CO:

CO2+ Ca(OH)2⟶ CaCO3↓ +H2O + Dẫn khí còn lại qua que đóm tàn đỏ, nếu que đóm bùng cháy chứng tỏ hỗn hợp ban đầu có O2

Phân tích lời giải:

+ Trong quy trình nhận biết này, có hai khí là CO2 và SO2 đều làm vẩn đục dung dịch nước vôi trong, nhiều bạn nghĩ rằng có thể sử dụng ngay nước vôi trong ban đầu để nhận biết sự có mặt của SO2 và CO2 trong hỗn hợp này tuy nhiên các bạn cần lưu ý rằng, đề bài yêu cầu nhận biết sự có mặt của từng chất khí nên nếu chỉ thông qua hiện tượng làm vẩn đục dung dịch nước vôi trong thì không thể khẳng địch chắc chắn được khí

Trang 5

LOVEBOOK.VN | 5

Mà giữa CO2 và SO2, có thể tách ra trước và có hiện tượng quan sát được thì ta cần nghĩ ngay tới phản ứng làm mất màu nước brom Các bạn cần lưu ý dung dịch brom sử dụng có dung môi là 𝐇𝟐𝐎 vì H2O cũng tham gia vào quá trình phản ứng

+ Ở bước nhận biết sự có mặt của CO và H2, sau khi cho hỗn hợp khí phản ứng với CuO, các bạn cần lưu ý đến thành phần của hỗn hợp khí thoát ra sau phản ứng

+ Khi nhận biết O2 nên để cuối cùng để tránh ảnh hưởng không duy trì sự cháy của CO2

1.2 Các chất cần nhận biết tồn tại riêng biệt

Với dạng nhận biết các chất tồn tại riêng biệt thì với n chất đề bài cho, các bạn chỉ cần nhận biết (n − 1) chất, chất còn lại cuối cùng sẽ là chất thứ n

2 Phân chia theo số lượng thuốc thử được sử dụng

Trang 6

Trích đoạn “Chinh phục lý thuyết hóa học phiên bản 2.0” Lovebook.vn

Chuyên đề 2:

TỔNG HỢP PHẢN ỨNG ĐIỀU CHẾ CÁC HỢP CHẤT HỮU CƠ

1 Ankan

+ Phương pháp chung: CnH2n+2crackinh→ CxH2x+2+ CyH2y

+ Cộng H2 (Ni, t°) vào hidrocacbon không no, mạch hở:

CH ≡ CCH3+ 2H2Ni,t→ CHo 3CH2CH3+ Cộng H2 (Ni, t°) vào xicloankan vòng 3, 4 cạnh

+ Cho muối của axit cacboxylic no thực hiện phản ứng vôi tôi xút:

CH3COONa + NaOHCaO,t→ CHo 4+ Na2CO3NaOOCCH2COONa + 2NaOHCaO,t→ CHo 4+ 2Na2CO3+ Nối mạch C (phản ứng Vuyec):

CH ≡ C − CH = CH2+ H2Pd PbCO→ CH⁄ 3,to 2= CH − CH = CH2

* Điều chế isopren:

Trang 7

LOVEBOOK.VN | 7

Phần II: TRẮC NGHIỆM LÍ THUYẾT

ĐẠI CƯƠNG VÀ VÔ CƠ CẤU TẠO NGUYÊN TỬ - QUY LUẬT TUẦN HOÀN – LIÊN KẾT HÓA HỌC

Câu 1 Nguyên tố X có điện tích hạt nhân là 26 Cấu hình electron của X, chu kỳ và nhóm trong hệ thống tuần hoàn lần lượt là:

2) Các ion và nguyên tử: Ne , Na+ , F− có điểm chung là có cùng số electron

3) Khi đốt cháy ancol no mạch hở thì ta có nH2O: nCO2> 1

4) Dãy gồm các nguyên tố được sắp xếp theo chiều giảm dần bán kính nguyên tử từ trái sang phải là K,

Câu 4 Dãy các chất chỉ có liên kết ion là:

A KCl, NaI, CaF2, MgO B NaCl, MgSO4, K2O, CaBr2

C H2S, Na2S, KCl, Fe2O3 D NaNO3, NaCl, K2O, NaOH

Câu 5 Dãy các chất chỉ có liên kết cộng hóa trị phân cực là:

A H2O, NH3, HCl, SO2 B HF, H2O, O3, H2 C H2O, Cl2, NH3, CO2 D NH3, O2, H2, H2S Câu 6 Nguyên tử của nguyên tố X có số khối bằng 27, trong đó số hạt proton ít hơn số hạt nơtron là 1 hạt Cấu hình electron của X3+ là:

A 1s22s22p63s23p6 B 1s22s22p63s23p1 C 1s22s22p6 D 1s22s22p63s23p3

Câu 7 Cho cấu hình electron của nguyên tố X là: 1s22s22p63s23p4, nguyên tố Y là: 1s22s22p4

Kết luận nào sau đây không đúng:

A X, Y thuộc cùng một nhóm VIA

B Nguyên tử X có bán kính nguyên tử lớn hơn nguyên tử Y

C Số oxi hóa cao nhất của X, Y đều là +6

D X, Y đều là phi kim vì có 6e ở lớp ngoài cùng

Câu 8 Dãy gồm các nguyên tử và ion có cùng cấu hình electron là

A Ar, K+, Ca2+, S2−, Cl− B Ne, F−, O2−, Na+, Mg2+, Al3+

Câu 9 Nguyên tử có bán kính nguyên tử lớn nhất là:

Câu 10 Nguyên tố R thuộc chu kì 2, nhóm VIIA của bảng tuần hoàn hóa học các nguyên tố hóa học Công thức oxit cao nhất của R là:

Câu 11 Kim loại hoạt động hóa học mạnh là những kim loại thường có:

A Bán kính nguyên tử lớn và độ âm điện lớn

B Bán kính nguyên tử lớn và năng lượng ion hóa nhỏ

Trang 8

Trích đoạn “Chinh phục lý thuyết hóa học phiên bản 2.0” Lovebook.vn

C Bán kính nguyên tử nhỏ và độ âm điện nhỏ

D Bán kính nguyên tử nhỏ và năng lượng ion hóa nhỏ

Câu 12 Phát biểu nào sau đây là đúng:

A Natri, sắt, đồng, nhôm, vàng và cacbon thuộc tinh thể kim loại

B Muối ăn, xút ăn da (NaOH), potat (KOH) và diêm tiêu (KNO3) thuộc tinh thể ion

C Kim cương, lưu huỳnh, photpho và magie thuộc tinh thể nguyên tử

D Nước đá, đá khô (CO2), iot và muối ăn thuộc tinh thể phân tử

Câu 13 X là một nguyên tố mà nguyên tử có 12 proton và Y là một nguyên tố có 9 proton Công thức của hợp chất hình thành giữa các nguyên tố và loại liên kết trong hợp chất là:

A X2Y, liên kết cộng hóa trị B XY2, liên kết cộng hóa trị

C X2Y, liên kết ion D XY2, liên kết ion

Câu 14 Trong các phát biểu sau đây:

1) Không có nguyên tố nào có lớp ngoài cùng nhiều hơn 8 electron

2) Lớp ngoài cùng bền vững khi chứa tối đa số electron

3) Lớp ngoài cùng là bền vững khi phân lớp s chứa tối đa số electron

4) Có nguyên tố có lớp ngoài cùng bền vững với 2e

5) Nguyên tử luôn trung hòa về điện nên tổng số hạt electron bằng tổng số hạt proton

6) Nguyên tố hóa học là những nguyên tố có cùng điện tích hạt nhân

Số phát biểu đúng là

Câu 15 Cho các hạt vi mô: O2− (Z=8); F− (Z=9); Na+ (Z=11); Mg, Mg2+ (Z=12); Al (Z=13)

Thứ tự giảm dần bán kính hạt là:

A Na, Mg, Al, Na+, Mg2+, O2−, F− B Na, Mg, Al, O2−, F−, Na+, Mg2+

C O2−, F−, Na, Na+, Mg, Mg2+, Al D Na+, Mg2+, O2−, F−, Na, Mg, Al

Câu 16 Nguyên tố X thuộc nhóm IA, đốt cháy clorua của X cho ngọn lửa màu vàng Nguyên tử của nguyên

tố Y có tổng cộng 4 electron p Khi cho đơn chất của X cháy trong đơn chất của Y dư, tạo ra sản phẩm chính là:

Câu 19 Hai ion X+ và Y− đều có cấu hình electron của khí hiếm Ar Một nhóm học sinh thảo luận về X, Y và đưa ra các nhận xét sau:

(1) Số hạt mang điện của X nhiều hơn số hạt mang điện của Y là 4

(2) Oxit cao nhất của Y là oxit axit, còn oxit cao nhất của X là oxit bazơ

(3) Hiđroxit tương ứng với oxit cao nhất của X là bazơ mạnh, còn hiđroxit tương ứng với oxit cao nhất của Y là axit yếu

(4) Bán kính của ion Y− lớn hơn bán kính của ion X+

(5) X ở chu kì 3, còn Y ở chu kì 4

(6) Hợp chất khí của Y với hiđro tan trong nước tạo thành dung dịch làm hồng phenolphtalein

(7) Độ âm điện của X nhỏ hơn độ âm điện của Y

(8) Trong hợp chất Y có các số oxi hoá là -1, +1, +3, + 5 và +7

Số nhận xét đúng là

Câu 20 Cho các phát biểu sau:

(1) Thêm hoặc bớt một hay nhiều notron của một nguyên tử trung hòa, thu được nguyên tử của nguyên

tố mới

(2) Thêm hoặc bớt một hay nhiều electron của một nguyên tử trung hòa, thu được nguyên tử của

Trang 9

Câu 37 Cho cấu tạo mạng tinh thể NaCl như sau:

Phát biểu nào sau đây là đúng trong tinh thể NaCl:

A Các ion Na+ và ion Cl− góp chung cặp electron hình thành liên kết

B Các nguyên tử Na và Cl góp chung cặp electron hình thành liên kết

C Các nguyên tử Na và Cl hút nhau bằng lực hút tĩnh điện

D Các ion Na+ và ion Cl− hút nhau bằng lực hút tĩnh điện

Câu 38 Cho các tinh thể sau:

Tinh thể nào là tinh thể phân tử:

A Tinh thể kim cương và Iốt B Tinh thể kim cương và nước đá

C Tinh thể nước đá và Iốt D Cả 3 tinh thể đã cho

Câu 39 Cho tinh thể của kim cương như sau:

Phát biểu nào đúng khi nói về tinh thể kim cương:

Trang 10

Trích đoạn “Chinh phục lý thuyết hóa học phiên bản 2.0” Lovebook.vn

A Mỗi nguyên tử C trong tinh thể ở trạng thái lai hóa sp3

B Các nguyên tử C liên kết với nhau bằng liên kết ion

C Mỗi nguyên tử C liên kết với 5 nguyên tử C khác

Trang 11

Quy ước cách viết cấu hình electron nguyên tử:

_ Số thứ tự lớp electron được viết bằng các chữ số (1, 2, 3, …)

_ Phân lớp được kí hiệu bằng các chữ cái thường (s, p, d, f)

_ Số electron được ghi bằng chỉ số ở phía trên, bên phải kí hiệu của phân lớp (s2, p2, …)

Cách viết cấu hình electron nguyên tử:

_ Xác định số electron của nguyên tử

_ Các electron được phân bố theo thứ tự tăng dần các mức năng lượng AO, theo các nguyên lí và quy tắc phân bố eletron trong nguyên tử

_ Viết cấu hình electron theo thứ tự các phân lớp trong một lớp và theo thứ tự của các lớp electron + Chu kì là dãy các nguyên tố mà nguyên tử của chúng có cùng số lớp electron, được xếp theo chiều điện tích hạt nhân tăng dần

Số thứ tự của chu kì trùng với số lớp electron của nguyên tử các nguyên tố đó

+ Nhóm nguyên tố là tập hợp các nguyên tố mà nguyên tử có cấu hình electron tương tự nhau, do

đó có tính chất hóa học gần giống với nhau và được xếp thành một cột

Nguyên tử các nguyên tố trong cùng một nhóm có số electron hóa trị bằng nhau và bằng số thứ tự của nhóm (trừ một số ngoại lệ)

Các nhóm A bao gồm các nguyên tố s và nguyên tố p

Các nhóm B bao gòm các nguyên tố d và nguyên tố f

Ví dụ: Viết cấu hình electron của nguyên tố X có số hiệu nguyên tử là 26

Đầu tiên cần phân bổ lần lượt các electron theo các mức năng lượng tăng dần sao cho, khi phân lớp này đạt số lượng electron cực đại thì phân lớp có năng lượng lớn hơn kế tiếp mới được điền electron,

cứ như vậy cho đến electron cuối cùng

Số lượng electron tối đa (bão hòa) của các phân lớp như sau:

_ Phân lớp s có tối đa 2 electron

_ Phân lớp p có tối đa 6 electron

_ Phân lớp d có tối đa 10 electron

_ Phân lớp f có tối đa 14 electron

Như vậy cấu hình electron với thứ tự các phân lớp theo mức năng lượng tăng dần như sau:

1s22s22p63s23p64s23d6(Phân lớp 3d có mức năng lượng cao hơn mức năng lượng của phân lớp 4s)

Cuối cùng, để thu được cấu hình electron đúng, cần sắp xếp lại vị trí các phân lớp theo thứ tự các phân lớp trong một lớp và theo thứ tự của các lớp electron:

1s22s22p63s23p63d64s2(Đổi lại vị trí phân lớp 3d và 4s)

Vậy cấu hình electron đúng của X là 1s22s22p63s23p63d64s2

Sau khi viết được cấu hình electron của X, ta xác định vị trí của X trong bảng tuần hoàn:

+ Vì X có 4 lớp electron nên X thuộc chu kì 4

+ Vì X có phân lớp d nên X thuộc nhóm B, mà cấu hình electron của X kết thúc có dạng (n − 1)d6ns2

mà 6 + 2 = 8 nên X thuộc nhóm VIIIB

Chú ý: Đây là câu hỏi đơn giản chỉ yêu cầu xác định cấu hình electron của nguyên tố Tuy nhiên trong

đề thi đại học có thể xuất hiện những câu hỏi phức tập hơn yêu cầu viết cấu hình electron của ion

Trang 12

Trích đoạn “Chinh phục lý thuyết hóa học phiên bản 2.0” Lovebook.vn

kim loại của một nguyên tố thuộc nhóm B (có phân lớp d, f) Xn+ thì các bạn cần lưu ý, sau khi viết được cấu hình electron của nguyên tố X, từ cấu hình electron này bớt đi n electron thu được cấu hình electron của Xn+ Điều cần chú ý là electron mất đi lần lượt từ phân lớp ngoài cùng, không nhất thiết là phân lớp có mức năng lượng cao nhất

Ví dụ: Viết cấu hình electron của ion X2+ của nguyên tố X có Z = 26

Tương tự như ví dụ trên, ta viết được cấu hình electron của X:

1s22s22p63s23p63d64s2

Từ cấu hình electron này, bớt đi 2 electron ta được cấu hình electron của X2+ như sau:

1s22s22p63s23p63d6Với câu hỏi này, nhiều bạn có thể mắc một số sai lầm như sau:

_ Khi bớt đi 2 electron từ cấu hình electron của X, các bạn không bớt electron từ phân lớp ngoài cùng

là 4s mà bớt từ phân lớp electron có mức năng lượng cao nhất là 3p, từ đó thu được cấu hình electron sai như sau:

1s22s22p63s23p44s2_ Một số bạn khác nhận thấy rằng: X có 26 electron nên X2+ có 26 − 2 = 24 electron, từ đó dựa vào

số electron này có cấu hình electron như sau:

1s22s22p63s23p44s2Hoặc 1s22s22p63s23p54s1 (∗)

Cả hai cấu hình electron này đều sai, đặc biệt cấu hình electron (*) chính là cấu hình electron đúng của nguyên tố có Z = 24 (lí do tại sao các bạn có thể tìm hiểu trong câu hỏi tiếp theo)

Câu 2: Đáp án B

Tất cả các nhận định đều đúng:

1) Ion của X là X2+ nghĩa là X đã mất 2 electron

Do đó, cấu hình electron của X là 1s22s22p63s23p63d64s2 Vì X có 4 lớp electron nên X thuộc chu kì

4 Cấu hình electron của X kết thúc có dạng (n − 1)d6ns2, vì 6 + 2 = 8 và X có phân lớp d nên X thuộc chu kì VIIIB

2) Chúng có cùng cấu hình electron: 1s22s22p6 Để dễ dàng thấy nhận thấy nhận định này đúng, ta thấy:

+ Số hiệu nguyên tử của Ne là 10 nên Ne có 10 electron

+ Số hiệu nguyên tử của Na là 11 nên khi Na mất 1 eletron để tạo thành ion Na+ thì ion Na+ có 11 −

Do đó, nguyên tử càng gần góc dưới bên trái trong bảng tuần hoàn thì bán kính nguyên tử càng lớn

và nguyên tử càng gần góc trên bên phải trong bảng tuần hoàn thì bán kính nguyên tử càng nhỏ

Từ đó áp dụng để so sánh, sắp xếp bán kính của các nguyên tử K, Mg, Si và N:

+ So sánh bán kính nguyên tử của K và Mg: Số hiệu nguyên tử của K và Mg lần lượt là 19 và 12 Do

đó (các bạn có thể nhớ hoặc viết cấu hình electron để suy ra) K thuộc chu kì 4, nhóm IA và Mg thuộc chu kì 3, nhóm IIA Nếu không thể hình dung về vị trí gần góc nào hơn của các nguyên tử, các bạn có

Trang 13

LOVEBOOK.VN | 13

thể so sánh thông qua nguyên tố trung gian là Na (không cần thiết phải nhớ tên nguyên tố trung gian, chỉ cần chọn được vị trí đúng của nó) có vị trí trong bảng tuần hoàn là chu kì 3, nhóm IA Trong cùng nhóm IA, K có bán kính nguyên tử lớn hơn nguyên tử có số hiệu nguyên tử nhỏ hơn là

Na

Trong cùng nhóm 3, Na có bán kính nguyên tử lớn hơn nguyên tử có số hiệu nguyên tử lớn hơn là

Mg

Do đó K có bán kính nguyên tử lớn hơn bán kính nguyên tử của Mg

Ngoài sử dụng nguyên tố trung gian là Na như trên, ta có thể sử dụng nguyên tố trung gian khác là

Ca – nguyên tố thuộc chu kì 4 và nhóm IIA:

Trong cùng chu kì 4: K có bán kính nguyên tử lớn hơn bán kính nguyên tử của nguyên tử có số hiệu nguyên tử lớn hơn là Ca

Trong cùng nhóm IIA: Ca có bán kính nguyên tử lớn hơn bán kính nguyên tử của nguyên tử có số hiệu nguyên tử nhỏ hơn là Mg

Do đó bán kính nguyên tử của K lớn hơn bán kính nguyên tử của Mg

+ So sánh bán kính nguyên tử của Si và N: Số hiệu nguyên tử của Si và N lần lượt là 14 và 7 Do đó,

Si thuộc chu kì 3, nhóm IVA và N thuộc chu kì 2, nhóm VA So sánh qua nguyên tố trung gian là C thuộc chu kì 2, nhóm IV trong bảng tuần hoàn:

Trong cùng nhóm IVA, Si có bán kính nguyên tử lớn hơn bán kính nguyên tử của C là nguyên tố có

số hiệu nguyên tử nhỏ hơn

Trong cùng chu kì 2, C có bán kính nguyên tử lớn hơn bán kính nguyên tử của nguyên tố có số hiệu nguyên tử lớn hơn là N

Do đó bán kính nguyên tử của Si lớn hơn bán kính nguyên tử của N

Ngoài sử dụng nguyên tố trung gian là C như trên, các bạn có thể sử dụng nguyên tố trung gian khác

để so sánh là P – nguyên tố thuộc chu kì 3, nhóm VA Việc so sánh hoàn toàn tương tự, các bạn có thể tự làm

Nhận xét: Trong những trường hợp so sánh tương tự: Khi so sánh bán kính nguyên tử của nguyên

tử X thuộc chu kì (k + 1), nhóm NA và nguyên tử Y thuộc chu kì k, nhóm (N + 1)A thì các bạn có thể

sử dụng nguyên tố trung gian là một trong hai nguyên tố sau:

_Nguyên tố Z thuộc chu kì k, nhóm NA

_Nguyên tố T thuộc chu kì (k + 1), nhóm (N+1)A

Và kết quả cuối cùng suy ra được là nguyên tố X có bán kính nguyên tử lớn hơn bán kính nguyên tử của nguyên tố Y

+ So sánh bán kính nguyên tử của hai nguyên tố cùng thuộc chu kì 3 là Mg và Si: vì Mg thuộc chu kì IIA, Si thuộc chu kì IVA nên Mg có số hiệu nguyên tử lớn hơn Si Do đó Mg có bán kính nguyên tử lớn hơn bán kính nguyên tử của Si

Vậy dãy gồm các nguyên tố được sắp xếp theo chiều giảm dần bán kính nguyên tử từ trái sang phải

Chú ý 1:

+) Cấu hình electron tuân theo nguyên lí vững bền, quy tắc Hun và nguyên lí loại trừ Pauli

+) Phân lớp (n − 1)d có mức năng lượng cao hơn phân lớp ns, do đó electron sẽ được phân bố vào phân lớp ns trước, phân lớp (n − 1)d sau Khi phân lớp ns được điền đầy đủ electron (2e) sẽ xuất hiện tương tác đẩy giữa hai electron này làm cho electron trong phân lớp ns có mức năng lượng cao hơn (n − 1)d Việc phân bố electron vào phân lớp (n − 1)d càng làm tăng hiệu ứng chắc chắn, do đó

Trang 14

Trích đoạn “Chinh phục lý thuyết hóa học phiên bản 2.0” Lovebook.vn

phân lớp ns lại càng có mức năng lượng cao hơn (n − 1)d Do đó khi electron bứt ra khỏi nguyên tử

để hình thành ion dương, electron sẽ bứt lần lượt từ phân lớp ns trước, sau đó có thể đến phân lớp (n − 1)d

+) Sai lầm của các bạn học sinh là với nguyên tố có Z ≥ 20, khi viết cấu hình electron thường chỉ quan tâm đến thứ tự mức năng lượng theo nguyên lí vững bền, từ đó sai cấu hình electron và xác định sai vị trí trong bảng tuần hoàn

+) Với các nguyên tử khi viết cấu hình electron theo các nguyên tắc thông thường cho ta cấu hình electron hai phân lớp ngoài cùng có dạng (n − 1)d4ns2 hoặc (n − 1)d9ns2 thì 1e thuộc phân lớp ns

sẽ chuyển về phân lớp (n − 1)d để tạo thành cấu hình bền vững ứng với trạng thái bão hòa hoặc bán bão hòa của phân lớp (n − 1)d Do đó cấu hình electron của hai phân lớp ngoài cùng là (n − 1)d54s1 hoặc (n − 1)d104s1

+) Cách xác định vị trí nhóm B trong bảng tuần hoàn của các nguyên tử nguyên tố X có cấu hình electron hai phân lớp ngoài cùng dạng (n − 1)dansb: Xét tổng T = a + b

Nếu T ∈ [3; 7] thì X thuộc nhóm TB

Nếu T ∈ [8; 10] thì X thuộc nhóm VIIIB

Nếu T = 11 thì X thuộc nhóm IB

Nếu T = 12 thì X thuộc nhóm IIB

Chú ý 2: Trong quá trình làm đề thi đại học, với những câu liên đến các nguyên tố của bảng tuần hoàn, các bạn nên ghi nhớ thứ tự các nguyên tố của một số nhóm cũng như chu kì tiêu biểu và thường xuất hiện nhiều (không cần thiết nhớ hết và trong một số chu kì và nhóm chỉ cần nhớ một vài nguyên tố đầu tiên) Để nhớ các nhóm và chu kì này, các bạn có thể tự đặt ra các câu thơ hay câu nói vui có nhắc đến kí hiệu hoặc tên cá nguyên tố để dễ nhớ Ví dụ:

+Các kim loại kiềm thuộc nhóm IA:

LiLâu

NaNay

KKhông

RbRảnh

CsCoi

FrFilm+ Nhóm IIA:

BeBẻ

MgMăng

CaCao

SrSoi

BaBờ

RaRào+ Nhóm IIIA:

BBé

AlAn

GaGắng

InIm

TiTiếng+ Nhóm IVA:

CChú

SiSỉ

GeGọi em

SnSang nhậu

PbPhở bò+ Nhóm VA:

NNhìn

PPhố

AsÁnh

SbSáng

BiBuồn+ Nhóm VIA:

OÔng

SSay

SeSỉn

TeTới

PoPhố+ Nhóm VIIA:

FPhải

ClChi

BrBé

IIêu

AtAnh+ Nhóm VIIIA:

HeHồng

NeNhung

ArĂn

KrKhúc

XeXương

RnRồng+ Chu kì 1:

HHọc

HeHành+ Chu kì 2:

Trang 15

LOVEBOOK.VN | 15

LiLan

BeBé

BBỏng

CChạy

NNhanh

OỞ

FPhía

NeNam+ Chu kì 3:

NaNếu

MgMuốn

AlĂn

SiSáng

PPhải

SSửa

ClCái

ArÂuNgoài ra, các bạn cũng có thể tham khảo nguồn từ internet hoặc tự sáng tạo câu nói cho riêng mình Câu 3: Đáp án A

* Sự lai hóa obitan nguyên tử là sự tổ hợp “trộn lẫn” một số obitan trong một nguyên tử để được từng ấy obitan lai hóa giống nhau nhưng định hướng khác nhau trong không gian

Các kiểu lai hóa thường gặp:

Lai hóa sp3 là sự tổ hợp 1 obitan s với 3 obitan p của một nguyên tử tham gia liên kết tạo thành obitan lai hóa sp3 định hướng từ tâm đến 4 đỉnh của hình tứ diện đều

Chú ý: Các obitan chỉ lai hóa được với nhau khi năng lượng của chúng xấp xỉ bằng nhau

Tham khảo – Đọc thêm: Với kiến thức thi đại học, chúng ta không đi sâu vào cách xác định trạng thái lai hóa và dạng hình học của phân tử hợp chất hữu cơ Khi đó, các bạn có thể xác định nhanh thông qua các bước như sau:

Bước 1: Viết công thức cấu tạo khai triển của phân tử

Bước 2:

a) Nguyên tử (C, N, O) nào chỉ có liên kết đơn thì ở trạng thái lai hóa sp3

b) Nguyên tử (C, N, O) nào có 1 liên kết đôi thì ở trạng thái lai hóa sp2

c) Nguyên tử (C, N, O) nào có 1 liên kết ba hoặc 2 liên kết đôi thì ở trạng thái lai hóa sp

Bước 3:

a) Nguyên tử (C, N, O) ở trạng thái lai hóa sp3 khi liên kết với 4 nguyên tử khác thì sẽ là tâm của tứ diện mà 4 nguyên tử kia là 4 đỉnh; khi liên kết với 3 nguyên tử khác thì sẽ là 1 đỉnh của chóp tam giác mà 3 nguyên tử kia là 3 đỉnh khác; khi liên kết với 2 nguyên tử khác thì sẽ là đỉnh của 1 góc

mà 2 nguyên tử kia nằm trên 2 cạnh của góc

b) Nguyên tử (C, N, O) ở trạng thái lai hóa sp2 khi liên kết với 3 nguyên tử khác thì sẽ là tâm của 1 tam giác mà 3 nguyên tử kia là 3 đỉnh; khi liên kết với 2 nguyên tử khác thì sẽ là đỉnh của 1 góc mà

2 nguyên tử kia nằm trên 2 cạnh của góc

c) Nguyên tử (C, N, O) ở trạng thái lai hóa sp khi liên kết với 2 nguyên tử khác thì sẽ ở giữa 2 nguyên

tử kia trên một đường thẳng

* Ngoài ra, các bạn có thể xác định trạng thái lai hóa như sau:

Công thức dự đoán trạng thái lai hóa

AXnEm Trong đó:

A: nguyên tử trung tâm

X: nguyên tố liên kết với nguyên tử trung tâm

n: số nguyên tử X liên kết với A

E: cặp electron tự do chưa liên kết

m: số cặp electron tự do

Khi đó:

+ Nếu n + m = 2 ⇒ lai hóa sp ⇒ phân tử thẳng

Trang 16

Trích đoạn “Chinh phục lý thuyết hóa học phiên bản 2.0” Lovebook.vn

+ Nếu n + m = 3 ⇒ lai hóa sp2⇒ phân tử phẳng tam giác

+ Nếu n + m = 4 ⇒ lai hóa sp3⇒ phân tử tứ diện

+ Nếu n + m = 5 ⇒ lai hóa sp3d ⇒ phân tử tháp đôi đáy tam giác

+ Nếu n + m = 6 ⇒ lai hóa sp3d2⇒ phân tử bát diện

Ví dụ: Áp dụng công thức dự đoán trạng thái lai hóa để xác định trạng thái lai hóa của C2H4, PCl5 và PCl3

+ Với phân tử C2H4:

Các bạn có thể quan sát công thức cấu tạo của C2H4 như sau:

Nguyên tử trung tâm là C

Mỗi nguyên tử C trung tâm liên kết với 2 nguyên tử H và 1 nguyên tử C

Mỗi nguyên tử C có 4 electron hóa trị, trong đó 2 electron đã tạo thành 2 cặp electron chung với 2 nguyên tử H và 2 electron còn lại góp chung với nguyên tử C kế bên tạo thành liên kết đôi Khi đó số cặp electron chưa liên kết là 0

Ta được công thức: CX3E0

Vì m + n = 3 + 0 = 3 nên C2H4 có kiểu lai hóa sp2

Hai phân tử này đều có nguyên tử trung tâm là P

Khi đó m + n = 3 + 1 = 4 ⇒ PCl3 có kiểu lai hóa sp3

Câu 4: Đáp án A

B: MgSO4 có liên kết ion và liên kết cộng hóa trị

C: H2S chứa liên kết cộng hóa trị

D: NaNO3 và NaOH có liên kết ion và liên kết cộng hóa trị

Chú ý: Liên kết ion là liên kết được tạo thành do lực hút tĩnh điện giữa các ion mang điện tích trái dấu

Liên kết cộng hóa trị là liên kết được hình thành giữa hai nguyên tử bằng một hoặc nhiều cặp electron chung

Câu 5: Đáp án A

B: Loại O3 và H2

C: Loại Cl2

D: Loại O2 và H2

Chú ý: Liên kết cộng hóa trị có cực là liên kết cộng hóa trị mà cặp electron bị lệch về một phía nguyên

tử tham gia liên kết, được tạo thành giữa các nguyên tử có hiệu độ âm điện nằm trong khoảng từ 0,4 đến nhỏ hơn 1,7

CO2 chứa liên kết cộng hóa trị phân cực giữa O và C, nhưng cả phân tử CO2 là phân tử không phân cực

Các bạn có thể quan sát hình thẳng cấu tạo thẳng của CO2 như sau:

Trang 17

Lại có Y chỉ có 2 lớp nên không có phân lớp d, X có phân lớp d còn trống, chưa có electron Những electron lớp ngoài cùng của X khi được kích thích, chúng có thể chuyển đến những obitan d còn trống để tạo ra lớp ngoài cùng có 4 hoặc 6 electron độc thân Do vậy, khi tham gia phản ứng với những nguyên tố có độ âm điện lớn hơn, nguyên tử của nguyên tố X có khả năng tạo nên những hợp chất có liên kết cộng hóa trị, trong đó chúng có số oxi hóa +4 hoặc +6, còn Y thì không

Chú ý: Có thể nhận thấy X là S, Y là O để nhận biết đáp án nhanh hơn

Trang 18

Trích đoạn “Chinh phục lý thuyết hóa học phiên bản 2.0” Lovebook.vn

TỐC ĐỘ PHẢN ỨNG – CÂN BẰNG HÓA HỌC

Câu 92 Giữa muối đicromat (Cr2O72−), có màu đỏ da cam, và muối cromat (CrO42−), có màu vàng tươi, có sự cân bằng trong dung dịch nước như sau: Cr2O72− + H2O ⇌ 2CrO42− + 2H+

(màu da cam) (màu vàng)

Nếu lấy ống nghiệm đựng dung dịch kali đicromat (K2Cr2O7), cho từ từ dung dịch xút vào ống nghiệm trên thì sẽ có hiện tượng gì?

A Thấy màu đỏ da cam nhạt dần do có sự pha loãng của dung dịch xút

B Không thấy có hiện tượng gì lạ, vì không có xảy ra phản ứng

C Hóa chất trong ống nghiệm nhiều dần, màu dung dịch trong ống nghiệm không đổi

D Dung dịch chuyển dần sang màu vàng tươi

Câu 93 Cho phản ứng hóa học sau:

2SO2 (k) + O2 (k) ⇌ 2SO3 (k)

Khi nồng độ của SO2 tăng lên 3 lần thì tốc độ phản ứng thuận thay đổi như thế nào:

Câu 94 Mệnh đề nào sau đây không đúng?

A Sự thay đổi nồng độ chất phản ứng làm chuyển dịch cân bằng

B Sự thay đổi nồng độ chất phản ứng làm thay đổi hằng số cân bằng

C Sự thay đổi nhiệt độ phản ứng làm thay đổi hằng số cân bằng

D Sự thay đổi nhiệt độ phản ứng làm chuyển dịch cân bằng khi phản ứng thu hoặc tỏa nhiệt

Câu 95 Cho cân bằng sau: SO2 + H2O ⇌ H+ + HSO3− Khi thêm vào dung dịch một ít muối NaHSO4 (không làm thay đổi thể tích) thì cân bằng trên sẽ

C chuyển dịch theo chiều nghịch D chuyển dịch theo chiều thuận

Câu 96 Cho các cân bằng sau:

(I) 2HI (k) ⇄ H2 (k) + I2 (k) ; (II) CaCO3 (r) ⇄ CaO (r) + CO2 (k) ;

(III) FeO(r) + CO(k)⇄ Fe (r)+CO2(k) ; (IV) 2SO2 (k) + O2 (k) ⇄ 2SO3 (k) ;

A dung dịch NaHCO3 B dung dịch NaOH C dung dịch CH3COOK D dung dịch NaHSO4

Câu 98 Khi nhiệt độ tăng lên 100C, tốc độ của một phản ứng hoá học tăng lên 3 lần Người ta nói rằng tốc độ phản ứng hoá học trên có hệ số nhiệt độ bằng 3 Điều khẳng định nào sau đây là đúng?

A Tốc độ phản ứng tăng lên 256 lần khi nhiệt độ tăng từ 200C lên 500C

B Tốc độ phản ứng tăng lên 243 lần khi nhiệt độ tăng từ 200C lên 500C

C Tốc độ phản ứng tăng lên 27 lần khi nhiệt độ tăng từ 200C lên 500C

D Tốc độ phản ứng tăng lên 81 lần khi nhiệt độ tăng từ 200C lên 500C

Câu 99 Cho hệ phản ứng sau ở trạng thái cân bằng:

2SO2 + O2 ⇌ 2SO3 (k) ∆H < 0

Nồng độ của SO3 sẽ tăng lên khi:

A Giảm nồng độ của SO2 B Tăng nồng độ của O2

C Tăng nhiệt độ lên rất cao D Giảm nhiệt độ xuống rất thấp

Câu 100 Đối với một hệ ở trạng thái cân bằng, nếu thêm vào chất xúc tác thì:

A Chỉ làm tăng tốc độ phản ứng thuận

B Chỉ làm tăng tốc độ phản ứng nghịch

C Làm tăng tốc độ phản ứng thuận và nghịch với số lần như nhau

D Không làm tăng tốc độ của phản ứng thuận và nghịch

Trang 19

LOVEBOOK.VN | 19

Câu 101 Trong phản ứng tổng hợp amoniac: N2 (k) + 3H2 (k) ⇌ 2NH3 (k) ∆H < 0

Để tăng hiệu suất phản ứng tổng hợp phải:

A Giảm nhiệt độ và áp suất B Tăng nhiệt độ và áp suất

C Tăng nhiệt độ và giảm áp suất D Giảm nhiệt độ vừa phải và tăng áp suất

Câu 102 Cho phản ứng sau ở trang thái cân bằng:

H2 (k) + F2 (k) ⇌ 2HF (k) ∆H < 0

Sự biến đổi nào sau đây không làm chuyển dịch cân bằng hoá học?

C Thay đổi nồng độ khí H2 hoặc F2 D Thay đổi nồng độ khí HF

Câu 123 Xét phản ứng sau xảy ra trong dug dịch CCl4 ở 450C:

2N2O5    2N2O4 + O2

Ta có đồ thị sau:

1 Tốc độ trung bình của phản ứng tính theo O2 (v1) và tính theo N2O5 (v2) có mối quan hệ như sau:

2 Tốc độ trung bình của phản ứng trong khoảng 184 giây đầu tiên là:

Đồ thị biểu diễn sự biến thiên tốc độ phản ứng thuận và phản ứng nghịch theo thời gian:

Tại thời điểm nào phản ứng đạt trạng thái cân bằng:

Đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc nồng độ N2O5 vào

Trang 20

Trích đoạn “Chinh phục lý thuyết hóa học phiên bản 2.0” Lovebook.vn

ĐÁP ÁN

116.C 117.A 118.A 119.C 120.A 121.A;A 122.D;C 123.C;A;B 124.C

LỜI GIẢI CHI TIẾT

Câu 92: Đáp án D

Vì cho dung dịch xút (NaOH) vào dung dịch ban đầu nên nồng độ H+ trong dung dịch giảm do có sự trung hòa:

H++ OH−⟶ H2O Khi đó cân bằng sẽ chuyển dịch theo chiều làm tăng nồng độ H+ Vậy màu của dung dịch sẽ chuyển

từ da cam sang vàng tươi

Nhận xét: Với những câu hỏi liên quan đến sự thay đổi màu dung dịch có chứa Cr2O72− và CrO4−, nhiều bạn thường hay nhầm lẫn màu của hai ion này, tuy nhiên các bạn có thể ghi nhớ theo “mẹo” sau: (lưu ý: Đây chỉ là mẹo nhớ, không phải là quy luật)

Ion Cr2O72− có 2 nguyên tử Cr là số nhiều nên màu của nó đậm hơn (màu da cam), còn ion CrO4− có

1 nguyên tử Cr là số ít nên màu nhạt hơn (màu vàng)

Muối NaHSO4 phân li: NaHSO4⟶ Na++ H++ SO42−

Do đó khi thêm muối NaHSO4 vào dung dịch thì làm tăng nồng độ H+ Do đó cân bằng sẽ chuyển dịch theo chiều làm giảm nồng độ H+ là chiều nghịch

Câu 96: Đáp án B

Khi tăng áp suất của hệ, các cân bằng bị chuyển dịch theo chiều thuận là: (IV), (V) và (VI)

Chú ý: Khi tăng hoặc giảm áp suất chung của hệ cân bằng thì bao giờ cân bằng cũng chuyển dịch theo chiều làm giảm tác dụng của việc tăng hoặc giảm áp suất đó (Trong trường hợp này, khi tăng áp suất chung của hệ, cân bằng chuyển dịch theo chiều làm giảm số mol khí)

Khi hệ cân bằng có số mol khí ở hai vế của phương trình hóa học bằng nhau hoặc trong hệ không có chất khí thì việc tăng hoặc giảm áp suất chung không làm cho cân bằng chuyển dịch

Câu 97: Đáp án D

A: Dung dịch NaHCO3 tồn tại hai cân bằng:

HCO3−⇌ CO32−+ H+ K1= 10−10,25HCO3−+ H2O ⇌ H2CO3+ OH− K2= 10−7,25

Vì K1< K2 nên trong dung dịch có [OH−] > [H+]

Do đó khi thêm dung dịch NaHCO3 thì sẽ làm giảm nồng độ H+ của dung dịch ban đầu nên cân bằng

sẽ chuyển dịch theo chiều làm tăng nồng độ H+ là chiều nghịch

B, C: Hai dung dịch NaOH và CH3COOK đều có môi trường kiềm, khi cho vào cân bằng sẽ làm giảm nồng độ H+ nên cân bằng chuyển dịch theo chiều làm tăng nồng độ H+ là chiều nghịch

D: Dung dịch NaHSO4 có môi trường axit, khi cho vào cân bằng làm tăng nồng độ H+, cân bằng chuyển dịch theo chiều làm giảm nồng độ H+ là chiều thuận

Chú ý: NaHCO3 là chất lưỡng tính; là muối axit nhưng dung dịch pH > 7

Trang 21

LOVEBOOK.VN | 21

KIM LOẠI – DÃY ĐIỆN HÓA VÀ CÁC VẤN ĐỀ LIÊN QUAN

Câu 264 Kim loại nào sau đây tác dụng với khí Cl2 và tác dụng với dung dịch HCl loãng cho cùng loại muối clorua kim loại?

Câu 265 Cho các dung dịch loãng: (1) FeCl3, (2) FeCl2, (3) H2SO4, (4) HNO3, (5) hỗn hợp gồm HCl và NaNO3 Những dung dịch phản ứng được với kim loại Cu là:

A (1), (2), (3) B (1), (3), (5) C (1), (3), (4) D (1), (4), (5)

Câu 266 Khi nung hỗn hợp các chất Fe(NO3)2, Fe(OH)3 và FeCO3 trong không khí đến khối lượng không đổi, thu được một chất rắn là

Câu 267 Khi điện phân NaCl nóng chảy (điện cực trơ), tại catôt xảy ra

A sự khử ion Cl− B sự oxi hoá ion Cl− C sự oxi hoá ion Na+ D sự khử ion Na+ Câu 268 Nguyên tắc luyện thép từ gang là:

A Dùng O2 oxi hoá các tạp chất Si, P, S, Mn,… trong gang để thu được thép

B Dùng chất khử CO khử oxit sắt thành sắt ở nhiệt độ cao

C Dùng CaO hoặc CaCO3 để khử tạp chất Si, P, S, Mn,… trong gang để thu được thép

D Tăng thêm hàm lượng cacbon trong gang để thu được thép

Câu 269 Xét hai phản ứng sau:

(1) Cl2 + 2KI  I2 + 2KCl

(2) 2KClO3 + I2 2KIO3 + Cl2

Kết luận nào sau đây đúng?

A Cl2 trong (1), I2 trong (2) đều là chất oxi hóa

B (1) chứng tỏ Cl2 có tính oxi hóa > I2, (2) chứng tỏ I2 có tính oxi hóa > Cl2

C Cl2 trong (1), I2 trong (2) đều là chất khử

D (1) chứng tỏ Cl2 có tính oxi hóa > I2, (2) chứng tỏ I2 có tính khử > Cl2

Câu 270 Cho các dung dịch: Fe2(SO4)3 + AgNO3, FeCl2, CuCl2, HCl, CuCl2 + HCl, ZnCl2 Nhúng vào mỗi dung dịch một thanh kim loại Fe, số trường hợp xảy ra ăn mòn điện hóa là

Câu 271 Phản ứng sau đây tự xảy ra: Zn + 2Cr3+ Zn2+ + 2Cr2+ Phản ứng này cho thấy:

A Zn có tính khử mạnh hơn Cr2+ và Cr3+ có tính oxi hóa mạnh hơn Zn2+

B Zn có tính khử yếu hơn Cr2+ và Cr3+ có tính oxi hóa yếu hơn Zn2+.

C Zn có tính oxi hóa mạnh hơn Cr2+ và Cr3+ có tính khử mạnh hơn Zn2+.

D Zn có tính oxi hóa yếu hơn Cr2+ và Cr3+ có tính khử yếu hơn Zn2+

Câu 272 Ca(OH)2 là hoá chất

A có thể loại độ cứng toàn phần của nước

B có thể loại độ cứng tạm thời của nước

C có thể loại độ cứng vĩnh cửu của nước

D không thể loại bỏ được bất kì loại nước cứng nào

Câu 273 Nước cứng không gây ra tác hại nào dưới đây?

A Gây ngộ độc nước uống

B Gây hao tốn nhiên liệu và không an toàn cho các nồi hơi, làm tắc các đường ống dẫn nước

C Làm mất tính tẩy rửa của xà phòng, làm hư hại quần áo

D Làm hỏng các dung dịch pha chế, làm thực phẩm lâu chín và giảm mùi vị thực phẩm

Câu 274 Điện phân dung dịch CuCl2 bằng điện cực than chì, đặt mảnh giấy quì tím ẩm ở cực dương Màu của giấy quì

C chuyển sang đỏ sau đó mất mầu D không đổi

Trang 22

Trích đoạn “Chinh phục lý thuyết hóa học phiên bản 2.0” Lovebook.vn

Câu 275 Điện phân một dung dịch có chứa HCl, CuCl2 pH của dung dịch biến đổi như thế nào theo thời gian điện phân?

A Tăng dần đến pH = 7 rồi không đổi B Giảm dần

C Tăng dần đến pH > 7 rồi không đổi D pH không đổi, luôn nhỏ hơn 7

Câu 276 A là một kim loại Thực hiện các phản ứng theo thứ tự

Câu 277 Ứng dụng nào sau đây không phải của kim loại kiềm?

A Dùng chế tạo hợp kim có nhiệt độ nóng chảy thấp

B Điều chế kim loại kiềm hoạt động yếu hơn bằng phương pháp nhiệt kim loại

C Dùng làm chất trao đổi nhiệt trong các lò phản ứng hạt nhân

D Dùng làm chất xúc tác trong nhiều phản ứng hữu cơ

Câu 278 Điện phân dung dịch CaCl2 thì thu được khí nào ở catot:

A Lượng khí bay ra không đổi

B Lượng khí bay ra nhiều hơn

C Lượng khí thoát ra ít hơn

D Lượng khí sẽ ngừng thoát ra (do đồng bao quanh miếng sắt)

Câu 284 Cho hỗn hợp dạng bột hai kim loại Mg và Al vào dung dịch có hòa tan hai muối AgNO3 và Cu(NO3)2 Sau khi phản ứng kết thúc, thu được hỗn hợp hai kim loại và dung dịch D Như vậy:

A Hai muối AgNO3 và Cu(NO3)2 đã phản ứng hết và hai kim loại Mg, Al cũng phản ứng hết

B Hai kim loại Mg, Al phản ứng hết, Cu(NO3)2 có phản ứng, tổng quát còn dư Cu(NO3)2

C Hai kim loại Mg, Al phản ứng hết, tổng quát có AgNO3, Cu(NO3)2 dư

D Một trong hai kim loại phải là Ag, kim loại còn lại là Cu hoặc Al

Câu 285 Nước tự nhiên thường có lẫn lượng nhỏ các muối Ca(NO3)2, Mg(NO3)2, Ca(HCO3)2, Mg(HCO3)2 Có thể dùng một hóa chất nào sau đây để loại hết các cation trong mẫu nước trên?

Câu 286 Thực hiện phản ứng nhiệt nhôm: hỗn hợp gồm (Al + Fe3O4) đến hoàn toàn, sau phản ứng thu được chất rắn A A tan hoàn toàn trong dung dịch HCl dư giải phóng H2, nhưng chỉ tan một phần trong dung dịch NaOH dư giải phóng H2 Vậy thành phần của chất rắn A là

A Al, Fe, Fe3O4 B Fe, Al2O3, Fe3O4 C Al, Al2O3, Fe D Fe, Al2O3

Trang 23

A Sắt có trong hemoglobin (huyết cầu tố) của máu

B Phèn chua được dùng để làm trong nước đục

C Trong tự nhiên, các kim loại kiềm chỉ tồn tại ở dạng đơn chất

D Hợp kim liti – nhóm siêu nhẹ, được dùng trong kĩ thuật hàng không

Trích đề thi THPT quốc gia 2015 Câu 350.8: Tiến hành các thí nghiệm sau:

(a) Cho Mg vào dung dịch Fe2(SO4)3 dư

(b) Sục khí Cl2 vào dung dịch FeCl2

(c) Dẫn khí H2 dư qua bột CuO nung nóng

(d) Cho Na vào dung dịch CuSO4 dư

(e) Nhiệt phân AgNO3

(g) Đốt FeS2 trong không khí

(h) Điện phân dung dịch CuSO4 với điện cực trơ

Sau khi kết thúc các phản ứng, số thí nghiệm thu được kim loại là

Trích đề thi THPT quốc gia 2015

♡♡♡♡♡♡

ĐÁP ÁN

A: 2Fe + 3Cl2→ 2FeClto 3 và Fe + 2HCl ⟶ FeCl2+ H2

C và D: Cu và Ag không phản ứng với HCl vì đứng sau H trong dãy hoạt động hóa học của kim loại Câu 265: Đáp án D

Các phản ứng xảy ra:

Cu + 2FeCl3⟶ CuCl2+ 2FeCl23Cu + 8HNO3⟶ 3Cu(NO3)2+ 2NO + 4H2O 3Cu + 8HCl + 2NaNO3⟶ 3CuCl2+ 2NaCl + 2NO + 4H2O

Trang 24

Trích đoạn “Chinh phục lý thuyết hóa học phiên bản 2.0” Lovebook.vn

Cặp oxi hóa – khử Cu2+⁄ đứng sau cặp các cặp oxi hóa – khử FeCu 2+⁄ và 2HFe +⁄ trong dãy điện H2hóa nên Cu không phản ứng được với dung dịch FeCl3 và H2SO4 loãng

Nhận xét: Câu hỏi này khá dễ, ngoài cách làm lần lượt như trên, các bạn còn có thể quan sát các đáp

án và tìm ra đáp án đúng như sau:

Các đáp án A, B và C đều xuất hiện chất thứ (3) còn đáp án D thì không, ta nhận thấy Cu không tác dụng được với chất thứ (3) là H2SO4 loãng vì dung dịch axit H2SO4 loãng chỉ tác dụng được với các kim loại đứng trước H trong dãy hoạt động hóa học của kim loại

2O2

to

→ Fe2O32Fe3O4+1

2O2

to

→ 3Fe2O3) Câu 267: Đáp án D

Phương trình điện phân: 2NaClđpnc→ 2Na + Cl2

Trong quá trình điện phân, ion Na+ di chuyển về phía catot (cực âm) và ion Cl− di chuyển về phía anot (cực âm) Na+ có tính oxi hóa nên bị khử Vậy tại catot xảy ra sự khử ion Na+

Chú ý: Tổng quát với quá trình điện phân, tại catot diễn ra sự khử và tại anot diễn ra sự oxi hóa Câu 268: Đáp án A

Gang là hợp kim của sắt với C trong đó có từ 2 – 5% khối lượng C, ngoài ra còn một lượng các nguyên

B: Nguyên tắc luyện gang

Trong quá trình luyện gang hoặc luyện thép, vai trò của CaO hoặc CaCO3 thể hiện ở phản ứng tạo xỉ: + Luyện gang: Ở phần bụng lò (nhiệt độ khoảng 1000℃) xảy ra phản ứng phân hủy CaCO3 và phản ứng tạo xỉ:

CaCO3→ CaO + COto 2CaO + SiO2⟶ CaSiO3+ Luyện thép: Những oxit sinh ra do quá trình oxi hóa các nguyên tố phi kim trong gang hóa hợp với chất chảy là CaO tạo thành xỉ (canxi photphat và canxi silicat) nổi trên bề mặt chất lỏng:

3CaO + P2O5⟶ Ca3(PO4)2CaO + SiO2⟶ CaSiO3

Trang 25

Câu 352 Có thể phân biệt 3 dung dịch: KOH, HCl, H2SO4 (loãng) bằng một thuốc thử là

Câu 353 Để phân biệt các dung dịch NaOH, NaCl, CuCl2, FeCl3, FeCl2, NH4Cl, AlCl3, MgCl2 Ta chỉ cần dùng một thuốc thử duy nhất, thuốc thử không thõa mãn là:

A Dung dịch H2SO4 loãng B Dung dịch Na2CO3

Câu 354 Để thu được Al2O3 từ hỗn hợp Al2O3 và Fe2O3, người ta lần lượt:

A dùng khí H2 (dư) ở nhiệt độ cao, dung dịch NaOH (dư)

B dùng khí CO (dư) ở nhiệt độ cao, dung dịch HCl (dư)

C dùng dung dịch NaOH (dư), dung dịch HCl (dư), rồi nung nóng

D dùng dung dịch NaOH (dư), khí CO2 (dư), rồi nung nóng

Câu 355 Cho hỗn hợp Fe, Cu phản ứng với dung dịch HNO3 loãng Sau khi phản ứng hoàn toàn, thu được dung dịch chỉ chứa một chất tan và kim loại dư Chất tan đó là

A Cu(NO3)2 B HNO3 C Fe(NO3)2 D Fe(NO3)3

Câu 356 Khi nhiệt phân hoàn toàn từng muối X, Y thì đều tạo ra số mol khí nhỏ hơn số mol muối tương ứng Đốt một lượng nhỏ tinh thể Y trên đèn khí không màu, thấy ngọn lửa có màu vàng Hai muối X, Y lần lượt là:

A KMnO4, NaNO3 B Cu(NO3)2, NaNO3 C CaCO3, NaNO3 D NaNO3, KNO3 Câu 357 Để phân biệt ba bình khí mất nhãn lần lượt chứa các khí N2, O2 và O3, một học sinh đã dùng các thuốc thử (có trật tự) theo bốn cách dưới đây Cách nào là KHÔNG đúng ?

A lá Ag nóng, que đóm tàn đỏ B que đóm tàn đỏ, lá Ag nóng

C dung dịch KI/ hồ tinh bột, que đóm tàn đỏ D dung dịch KI/ hồ tinh bột, lá Ag nóng

Câu 358 Chỉ dùng quỳ tím (và các các mẫu thử đã nhận biết được) thì nhận ra được bao nhiêu dung dịch, trong số 4 dung dịch mất nhãn: BaCl2, NaOH, AlNH4(SO4)2, KHSO4?

Câu 359 Trong phòng thí nghiệm thường điều chế CO2 từ CaCO3 và dung dịch HCl, do đó CO2 bị lẫn một ít hơi nước và khí hiđro clorua Để có CO2 tinh khiết nên cho hỗn hợp khí này lần lượt qua các bình chứa:

A dung dịch Na2CO3 và dung dịch H2SO4 đặc B dung dịch NaHCO3 và CaO khan

C P2O5 khan và dung dịch NaCl D dung dịch NaHCO3 và dung dịch H2SO4 đặc Câu 360 Cho các dung dịch sau: Na2CO3, NH4NO3, NaNO3, phenolphtalein Chỉ dùng một hóa chất nào sau đây để phân biệt được tất cả dung dịch trên

Trang 26

Trích đoạn “Chinh phục lý thuyết hóa học phiên bản 2.0” Lovebook.vn

TỔNG HỢP VÔ CƠ

Câu 388 Cho các phản ứng sau:

(1) Cl2 + 2NaBr ⟶ 2NaCl + Br2 (5) F2 + 2NaCl ⟶ 2NaF +Cl2

(2) Br2 +2NaI ⟶ 2NaBr+ I2 (6) HF + AgNO3 ⟶ AgF + HNO3

(3) Cl2 + 2NaF ⟶ 2NaCl+ F2 (7) HCl + AgNO3 ⟶ AgCl+ HNO3

(4) Br2 + 5Cl2 + 6H2O ⟶ 2HBrO3 + 10HCl (8) PBr3 + 3H2O ⟶ H3PO3 + 3HBr

Số các phương trình hóa học viết đúng là:

Câu 389 Có các thí nghiệm sau:

(I) Nhúng thanh sắt vào dung dịch H2SO4 loãng, nguội

(II) Sục khí SO2 vào nước brom

(III) Sục khí CO2 vào nước Gia-ven

(IV) Nhúng lá nhôm vào dung dịch H2SO4 đặc, nguội

Số thí nghiệm xảy ra phản ứng hoá học là:

Câu 390 Nhóm chứa những khí thải đều có thể xử lí bằng Ca(OH)2 dư là:

A NO2, CO2, N2, Cl2 B CO2, SO2, H2S, Cl2. C CO2, C2H2, H2S, Cl2 D HCl, CO2, C2H4, SO2

Câu 391 Dung dịch FeCl3 tác dụng được với các chất nào sau đây:

A K2S, H2S, HI, AgNO3, Fe, Cu, NaOH B HI, CuSO4, Ba(OH)2, Mg, Ag, SO2

C Na2SO4, CaS, Cu(NO3)2, HI, Cu, NaOH D AgNO3,H2SO4, H2S, Ca(OH)2, Al

Câu 392 Dung dịch FeCl2 tác dụng với tất cả các chất trong dãy nào sau đây:

A NaOH, Na2S, Pb, Cl2, SO2 B Cl2, H2S, Cu, NaOH, Cu(OH)2

C KMnO4 (H+), Mg, H2S, Na2SO4, Ca(NO3)2 D AgNO3, Cl2, KMnO4 (H+), Mg, KOH

Câu 393 Nung các ống nghiệm kín chứa các chất sau: (1) (Cu + O2); (2) (KNO3 + Fe), (3) (Cu(NO3)2 + Cu); (4) (MgCO3+ Cu); (5) (KNO3 + Ag); (6) (Fe + S) Có bao nhiêu ống nghiệm xảy ra sự oxi hóa kim loại:

Câu 394 Chọn câu không chính xác:

A Để bảo quản dung dịch FeSO4, cho thêm đinh sắt vào

B Hỗn hợp Cu và Fe3O4 có thể bị tan hoàn toàn trong dung dịch KHSO4

C Na phản ứng được với H2O, Cl2, dung dịch HCl, H2, dầu hoả

D Dung dịch chứa 2 muối KHSO4 và KNO3 hoà tan được Cu, Ag

Câu 395 Trong các câu sau:

a) Cu2O vừa có tính oxi hóa, vừa có tính khử

b) CuO vừa có tính oxi hóa, vừa có tính khử

c) Cu(OH)2 tan được trong dung dịch NH3

d) CuSO4 khan có thể dùng để phát hiện nước lẫn vào dầu hỏa hoặc xăng

A FeO, Fe, FeCl2 B RbO, Rb, RbCl2 C CuO, Cu, FeCl2 D K2O, K, KCl

Câu 397 Dãy các chất đều phản ứng với dung dịch NaOH loãng là

A H2SO4, CaCO3, CuSO4, CO2 B SO2, FeCl3, NaHCO3, CuO

C H2SO4, SO2, CuSO4, CO2, FeCl3, Al D CuSO4, CuO, FeCl3, SO2

Câu 398 Dãy các chất đều phản ứng với nước là

Trang 27

LOVEBOOK.VN | 27

A SO2, NaOH, Na, K2O B SO3, SO2, K2O, Na, K

C Fe3O4, CuO, SiO2, KOH D SO2, NaOH, K2O, Ca(OH)2

Câu 399 Dãy các chất đều phản ứng với dung dịch CuCl2 là

A NaOH, Fe, Mg, Hg B Ca(OH)2, Mg, Ag, AgNO3

C NaOH, Fe, Mg, AgNO3, Ag, Ca(OH)2 D NaOH, Fe, Mg, AgNO3, Ca(OH)2

Câu 400 Cho các phản ứng sau:

A kết tủa lục nhạt xuất hiện sau đó kết tủa tan

B có kết tủa nâu xuất hiện sau đó chuyển sang màu lục nhạt

C kết tủa lục nhạt xuất hiện sau đó hoá nâu ngoài không khí

D có kết tủa luc nhạt sau đó hoá nâu rồi tan

Câu 402 Cho các phản ứng sau:

A CuO, CuOH và Cu(OH)2 B FeO, Fe(OH)2 và Fe(OH)3

C PbO, PbCl2 và Pb(OH)4. D Cu, Cu(OH)2 và CuOH

Trang 28

Trích đoạn “Chinh phục lý thuyết hóa học phiên bản 2.0” Lovebook.vn

Câu 439 Nêu hiện tượng xảy ra tại các bình (I) H2SO4, (II)Ca(OH)2, (III)AgNO3

Câu 440 Cho sơ đồ thí nghiệm như hình vẽ Biết các

khí có cùng số mol Nghiêng ống nghiệm để nước ở

nhánh A chảy hết sang nhánh B Xác định thành phần

của chất khí sau phản ứng:

A O2, CO2, I2 B O2 C CO2 D

CO2, O2

Câu 441 Để tẩy sát trùng, tẩy uế tạp xung quanh khu

vực bị ô nhiễm, người ta thường rải lên đó những chất

Câu 443 Criolit Na3AlF6 được thêm vào Al2O3 trong quá trình điện phân

Al2O3 nóng chảy, để sản xuất nhôm Lý do nào sau đây không liên quan

đến vai trò của criolit?

𝐀 Làm giảm nhiệt độ nóng chảy của Al2O3, cho phép điện phân ở nhiệt

dột thấp nhằm tiết kiệm năng lượng

𝐁 Làm tăng độ dẫn điện của Al2O3 nóng chảy

C Tạo một lớp ngăn cách để bảo vệ nhôm nóng chảy khỏi bị oxi hóa

𝐃 Giúp loại bỏ tạp chất nhôm

Câu 444 Cho sơ đồ thí nghiệm như hình vẽ, xác định chất khí X và chất rắn Y

A HCl và Ca(OH)2 B CO2 và Na2CO3 C NH3 và KHSO4 D O2 và Na

A

H 2 O

Hỗn hợp khí CO 2 và O 3

KI dư

B

Quỳ tím ấm

X

Y

Bông CuO + H2NCHClCOOH

H2SO4 đặc Ca(OH)2 AgNO3

Trang 29

Câu 446 Người ta nhận thấy nơi các mối hàn

kim loại dễ bị rỉ (gỉ, mau hư) hơn so với kim

loại không hàn, nguyên nhân chính là:

A Do kim loại làm mối hàn không chắc bằng

kim loại được hàn

B Do kim loại nơi mối hàn dễ bị ăn mòn hóa học hơn

C Do nơi mối hàn thường là hai kim loại khác nhau nên có sự ăn mòn điện hóa học

D Tất cả các nguyên nhân trên

Câu 447 Câu trả lời nào sau đây là sai?

A Đồng có khả năng phản ứng với dung dịch HCl hay H2SO4 loãng khi có mặt oxi

B Đồng sunfat nguyên chất bị hóa xanh khi kết hợp với H2O

C Đồng (II) oxit phản ứng được với dung dịch NH3

D Đồng (II) hidroxit tan dễ dàng trong

dung dịch NH3

Câu 448 Dụng cụ sau điều chế khí gì? (thu

trong bình trái tim)

A H2 B NH3 C CO D HCl

Câu 449 Cho từ từ dung dịch AlCl3 và dung

dịch chứa NOH và NaAlO2 Hiện tượng quan sát

được là:

A Có kết tủa sau đó kết tủa tan dần

B Ban đầu có thấy kết tủa, nhưng kết tủa tan

ngay sau đó kết tủa dần xuất hiện

C Ban đầu chưa có kết tủa, sau đó kết tủa dần

xuất hiện rồi lại tan dần

D Không có hiện tượng gì

Ngày đăng: 26/11/2016, 20:50

w