Khái niệm về HTCT Theo nghĩa chung nhất, HTCT là một chỉnh thể các tổ chức chính trị hợp pháp trong xã hội bao gồm các đảng chính trị, nhà nước và các tổ chức chính trị - xã hội được liê
Trang 1Chuyên đề 1: Những vấn đề chung về Hệ thống chính trị ở Việt Nam
I Khái niệm về HTCT
Theo nghĩa chung nhất, HTCT là một chỉnh thể các tổ chức chính trị hợp pháp trong xã hội bao gồm các đảng chính trị, nhà nước và các tổ chức chính trị - xã hội được liên kết với nhau trong một hệ thống tổ chức nhằm tác động vào các quá trình của đời sống xã hội, củng cố, duy trì và phát triển chế độ chính trị phù hợp với lợi ích của giai cấp cầm quyền
HTCT XHCN là sự kế thừa và phát triển các thành tựu về tổ chức và hoạt động của hệ thống chuyên chính vô sản trong giai đoạn trước đổi mới, đồng thời phản ánh một hiện thực mới về chính trị và dân chủ trong điều kiện đổi mới kinh tế - xã hội ở nước ta hiện nay
II Các tổ chức chính trị trong hệ thống chính trị ở Việt Nam
1 Đảng cộng sản Việt Nam, đội tiên phong của giai cấp công nhân đồng thời
là đội tiên phông của nhân dân lao động và dân tộc Việt Nam; đại biểu trung thành lợi ích của giai cấp công nhân, nhân dân lao động và của cả dân tộc Đảng lấy chủ nghĩa Mác-Leenin và tư tưởng HCM làm kim chỉ nam cho mọi hành động Đảng gắn bó với nhân dân, tôn trọng và phát huy quyền làm chủ của nhân dân, dựa vào nhân dân để xây dựng Đảng, chịu sự giám sát của nhân dân, hoạt động trong khuôn khổ Hiến pháp, pháp luật
Sự lãnh đạo của Đảng đối với HTCT là điều kiện cần thiết và tất yếu để đảm bảo cho HTCT giữ được bản chất của giai cấp công nhân, đảm bảo mọi quyền lực thuộc về nhân dân, vai trò lãnh đạo của Đảng thể hiện những những nội dung chủ yếu sau:
- Thứ nhất, Đảng đề ra cương lĩnh chính trị, xã hội, chiến lược, các định
hướng về chính sách và chủ trương lớn phát triển kinh tế - xã hội để NN thể chế hóa bằng PL, đồng thời Đảng là lực lượng lãnh đạo và tổ chức thực hiện cương lĩnh, đường lối của Đảng
- Thứ hai, Đảng lãnh đạo HTCT và xã hội chủ yếu thông qua NN và các đoàn thể quần chúng, chủ trương, chính sách của Đảng được NN tiếp nhận, thể chế hóa bằng pháp luật và những chủ trương, chính sách, kế hoạch, chương trình cụ thể Vì vậy Đảng luôn quan tâm đến việc xây dựng NN và bộ máy
NN, đồng thời kiểm tra việc NN thực hiện các Nghị quyết của Đảng
Trang 2- Ba là, Đảng thống nhất lãnh đạo công tác cán bộ và quản lý đội ngũ cán bộ, giới thiệu những đảng viên ưu tú có đủ năng lực và phẩm chất vào hoạt động trong các cơ quan của HTCT
- Đảng lãnh đạo bằng công tác tuyên truyền thuyết phục, vận động, tổ chức kiểm tra giám sát bằng hành động gương mẫu của đảng viên Đảng lãnh đạo thông qua tổ chức đảng và đảng viên hoạt động hoạt động trong HTCT, tăng cường chế độ trách nhiệm cá nhân, nhất là người đứng đầu Đảng thường xuyên nâng cao bản lĩnh chính trị, phẩm chất đạo đức, năng lực cầm quyền
và hiệu quả lãnh đạo
Để thể hiện vai trò lãnh đạo của mình, Đảng phải vững mạnh về chính trị, tư tưởng và tổ chức, thường xuyên tự đổi mới, tự chỉnh đốn, nâng cao trình độ, trí tuệ, giữ vững truyền thống đoàn kết, thống nhất trong Đảng, tăng cường dân chủ và kỷ luật trong hoạt động của Đảng, thường xuyên tự phê bình và phê bình Đấu tranh chống chủ nghĩa cá nhân, chủ nghĩa cơ hội, tệ quan liêu tham nhũng, lãng phí và mọi hoạt động chia rẽ bè phái
Đảng phải phát huy vai trò chủ động sáng tạo và trách niệm của các cơ quan
NN, các đoàn thể nhân dân, khắc phục tệ quan liêu độc đoán, chuyên quyền, bao biện làm thay; mặt khác, Đảng không được buông lỏng sự lãnh đạo, mất cảnh giác trước những luận điệu cơ hội, mị dân đòi Đảng phải trả quyền lực với nhân dân, xóa bỏ vai trò lãnh đạo của Đảng và làm thay đổi chế độ
2 Nhà nước CHXHCNVN là tổ chức quyền lực thể hiện và thực hiện ý chí, quyền lực của nhân dân, thay mặt nhân dân, chịu trách nhiệm trước nhân dân quản lý toàn bộ hoạt động của đời sống xã hội Mặt khác NN CHXHCNVN chịu sự lãnh đạo của giai cấp công nhân, thực hiện đường lối chính trị của giai cấp công nhân, thông qua đội tiên phong là ĐCSVN
NN là trụ cột của HTCT ở nước ta, là công cụ tổ chức thực hiện ý chí và quyền lực của nhân dân, thay mặt nhân dân chịu trách nhiệm trước nhân dân để quản
lý toàn bộ hoạt động của đời sống xã hội Đó chính là NN của dân, do dân và vì dân NNXHCN vừa là cơ quan quyền lực, vừa là bộ máy chính trị, hành chính, vừa là tổ chức quản lý kinh tế, văn hóa, xã hội của nhân dân Quyền lực NN là thống nhất, có sự phân công, phối hợp và kiểm soát giữa các cơ quan trong việc thực hiện quyền lập pháp, hành pháp và tư pháp
Trang 3NNCHXHCN có vai trò, vị trí đặc biệt quan trọng trong hệ thống chính trị Chức năng và nhiệm vụ của NN trong HTCT, trong đời sống xã hội được thể hiện bằng mối quan hệ giữa NN với Đảng và các tổ chức chính trị - xã hội NN thể chế hóa chủ trương, đường lối của Đảng thành Hiếp pháp, pháp luật và chính sách làm công cụ để thực hiện quản lý NN đối với mọi lĩnh vực của đời sống xã hội
- Trong bộ máy NN, Quốc hội là cơ quan đại diện cao nhất của nhân dân, cơ quan quyền lực cao nhất của nước CHXHCNVN Quốc hội cho nhân dân trực tiếp bầu ra, là cơ quan duy nhất có quyền lập hiến và lập pháp, QH quyết định những chính sách cơ bản về đối nội, đối ngoại, nhiệm vụ phát triển kinh tế xã hội, những nguyên tắc chủ yếu về tổ chức và hoạt động của
bộ máy NN về các quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân Quốc hội thực hiện quyền giám sát tối cao và toàn bộ hoạt động của NN Với ý nghĩa đó
QH được gọi là cơ quan lập pháp
- Thực hiện quyền hành pháp là bộ máy hành chính nhà nước từ trung ương đến địa phương đứng đầu là Chính phủ Theo quy định tại điều 94, Hiến pháp năm 2013, CP là cơ quan hành chính cao nhất của nước CHXHCNVN, thực hiện quyền hành pháp, là cơ quan chấp hành của QH và phải báo cáo công tác với QH, Ủy ban TVQH, Chủ tịch nước Chính phủ thống nhất việc thực hiện các nhiệm vụ chính trị, kinh tế, văn hóa, xã hội, an ninh, quốc phòng và đối ngoại của nhà nước
- Bộ và cơ quan ngang Bộ là các cơ quan của CP, thực hiện chức năng quản lý
NN đối với ngành, lĩnh vực trên phạm vi cả nước và quản lý NN đối với các dịch vụ công thuộc ngành, lĩnh vực được giao
- Bộ máy chính quyền địa phương của nước ta hiện nay được tổ chức ba cấp (tỉnh, huyện, xã) với hai cơ quan chủ yếu là HĐND và UBND
- Cơ quan tư pháp bao gồm TAND và VKSND các cấp Đây là những cơ quan được lập ra trong hệ thống những cơ quan nhà nước để bảo vệ pháp luật, đảm bảo việc thực thi pháp luật một cách nghiêm minh, chính xác Nhà nước thực hiện quản lý xã hội bằng pháp luật, đồng thời coi trọng việc giáo dục nâng cao ý thức chấp hành pháp luật của nhân dân, vì vậy cần tăng cường pháp chế xã hội chủ nghĩa
Trang 43 Mặt trận Tổ quốc VN và các đoàn thể chính trị - xã hội thành viên trong HTCT
MTTQVN và các đoàn thể chính trị - xã hội thành viên là một bộ phận của HTCT, là cơ sở chính trị của chính quyền nhân dân MTTQVN hoạt động theo phương thức hiệp thương dân chủ, phối hợp và thống nhất hành động giữa các thành viên
Các đoàn thể chính trị - xã hội, các tổ chức xã hội là nơi tập hợp quàn chúng, phản ánh ý chí nguyện vọng và lợi ích của tầng lớp nhân dân, vì vậy là một bộ phận không thể thiếu của một xã hội dân chủ
Trong số các tổ chức quần chúng ở nước ta, MTTQVN là tổ chức nòng cốt, giữ vai trò quan trọng
- MTTQVN là tổ chức liên minh chính trị, liên hiệp tự nguyện của tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội và các cá nhân tiêu biểu trong các giai cấp, tầng lớp xã hội, các dân tộc, tôn giáo và người VN định
cư ở nước ngoài Trong đó ĐCSVN vừa là thành viên vừa là người lãnh đạo Mặt trận
- Tổng liên đoàn lao động VN
- Đoàn thanh niên cộng sản HCM
- Hội liên hiệp phụ nữ VN
- Hội nông dân VN
- Hội Cực chiến binh VN
III Bản chất của HTCT ở nước ta
1 Cơ sở chính trị của hệ thống chính trị là chế độ nhất nguyên chính trị với một đảng duy nhất cầm quyền
2 Cơ sở xã hội của HTCT là liên minh giai cấp giữa công nhân, nông dân, tầng lớp trí thức và khối đại đoàn kết toàn dân tộc
3 Cơ sở tư tưởng của HTCT là chủ nghĩa Mác – lê nin và tư tưởng HCM
IV Đặc điểm của HTCT ở nước ta hiện nay
1 Tính nhất nguyên chính trị của HTCT
Chế độ chính trị VN là thể chế chính trị một Đảng duy nhất cầm quyền, mặc dù trong những giai đoạn lịch sử nhất định, trong chế độ chính trị VN ngoài ĐCSVN
Trang 5còn có Đảng dân chủ và Đảng xã hội Tuy nhiên 2 đảng này hoạt động như những đồng minh chiến lược của ĐCSVN, thừa nhận vai trò lãnh đạo và vị trí duy nhất cuả ĐCSVN Do vậy, về thực chất chế độ chính trị không tồn tại các đảng chính trị đối lập
HTCTVN gắn liền với vai trò tổ chức và lãnh đạo của Đảng CSVN Mỗi tổ chức thành viên của HTCT đều do ĐCSVN sáng lập vừa đóng vai trò là hình thức
tổ chức quyền lực của nhân dân, tổ chức tập hợp đoàn kết quần chúng, đại diện ý chí và nguyện vọng của quần chúng, là tổ chức đóng vai trò là phương tiện để ĐCSVN thực hiện sự lãnh đạo chính trị của mình
Toàn bộ HTCT đều được tổ chức và hoạt động trên nền tảng tư tưởng chủ nghĩa Mác – Lê nin và tư tưởng HCM Điều đó quy định tính nhất nguyên tư tưởng, nhất nguyên ý thức hệ chính trị của toàn bộ hệ thống và của từng thành viên trong hệ thống chính trị
2 Tính thống nhất của HTCT
HTCTVN bao gồm nhiều tổ chức có tính chất, vị trí, vai trò chức năng khác nhau nhưng lại quan hệ chặt chẽ, gắn bó với nhau tạo thành một thể thống nhất Sự
đa dạng, phong phú về tổ chức và phương thức hoạt động của các tổ chức thành viên trong HTCT tạo điều kiện để phát huy và tạo ra sự cộng hưởng sức mạnh trong toàn bộ hệ thống để thực hiện có hiệu quả các nhiệm vụ chính trị của mỗi tổ chức thành viên và của toàn bộ hệ thống
Nhân tố quyết định tính thống nhất của HTCT nước ta là sự lãnh đạo thống nhất của một Đảng duy nhất cầm quyền là ĐCSVN theo nguyên tắc tập trung dân chủ Việc quán triệt và thực hiện nguyên tắc tập trung dân chủ trong tổ chức và hoạt động nhằm phát huy sức mạnh đồng bộ của toàn HTCT cũng như của mỗi tổ chức trong HTCT Đồng thời tính thống nhất của HTCT còn thể hiện ở mục tiêu chính trị là xây dựng XHCNVN với nội dung: dân giàu, nước mạnh, xã hội công bằng, dân chủ văn minh HTCT được tổ chức như một chỉnh thể thống nhất từ TW đến địa phương và cấp cơ sở
3 HTCT gắn bó mật thiết với nhân dân, chịu sự giám sát của nhân dân
HTCTVN là một hệ thống không chỉ gắn với chính trị, quyền lực chính trị mà còn gắn với xã hội Do vậy, trong cấu trúc của HTCT bao gồm các tổ chức chính
Trang 6trị như Đảng, NN và các tổ chức vừa có tính chính trị vừa có tính xã hội như
MTTQ và các đoàn thể nhân dân
HTCT không đứng trên xã hội, tách ra khỏi xã hội như những lực lượng chính trị, áp bức xã hội trong các xã hội bóc lột mà là bộ phận của xã hội, gắn bó với xã hội Sự gắn bó mật thiết giữa HTCT với nhân dân được thể hiện ngay trong bản chất của các bộ phận cấu thành HTCT: ĐCSVN là đại diện trung thành lợi ích của giai cấp công nhân, nhân dân lao động và của cả dân tộc; NNCHXHCNVN là NN của dân, do dân và vì nhân dân; MTTQ, các đoàn thể nhân dân là hình thức tập hợp, tổ chức của chính các tầng lớp nhân dân
Sự gắn bó giữa HTCT với nhân dân còn được xác định bởi ý nghĩa hệ thống chính trị là truowngfhojc dân chủ của nhân dân; mỗi tổ chức trong HTCT là
phương thức thực hiện quyền làm chủ của nhân dân
4 HTCT có sự kết hợp chặt chẽ giữa tính giai cấp và dân tộc
ĐCSVN ngay từ khi ra đời đã lãnh đạo CMVN tiến hành cuộc đấu tranh giải phóng giai cấp gắn liền với cuộc đấu tranh giải phóng dân tộc Giai cấp và dân tộc hòa đồng, các giai cấp, tầng lớp xã hội đoàn kết, hợp tác để cùng phát triển Trong mọi giai đoạn xây dựng và phát triển của HTCT, vấn đề dân tộc, quốc gia luôn là
cơ sở đoàn kết mọi lực lượng chính trị - xã hội để thực hiện thắng lợi các nhiệm vụ cách mạng VN Vấn đề đặt ra đối với tổ chức và hoạt động của HTCT là đoàn kết giai cấp, tập hợp mọi lực lượng trên nền tảng khối đại đoàn kết toàn dân tộc
Mục tiêu xây dựng CNXH quy định HTCT mang bản chất giai cấp công nhân, đại diện trung thành lợi ích của giai cấp công nhân và nhân dân lao động Độc lập dân tộc gắn liền với CNXH đã gắn kết vấn đề dân tộc và cấn đề giai cấp Do vậy, trong thực tiễn cách mạng VN, sự phân biệt giữa dân tộc và giai cấp đều mang tính tương đối và không có ranh giới rõ ràng, tạo nên sức mạnh tổng hợp của toàn bộ HTCT Nhờ vậy, HTCT luôn đại biểu cho dân tộc là yếu tố đoàn kết dân tộc, gắn
bó mật thiết với nhân dân và là hệ thống của nhân dân, do nhân dân và vì nhân dân Chuyên đề 2: QUẢN LÝ HÀNH CHÍNH NHÀ NƯỚC
I Khái niệm, đặc điểm của QLHCNN
II Nguyên tắc QLHCNN
1 QLHCNN dưới sự lãnh đạo của Đảng và sự kiểm tra giám sát của ND
2 Nguyên tắc tập trung dân chủ
Trang 73 QLHCNN bằng pháp luật và tăng cường pháp chế
4 Phân định hoạt động QLHCNN với hoạt động sxkd của các chủ thể kinh thể của NN với hoạt động sự nghiệp của các đơn vị sự nghiệp
5 Nguyên tắc công khai
6 QLHCNN theo ngành và lãnh thổ
III Hình thức, công cụ, phương pháp QLHCNN
1 Hình thức
1.1 Hình thức pháp lý:
- Ban hành văn bản quy phạm pháp luật
- Ban hành văn bản áp dụng pháp luậy
- Các hoạt động mang tính chất pháp lý khác
1.2 Các hình thức không pháp lý
2 Công cụ quản lý HCNN
2.1 Công sở
2.2 Công sản
2.3 Quyết định QLHCNN
3 Các phương pháp QLHCNN
3.1 Nhóm 1:
- Pp kế hoạch hóa
- Phương pháp toán học
- Pp tâm lý xã hội
- Pp sinh lý học
3.2 Nhóm 2:
- Pp giáo dục đạo đức tư tưởng
- Pp kinh tế
- Pp hành chính
Chuyên đề 3: TỔ CHỨC BỘ MÁY HÀNH CHÍNH NHÀ NƯỚC CỘNG HÒA
XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
I Khái quát bộ máy HCNN
Trang 81 Khái niệm: Bộ máy NN CHXHCNVN là hệ thống các cơ quan NN từ TW xuống ĐP, được tổ chức và hoạt động theo những nguyên tắc chung, thống nhất nhằm thực hiện những nhiệm vụ chiến lược và các chức năng nhà nước
vì mục tiêu “dân giàu, nước mạnh, xã hội công bằng, dân chủ văn minh”
2 Đặc điểm của Bộ máy hành chính nhà nước
2.1 Đặc điểm chung
- Bộ máy HCNN hoạt động mang tính quyền lực NN, được tổ chức hoạt động theo nguyên tắc tập trung dân chủ
- Mỗi cơ quan trong bộ máy hành chính NN được quyền đơn phương ban hành văn bản quy phạm pháp luật
- Mỗi cơ quan trong bộ máy hành chính đều có chức năng, quyền lực nhất định và có mối quan hệ phối hợp trong tổng hòa cv đc giao
2.2 Đặc điểm riêng
- Bộ máy HCNN có chức năng quản lý hành chính nhà nước, thực hiện hoạt động chấp hành và điều hành trên mọi lĩnh vực đời sống xã hội, trong khi đó các cơ quan NN khác chỉ tham gia vào hoạt động quản lý trong phạm vi lĩnh vực nhất định
- Bộ máy HCNN là hệ thống cơ quan chấp hành, điều hành của cơ quan quyền lực NN
- Bộ máy HCNN là hệ thống các cơ quan có mối liên hệ chặt chẽ, thống nhất
- Hoạt động của bộ máy HCNN mang tính thường xuyên, liên tục và tương đối ổn định
- Bộ máy HCNN có chức năng quản lý NN dưới hai hình thức: ban hành các văn bản quy phạm pháp luật và văn bản cá biệt trên cơ sở hiến pháp, luật, pháp lệnh và các văn bản của các cơ quan HCNN cấp trên nhằm chấp hành, thực hiện các văn bản đó
II Tổ chức bộ máy hành chính NNCHXHCNVN
1 Tổ chức bộ máy HCNN ở TW
1.1 Chính phủ
Trang 9Theo điều 94, Hiếp pháp Nước CHXHCNVN năm 2013 “CP là cơ quan hành chính nhà nước cao nhất của nước CHXHCNVN, thực thi quyền hành pháp, là
cơ quan chấp hành của Quốc hội”
1.2 Bộ và cơ quan ngang Bộ
2 Bộ máy quản lý hành chính ở địa phương
2.1 Uỷ ban nhân dân
Là cơ quan hành chính ở địa phương có 2 tư cách
- Một là, là cơ quan chấp hành của HĐND, chịu trách nhiệm thi hành các nghị quyết của HĐND và báo cáo công việc trước HĐND cùng cấp và trước UBND cấp trên
- Hai là, UBND chịu trách nhiệm không chỉ chấp hành nghị quyết của HĐND cùng cấp mà còn chấp hành các quyết định của các cơ quan hành chính cấp trên, thi hành luật thống nhất trong cả nước
a Nhiệm vụ, quyền hạn của UBND
- Quản lý nhà nước ở địa phương trong các lĩnh vực nông nghiệp, ngư nghiệp, công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, thương mại, dịch vụ, văn hóa, giáo dục, y
tế, khoa học, công nghệ và môi trường, thể dục thể thao, báo chí, phát thanh, truyền hình, và các lĩnh vực xã hội khác, quản lý NN về đất đâi và các nguồn tài nguyên thiên nhiên khác, quản lý về việc thực hiện tiêu chuẩn đo lường chất lượng sản phẩm hầng hóa
- Tuyên truyền giáo dục pháp luật, kiểm tra việc chấp hành hiến pháp, luật, các văn bản của cơ quan nhà nước cấp trên và nghị quyết của HĐND cùng cấp trong cơ quan NN, tổ chức kinh tế, tổ chức xã hội, đơn vị vũ trang nhân dân và công dân ở địa phương
- Bảo đảm an ninh trật tự và an toàn xã hội, thực hiện nhiệm vụ xây dựng lực lưỡng vũ trang và xây dựng quốc phòng toàn dân, thực hiện chế độ nghĩa vụ quân sự, nhiệm vụ hậu cần tại chỗ, nhiệm vụ động viên, chính sách hậu phương quân đội và chính sách đối với các lực lượng vũ trang nhân dân ở địa phương, quản lý hộ khẩu, hộ tịch ở địa phương, quản lý việc cư trú đi lại của người ngoài ở địa phương
- Phòng chống thiên tai, bảo vệ tài sản của NN, tổ chức kinh tế, tổ chức xã hội, bảo vệ tính mạng, tự do, danh dự, nhân phẩm, tài sản, các quyền và lợi
Trang 10ích hợp pháp khác của công dân, chống tham nhũng, chống buôn lậu, làm hàng giả và các tệ nạn xã hội
- Quản lý công tác tổ chức, biên chế, lao động tiền lương, đào tạo đội ngũ viên chức làm việc trong các đơn vị sự nghiệp công lập và cán bộ, công chức cấp xã, bảo hiểm xã hội theo sự phân cấp của Chính phủ
- Tổ chức và chỉ đạo công tác thi hành án ở địa phương theo quy định của pháp luật, phối hợp với các cơ quan hữu quan để đảm bảo thu đúng, thu đủ, thu kịp thời các loại thuế và các khoản thu khác ở địa phương
- UBND thực hiện việc quản lý địa giới đơn vị hành chính, xây dựng đề án phân vạch, điều chỉnh địa giới đơn vị hành chính ở địa phương đưa ra
HĐND cùng cấp thông qua để trình cấp trên
- UBND chịu trách nhiệm và báo cáo công tác trước HĐND cùng cấp và UBND cấp trên UBND cấp tỉnh chịu trách nhiệm trước HĐND cùng cấp và Chính phủ
b Cơ cấu của UBND
- Chủ tịch UBND
- Các phó CT UBND
- Các ủy viên ủy ban
c Hoạt động của UBND
d Các cơ quan chuyên môn (sở, cơ quan ngang sở) thuộc UBND cấp tỉnh giúp UBND cấp tỉnh thực hiện chức năng quản lý nhà nước trên các lĩnh vực và nhằm đảm bảo hoạt động thống nhất quản lý ngành
Chuyên đề 4: CÔNG VỤ, CÔNG CHỨC
I Công vụ và trách nhiệm của cán bộ, công chức trong hoạt động công vụ I.1 Công vụ
Công vụ là hoạt động mang tính quyền lực nhà nước do cán bộ, công chức tiến hành theo quy định của PL nhằm thực hiện các chức năng, nhiệm vụ của NN, phục
vụ lợi ích NN, nhân dân và xã hội
I.2 Nền công vụ
I.3 Hoạt động công vụ
Một số nguyên tắc cơ bản của hoạt động công vụ: