Định luật 1 Niuton: Khi một vật đứng yên hoặc chuyển động thẳng đều thì hợp lực của các lực tác dụng lên vật bằng 0.. Định luật 2 Niuton : Khi một vật chuyển động có gia tốc hoặc chuyển
Trang 1LÝ THUYẾT VÀ BÀI TẬP CƠ BẢN CHƯƠNG II MH
LÝ THUYẾT VÀ BÀI TẬP CƠ BẢN CHƯƠNG II
PHẦN A LÝ THUYẾT CHƯƠNG II
Vận dụng quy tắc hình bình hành
Khi vẽ hình cần chú ý độ dài của vectơ lực tỉ lệ với độ lớn của lực
Chú ý: a) Hai lực thành phần cùng
chiều:
b) Hai lực thành phần ngược
chiều:
c) Hai lực thành phần vuông
góc:
d) Hai lực thành phần hợp với
nhau góc α và F1 = F2 →
e) Hai lực thành phần hợp
với nhau góc α, F1 ≠ F2 →
Bài 2 Ba định luật Niuton
1 Định luật 1 Niuton: Khi một vật đứng yên hoặc chuyển động thẳng đều thì hợp lực của các
lực tác dụng lên vật bằng 0
2 Định luật 2 Niuton : Khi một vật chuyển động có gia tốc
(hoặc chuyển động biến đổi đều hoặc chuyển động tròn đều)
thì hợp lực của các lực tác dụng lên vật phải bằng tích khối
lượng của vật và gia tốc của vật
Trọng lực: : phương thẳng đứng,
chiều từ trên xuống, điểm đặt tại vật
Chú ý: Khi phân tích P thành hai thành phần thì :
P // = P.sinα
Khi phân tích lực thành hai thành phần
uur uur uur
uur uur
uur uur
uur uur
12 2 .cos 1
2
÷
uur uur uur r
uur uur uur r
.
ur r
.cos
Trang 2F// = F.cos α
(Chú ý:
+ Trên phương mặt tiếp xúc, tổng các lực bao giờ cũng bằng 0
+ Gia tốc a bao giờ cũng nằm trên phương chuyển động )
+ Một số công thức vận dụng theo: v = v0 + a.t s = v0.t + ½ a.t2 v2 –
v02 = 2as
3 Định luật 3 Niuton: Khi một vật A tác dụng lên vật B một lực thì B tác dụng ngược lại A một lực , hai lực này là hai lực trực đối ( Cùng giá, ngược chiều, và cùng độ lớn điểm đặt tại hai vật )
Bài
Lực hấp dẫn: , r: Khoảng cách
giữa tâm 2 hai vật
(r = R + h : Khoảng cách từ tâm Trái đất tới vị trí đặt vật.)
Cách làm: _Nếu
tìm gia tốc ở độ cao h: tìm mối liên hệ giữa (1),(2) để làm bài
_ Nếu tìm trọng lượng của vật ở độ cao h: tìm mối liên hệ giữa (3),(4) để làm bài
Bài
+ Điểm đặt: tại vật gắn với đầu lò xo.
+ Phương : trùng với trục của lò xo.
+ Chiều: Ngược chiều biến dạng của lò xo (Ngược chiều ngoại lực tác dụng vào lò xo) + Độ lớn: F = k ∆l
_Trong giới hạn đàn hồi, khi tác dụng vào lò xo một lực F Khi lò xo cân bằng :
F = Fdh => F = k.∆l = k
_Khi treo một vật nặng vào lò xo Khi vật cân bằng:
P = Fdh => m.g = k.∆l = k
Chú ý: Khi lò xo dãn l > l 0 Khi lò xo nén l < l 0
.sin
⊥
AB
F
uuur
BA
F
uuur
AB BA
uuur uuur
2
.
G m m F
r
=
Gia tốc rơi tự do Trọng lượng của vật
Ở gần mặt đất
Ở độ cao h
2
.
md
G M g
R
R
=
h
g
.
h
P
+
0
l l−
0
l l−
Trang 3LÝ THUYẾT VÀ BÀI TẬP CƠ BẢN CHƯƠNG II MH
Bài
a) Ma sát nghỉ: xuất hiện khi một vật đứng yên mà vẫn chịu tác dụng của lực.
Độ lớn: Lực ma sát nghỉ có độ lớn bằng độ lớn ngoại lực tác dụng vào vật trên phương song song với mặt tiếp xúc
Chú ý: _Lực ma sát nghỉ không có biểu thức.
_ Lực ma sát nghỉ cực đại: (F msn ) max = μ n N
b) Ma sát trượt: xuất hiện khi một vật trượt trên bề mặt của vật khác.
F mst = μ t N
c) Ma sát lăn: xuất hiện khi một vật lăn trên bề mặt của vật khác.
F msl = μl .N
Hợp lực của các lực tác dụng vào vật làm vật chuyển động tròn đều gọi là lực hướng tâm:
với
Chú ý: r là khoảng cách từ vật đến tâm
quay của vật
Công thức liên hệ: với ω: tốc độ góc (rad/s), f : tần số (vòng/s) T: chu kì (s)
***
Bài tập thường gặp ***:
* Xác định áp lực tại vị trí cao nhất hoặc thấp nhất của vật trên cầu.(Tìm N)
Viết biểu thức :
chọn chiều dương, chiếu lên
chiều dương tìm N
* Xác định lực căng dây tại vị trí cao nhất hoặc thấp nhất của vật (Tìm T)
Viết biểu thức :
chọn chiều dương, chiếu lên
chiều dương tìm T
6.Bài toán vật chuyển động khi bị ném ngang, hoặc bị ném xiên.
a) Bài toán vật bị ném ngang từ độ cao h:
( CHọn trục tọa độ Oxy như hình vẽ)
Trên trục Ox: ( vật chuyển động thẳng đều)
x = v 0 t (1)
v x = v 0 (2)
Trên trục Oy: (Xem như vật rơi tự do với
gia tốc g )
y = ½ g.t 2 (3)
v y = g.t (4)
* Tìm thời gian rơi: cho y = H, giải p.t (3)
sẽ tìm được t c/đ là thời gian đi trong không
gian cho đến khi chạm đất.
* Tìm vận tốc ở độ cao h 1 so với mặt đất
(h 1 <h):
F = + + +F F F
uur uuruuur 2 uur
2
.
ht ht
m v
ht
uur uur ur
ht
uur ur ur
/
2
c d
H t
g
= 2 2
x y
Trang 4với v x = v 0 , v y được tìm như sau: cho y = h 1 giải p.t (3) tìm thời gian t, sau đó thế t vào p.t (4) tìm v y
T.H:khi chạm đất:
* Tìm tầm ném xa: cho y = H, giải phương trình (3) tìm được tc/đ , sau đó thế t vào p.t (1) sẽ tìm được tầm ném xa
7 Bài toán ném thẳng đứng một vật từ độ cao h
so với mặt đất
CHọn gốc tọa độ tại mặt đất, chiều dương hướng lên.
a) Lập phương trình chuyển động của vật x = x 0 + v.t + ½ gt 2 chú ý :g = -10m/s 2
b) Lập p.t vận tốc : v = v 0 + gt
Khi lên đến độ cao cực đại thì: v = 0.
Khi chạm đất thì x = 0
PHẦN B: BÀI TẬP CHƯƠNG II
***
TỔNG HỢP LỰC VÀ PHÂN TÍCH LỰC
hợp sau:
0 Hai lực cùng giá, cùng chiều (7N).
a Hai lực cùng giá, ngược chiều.(1N).
b Hai lực có giá vuông góc (5N).
c Hướng của hai lực tạo với nhau góc
60 0
Bài 2 Một chất điểm chịu các lực tác dụng
có hướng như hình vẽ và độ lớn lần lượt là
F 1 = 60 N, F 2 = 30 N, F 3 = 40 N Xác định hướng và độ lớn lực tổng hợp tác dụng lên điện
tích
lớn của hợp lực tác dụng lên chất điểm.
Bài 4 Hãy phân tích thành hai thành phần (và //)trên hai phương Tính các lực thành phần
của Cho F = 100N
Đs: = 50N và // =N
(H.v.1)
Bài 5 Hãy vẽ trọng lực tác dụng lên vật Phân tích trọng lực thành hai thành phần Tính các
thành phần này
(m=15kg , g = 10m/s2, )
Đs: P = 150N
(H.v.2) P// = 75N , P= 75
2
0
2 H
L v
g
=
F
ur
F⊥
uur
F
ur
F
ur
0
30
α = urF
F⊥
uur
F
ur
50 3
0
30
α =
⊥3
Trang 5LÝ THUYẾT VÀ BÀI TẬP CƠ BẢN CHƯƠNG II MH
***
CÁC ĐỊNH LUẬT NEWTON
A Định luật 1 và định luật 2 Newton
Loại 1 Bài toán chuyển động trên đường ngang
Bài 1
a) Một vật có khối lượng m = 25 kg
chuyển động thẳng đều trên mặt đường
ngang với lực kéo F = 50N Tính các lực tác dụng lên vật Lấy g = 10m/s2 Cho lực kéo phương ngang
b) Một vật có khối lượng m = 25 kg
chuyển động thẳng đều trên mặt đường
ngang với lực kéo F = 50N Tính các lực tác dụng lên vật Lấy g = 10m/s2 Cho lực kéo như hình vẽ
c) Một vật có khối lượng m = 25 kg chuyển động thẳng đều trên mặt đường ngang với lực cản Fc = 50N Tính các lực tác dụng lên vật Lấy g = 10m/s2 Cho lực kéo như hình vẽ
d) Một chiếc xe khối lượng m = 100 kg đang chạy với vận tốc 36 km/h thì hãm phanh,
chuyển động chậm dần đều.Biết lực hãm phanh là 250 N Tìm quãng đường xe còn chạy thêm đến khi dừng hẳn
(Chú ý: Khi hãm phanh không còn lực kéo)
e) Một chiếc xe có khối lượng m = 20kg chuyển động nhanh dần đều trên mặt đường nằm ngang Lấy g=10m/s2 Lực kéo nằm ngang F = 100N , lực cản Fc= 60N Tính:
_ Gia tốc của xe
_ Quãng đường xe đi được trong 10 s Cho vận tốc đầu bằng 15m/s
f) Một vật có khối lượng 15kg chuyển động nhanh dần đều từ vận tốc đầu bằng 0m/s Sau 5s , vật đi được quãng đường 25m.Tính:
_ Gia tốc của vật
_ Lực kéo tác dụng lên vật (lực kéo nằm ngang), biết lực cản bằng 50N
g) Một vật có khối lượng 15kg chuyển động nhanh dần đều từ vận tốc đầu bằng 10m/s Khi vật tăng tốc đến vận tốc 15m/s thì vật đã đi được quãng đường 31,25m.Tính:
_ Gia tốc của vật
_ Lực kéo tác dụng lên vật (lực kéo nằm ngang), biết lực cản bằng 50N
h) Một vật có khối lượng 15kg chuyển động nhanh dần đều từ vận tốc đầu bằng 10m/s Khi vật tăng tốc đến vận tốc 15m/s thì vật đã đi được quãng đường 31,25m.Tính:
_ Gia tốc của vật
_ Lực kéo tác dụng lên vật (lực kéo như h.v.1), góc α = 300, biết lực cản bằng 50N
, , C
P N F
ur uur uur
, , C
P N F
ur uur uur0 30
α = urF F
ur
α
, ,
P N F
ur uur ur
F
ur
Trang 6Bài 2 Một quả bóng có khối lượng 700g đang nằm yên trên sân cỏ Sau khi bị đá nó đạt vận
tốc 10m/s Tính lực đá của cầu thủ , biết khoảng thời gian va chạm là 0,02s
Bài 3 Một xe có khối lượng 1 tấn sau khi khởi hành 10s đạt vận tốc 72km/h Lực cản của mặt
đường tác dụng lên xe là 500N Tính :
a Gia tốc của xe b Lực phát động của động cơ
Bài 4 Một vật có khối lượng 100g bắt đầu chuyển động nhanh dần đều và đi được 80cm trong
4s
a Tính lực kéo, biết lực cản bằng 0,02N b Sau quãng đường ấy, lực kéo phải bằng bao nhiêu để vật chuyển động thẳng đều?
Bài 5 Một lực F = 5N nằm ngang tác dụng vào vật khối lượng m = 10kg đang đứng yên làm
vật chuyển động trong 10 s Bỏ qua ma sát
a Tính gia tốc của vật
b Tìm vận tốc của vật khi lực vừa ngừng tác dụng và quãng đường vật đi được trong thời gian này
c Sau 10s lực ngừng tác dụng thì vật sẽ chuyển động như thế nào, giải thích?
Bài 6 Lực F truyền cho vật m1 một gia tốc a1 = 2m/s2; truyền cho vật m2 gia tốc a2 = 6m/s2 Hỏi nếu lực F truyền cho vật có khối lượng m = m1+ m2 thì gia tốc a của nó là bao nhiêu?
Bài 7 Một ô –tô có khối lượng 2 tấn, khởi hành với gia tốc 0,3m/s2 Ô –tô đó chở hàng thì khởi hành với gia tốc 0,2m/s2 Hãy tính khối lượng của hàng hóa,biết rằng hợp lực
tác dụng vào ô –tô trong hai trường hợp đều bằng nhau
Bài 8 Một chất điểm có khối lượng 10 kg, chuyển động có đồ thị vận tốc như
hình vẽ
a) Tìm gia tốc của chất điểm và lực tác dụng lên chất điểm ứng với hai giai
đoạn
b) Tìm quãng đường vật đi được từ lúc t = 5s cho đến khi vật dừng lại
ĐS : a) a1 = 0,5m/s2 ; F1 = 5N ; a2 = - 1m/s2 ; F2 = -10N b) 93,75m
Bài 9 Một xe lăn khối lượng 50kg, dưới tác dụng của một lực kéo theo phương ngang,
chuyển động không vận tốc đầu từ đầu đến cuối phòng mất 10s Nếu chất lên xe một kiện hàng ,
xe phải mất 20s để đi từ đầu phòng đến cuối phòng Bỏ qua ma sát, tìm khối lượng của kiện hàng? ĐS : 150kg
Bài 10 a) Một lực không đổi , cùng phương với vận tốc , tác dụng vào vật trong khoảng thời gian 0,8s làm vận tốc của nó thay đổi từ 0,6 m/s đến 1 m/s Tìm gia tốc a1 vật thu được trong khoảng thời gian tác dụng
b) Một lực không đổi , cùng phương với vận tốc , tác dụng vào vật trong khoảng thời gian 2s làm vận tốc của nó thay đổi từ 1 m/s đến 0,2 m/s Tìm gia tốc a2 vật thu được trong khoảng thời gian tác dụng Vẽ và Tính tỷ số :
Bài 11 Bài toán chuyển động trên mặt nghiêng.
a) Một vật có khối lượng 30kg chuyển động lên một mặt dốc nghiêng một góc 300 so với mặt phẳng ngang Lấy g = 10m/s2 Bỏ qua lực cản Lực kéo song song với mặt dốc.Hãy vẽ các lực tác dụng lên vật
_ Tính lực kéo F để vật đi đều trên mặt dốc
→ 1
F→1 F
→ 2
F→2
F→2
a→2 F
1 / 2
F F
0 5 10 15 20
5 10 (m/s)
(s)
•
Trang 7/
P
N
LÝ THUYẾT VÀ BÀI TẬP CƠ BẢN CHƯƠNG II MH
_ Tính lực kéo F để vật đi với gia tốc a = 2m/s2 trên mặt dốc
b) Một vật có khối lượng 30kg chuyển động nhanh dần đều trên mặt dốc, vật đi lên dốc Vận tốc tại chân dốc là 10m/s ,khi lên hết con dốc dài 31,25m thì vận tốc tại đỉnh dốc là 15m/s _ Tính gia tốc khi đi trên dốc
_ Tính lực kéo tác dụng lên vật (Lực kéo song song với mặt dốc) Bỏ qua ma sát với mặt dốc.
c) Một vật có khối lượng 30kg trượt xuống nhanh dần đều trên một con dốc dài 25m, vận tốc tại đỉnh dốc bằng 0m/s Cho lực cản bằng 90N Góc nghiêng 300
_Tính gia tốc trong quá trình trượt trên mặt dốc
Vận tốc tại chân dốc, thời gian trượt hết dốc
_ Sau khi rời khỏi mặt dốc, vật tiếp tục trượt trên mặt ngang với lực cản không đổi như trên Hỏi sau bao lâu vật dừng lại, quãng đường vật đi được trên mặt ngang này
Bài 12 Một vật có trọng lực 60N được treo vào 2 sợi dây nằm
cân bằng như hình vẽ Tìm lực căng của mỗi dây
Biết dây AC nằm ngang ĐS: 69N ; 35N
Bài 12: Một ô tô có khối lượng m=2tấn ban đầu đứng yên Hợp lực
tác dụng lên ô tô biến thiên theo thời gian theo đồ thị sau Hãy vẽ
đồ thị gia tốc và vận tốc của ô tô theo thời gian
Định luật 3 Niuton
Phương pháp
* Ta có :
* Chú ý : đến dấu của vận
tốc
Bài 13 Một sợi dây chịu được lực căng tối đa là 100N.
a Một người cột dây vào tường rồi kéo dây với một lực bằng 80N Hỏi dây có bị đứt không,
giải thích ?
b Hai người cùng kéo hai đầu dây với lực kéo của mỗi người bằng 80N Hỏi dây có vị đứt
không, giải thích ?
Bài 14 Một quả bóng bay đến đập vào tường Bóng bị bật trở lại, còn tường thì
vẫn đứng yên Như vậy có trái với định luật III Niu-tơn không ? Giải thích
Bài 15 Khi Dương và Thành kéo hai đầu dây (mỗi người kéo một đầu) với độ
lớn lực kéo bằng nhau, thì dây không đứt; nhưng khi hai người cầm chung một
đầu dây mà kéo, đầu kia buộc vào thân cây, thì dây lại bị đứt Hãy giải thích tại
sao ?
Bài 16 Một vật A đặt trên mặt bàn nằm ngang Có những lực nào tác dụng vào vật ? vào bàn ?
Có những cặp lực trực đối nào cân bằng nhau ? Có những cặp lực trực đối nào không cân bằng nhau ?
Bài 17 Một quả cầu có khối lượng 2kg đang bay với vận tốc 4m/s đến đập vào quả cầu thứ hai
A B B A
F→→ = − ⇒ F→→
B B A A
m a→ = −m a→
B B B A A A
m vuur−vuur = −m vuur−vuur
120 0
A
•B C
Bài 246
• •
t(s)
200 150 50
-200
400 F(N)
O
Trang 8đang đứng yên trên cùng một đường thẳng Sau va chạm cả hai chuyển động cùng chiều, quả cầu I có vận tốc 1m/s, quả cầu II có vận tốc 1,5m/s Hãy xác định khối lượng của quả cầu II ?
ĐS : 4kg
Bài 18 Xe thứ nhất đang chuyển động với vận tốc 50cm/s trên đường ngang thì bị xe thứ hai
chuyển động với vận tốc 150cm/s va chạm từ phía sau Sau va chạm, cả hai chuyển động tới trước với cng tốc độ là 100cm/s Tìm tỷ số khối lượng của hai xe trên ĐS: 1
Bài 19 Hai quả cầu chuyển động trên một đường thẳng ngược chiều nhau với vận tốc lần lượt
là 1m/s và 0,5m/s đến va chạm vào nhau Sau va chạm cả hai bật ngược trở lại với vận tốc lần lượt là 0,5m/s và 1,5m/s Biết : m1 = 1kg, tính m2 ? ĐS: 0,75kg
Bài 20.Một xe A đang chuyển động với vận tốc 3,6km/h đến đụng vào một xe B đang đứng
yên Sau khi va chạm xe A dội ngược trở lại với vận tốc 0,1m/s còn xe B chạy tới với vận tốc 0,55m/s Cho mB = 200g , tìm mA ? ĐS: 100g HD: chú ý chiều của vận tốc
Bài 21 Một xe A đang chuyển động với vận tốc 3,6km/h đến đụng vào xe B đang đứng yên
Sau va chạm xe A dội lại với vận tốc 0,1m/s còn xe B chạy với vận tốc 0,55m/s Cho mB = 200g Tìm mA Đs: 100g
vận tốc lân lượt là 1,5m/s và 2m/s, đến va chạm vào nhau Biết sau va chạm vật thứ nhất bật trở lại với vận tốc 1m/s Hỏi sau va chạm vật thứ hai chuyển động theo chiều nào với vận tốc bao nhiêu
Bài 23*: Hai quả bóng được ép vào nhau trên một mặt phẳng ngang Khi buông tay, hai quả
bóng bật ra Quả thứ nhất lăn được 16m, còn quả thứ hai lăn được 9m thì dừng Giả sử rằng, ngay khi bật ra, hai quả bóng chuyển động chậm dần đều với gia tốc có cùng độ lớn Tìm tỉ số khối lượng giữa hai quả bóng
Bài 24*: Một quả bóng có khối lượng m=200g bay với tốc độ 15m/s, theo phương hợp với
phương nằm ngang góc 30o, đập vào một bức tường Quả bóng bật trở lại cũng với tốc độ 10m/s, theo quy tắc phản xạ gương Biết thời gian va chạm bằng 0,04s Tính độ lớn của lực do bóng tác dụng lên tường và do tường tác dụng lên bóng Coi lực này không đổi trong suốt thời gian tác dụng
Bài 25 Một vật A (khối lượng 2kg) chuyển động với vận tốc 10m/s đến va chạm với vật B
(khối lượng 3kg) đang đứng yên trên mặt ngang Sau va chạm vật A tiếp tục tiến tới trước với vận tốc 4m/s
a) Tìm vận tốc của vật B sau khi va chạm
b) Giả sử sau va chạm vật B đi được quãng đường 8m thì dừng lại, tìm lực cản trung bình tác dụng lên vật B
***
LỰC HẤP DẪN
Bài 1 Hai chiếc xe tăng, mỗi chiết nặng 40 tấn ở cách nhau 100 m Tính độ lớn hấp dẫn giữa hai xe.
Bài 2 Hai tàu thủy đi cách nhau 1 km thì hấp dẫn nhau bằng một lực có độ lớn 0,1 N Nếu hai tàu đi cách nhau
800 m thì độ lớn lực hấp dẫn giữa chúng là bao nhiêu?
Trang 9LÝ THUYẾT VÀ BÀI TẬP CƠ BẢN CHƯƠNG II MH
tốc rơi tự do ở mặt đất biết hằng số hấp dẫn là 6,67.10 -11 N.m 2 /kg 2
ở độ cao 10 km.
Bài 5 Tính gia tốc rơi tự do ở độ cao bằng 2 lần bán kính Trái Đất, biết gia tốc trọng trường trên mặt đất là
9,81 m/s 2
Bài 6 Biết khối lượng Hỏa tinh bằng 0,11 lần khối lượng Trái Đất và đường kính bằng 0,53 lần đường kính
Trái Đất Gia tốc rơi tự do trên mặt đất là 9,81 m/s 2 Tính gia tốc rơi tự do ở bề mặt Hỏa tinh.
bán kính trái đất) thì nó có trọng lượng bao nhiêu
Tìm h.
là g 0 = 9,8m/s 2
thì vật chịu tác dụng của một lực hút 36N Cho bán kính trái đất là 6400km.
Bài 11 Cho gia tốc trọng trường ở độ cao h nào đó là g = 4,9m/s2 Biết gia tốc trọng trường trên mặt đất là g 0 = 9,8m/s 2 bán kính trái đất là 6400km Tìm h.
Bài 12 Biết gia tốc rơi tụ do trên bề mặt của Trái đất là g0 = 9,8m/s 2 Biết khối lượng trái đất gấp 81 lần khối lượng mặt trăng, bán kính của trái đất gấp 3,7 lần bán kính mặt trăng Tìm gia tốc rơi tự do trên bề mặt mặt trăng.
Bài 13 Một vật có trọng lượng 3000N khi ở trên mặt đất Gọi R = 6400km là bán kính trái đất
a) Tìm trọng lượng của vật khi ở vị trí cách tâm trái đất 3R.
b) Tìm trọng lượng của vật khi ở độ cao h = ¼ R.
c) Tìm lực hút của vật tác dụng vào Trái đất, biết vật ở độ cao 2R.
a) Vị trí cách tâm trái đất 4R.
b) Ở độ cao 3200km
c) Ở độ cao 3R
Bài 15 Một vật ở vi trí cách tâm trái đất 3R thì có trọng lượng 5000N Hỏi khi vật ở độ cao 4R thì vật có trọng
lượng bao nhiêu Biết R là bán kính trái đất.
Bài 16* Khoảng cách trung bình giữa tâm trái đất và tâm mặt trăng bằng 60 lần bán kính trái
đất Khối lượng mặt trăng nhỏ hơn khối lượng trái đất 81 lần
a Hỏi trái đất và mặt trăng hút nhau một lực bằng bao nhiêu? Biết bán kính trái đất là 6 400
km, khối lượng trái đất bằng 6.10 24 kg
b Tại điểm nào trên đường thẳng nối hai tâm của chúng , lực hút của trái đất và lực hút của
2.10.20 N ; cách trái đất 345 600 km
Bài 17* Hai vật đặt cách nhau 8cm thì lực hút giữa chúng bằng 125,25.10 – 9N Tính khối lượng của mỗi vật trong hai trường hợp sau:
a Hai vật có khối lượng bằng nhau b m1 = 3m2 c Tổng khối lượng của hai vật bằng 8kg
ĐS: 3,5kg; 2kg & 6kg
Trang 10LỰC ĐÀN HỒI
Bài 1 Một dây thép đàn hồi có độ cứng 4000 N/m khi chịu một lực 100 N tác dụng có giá trùng với trục của
dây thì nó biến dạng một đoạn bao nhiêu? (0,025 m = 2,5 cm).
Bài 2 Một lò xo có khối lượng không đáng kể, đầu trên cố định, đầu dưới treo quả năng 200 g thì lò xo dãn 4
cm Biết gia tốc rơi tự do tại nơi treo quả nặng là 10 m/s 2 Tính độ cứng của lò xo (50 N/m).
Bài 3 Một lò xo khối lượng không đáng kể được treo theo phương thẳng đứng, có độ cứng 120 N/m Dầu trên
lò xo cố định, đầu dưới gắn quả nặng khối lượng m thì lò xo dãn 10 cm Tính khối lượng quả nặng biết gia tốc rơi tự do là 10 m/s 2 (1,2 kg).
Bài 4 Một lò xo có khối lượng không đáng kể, đầu trên cố định Nếu treo quả nặng có khối lượng 150 g thì lò
xo dãn 2 cm Nếu thay bằng quả nặng có khối lượng 200 g thì lò xo dãn bao nhiêu? (8/3 cm).
Bài 5 Một lò xo khối lượng không đáng kể, được treo thẳng đứng, đầu trên cố định, đầu dưới treo quả nặng 100
g thì lò xo dãn 2 cm Treo thêm quả nặng khối lượng bao nhiêu để lò xo dãn 5 cm? (∆m=150 g).
Bài 6 Một quả nặng, nếu treo vào lò xo có độ cứng 100 N/m thì lò xo dãn 2,5 cm Nếu treo quả nặng đó vào lò
xo có độ cứng 125 N/m thì lò xo dãn bao nhiêu? (∆l=2cm).
Bài 7 Một lò xo có độ cứng 100 N/m bố trí theo phương thẳng đứng, đầu trên cố định Khi treo qủa nặng có
khối lượng 100 g thì lò xo dài 34 cm Biết gia tốc rơi tự do là 10 m/s 2 Tính chiều dài tự nhiên của lò xo (chiều dài lò xo khi không treo quả nặng) Biết gia tốc rơi tự do là 10 m/s 2 (l 0 =33 cm).
Bài 8 Một lò xo có khối lượng không đáng kể, treo theo phương thẳng đứng, đầu trên cố định Treo quả nặng
100 g thì khi cân bằng, lò xo dài 42 cm Treo quả nặng 300 g thì khi cân bằng lò xo dài 46 cm Biết gia tốc rơi
tự do là 10 m/s 2 Tính chiều dài tự nhiên và độ cứng của lò xo (l 0 =40cm, k=50N/m).
Bài 9 Một lò xo có khối lượng không đáng kể, đầu trên cố định Khi đầu dưới treo quả nặng 120 g thì lò xo dài
26 cm Treo quả nặng 240 g thì lò xo dài 27 cm Treo quả nặng có khối lượng bao nhiêu thì lò xo dài 30 cm? (m
= 480 g).
Bài 10 Một lò xo bố trí theo phương thẳng đứng và có gắn quả nặng khối lượng 150 g Khi quả nặng ở phía
dưới thì lò xo dài 37 cm, khi quả nặng ở phía trên thì lò xo dài 33 cm Biết gia tốc rơi tự do là 10 m/s 2 Tính độ
cứng của lò xo (50 N/m).
Bài 11 Một quả nặng khối lượng m = 100g được gắn vào một lò xo có độ cứng 20 N/m Hệ trên được bố trí
trên mặt phẳng nghiêng không ma sát với góc nghiêng α = 30 0 so với phương ngang Biết gia tốc rơi tự do là 10 m/s 2
. Tính độ biến dạng của lò xo khi quả nặng nằm cân bằng ( 2,5 cm).
phương ngang thì lò xo biến dạng 2 cm Nếu góc nghiêng là 30 0 so với phương thẳng đứng thì lò xo biến dạng
bao nhiêu? (2√3 cm).
Bài 13 Một vật được mắc vào lò xo có khối lượng không đáng kể và độ cứng 20 N/m như hình 19.23 và được
kéo trượt không ma sát Vật thu được gia tốc không đổi 10 cm/s 2 và lò xo dãn 0,5 cm Tính khối lượng của vật.
(1kg).
Bài 14 Một lò xo một đầu gằn với trục
quay Một đầu gắn với quả nặng và nằm
trên giá đỡ không ma sát (hình 19.24) Biết
lò xo có độ cứng 20 N/m, quả nặng có khối
lượng 40 g Chiều dài tự nhiên của lò xo là
20 cm Tính độ biến dạng của lò xo khi trục
quay với tốc độ góc 10 rad/s.
Bài 15 Một lò xo có khối lượng