Điện tâm đồ Nên tiến hành ghi điện tâm đồ 12 chuyển đạo ngay cho tất cả các bệnh nhân đau ngực hay có các triệu chứng gợi ý bị NMCT cấp và được bác sĩ có kinh nghiệm đọc trong vòng 10 p
Trang 1NHỒI MÁU CƠ TIM CẤP
MỤC TIÊU
1 Trình bày được cơ chế bệnh sinh của nhồi máu cơ tim cấp
2 Trình bày được triệu chứng lâm sàng, cận lâm sàng của bệnh NMCT cấp
3 Trình bày được hướng điều trị và dự phòng NMCTcấp
I ĐẠI CƯƠNG
Nhồi máu cơ tim (NMCT) là một thuật ngữ chỉ tình trạng hoại tử cơ tim, do
nguyên nhân thiếu máu cục bộ Nhồi máu cơ tim cấp là một cấp cứu nội khoa rất
thường gặp trên lâm sàng Hàng năm ở Mỹ có trên 700.000 người nhập viện vì
NMCT cấp Tỷ lệ tử vong của những bệnh nhân này còn cao trong thời gian nằm
viện cũng như sau 1 tháng và sau1 năm
II NGUYÊN NHÂN
1 NMCT do XVĐM vành: là nguyên nhân chính
2 NMCT không do xơ vữa gồm có:
- Bất thường bẩm sinh ĐMV
- Bóc tách động mạch chủ lan vào đến ĐMV
- Chấn thương giập vỡ mạch vành
- Viêm nội tâm mạc nhiễm khuẩn
- Huyết khối từ nhĩ trái hay thất trái gây tắc ĐMV
- Sử dụng cocain
Tai biến trong thủ thuật chụp hay can thiệp ĐMV
III CƠ CHẾ BỆNH SINH
Trang 2Hệ động mạch vành, gồm nhánh trái chia thành nhánh liên thất trước và
nhánh mũ, còn nhánh vành phải là hệ thống động mạch xuất phát từ xoang vành
và cấp máu nuôi cơ tim Khi một nhánh động mạch vành bị tắc đột ngột sẽ dẫn
đến thiếu máu, hoại tử vùng cơ tim được nuôi dưỡng bởi nhánh ĐMV đó, biểu
hiện trên lâm sàng là NMCT
Đa số các trường hợp NMCT là do xơ vữa ĐMV Trên thực tế mảng xơ
vữa mạch vành có thể phát triển âm thầm, tiến triển theo thời gian, gây hẹp nhiều
thậm chí gây tắc hoàn toàn ĐMVcũng không gây ra triệu chứng NMCT cấp, vì
khi đó có sự thích nghi và phát triển của tuần hoàn bàng hệ Cơ chế chủ yếu của
NMCT cấp là do sự không ổn định và nứt ra của mảng xơ vữa, thường là mảng
xơ vữa non, có lớp vỏ mỏng, thành phần lipid cao, ít tế bào cơ trơn, nhiều bạch
cầu đơn nhân và đại thực bào dễ bị nứt vỡ Mảng xơ vữa nứt sẽ bộc lộ lớp dưới
nội mô và hoạt hóa các receptor IIb/IIIa trên bề mặt tiểu cầu và hoạt hóa quá
trình ngưng kết tiểu cầu Đồng thời lớp nội mạc tổn thương sẽ khởi động con
đường đông máu ngoại sinh, tăng tiết cytokine, tăng tạo fibrin Hậu quả là gây
huyết khối lấp kín lòng mạch, dẫn đến thiếu máu cơ tim đột ngột và hoại tử cơ
tim Diện tích và mức độ hoại tử cơ tim phụ thuộc vùng tưới máu của ĐMV bị
tổn thương, hệ thống tuần hoàn bàng hệ, thời gian thiếu máu cũng như khả năng
thích nghi của cơ tim Cơn đau ngực dữ dội xuất hiện do lòng mạch bị tắc đột
ngột, còn triệu chứng đau ngực giảm đi thường do lòng mạch đã được tái thông 1
phần
IV TRIỆU CHỨNG LÂM SÀNG
3.1 Triệu chứng cơ năng
Cơn đau thắt ngực kinh điển được mô tả: đau như bóp nghẹt phía sau
xương ức, lệch sang trái, lan lên vai trái, mặt trong cánh tay trái đến tận ngón đeo
Trang 3nhẫn, ngón út Bệnh nhân có cảm giác nặng ngực, co thắt ở ngực, ngực bị thắt
nghẹt, bị ép Đau dữ dội đến mức không thể chịu nổi Cơn đau điển hình thường
kéo dài > 30 phút đến vài giờ
Các triệu chứng đi kèm thường là vã mồ hôi, khó thở, hồi hộp, đánh trống
ngực, nôn hoặc buồn nôn, mệt mỏi, lú lẫn Các triệu chứng rối loạn tiêu hóa gặp
trong NMCT sau dưới
NMCT thầm lặng hoặc không điển hình (25%): Hay gặp ở bệnh nhân sau
phẫu thuật, người già, mắc bệnh đái tháo đường, tăng huyết áp, thường bệnh
nhân không hoặc ít có cảm giác đau Ngoài ra có các triệu chứng không điển
hình như mệt lả, ngất, đột tử
3.2 Triệu chứng toàn thân
Bệnh nhân thường có biểu hiện lo lắng, kèm theo da lạnh, hay vã mồ hôi
lạnh Người bệnh rất hạn chế vận động vì mỗi cử động sẽ làm tăng thêm tình
trạng đau ngực NMCT cấp có sốc tim có thể tím, da lạnh ẩm và các biểu hiện
rối loạn ý thức
V CẬN LÂM SÀNG
5.1 Điện tâm đồ
Nên tiến hành ghi điện tâm đồ 12 chuyển đạo ngay cho tất cả các bệnh
nhân đau ngực hay có các triệu chứng gợi ý bị NMCT cấp và được bác sĩ có kinh
nghiệm đọc trong vòng 10 phút sau khi bệnh nhân đến khoa cấp cứu
Các biến đổi đặc trưng trong NMCT gồm:
- Đoạn ST chênh lên ở vùng bị tổn thương
- Đoạn ST chênh xuống ở các chuyển đạo đối diện (soi gương)
- Xuất hiện sóng Q bệnh lý (hoại tử)
- Sóng R bị giảm biên độ
Trang 4- Sóng T bị đảo chiều (T âm sâu và đối xứng ở các chuyển đạo liên quan
vùng nhồi máu)
(a) ĐTĐ bình thường; (b) Cơn đau thắt ngực có đoạn ST chênh xuống;
(c)NMCT sớm, có sóng Q hoại tử, ST chênh lên, T âm, sâu; (d) Dấu hiệu bất
thường của sóng Q ở vùng nhồi máu, tồn tại nhiều tháng sau cơn NMCT cấp
Hình 3: Các biến đổi đặc trưng trong NMCT
5.2 Các dấu ấn sinh học của hoại tử cơ tim
5.2.1 Troponin I (cTnI) và Troponin T (cTnT) đặc trưng cho tổ chức cơ
tim, không có trong máu của người bình thường, nên có độ nhạy và đặc hiệu cao
nhất Troponin bắt đầu tăng sau NMCT 3-12 giờ, đạt đỉnh sau 24-48 kéo dài
Trang 55-14 ngày Dựa vào xét nghiệm troponin đánh giá ước lượng diện tích vùng nhồi
máu, đánh gía tình trạng tái tưới máu, tái nhồi máu cũng như tiên lượng bệnh
Troponin cũng duy trì ở mức cao lâu hơn ngay cả khi CK-MB đã trở về mức
bình thường
5.2.2 Creatinkinase (CK)
Isoenzym đại diện cho cơ tim là CK-MB Bình thường CK-MB <5% lượng
CK toàn phần CK và CK-MB băt đầu tăng từ 4-8 giờ sau nhồi máu, đạt đỉnh
khoảng 24 giờ, về bình thường sau 48-72 giờ ít giá trị chẩn đoán hơn troponin,
thường dùng để đánh giá tái NMCT hoặc kết quả tái tưới máu cơ tim
Bình thường CK Nam CK Nữ CK-MB
30 0 C < 130IU/L <110IU/L < 16 IU/L
37 0 C < 195IU/L < 170 IU/L < 25 IU/L
5.3 SGOT (ASAT): Sau CK, đây là enzyme thứ 2 tăng sớm trong huyết
thanh Bắt đầu tăng sau 8-12 giờ, tăng cực đại sau 18-36 giờ, về bình thường sau
3-5 ngày
5.4 Siêu âm tim
5.5 Chụp động mạch vàng qua da
5.6 Chụp MRI tim
VI CHẨN ĐOÁN XÁC ĐỊNH NMCT
6.1 Tiêu chuẩn chẩn đoán của WHO 1979
Chẩn đoán xác định khi có tối thiểu 2 trong 3 triệu chứng sau:
- Cơn đau ngực điển hình
- Biển đổi điện tâm đồ
- Tăng enzyme tim
6.2 Tiêu chuẩn chẩn đoán NMCT WHO 2007
Trang 6Có biến đổi dấu ấn sinh học (đặc biêt troponin) kèm theo ít nhất 1 trong
các dấu hiệu:
- Đau thắt ngực do thiếu máu cơ tim
- Biến đối điện tâm đồ: biến đổi đoạn ST-T, sóng Q hoại tử, hoặc block
nhánh trái mới xuất hiện
- Đặc điểm chẩn đoán hình ảnh (siêu âm tim, MRI) của hoại tử cơ tim hoặc
rối loạn
VII ĐIỀU TRỊ NMCT
NMCT là một biến chứng trầm trọng của suy mạch vành hoặc thiếu máu
cơ tim Việc điều trị phải thực hiện tại các trung tâm hồi sức tim mạch Mục đích
điều trị: giảm đau, hạn chế tối đa sự lan rộng của ổ nhồi máu, phòng ngừa hoặc
điều trị các rối loạn nhịp và các biến chứng cơ học
7.1 Cấp cứu
Bệnh nhân cần được nhập viện ngay vào các đơn vị chăm sóc đặc biệt
(ICU) có đủ các phương tiện theo dõi huyết động cũng như máy sốc điện, phá
rung Khẩn trương đánh giá tình trạng của bệnh nhân và nên chuyển ngay đến
những cơ sở có thể điều trị tái tưới máu ngay lập tức bằng thuốc tiêu huyết khối
hoặc can thiệp ĐMV qua da Kịp thời đánh giá các biến chứng nguy hiểm để
khống chế (rối loạn nhịp tim, suy tim…)
1 Bất động tuyệt đối: Trong 12-24 giờ đầu bệnh nhân cần bất động tuyệt đối tại
giường Thuốc an thần: diazepam (ống 10mg) tiêm bắp 5mg x 3lần/ngày hoặc
phenonbarbital 30mg tiêm bắp 3 lần/24 giờ
2 Giảm đau: mục đích: làm giảm sự tăng tiết cathecholamin trong máu và góp
phần làm giảm nhu cầu oxy cơ tim
Trang 7Morphin sulfat ống 10mg tiêm tĩnh mạch chậm 2-4mg trong 3 phút, nhắc
lại sau 5-10 phút nếu vẫn còn đau Có thể tiêm dưới da, tiêm bắp hay tiêm t/m
Tác dụng phụ nguy hiểm nhất của morphin là ức chế hô hấp, xảy ra sau khi tiêm
dưới da 90 phút, sau tiêm t/m 7 phút Nêú tiêm dưới da hay tiêm bắp liều khởi
đầu là 8-15mg, có thể lặp lại liều nhỏ hơn sau mỗi 3-4 giờ, nhưng không quá
60mg (6 ống) trong 12 giờ nếu nhịp thở >12 nhịp/phút
3 Đặt đường truyền tĩnh mạch: truyền dung dịch Natriclorua đẳng trương để giữ
ven Đặt đường truyền thứ hai (nếu cần) để truyền một số thuốc khác
4 Thở oxy: theo dõi độ bão hòa oxy máu động mạch liên tục Thở oxy qua ống
thông ở mũi 2 l/phút trong vòng 6 giờ đầu sau đó đánh giá lại nhu cầu thở oxy
của bệnh nhân (SaO2 < 90%)
5 Theo dõi điện tim liên tục để phát hiện các rối loạn nhịp và sự thay đổi của
đoạn ST
6 Săn sóc chung:
- Theo dõi các dấu hiệu sinh tồn 30 phút/lần đến khi bệnh nhân ổn định, sau đó
cứ 4 giờ/lần nếu cần thiết Báo ngay với bác sĩ nếu tần số tim < 60 ck/phút hay >
100 ck/phút, huyết áp tâm thu < 100 mmHg hay > 150 mmHg, tần số thở < 8
lần/phút hay > 22 lần/phút
- Chế độ ăn: không cho bệnh nhân ăn mà chỉ nên cho bệnh nhân uống những
ngụm nước nhỏ cho đến khi tình trạng bệnh nhân tương đối ổn định Sau đó ăn
chế độ với 2 gam muối/ngày, hạn chế chất béo bão hòa, cholesterol
- Chế độ vận động: nghỉ tại giường và vận động nhẹ nhàng khi tình trạng ổn
định
- Chế độ thuốc: chú ý cho bệnh nhân dùng thêm thuốc nhuận tràng để tránh tình
trạng táo bón
Trang 8- Làm các xét nghiệm: kiểm tra các dấu ấn sinh học của sự hoại tử cơ tim, công
thức máu, INR, aPTT, điện giải đồ, chức năng thận, glucose máu, lipid máu
7.2 Thuốc điều trị nội khoa
1 Thuốc tiêu sợi huyết
Để đạt được kết quả tốt nhất nên bắt đầu sử dụng thuốc tiêu sợi huyết càng
sớm càng tốt, dựa trên tiêu chuẩn về điện tim, mà không chờ kết quả Troponin
và men tim CK
Có 2 loại thuốc tiêu sợi huyết: loại chọn lọc với fibrin và loại ít chọn lọc với
fibrin như: streptokinase (SK), urokinase và lanoteplase (n-PA) có tác dụng hoạt
hóa plasminogen một cách không đặc hiệu dù cho nó đã gắn với fibrin trong cục
máu đông hay đang lưu hành tự do trong máu Vì vậy những thuốc này tạo ra
tình trạng tiêu sợi huyết toàn cơ thể, biểu hiện bởi sự giảm plasminogen trong
máu, xuất hiện các sản phẩm thoái giáng của fibrin (FDPs) với nồng độ cao và
sự giảm nồng độ α-antiplasmin tạo ra đặc tính chống đông máu, do đó không cần
Heparin không phân đoạn (UHF) Các thuốc tiêu sợi huyết chọn lọc với fibrin là
những chất hoạt hóa plasminogen ở mô (t-Pas) như alteplase, duteplase hoặc
saruplase, tenecplase những thuốc này sẽ hoạt hóa plasmin chủ yếu trên cục máu
đông, chuyển plasminogen thành plasmin gây tiêu huyết khối mà không gây tiêu
sợi huyết hệ thống hay làm giảm fibrinogen trong máu Vì vậy ít gây xuất huyết
nội sọ hơn và cần dùng thêm heparin không phân đoạn
Không dùng thuốc tiêu sợi huyết cho bệnh nhân đau thắt ngực không ổn định
vì không cải thiện được tiên lượng bệnh mà làm tăng tỷ lệ NMCT hoặc tử vong
2 Nitroglycerin:
Nitroglycerin làm giảm tiền gánh, tăng cường cấp máu cho cơ tim, làm giãn
động mạch vành và cải thiện dòng chảy ở các mạch bàng hệ
Trang 9Bệnh nhân đau ngực do thiếu máu nên ngậm 0,4 mg nitroglycerin dưới lưỡi
sau mỗi 5 phút, tối đa có thể dùng tới 3 liều, sau đó nên xem xét việc truyền
nitroglycerin tĩnh mạch
Truyền nitroglycerin tĩnh mạch được chỉ định để làm giảm đau ngực, kiểm
soát huyết áp, hay điều trị phù phổi cấp
3 Thuốc ức chế ngưng tập tiểu cầu
Các thuốc chống ngưng tập tiểu cầu đặc biệt khi dùng phối hợp với nhau
được chứng minh làm giảm tỷ lệ tử vong ở bệnh nhân NMCT cấp
- Aspirin (ASA) nên được dùng càng sớm càng tốt, ngay sau khi được chẩn đoán
là NMCT Liều khởi đầu: uống 162-325mg, tiếp tục điều trị hàng ngày liều
75-325mg/ngày
- Thienopyridin (clopidogrel, ticlodipin, prasugrel) Ưu tiên dùng Clopidogrel vì
đã được chứng minh cải thiện tiên lượng ở bệnh nhân hội chứng vành cấp, ngăn
ngừa hình thành huyết khối sau khi đặt stent, giảm biến cố tim mạch chính sau
can thiệp ĐMV Dùng phối hợp với aspirin hoặc khi bệnh nhân không dung nạp
aspirin Nên dùng trước khi can thiệp ĐMV liều khởi đầu: 300-600mg Sau đó
duy trì 75mg/ngày
- Thuốc ức chế thụ thể glycoprotein IIb/IIIa của tiểu cầu: abciximab, eptifibatid,
tirofibran) nên dùng càng sớm càng tốt trước khi can thiệp ĐMV cho các bệnh
nhân hội chứng ĐMV cấp có nguy cơ cao Abciximab liều: 0.25mg/kg tiêm tĩnh
mạch, sau đó truyền duy trì 0.125mg/kg/phút Đề phòng biến chứng chảy máu
nặng
4 Thuốc chống đông
Các thuốc chống đông hiệu quả gồm: Heparin trọng lượng phân tử thấp
(enoxaparin), heparin không phân đoạn và fondaparinux (chất ức chế yếu tố X)
Trang 10Các bệnh nhân được tái tưới máu bằng thuốc tiêu sợi huyết nên sử dụng
thuốc chống đông ít nhất 48 giờ và nên sử dụng trong thời gian bệnh nhân nằm
viện tối đa tới 8 ngày
5 Thuốc chẹn beta giao cảm
Thuốc chẹn beta giao cảm làm giảm nhu cầu oxy cơ tim do làm giảm nhịp
tim, hạ huyết áp và giảm co bóp cơ tim Thuốc kéo dài thời gian tâm trương do
giảm tần số tim có thể cải thiện tưới máu cơ tim, đặc biệt vùng dưới nội tâm
mạc Nên dùng sớm trong 24 giờ đầu
6 Thuốc ức chế men chuyển
Có tác dụng bảo vệ nội mạc mạch máu, phòng bệnh thứ phát Làm giảm tỷ
lệ tử vong, ngăn ngừa quá trình tái cấu trúc gây giãn thất trái sau NMCT Nên
dùng ngay trong 24 giờ đầu
Thuốc ức chế thụ thể AT1 của angiotensin (valsartan và candesartan) nên
được dùng thay thế cho thuốc ƯCMC khi bệnh nhân không dung nạp được với
loại thuốc này
7 Kiểm soát glucose máu
Trong giai đoạn cấp (24-48 giờ) bệnh nhân NMCT cấp có tăng glucose
máu nên truyền insulin để kiểm soát nồng độ glucose máu, kể cả khi bệnh nhân
không có biến chứng
8 Thuốc giảm mỡ máu:
Mục tiêu điều trị: LDL‒C < 100 mg/dL đối với các bệnh nhân NMCT và
LDL‒C < 70 mg/dL nếu có kèm theo đái tháo đường Các bệnh nhân NMCT cấp
có đoạn ST chênh lên nên được dùng nhóm thuốc statin trước khi ra viện
7.3 Điều trị tái tưới máu động mạch vành
1 Tái tưới máu bằng thuốc tiêu sợi huyết
Trang 112 Can thiệp động mạch vành qua da:
Nong động mạch vành bằng ống thông động mạch vành xuyên qua da
3 Phẫu thuật làm cầu nối chủ-vành
Mổ lấy tĩnh mạc hiển làm cầu nối động mạch chủ-vành
7.4 Điều trị sau giai đoạn cấp
1 Vận động:
Sau 12- 24 giờ, với những bệnh nhân chưa ổn định vẫn cần bất động tại
giường Tuy nhiên nếu bệnh nhân được điều trị tái tưới máu tốt, không còn đau
ngực, không mệt có thể cử động chân tay Nếu đau ngực không xuất hiện trở lại,
nhịp tim tăng không quá 30 nhịp/phút so với khi bất động, thì có thể cho ngồi ở
ghế với tư thế thoải mái Sau 1 tuần có thể đi lại nhẹ nhàng trong phòng
2 Giáo dục sức khỏe, thay đổi lối sống:
- Chiến lược giảm cân
- Hoạt động thể lực phù hợp
- Chế độ tập luyện phục chức năng tim mạch
- Bỏ thuốc lá, không phơi nhiễm với môi trường có khói thuốc lá
3 Tư vấn
- Tư vấn về các triệu chứng của thiếu máu cơ tim, nhất là khi các triệu chứng tái
phát, để bệnh nhân có thể tự nhận biết các triệu chứng xuất hiện và nhanh chóng
đến viện cấp cứu khi bệnh tái phát
- Tư vấn sử dụng thuốc để phòng ngừa thứ phát các biến cố tim mạch
Bảng 2: Các biện pháp phòng ngừa NMCT cấp
1 Aspirin và/clopidogrel (uống thường xuyên)
3 Hạ cholesterol máu (uống thường xuyên)