Đây là bài giảng về an toàn vệ sinh thực phẩm, phù hợp cho đào tạo công nhân. Hoặc dùng cho tìm hiểu về các yếu tố an toàn thực phẩm Bên trong tài liệu đề cập đến các yếu tố ảnh hưởng đến an toàn thực phẩm và cách phòng ngừa Giới thiệu về luật ATVSTP
Trang 211 21 31
Trang 32 TIẾT
2 TIẾT
Trang 8- Người tiêu dùng nói chung
- Bản thân
- Gia đình
- Bạn bè, đồng nghiệp
- Ảnh hưởng đến tạo hình: thể lực, chiều cao
- Ảnh hưởng tới điều hòa gen: giống nòi
- Ảnh hưởng tới hệ thống Enzyme: quá trình
chuyển hóa
- Ảnh hưởng đến chức năng: tiêu hóa, tim mạch,
thần kinh, bài tiết, hô hấp, sinh dục
- Nguy cơ gây nên bệnh tật: ngộ độc cấp tính,
- Tốn các chi phí điều tra
- Gây tâm lí hoang mang trong xã hội
Trang 10Mối nguy là yếu tố sinh học, hoá học hoặc vật lý có thể làm cho thực phẩm không an toàn cho người sử dụng
Ô nhiễm thực phẩm là sự xuất hiện tác nhân làm thực phẩm bị ô nhiễm, gây hại đến sức khỏe, tính mạng con người khi sử dụng
Bất kỳ một chất nào mà người sản xuất không chủ ý cho vào thực phẩm, nhưng lại có mặt trong thực phẩm do kết quả của sản xuất, chế biến, xử lý, đóng gói, bao gói, vận chuyển và lưu giữ thực phẩm hoặc
1
2
3
Trang 132
3
4
Staphylococcus aureus: Sinh độc tố trong thực phẩm (1/100g gây ngộ độc)
Tìm thấy ở: Thịt nguội, tôm, cá, trứng, sữa, bơ, bánh kem
Bacillus sereus: Sinh độc tố trong thực phẩm
Tìm thấy ở: Gạo, bột khô hâm nóng
Escherichia Coli (E.Coli ): Sinh độc tố trong ruột gây tiêu chảy
Tìm thấy ở: Nước uống và thịt
Clostridium perfringens: Sinh độc tố trong thực phẩm và ruột
Tìm thấy ở: Thịt
Samonella: Gây nhiễm trùng
Trang 15Không khí Đất Nước Quần áo
Vết thương Dụng cụ chứa Dụng cụ vệ sinh
Tay, chân
Trang 16Độc tố Aflaftoxin được sinh sản từ nấm mốc Aspergillus niger có trong lúa mì, gạo, sắn, khoai tây, ngô, có biểu hiện lâm sàn là nôn, đau bụng, phù phổi, hôn mê và chết do phù não
Aflatoxin bao gồm 6 loại khác nhau (B1, B2, G1, G2, M1 và M3) Aflatoxin B1 là loại cực độc Một lượng 0,03 ppm aflatoxin B1 từ khô lạc gây ra u gan
Trang 17TÁC NHÂN SINH HỌC
Môi trường
Ô nhiễm:
-Đất -Nước -Không khí
Sinh vật có độc tố
-Độc tố nấm mốc
-Thực phẩm
có độc -Động vật có độc
Súc vật bị bệnh
Nấu không kỹ
Mổ thịt
Chế biến TP
Vệ sinh cá nhân (Tay người lành mang trùng, hắt hơi…)
Bảo quản TP
Điều kiện mất vệ sinh, không che đậy, ruồi,
bọ, chuột
Trang 18pH: quá cao hay quá
thấp
pH môi trường Độ axit tối thiểu Tối ưu Kiềm tối thiểu
Trang 19Nhi t đô cao tiêu diệt ệt đô:̣cao tiêu diệt :̣cao tiêu diệt
Trang 20Dinh dưỡng: thực phẩm là
môi trường dinh dưỡng tốt
cho VSV phát triển
Trang 21Đ ẩm: cao là môi ộ ẩm: cao là môi
trường phát triển tốt
cho VSV Đa số vi sinh vật phát triển tốt ở độ ẩm không
khí 80% và độ ẩm môi trường > 20% Nếu hạ thấp độ ẩm sẽ làm rối loạn quá trình sinh lý bình thường của vi sinh vật
Yêu cầu phần trăm ẩm theo TCVN 7879:2008 đối với sản phẩm ngũ cốc dạng sợi
+ SP Chiên: <10%
+ SP không chiên: <14%
Trang 22Thời gian
Cứ 20 phút VK nhân đôi 1 lần, từ 1 tế bào ban đầu sau 24h sẽ là:
2 72 = 4,722,366,482,869,650,000,000 tế bào
Trang 23Không để nhiễm chéo
vi sinh vật
vào thực phẩm
Không để VSV tăng sinh
Trang 24Bố trí khu
vực không
đúng
Phân cấp vùng sạch không đúng
Lắp chung
hệ thống ĐHKK
Phương pháp lọc
KK không phù hợp
Đường đi nguyên liệu không đúng
Đường đi
công nhân
Không thẩm định
Trang 26Bàn tay tiếp xúc rất nhiều với thực phẩm, thiết bị, dụng cụ sản xuất
Trang 27Không sơn nhé Không để dài nhé Không đeo nhẫn
Trang 29Sau khi đi vệ sinh Sau khi đổ rác
Trang 30Xì mũi, ngoái mũi Sau khi tiếp xúc thực
phẩm sống
Trang 31Hút thuốc Gãi ngứa
Trang 32Sau khi giải lao
Ôm súc vật
Trang 33Khi vào làm việc
Trang 36-Báo quản lý khi có vết xước trên tay
-Che kín vết thương bằng keo dán có dãy kim loại
-Chuyển vị trí làm việc phù hợp
Ý nghĩa việc trang bị keo có dãy kim loại
Làm kín vết thương, ngăn ngừa sự sinh sôi & phát triển VSV
Máy dò kim loại sẽ thổi keo dán ra khỏi SP nếu vô tình
Trang 371 Khẩu trang kín
từ mũi cằm
Phải mặc đúng chủng loại qui
định bên trong và bên ngoài
xưởng
Phải được giặt sạch
Phải đúng số theo ngày qui định
Khẩu trang nón phải thực hiện
theo đúng qui định
Trang 381 Báo quản lý nếu cảm
cúm, mệt mỏi, hắt hơi ,
ho , tiêu chảy …
2 Khai báo với y
tế hoặc khám bác sĩ bên ngoài
3 Làm việc trở lại khi sức khỏe đã bình
thường
Ý nghĩa:
Ngăn không để bệnh lây lan sang những người mạnh khoẻ
Trang 39Thiết bị dụng cụ tiếp xúc trực tiếp với sản
phẩm không được để chung với dụng cụ
vệ sinh
Lập kế hoạch bảo trì bảo dưỡng thiết bị
Lập kế hoạch vệ sinh hàng ngày
Ý nghĩa:
Trang 40Vệ sinh sạch thiết bị để giảm nguồn thức ăn
Bảo quản thực phẩm tươi ở nhiệt độ mát
Đông lạnh sản phẩm
Trang 43Thuỷ tinh Kim loaị Cát sạn
Trang 44Chỉ may bao, chỉ từ khăn Tóc
Còn đủ thức khác nữa
Trang 45Thuỷ tinh
Lắp bảo hộ cho bóng đèn
Trang 46Kim loaị Sử dụng máy dò kim loại
Yêu cầu không mang trang sức vào xưởng
Trang 47Cát sạn
Lắp rổ lược chảo chiên
Trang 48Côn trùng
Lắp đèn diệt côn trùng
Trang 49Lắp hệ thống lọc silo
Chỉ may bao, chỉ từ khăn
Trang 501 Nón che kín tóc
2 Áo, quần dài tay,
có dãy thun, không xoắn lên
1
Trang 51Chì trong khói của
PTCV
Các chất hóa học trong nước sơn
Sinh ra Nhôm, Antimon, Asen, Amiang
Các chất ô nhiễm từ môi trường
Trang 52Các chất hoá học sử dụng trong nông nghiệp
Dư lượng thuốc bảo vệ thực vật
Chất kích thích tăng trưởng
Trang 53Các chất phụ gia thực phẩm
Các chất tạo mầu, tạo ngọt, hương liệu, chất ổn định, chất chống ôxy hoá, chất tẩy rửa ) sử dụng không đúng quy định như ngoài danh mục cho phép, hoặc sử dụng không đúng hướng dẫn của nhà sản xuất
Trang 54Các hợp chất không mong muốn có trong bao bì chứa đựng,
đóng gói thực phẩm
Bao bì PVC (Polyvinyl clorua), các
màng bọc PVC có thể thôi ra DEHP
hay DEHA, DINP, nếu các chất nầy
được sử dụng làm chất hóa dẻo cho
nhựa
Trang 55Các hợp chất không mong muốn có trong bao bì chứa đựng,
đóng gói thực phẩm
Hộp xốp polystyrene thôi ra toluene,
ethylbenzene, xylenes, styrene
Trang 56Các hợp chất không mong muốn có trong bao bì chứa đựng,
đóng gói thực phẩm
Bao bì polycarbonate có thể thôi ra monomer Bisphenol A, diphenyl carbonate chưa phản ứng, mối quan tâm lớn hiện nay là các bình sửa cho trẻ con.
Trang 57Các hợp chất không mong muốn có trong bao bì chứa đựng,
đóng gói thực phẩm
Nhựa melamine-formaldehyde có thể
thôi ra melamine hay/và formaldehyde
chưa kịp phản ứng và bị nhốt trong nền
nhựa
PET có thể thôi ra acid terephthalic và
phần nào acid isophthalic
Ngoài ra còn lưu ý đến các kim loại
nặng có thể thôi ra từ bao bì tái chế,
bao bì có chất độn để làm đục.
Trang 58Các chất độc tự nhiên có sẵn trong thực phẩm
Histamin trong cá biển
Cyanua trong măng
Trang 59Nhiễm chéo dầu mỡ trong quá trình bảo trình thiết bị
Trang 60Nguyên nhân Biện pháp phòng ngừa
Sử dụng phụ gia không cho
Cân phụ gia không đúng quy
Sử dụng sai liều lượng hóa
Sử dụng các chất phun xịt
côn trùng không đúng qui Sử dụng thuốc phun xịt côn trùng đúng quy định và đúng liều lượng
Trang 61Nguyên nhân Biện pháp phòng ngừa
Sử dụng dầu nhớt không
Sử dụng bao bì không đảm
Sử dụng các vật liệu tiếp xúc
trực tiếp với sản phẩm
không an toàn
Sử dụng các vật liệu an toàn : teflon
Trang 62Chất gây dị ứng được biết như là thành phần thực phẩm gây ra các phản ứng sinh lý do sự đáp ứng miễn dịch (chẳng hạn như các loại hạt các hợp chất đạm hoặc các loại khác đã được xác định trong các luật
lệ liên quan tại nước sản xuất hay bán hàng)
Trang 63Tên nguyên liệu Thành phần gây dị ứng
Trang 661 Duy trì định kỳ hàng năm khám sức khoẻ và cấy phân tìm người lành mang trùng.
2 Thường xuyên tắm rửa, gội đầu trước khi đi làm và sau khi đi làm về
3 Không để móng tay dài, giữ tay sạch sẽ
4 Thực hiện “Thực hành tốt bàn tay”
5 Trang phục cá nhân luôn giữ vệ sinh sạch sẽ, gọn gàng; tốt nhất cần có
mũ chụp tóc khi tiếp xúc với thực phẩm
6 Khi có vết thương trên da, cần được băng bó kín bằng băng gạc không thấm nước
Trang 677 Không tiếp xúc với thực phẩm khi đang bị sốt, hoặc mắc các bệnh
truyền nhiễm và các chứng bệnh: lao, lỵ, thương hàn, tả, ỉa chảy, mụn nhọt, són đái, són phân, viêm gan virus, viêm mũi, viêm họng mủ, các bệnh nhiễm trùng ngoài da, các bệnh da liễu, người lành mang trùng
đường ruột
8 Không đeo đồ trang sức khi tiếp xúc với thực phẩm chín ăn ngay
9 Không dùng tay trực tiếp để bốc, chia thực phẩm chín ăn ngay
10 Không ho, hắt hơi, xỉ mũi, hút thuốc, nhai kẹo, cười, nói to trong khu vực kho bảo quản và kinh doanh thực phẩm
Trang 681 Thực phẩm cần được bảo quản lưu giữ
trong khu vực, dụng cụ, trang bị chuyên
dùng cho thực phẩm (tủ lạnh, buồng lạnh,
kho lạnh )
2 Đồ đựng, bao gói thực phẩm phải an
toàn, không thôi nhiễm, không thủng,
không rỉ sét, có nắp đậy kín, dễ chùi rửa
3 Bảo quản thực phẩm ở nhiệt độ an toàn
4 Bảo đảm thời gian bảo quản
5 Không để ô nhiễm chéo trong quá trình
bảo quản hoặc ô nhiễm từ môi trường, côn
trùng
6 Không dùng các chất hoặc phương pháp
bảo quản thực phẩm ngoài quy định
Nhiệt độ:
-Vi khuẩn sinh sôi nảy nở mau chóng khi nhiệt độ ở giữa 5 0 C và 60 0 C, đây gọi là vùng nhiệt độ nguy hiểm (temperature danger zone).
-Quý vị phải bảo đảm là thời gian để thực phẩm trong vùng nhiệt độ nguy hiểm càng ngắn càng tốt.
Trang 691 Chỉ dùng trang thiết bị chuyên dùng cho thực phẩm để vận chuyển, tránh gây thôi nhiễm.
2 Che đậy, bao gói thực phẩm an toàn, tránh gây ô nhiễm thêm vào thực phẩm
3 Giữ nhiệt độ an toàn cho từng loại thực phẩm trong quá trình vận
chuyển
4 Không làm biến tính, thay đổi tính chất của thực phẩm trong quá trình lưu thông phân phối
Trang 705 Khi vận chuyển thức ăn và dụng cụ cho khách hàng cần để trong các vật liệu sạch sẽ, không độc, chắc chắn, che đậy kín không để hư hỏng, ô
nhiễm
6 Không vận chuyển thực phẩm cùng hàng hoá độc hại hoặc có thể gây
nhiễm chéo ảnh hưởng đến chất lượng, an toàn thực phẩm
7 Đảm bảo đúng thời gian vận chuyển Thức ăn chín ăn ngay, thời gian sau khi nấu đến khi ăn không để quá 2 giờ
Trang 711 Đối với thực phẩm bao gói sẵn:
Thường xuyên kiểm tra, kiểm soát thông
tin ghi nhãn hàng hóa, trong đó cần lưu ý
các thực phẩm bao gói sẵn phải có nhãn
đầy đủ nội dung theo quy định:
1) Tên hàng hoá thực phẩm: phải phù
hợp với bản chất của sản phẩm.
2) Xuất xứ hàng hóa và tên, địa chỉ
thương nhân chịu trách nhiệm về hàng
hóa.
3) Định lượng của hàng hoá thực phẩm.
4) Thành phần cấu tạo.
Trang 722 Các thực phẩm tươi sống, chế biến không có nhãn mác, đồ ăn, đồ
uống tiêu dùng trong vòng 24 giờ:
- Phải biết rõ nguồn gốc an toàn
- Thức ăn phải được bảo quản sạch, chống ruồi bọ, mưa, gió, bụi
- Dụng cụ bao gói chứa đựng phải sạch không gây thôi nhiễm, ô nhiễm
vào thực phẩm
Trang 811 Lợi ích với người tiêu dùng:
- Giảm nguy cơ ngộ độc thực phẩm và các bệnh truyền qua thực phẩm
- Tăng sự tin cậy vào việc cung cấp và tiêu dùng thực phẩm
- Cải thiện chất lượng cuộc sống (sức khoẻ và kinh tế – xã hội)
2 Lợi ích với doanh nghiệp:
- Nâng cao uy tín chất lượng đối với sản phẩm của mình, tăng tính cạnh tranh, khả năng chiếm lĩnh và mở rộng thị trường, đặc biệt đối với thực phẩm xuất khẩu
- Việc áp dụng hệ thống HACCP trong sản xuất, kinh doanh thực phẩm
là cơ sở giúp doanh nghiệp trong việc tiếp thị về cam kết của doanh nghiệp với người tiêu dùng trong việc bảo đảm an toàn thực phẩm của sản phẩm do mình sản xuất, kinh doanh Tạo lòng tin với người tiêu dùng và bạn hàng, nhờ đó gia tăng được số lượng tiêu dùng sản phẩm
Trang 82- Giúp doanh nghiệp cải tiến năng lực quản lý an toàn thực phẩm, cải tiến quá trình sản xuất và cải thiện môi trường, giảm chi phí do giảm số lượng sản phẩm hỏng và phải thu hồi
- Là căn cứ để cơ quan chức năng có thẩm quyền xem xét tạo điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp trong việc công bố hợp quy hoặc công bố phù hợp quy định an toàn thực phẩm và giảm tần suất kiểm tra đối với cơ sở
Trang 83HACCP
Trang 84- Điều kiện thực hành sản xuất tốt là các biện pháp, thao tác thực hành cần tuân thủ để đảm bảo sản xuất ra những sản phẩm đạt yêu cầu chất lượng,
vệ sinh an toàn,
- Thực hành sản xuất tốt là một quy phạm sản xuất và được áp dụng cho các cơ sở sản xuất thực phẩm Dựa vào quy phạm này, các cơ sở sản xuất thực phẩm xây dựng các quy phạm cụ thể tuỳ theo điều kiện quy mô, trình
độ công nghệ của từng cơ sở
Trang 85Thực hành vệ sinh tốt là các quy phạm vệ sinh dùng để đạt được các
yêu cầu vệ sinh chung đề ra trong thực hành sản xuất tốt
1) Vệ sinh an toàn của nguồn nước
2) Vệ sinh an toàn của nước đá
3) Các bề mặt tiếp xúc với sản phẩm
4) Ngăn ngừa sự ô nhiễm chéo
5) Vệ sinh cá nhân
6) Bảo vệ sản phẩm không bị nhiểm bẩn
7) Sử dụng, bảo quản hoá chất
8) Sức khoẻ công nhân
9) Kiểm soát động vật gây hại
10) Chất thải
11) Thu hồi sản phẩm
Trang 8712 bước xây dựng hệ thống HACCP
Bước 1: Thành lập đội HACCP
Thành viên của đội HACCP gồm các chuyên ngành khác nhau
Đội sẽ xây dựng kế hoạch HACCP, soạn thảo SSOP, thẩm tra và thực hiện HACCP
Khi nẩy sinh các vấn đề mà cán bộ của xí nghiệp không giải quyết được, nên tuyển thêm chuyên gia bên ngoài, nhất là các chuyên gia ở trường
ĐH, Viện
Trang 8812 bước xây dựng hệ thống HACCP
Bước 2: Mô tả sản phẩm
Nhóm HACCP cần phải hiểu rõ từng sản phẩm Điều này đòi hỏi phải phát triển bảng mô tả sản phẩm đối với từng sản phẩm thực phẩm hoặc từng nhóm sản phẩm thực phẩm trong hệ thống HACCP đã được xem xét
Việc mô tả sản phẩm hỗ trợ cho việc nhận diện những rủi ro tiềm ẩn có thể
đã có sẵn trong các nguyên liệu thô (kể cả những vật liệu đóng gói), hoặc trong thành phẩm
Trang 8912 bước xây dựng hệ thống HACCP
Trang 9012 bước xây dựng hệ thống HACCP
Bước 4 : Xây dựng lưu đồ chế biến
Lưu đồ chế biến phải được xây dựng bởi nhóm HACCP, với sự giúp đỡ của những người làm việc trong các khu liên quan trực tiếp
Lưu đồ chế biến phải bao trùm tất cả các bước vận hành
Khi áp dụng HACCP cho một công đoạn được đưa ra, cần phải xem xét các bước trước và sau hoạt động cụ thể đó
Trang 9112 bước xây dựng hệ thống HACCP
Bước 5 : Thẩm tra lưu đồ chế biến
Đội HACCP phải khẳng định lại lưu đồ chế biến trong suốt quá trình vận hành và điều chỉnh lưu đồ thích
Trang 9212 bước xây dựng hệ thống HACCP
Bước 6 – Nguyên tắc 1: Phân tích mối nguy
HACCP bước sang bước kế tiếp, phân tích mối nguy Đây
là một bước quan trọng, lệ thuộc rất lớn vào kiến thức và kinh nghiệm của nhóm HACCP và các chuyên gia kỹ thuật bên ngoài (nếu có), nếu việc phân tích này được hoàn thành một cách tự tin
của mối nguy
Trang 9312 bước xây dựng hệ thống HACCP
Bước 6 – Nguyên tắc 1: Phân tích mối nguy
CÁC MỐI
Hóa Học Sinh học
Chất gây dị
Biến đổi gen
Trang 9412 bước xây dựng hệ thống HACCP
Bước 6 – Nguyên tắc 1: Phân tích mối nguy
từng công đoạn trên dây chuyền sản xuất.
Xác định các mối nguy đáng kể cần phải được
kiểm soát.
soát các mối nguy
Trang 9512 bước xây dựng hệ thống HACCP
Bước 6 – Nguyên tắc 1: Phân tích mối nguy
NHẬN DIỆN MỐI NGUY Qui trình chế biến
+ Liệt kê các mối nguy ở từng công đoạn
+ Các điều kiện tạo ra mối nguy
Kể cho đủKhông được bỏ sót
Trang 9612 bước xây dựng hệ thống HACCP
Bước 6 – Nguyên tắc 1: Phân tích mối nguy
NHẬN DIỆN MỐI NGUY
Trang 9712 bước xây dựng hệ thống HACCP
Bước 6 – Nguyên tắc 1: Phân tích mối nguy
BIỆN PHÁP PHÒNG NGỪA
1 Mối nguy hóa học
Kiểm soát nguồn:
Kiểm tra nguyên liệu
Kiểm soát sản xuất :
Kiểm soát qui trình.
Dùng đúng liều lượng phụ gia
cho phép