1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

GIÁO ÁN 11

10 1,1K 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giáo Án 11
Trường học Trường Trung Học Phổ Thông
Chuyên ngành Hóa Học
Thể loại Giáo án
Định dạng
Số trang 10
Dung lượng 228,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kỹ năng: Viết CTCT đồng phân cấu tạo, đồng phân hình học của anken có 4, 5, 6 ngtử cacbon và gọi tên.. ⇒ hướng khai triển đ.phân cấu tạo - Dùng công thức cấu tạo but-1-en và but-2-en để

Trang 1

Tiết 53

// I MỤC TIÊU:

1 Kiến thức:

1.1 Học sinh biết: - Cấu trúc electron, cấu trúc không gian của anken

- Qui tắc gọi tên, khai triển đồng phân cấu tạo, đồng phân hình học của anken

1.2 Học sinh hiểu: qui tắc gọi tên thay thế của anken

2 Kỹ năng: Viết CTCT đồng phân cấu tạo, đồng phân hình học của anken có 4, 5, 6 ngtử cacbon và gọi tên

3 Thái độ: Thấy được sự mối liên quan giữa đặc điểm cấu tạo và thành phần phân tử

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

1 Giáo viên: mô hình rỗng

2 Học sinh: SGK

III PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC CHỦ YẾU: đặt vấn đề, tự nghiên cứu, diễn giảng

IV CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

Thời

- Gọi 1 hs lên bảng viết CTPT, CTCT

của C2H4 và 2 đồng đẳng kế tiếp

- Yêu cầu hs nhận xét đặc điểm cấu

tạo của các chất: dạng mạch C (hở hay

vòng) và kiểu liên kết (đơn, đôi, ba)

Từ đó ⇒ đặc điểm cấu tạo và công

thức chung của anken

- Thông báo qui tắc gọi tên thường và

các từ α, β,…thay cho số vị trí nối đôi

Nêu thêm thí dụ: …

I ĐỒNG ĐẲNG DANH PHÁP:

1 Dãy đồng đẳng và tên thường của anken:

- Anken (đồng đẳng của etilen) là

những hidrocacbon không no, mạch hở

Công thức chung: CnH2n (n ≥ 2)

- Tên thường: tên ankan tương ứng

thay an bằng en.

VD: SGK, trang 156

2 Tên thay thế: (SGK, trang 156) HOẠT ĐỘNG 2

- Dùng mô hình cho hs phân trạng thái

lai hoá và các liên kết của 2 ngtử C có

liên kết đôi

- So sánh 2 mô hình của C2H4 và C2H6

để hs thấy rằng với liên kết đôi thì 2

ngtử C không thể quay trong không

gian được

HOẠT ĐỘNG 3

- Dùng công thức cấu tạo đồng phân

C4H8 để hs nhận xét anken có những

loại đồng phân nào?

⇒ hướng khai triển đ.phân cấu tạo

- Dùng công thức cấu tạo but-1-en và

but-2-en để hs nhận xét cấu tạo nào có

đồng phân hình học?

⇒ hướng phân tích đ.phân hình học

- Nêu thí dụ: Viết công thức cấu tạo

các đp cấu tạo của C5H10, C6H12 Cấu

tạo nào có đp hình học?

- Nghe giảng

- Nhận xét, so sánh

- Nhận xét và suy ra hướng khai triển đồng phân cấu tạo

- Nhận xét và suy ra hướng khai triển đồng phân hình học

- Giải quyết thí dụ của gv nêu ra

II CẤU TRÚC VÀ ĐỒNG PHÂN

1 Cấu trúc: (SGK, trang 157)

2 Đồng phân:

1.1 Đồng phân cấu tạo:

1.2 Đồng phân hình học:

(SGK, trang 157)

HOẠT ĐỘNG 4

1 Củng cố:

- Anken là gì? Công thức chung

- Anken có những loại đồng phân nào?

2 Dặn dò: Xem trước nội dung bài 40

“ANKEN: TÍNH CHẤT, ỨNG DỤNG, ĐIỀU CHẾ”

Bài 40

Trang 2

Tiết 54

// I MỤC TIÊU:

1 Kiến thức:

1.1 Học sinh biết: - Mối quan hệ giữa cấu tạo và tính chất vật lý, tính chất hoá học của anken

- Phương pháp điều chế và một số ứng dụng quan trọng của anken

1.2 Học sinh hiểu: Các phản ứng hoá học đặc trưng của hidrocacbon không no là cộng và trùng hợp

2 Kỹ năng: Viết phương trình phản ứng thể hiện tính chất hoá học của anken

3 Thái độ: Thấy được sự mối liên quan giữa đặc điểm cấu tạo và tính chất

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

1 Giáo viên: * Hoá chất: khí C2H4, Br2, KMnO4

* Dụng cụ: Ống nghiệm, ống hút nhỏ giọt

2 Học sinh: SGK

III PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC CHỦ YẾU: đặt vấn đề, tự nghiên cứu, diễn giảng

IV CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

Thời

Kiểm tra bài cũ

1 Anken là gì? Viết công thức chung

Viết công thức cấu tạo của:

propen, 2-metyl but-2-en, pent-2-en,

3,3-dimetyl but-1-en

2 Anken X có tỉ khối so với nitơ = 2

Xác định CTPT, viết CTCT các đồng

phân của X

Yêu cầu hs dựa vào SGK nhận xét:

- Sự biến đổi nhiệt độ sôi, nóng chảy,

khối lượng theo số ngtử cacbon

- Tính tan và màu sắc của anken

- Nhận xét các tính chất vật lý mà

gv nêu ra

- Tóm tắc, ghi bài

I TÍNH CHẤT VẬT LÝ:

(SGK, trang 159-160)

- Gọi 1 hs so sánh độ bền lk π và lk σ

- Từ so sánh trên thông báo l.k π là vị

trí xảy ra các phản ứng của anken

- Nêu phương trình tổng quát p ứng

cộng anken với H2, Cl2, Br2:

C = C + XY → CX – CY

- Gọi 3 hs viết ptpứ:

CH2=CH2, CH3-CH=CH2 + H2

CH2=CH2, CH3-CH=CH2 + Cl2

CH2=CH2, CH3-CH=CH2 + Br2

- Làm TN: C2H4 + Br2

- Yêu cầu hs bổ sung để hoàn chỉnh

nội dung: điều kiện pứ, hiện tượng …

- So sánh độ bền lk π và lk σ

- Nghe giảng

- Viết phương trình phản ứng

- Xem thí nghiệm

- Bổ sung hoàn chỉnh nội dung

II TÍNH CHẤT HOÁ HỌC:

* Liên kết π kém bền, dễ đứt ra tạo thành liên kết σ với các ngtử khác Do đó liên kết π là trung tâm của các phản ứng đặc trưng của anken: cộng, trùng hợp, oxi hoá

1 Phản ứng cộng hidro (to, xt):

(SGK, trang 160)

2 Phản ứng cộng halogen:

2.1 Cộng khí Clo:

2.2 Cộng dung dịch Br2:

* Phản ứng có hiện tượng Br2 mất màu ⇒ dd Br2 là thuốc thử nhận biết anken (các hidrocacbon không

Trang 3

- Hướng dẫn hs rút ra định nghĩa phản

ứng trùng hợp Giới thiệu các khái

niệm monome, polime, hệ số TH …

HOẠT ĐỘNG 6

- Cho hs tự phát biểu và viết phương

trình phản ứng cháy của C2H4, C3H6

- Làm TN: C2H4 + dd KMnO4

Giới thiệu sản phẩm phản ứng, nêu

nhận xét hiện tượng để hs dung dịch

thấy KMnO4 cũng nhận biết anken

- Giới thiệu phương trình tổng quát

- Gọi hs viết phương trình:

C2H4, C3H6 + KMnO4 (dung dịch)

- Định nghĩa phản ứng trùng hợp

Phát biểu các khái niệm …

- Tự ghi bài và phương trình phản ứng cháy của C2H4, C3H6

- Xem thí nghiệm, nhận xét hiện tượng thí nghiệm

- Viết phương trình phản ứng theo phương trình tổng quát

5 Phản ứng oxi hoá (anken):

Phản ứng cháy:

Tác dụng dd KMnO 4: phản ứng làm mất màu dd KMnO4, cũng là phản ứng nhận biết anken

- Hs tự đọc và ghi điều chế Bổ sung

phản ứng tách H2 của C2H6 và phản

ứng crackinh C3H8

- Hệ thống hoá ứng dụng qua sơ đồ:

PE C2H5OH

PVC C2H4 CH3CHO

C2H4O C2H6O2

(etilen oxit)

- Diễn giảng, bổ sung sơ đồ phản ứng

- Tự đọc, ghi nội dung

Bổ sung phương trình pứng tách

H2 của C2H6, p.ứng crackinh C3H8

- Nghe giảng, bổ sung ptrình phản ứng điều chế các chất

III ĐIỀU CHẾ ỨNG DỤNG:

1 Điều chế:

Trong công nghiệp:

Tách hidro hoặc crackinh ankan

Điều chế etilen trong phòng TN:

C2H5OH H2SO4,t o→ C2H4 + H2O

2 Ứng dụng: tổng hợp polime và các hợp chất hữu cơ khác (etanol, etilen glicol, etilen oxit, etanal …)

1 Củng cố:

- Vị trí xảy ra phản ứng hoá học của

anken là gì?

- Anken có những phản ứng đặc trưng

nào?

- Phương pháp điều chế anken trong

công nghiệp? Điều chế etilen trong

phòng thí nghiệm?

- Nêu 1 số ứng dụng của anken?

2 Dặn dò: xem trước nội dung bài 41

“ANKADIEN”

Bài 41

Trang 4

Tiết 55

// I MỤC TIÊU:

1 Kiến thức:

1.1 Học sinh biết: - Khái niệm hidrocacbon không no có nhiều liên kết đôi

- Đặc điểm cấu trúc và tính chất của hệ liên kết đôi liên hợp thông qua but-1,3-dien, isopren

- Phương pháp điều chế và ứng dụng của but-1,3-dien và isopren

1.2 Học sinh hiểu: nguyên nhân phản ứng hoá học của ankadien liên hợp có phần khác so với anken

2 Kỹ năng: Viết phương trình phản ứng thể hiện tính chất hoá học của ankadien

3 Thái độ: Thấy được sự mối liên quan giữa đặc điểm cấu tạo và tính chất

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

1 Giáo viên: mô hình phân tử

2 Học sinh: SGK

III PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC CHỦ YẾU: đặt vấn đề, tự nghiên cứu, diễn giảng

IV CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

Thời

Kiểm tra bài cũ

1 P.ứng hoá học đặc trưng của anken?

Tại sao anken có các phản ứng đó?

Viết ptpứ của propen với: H2, Cl2,

HBr, H2O

2 Định nghĩa phản ứng trùng hợp?

Viết ptpứ trùng hợp, cháy và oxi

hoá etilen bằng dung dịch KMnO4

- Đặt câu hỏi:

* Hidrocacbon có nhiều liên kết đôi?

* Hidrocacbon có 2 liên kết đôi? Có 3

liên kết đôi?

* Hai liên kết có những vị trí như thế

nào trong mạch cacbon? Nếu 2 liên

kết đôi cách 1 l.kết đơn thì gọi là gì?

* Cho biết 2 hidrocacbon liên hợp

quan trọng?

- Lần lượt gọi hs trả lời câu hỏi

Điều chỉnh, bổ sung hoàn thành nội

dung

- Trả lời câu hỏi

I PHÂN LOẠI:

• Hidrocacbon không no mạch hở

có nhiều liên kết đôi: polien

• Hidrocacbon không no mạch hở

có 2 liên kết đôi: ankadien, công thức chung CnH2n − 2 (n ≥ 3)

• 2 liên kết đôi cách 1 liên kết là ankadien liên hợp

• 2 ankadien liên hợp quan trọng nhất là:

Buta-1,3-dien CH2=CH-CH=CH2 2-Metyl-buta-1,3-dien (isopren)

CH2=C(CH3)-CH=CH2

Dùng mô hình và hình vẽ 6.6 (tr.166)

diễn giảng cấu trúc ptử butadien

Lưu ý hs sự xen phủ liên tiếp của các

obitan π tạo thành hệ liên kết π liên

Nghe giảng

II CẤU TRÚC PHÂN TỬ VÀ PHẢN ỨNG CỦA BUTADIEN

VÀ ISOPREN:

1 Cấu trúc phân tử butadien: (SGK, trang 166-167)

Trang 5

HOẠT ĐỘNG 5 Phân tích sự tách hidro trên mạch

cacbon của ankan tạo thành butadien

và isopren

Nghe giảng, viết phương trình phản ứng

3 Điều chế và ứng dụng của butadien và isopren:

(SGK, trang 168)

1 Củng cố:

- Ankadien là gì? Công thức chung?

- Phản ứng cộng X2, HX có điểm gì

khác so với anken?

- Sản phẩm trùng hợp của butadien và

isopren dùng làm gì?

- Nguyên liệu điều chế butadien và

isopren?

2 Dặn dò: xem trước nội dung bài 42

“KHÁI NIỆM VỀ TECPEN”

Bài 42

Trang 6

Tiết 56

// I MỤC TIÊU:

1 Kiến thức: Học sinh biết: - Khái niệm hợp chất tecpen, thành phần và cấu tạo của tecpen

- Nguồn gốc và giá trị của một số hợp chất tecpen tiêu biểu

2 Kỹ năng: Viết công thức cấu tạo một số tecpen và dẫn xuất có oxi, vận dụng phương pháp khai thác tecpen

3 Thái độ: ý thức giá trị tecpen có nguồn gốc trong tự nhiên, biết bảo vệ, phát triển và sử dụng hợp lý nguồn tecpen

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

1 Giáo viên:

2 Học sinh: SGK

III PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC CHỦ YẾU: đặt vấn đề, tự nghiên cứu, diễn giảng

IV CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

Thời

Kiểm tra bài cũ

1 Ankadien là gì? Công thức chung?

Viết CTCT của butadien, isopren,

penta-1,3-dien, hexa-1,4-dien

Hợp chất nào là ankadien không

liên hợp?

2 Viết phương trình phản ứng khi cho

butadien lần lượt tác dụng: H2 (dư),

Br2 (1:1), HBr (1:1) (ở 80oC) và chỉ rõ

sản phẩm chính

3 Viết ptpứ theo sơ đồ biến hoá:

* But-1-en→butan→butandien→ poli

* 2-Metyl but-2-en → 2-metyl butan

→ isopren → poliisopren

I THÀNH PHẦN, CẤU TẠO VÀ DẪN XUẤT:

1 Thành phần:

- Tecpen là tên nhóm hidrocacbon

không no, có công thức chung là (C5H8)n (n ≥ 2)

- Tecpen thường gặp trong thực vật, có nhiều trong tinh dầu thảo mộc(thông, sả, quế, chanh, cam…)

2 Cấu tạo:

- Mạch hở: oximen

- Mạch vòng: limonen

(SGK, tr.171)

3 Một số dẫn xuất chứa oxi của tecpen:

Mạch hở: Geraniol, xitronelol.

Mạch vòng: Mentol và menton

Trang 7

- Học sinh biết: Đồng đẳng, đồng phân, danh pháp, tính chất vật lý và cấu trúc phân tử của ankin.

Tính chất hoá học, phương pháp điều chế và ứng dụng của ankin

- Học sinh hiểu: sự giống nhau và khác nhau về tính chất hoá học giữa ankin và anken

2 Kỹ năng: - Viết công thức cấu tạo, gọi tên các đồng phân ankin

- Viết phương trình phản ứng thể hiện tính chất hoá học của ankin

- Dùng phản ứng hoá học nhận biết axetilen và các đồng đẳng ankin-1

3 Thái độ: thấy được mối liên quan giữa cấu tạo phân tử và tính chất hoá học

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

1 Giáo viên: - Mô hình phân tử

- Hoá chất: axetilen, Br2, KMnO4, AgNO3, NH3, CaC2, nước cất

- Dụng cụ: ống nghiệm, ống nhỏ giọt, ống dẫn khí, kẹp, diêm quẹt

2 Học sinh: SGK

III PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC CHỦ YẾU: đặt vấn đề, tự nghiên cứu, diễn giảng

IV CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

Thời

Tiết

57

5’

HOẠT ĐỘNG 1

Kiểm tra bài cũ

- Tecpen là gì? Công thức chung

- Công thức phân tử, công thức cấu tạo

thu gọn của:oximen,limonen, geraniol,

mentol

- Phương pháp tách tecpen từ thực vật

- Một số ứng dụng của tecpen và dẫn

xuất của tecpen

15’

5’

HOẠT ĐỘNG 2

- Gọi 2 hs viết công thức cấu tạo tất cả

các đồng phân của: C2H2 C3H4, C4H6,

C5H8, C6H10

- Dựa vào các CTCT trên, nêu câu hỏi

cho hs giải đáp theo nội dung bài học:

* Đặc điểm cấu tạo của axetilen và

các chất đồng đẳng? (dạng mạch C và

kiểu liên kết)

* CT chung của dãy đồng đẳng?

* Đồng phân: C4H6?

Từ C5H8 trở đi?

* Gọi tên các ankin trên

Từ đó ⇒ qui tắc danh pháp ankin?

HOẠT ĐỘNG 3

- Cho hs tham khảo bảng 6.2 để rút ra

nhận xét sự biến đổi nhiệt độ nóng

chảy, nhiệt độ sôi và khối lượng riêng

theo số ngtử cacbon

- Dùng mô hình rỗng công thức cấu

tạo của ptử C2H2 và C4H6 để minh hoạ

cho các ý:

* Ngtử C liên kết ba ở trạng thái lai

hoá sp

* Ngtử C liên kết ba và 2 ngtử C liên

kết trực tiếp với 2 C liên kết ba nằm

trên đường thẳng

- Viết công thức cấu tạo theo yêu cầu của gv

- Dựa vào các công thức cấu tạo trả lời các câu hỏi gv nêu

- Dựa vào bảng 6.2 rút ra nhận xét

sự biến đổi nhiệt độ nóng chảy, nhiệt độ sôi và khối lượng riêng theo số ngtử cacbon

- Nghe giảng

I ĐỒNG ĐẲNG, ĐỒNG PHÂN, DANH PHÁP, TÍNH CHẤT VẬT LÝ VÀ CẤU TRÚC:

1 Đồng đẳng, đồng phân, danh pháp:

• Ankin (dãy đồng đẳng axetilen):

là những hidrocacbon không no, mạch hở có 1 liên kết ba

Công thức chung: CnH2n − 2 (n ≥ 2)

• C4H6 có 2 đồng phân vị trí liên kết ba (vị trí nhóm chức)

Từ C5H8 có 2 loại đồng phân: vị trí liên kết ba và dạng mạch C

Tương tự anken, thay en = in.

2 Tính chất vật lý:

(Bảng 6.2, trang 175 SGK)

3 Cấu trúc phân tử:

(SGK, tr.175-176)

Trang 8

58

10’

5’

10’

5’

- Thông báo: với 2 liên kết π khi tham

gia phản ứng cộng thì lần lượt đứt ra:

C ≡ C → C = C → C – C

Áp dụng qui tắc Maccopnhicop để xét

sản phẩm chính như anken

- Gọi 3 hs viết ptpứ của C2H2, C4H6 tác

dụng H2, Br2, HCl → sản phẩm no

- Hỏi: với điều kiện nào thì pứng dừng

lại ở sản phẩm còn 1 liên kết đôi?

Gọi 3 hs bổ sung các phản ứng tạo

sản phẩm còn liên kết đôi

- Điều chỉnh (nếu có sai sót)

- Thực hiện thí nghiệm C2H2 tác dụng

dd Br2 để hs thấy hiện tượng và xác

định Br2 là thuốc thử nhận biết ankin

HOẠT ĐỘNG 1

- Gọi 1 hs viết ptpứ của C2H2 và C3H4

cộng nước (H=OH) tạo ancol ko no

- Phân tích sự chuyển vị H của ancol

không no kém bền Rút ra tính chất:

C2H2 + H2O (đk) → andehit axetic

Đđ khác + H2O (đk) → xeton

HOẠT ĐỘNG 2 Phân tích sự nhị hợp và tam hợp của

axetilen

HOẠT ĐỘNG 3

- Làm thí nghiệm C2H2 tác dụng phức

Ag(NH3)2OH

- Phân tích độ linh động của ngtử H ở

ngtử C liên kết ba

- Hướng dẫn hs viết ptpứ C2H2, C3H4

với phức Ag+

- Thông báo: hiện tượng tạo kết tủa

vàng là đặc trưng⇒ phức Ag+ là thuốc

thử nhận biết C2H2 và các ankin-1

HOẠT ĐỘNG 4

- Cho hs tự phát biểu, viết ptpứ cháy

của C2H2, C3H4⇒ ptr tổng quát

- Làm thí nghiệm C2H2 tác dụng dung

dịch KMnO4 Cho hs nhận xét h.tượng

⇒ dd KMnO4 là t.thử nhận biết ankin

- Nghe giảng

- Viết phương trình phản ứng gv yêu cầu

- Xác định điều kiện

- Viết phương trình phản ứng

- Xem thí nghiệm, nhận xét hiện tượng

- Viết phương trình phản ứng

- Nghe giảng

Bổ sung phương trình phản ứng

- Nghe giảng Bổ sung phương trình phản ứng

- Xem thí nghiệm

- Nghe giảng

- Viết phương trình phản ứng theo hướng dẫn của gv

- Nghe giảng

- Viết phương trình phản ứng

- Xem thí nghiệm Xác nhận dung dịch KMnO4 cũng được dùng nhận biết ankin

1 Phản ứng cộng:

1.1 Cộng hidro: (SGK, 176) 1.2 Cộng dd Br2: (SGK, 176) 1.3 Cộng HCl: (SGK, 176)

1.4 Cộng H2O: (SGK, 177)

1.5 Sự dime hoá và trime hoá:

(SGK, 177)

2 Phản ứng thế với ion kim loại:

(SGK, 177)

3 Phản ứng oxi hoá (ankin):

- Phản ứng cháy

- Tác dụng dd KMnO4 (SGK,177)

- Giới thiệu 2 phương pháp điều chế - Nghe giảng, viết phương trình

III ĐIỀU CHẾ VÀ ỨNG DỤNG:

1 Điều chế (axetilen):

Trang 9

- So sánh sự giống và khác nhau về cấu tạo, tính chất của anken, ankin, ankadien.

- Củng cố phương pháp điều chế hidrocacbon không no trong công nghiệp hoá chất

2 Kỹ năng: - Viết công thức cấu tạo, gọi tên các đồng phân ankin

- Viết phương trình phản ứng thể hiện tính chất hoá học của ankin

- Dùng phản ứng hoá học nhận biết axetilen và các đồng đẳng ankin-1

3 Thái độ: thấy được mối liên quan giữa cấu tạo phân tử và tính chất hoá học

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

1 Giáo viên:

2 Học sinh: SGK

III PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC CHỦ YẾU: đặt vấn đề, tự nghiên cứu, diễn giảng

IV CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

Thời

Kiểm tra bài cũ

1 Anken là gì? Công thức chung

Viết công thức cấu tạo các đồng

phân anken có công thức phân tử C4H8

2 Ankadien là gì? Công thức chung

Thế nào là ankadien liên hợp Viết

CTCT của butadien và isopren

3 Ankin là gì? Công thức chung

Viết công thức cấu tạo các đồng

phân ankin có công thức phân tử C5H8

4 So sánh cấu tạo của anken, ankin và

ankadien? (giống nhau, khác nhau)

Nêu điểm khác nhau cơ bản nhất về

t.ch hoá học giữa anken, ankadien với

ankin?

- Nhắc nhở:

Dd Br2: anken, ankin, ankadien và

xiclopropan

Dd KMnO4: anken, ankin, ankadien

Phức Ag+: C2H2 và ankin-1

- Gọi 4 hs lần lượt trình bày đáp án,

phương trình phản ứng xảy ra

- Bổ sung, điều chỉnh nếu có sai sót

- Nghe giảng

- Thực hiện bài tập I/1,2,3,4

- Trình đáp án Bổ sung (nếu có sai sót

I NHẬN BIẾT CHẤT:

Dùng phản ứng hoá học nhận biết các chất trong những trường hợp:

1 Metan, etilen, xiclopropan

2 Etilen, axetilen, xiclopropan

3 Axetilen,etilen,etan,xiclopropan

4 Propan, propin, propen

- Nhắc nhở:

C ≡ C Pb / PbCO3→ C = C

C ≡ C Ni(Pt,Pd)→ C – C

- Gọi 4 hs lần lượt lên bảng viết

phương trình phản ứng theo các sơ đồ

- Bổ sung, điều chỉnh nếu có sai sót

- Viết phương trình phản ứng

- Bổ sung, điều chỉnh bài làm của bạn (nếu có sai sót)

II PHẢN ỨNG HOÁ HỌC: Viết phương trình phản ứng theo các sơ đồ phản ứng sau:

1 CH4→ C2H2→ C2H4→ PE

2 C4H8→ C4H10→ C4H6→ Polime

3 CaC2→ C2H2→ C2H3Cl → PVC

4

A → B → C → PVC

C3H8

X → Y → Z → butadien Dặn dò

Chuẩn bị bài thực hành, tiết 60:

“THỰC HÀNH TÍNH CHẤT CỦA

HIDROCACBON KHÔNG NO”

Bài 45

Trang 10

Tiết 60

// I MỤC TIÊU:

1 Kiến thức: Củng cố kiến thức về điều chế và tính chất của hidrocacbon không no

2 Kỹ năng: Rèn luyện kỹ năng thực hành, quan sát hiện tượng và giải thích hiện tượng

3 Thái độ: Kiểm chứng lý thuyết và thực tế khoa học

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

1 Giáo viên: - Hoá chất: C2H5OH, CaC2, H2SO4 đặc, Br2, KMnO4, AgNO3, NH3, quả cà chua chín, nước cất

- Dụng cụ: ống nghiệm, ống dẫn khí, kẹp, ống nhỏ giọt, diêm quẹt

2 Học sinh: SGK

III PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC CHỦ YẾU: tự nghiên cứu, thảo luận nhóm, diễn giảng

IV CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

Thời

Tổ chức lớp

- Chia lớp thành 6 nhóm (theo tổ)

- Phân công nhóm trưởng

- Nhắc lại yêu cầu an toàn trong thí

nghiệm, thông báo nội dung cơ bản

của bài thực hành

- Ổn định theo phân công của gv

- Chọn thư ký, phân công thực hiện

- Nghe thông báo

Tiến hành thí nghiệm

- Thông báo các thao tác của mỗi thí

nghiệm

- Theo dõi bao quát lớp

- Điều chỉnh các thao tác thực hành

chưa chính xác

- Giải đáp thắc mắc của hs

- Gọi hs báo cáo kết quả sau mỗi thí

nghiệm

- Kiểm chứng kết quả với các nhóm

khác

- Nghe hướng dẫn và thực hiện theo phân công

- Nêu thắc mắc cho gv giải đáp (nếu có)

- Báo cáo kết quả khi gv yêu cầu

- So sánh kết quả với các nhóm khác

I THÍ NGHIỆM 1:

ĐIỀU CHẾ VÀ THỬ TÍNH CHẤT CỦA ETILEN

- Hoá chất: C2H5OH, H2SO4 đặc,

Br2, dd KMnO4

- Phản ứng:

C2H5OH  170 oC,H2SO 4 →

C2H4 + O2 (cháy)

C2H4 + Br2, KMnO4

- Hiện tượng:

C2H4 cháy trong không khí

C2H4 làm mất màu Br2, KMnO4

ĐIỀU CHẾ VÀ THỬ TÍNH CHẤT CỦA AXETILEN

- Hoá chất: CaC2, H2O, AgNO3,

NH3, Br2, KMnO4

- Phản ứng:

CaC2 + H2O

C2H2 + O2 (cháy)

C2H2 + Ag(NH3)+, Br2, KMnO4

- Hiện tượng:

C2H2 cháy trong không khí

Ngày đăng: 16/06/2013, 01:26

Xem thêm

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w