1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Một số quy trình suy diễn trong hệ mờ

30 292 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 30
Dung lượng 916,04 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

CHƯƠNG III - LẬP LUẬN XẤP XỈ TRONG HỆ MỜ TRÊN CƠ SỞ CÁC LUẬT MỜ Error!. Hình 3.6: Biểu diễn các quan hệ mờ R tương ứng với phương pháp Mamdani Error!. Tập mờ và logic mờ Fuzzy set and F

Trang 2

Trang

Trang bìa phụ

LỜI CAM ĐOAN Error! Bookmark not defined

LỜI CẢM ƠN Error! Bookmark not defined

MỤC LỤC i

BẢNG KÝ HIỆU CÁC CHỮ VIẾT TẮT iv

DANH MỤC CÁC BẢNG iv

DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ iv

MỞ ĐẦU 6

CHƯƠNG I - CƠ SỞ LOGIC MỜ 8

1.1 Logic rõ và sự xuất hiện của logic mờ 8

1.2 Các phép toán về tập mờ 9

1.2.1 Phép phủ định 9

1.2.2 T - chuẩn 9

1.2.3 T - đối chuẩn 14

1.3 Một số vấn đề liên quan của các toán tử trong Logic Mờ 18

1.3.1 Phép đối ngẫu 18

1.3.2 Quan hệ giữa t - chuẩn và t - đối chuẩn 19

1.3.3 Một số qui tắc với phép hội và phép tuyển 19

1.4 Phép kéo theo 20

1.4.1 Định nghĩa phép kéo theo 20

1.4.2 Một số dạng hàm kéo theo cụ thể 22

1.4.3 Đồ thị một số hàm kéo theo được quan tâm 26

1.5 Quan hệ mờ và phép hợp thành 27

1.5.1 Quan hệ mờ 27

1.5.2 Phép hợp thành 27 CHƯƠNG 2 – LUẬT MỜ VÀ HỆ SUY DIỄN MỜ Error! Bookmark not defined

2.1 Hệ mờ trên cơ sở các luật mờ Error! Bookmark not defined

2.1.1 Định nghĩa luật mờ Error! Bookmark not defined 2.1.2 Định nghĩa hệ mờ trên cơ sở các luật mờ Error! Bookmark not defined

2.2 Hệ suy diễn mờ Error! Bookmark not defined

2.2.1 Kiến trúc cơ bản của hệ suy diễn mờ Error! Bookmark not defined 2.2.3 Các bước suy diễn mờ Error! Bookmark not defined 2.2.4 Một số phương pháp suy diễn trong hệ mờ Error! Bookmark not defined CHƯƠNG III - LẬP LUẬN XẤP XỈ TRONG HỆ MỜ TRÊN CƠ SỞ CÁC LUẬT MỜ Error! Bookmark not defined

3.2 Mô hình ngôn ngữ - Linguistic models (LM) Error! Bookmark not defined 3.3 Suy diễn với mô hình mờ Error! Bookmark not defined 3.4 Mô hình Mamdani (Constructive) và Logical (Destructive) Error! Bookmark not

defined

3.4.1 Phương pháp lập luận Mandani Error! Bookmark not defined 3.4.2 Phương pháp lập luận logic Error! Bookmark not defined

3.5 Mô hình ngôn ngữ với tập hợp các đầu ra Error! Bookmark not defined 3.6 Mô hình Takagi – Sugeno – Kang (TSK) Error! Bookmark not defined

3.6.1 Mô hình Error! Bookmark not defined

Trang 3

3.6.2 Một số ví dụ mô hình TSK đơn giản Error! Bookmark not defined

CHƯƠNG 4 – BỘ CÔNG CỤ LOGIC MỜ CỦA MATLAB VÀ CÀI ĐẶT THỬ THUẬT

TOÁN Error! Bookmark not defined

4.1 Giới thiệu chung môi trường MATLAB Error! Bookmark not defined 4.2 Bộ công cụ Logic Mờ (Fuzzy logic toolbox) Error! Bookmark not defined

4.2.1 Giới thiệu Error! Bookmark not defined 4.2.2 Các tính năng cơ bản của FLT Error! Bookmark not defined 4.2.3 Xây dựng hệ suy diễn bằng GUI của FLT Error! Bookmark not defined 4.2.4 Cấu trúc của hệ suy diễn mờ trong Matlab Error! Bookmark not defined

4.3 Bài toán ví dụ và cài đặt thử thuật toán 1, 2 Error! Bookmark not defined

4.3.1 Bài toán điều khiển tín hiệu đèn giao thông Error! Bookmark not defined 4.3.2 Tiêu chí và ràng buộc Error! Bookmark not defined 4.3.3 Thiết kế bộ điều khiển giao thông mờ Error! Bookmark not defined KẾT LUẬN Error! Bookmark not defined

DANH MỤC CÔNG TRÌNH CỦA TÁC GIẢ Error! Bookmark not defined

TÀI LIỆU THAM KHẢO 29

Trang 4

BẢNG KÝ HIỆU CÁC CHỮ VIẾT TẮT

Hình 1.16: Hợp của hai tập mờ dạng Max 18

Hình 1.17: Hợp của hai tập mờ dạng Lukasewiez 18

Hình 2.1: Động cơ điều khiển tốc độ không khí Error! Bookmark not defined.

Hình 2.2: Cấu trúc cơ bản của hệ suy diễn mờ Error! Bookmark not defined.

Hình 2.3: Giải mờ bằng phương pháp cực đại Error! Bookmark not defined.

Hình 2.4: Giải mờ bằng phương pháp trung bình Error! Bookmark not defined.

Hình 2.5: Giải mờ theo phương pháp trung bình tâm Error! Bookmark not defined.

Trang 5

Hình 2.6: Hàm thuộc hợp thành dạng đối xứng Error! Bookmark not defined.

Hình 2.7: Giải mờ trung bình tâm với m=2 Error! Bookmark not defined.

Hình 3.1: Phân phối kết hợp luật R 1 (x,y): IF U là B i THEN V là D i Error! Bookmark not defined.

Hình 3.2: Phương pháp lập luận Mamdani/Constructive Error! Bookmark not defined.

Hình 3.3: Kết quả tính toán đầu ra bằng hình phương pháp Mamdani Error! Bookmark not defined.

Hình 3.4: Sơ đồ khối của phương pháp lập luận lôgic Error! Bookmark not defined.

Hình 3.5: Tính toán kết quả đầu ra bằng hình của phương pháp logic Error! Bookmark not defined.

Hình 3.6: Biểu diễn các quan hệ mờ R tương ứng với phương pháp Mamdani Error! Bookmark not defined.

Hình 3.7: Sơ đồ khối của cơ chế suy diễn đơn giản Error! Bookmark not defined.

Hình 3.8: Biểu diễn hình học của hệ suy diễn ở ví dụ 2 Error! Bookmark not defined.

Hình 4.1: Cửa sổ soạn thảo phân lớp Mờ- Neuron thích nghi Error! Bookmark not defined.

Hình 4.2: Hệ thống suy diễn Mờ được thiết kế bằng Simulink Error! Bookmark not defined.

Hình 4.3: Mô hình cấu trúc GUI trong Matlab Error! Bookmark not defined.

Hình 4.4: Cấu trúc FIS Error! Bookmark not defined.

Hình 4.5: Hàm thuộc biến mờ của biến vào Arrival Error! Bookmark not defined.

Hình 4.6: Hàm thuộc biến mờ của biến vào Queue Error! Bookmark not defined.

Hình 4.7: Hàm thuộc biến mờ của biến ra Extention Error! Bookmark not defined.

Hình 4.8: Biểu diễn hình học của hệ suy diễn dạng Mamdani Error! Bookmark not defined.

Hình 4.9: Biểu diễn hình học của hệ suy diễn dạng lập luận logic Error! Bookmark not defined.

Trang 6

MỞ ĐẦU

Từ những năm đầu của thập kỷ 90 cho đến nay, hệ điều khiển mờ và mạng nơron (Fuzzy system and neuron network) được các nhà khoa học, các kỹ sư và sinh viên trong mọi lĩnh vực khoa học kỹ thuật đặc biệt quan tâm nghiên cứu và ứng dụng vào sản xuất Tập mờ và logic mờ (Fuzzy set and Fuzzy logic) dựa trên các suy luận của con người về các thông tin “không chính xác” hoặc “không đầy đủ” về hệ thống để hiểu biết và điều khiển hệ thống một cách chính xác Điều khiển mờ chính là bắt chước cách xử lý thông tin và điều khiển của con người đối với các đối tượng, do vậy, điều khiển mờ đã giải quyết thành công các vấn đề điều khiển phức tạp trước đây chưa giải quyết được

Hiện nay, có thể nói, công nghệ tính toán mờ là một trong những lĩnh vực nghiên cứu phát triển mạnh mẽ nhất, được đánh dấu bằng sự ra đời của hàng loạt phương pháp kỹ thuật ứng dụng trong nhiều lĩnh vực khác nhau Việc tích hợp các kỹ thuật logic mờ với các phương pháp phân tích khác ngày càng diễn ra mạnh mẽ Logic

mờ được ứng dụng rộng rãi để giải quyết rất nhiều bài toán của khoa học ứng

dụng Những lĩnh vực có thể kể ra ở đây là vận trù học, hỗ trợ quyết định, điều khiển, nhận dạng mẫu, kinh tế, quản lý, xã hội học, mô hình thống kê, máy học, thiết kế cơ khí, chế tạo, phân lớp, suy luận, thu nhận thông tin, quản lý cơ sở dữ liệu, chuẩn đoán y tế, hệ cơ sở tri thức, …

Đặc biệt trong lĩnh vực xử lý tri thức, công nghệ tính toán mờ tỏ ra vô cùng hiệu quả Do tri thức con người thường được biểu diễn bằng các thể hiện ngôn ngữ, bằng các câu hỏi, các phát biểu về thế giới đang xét Vấn đề đối với việc xử lý tri thức là không chỉ ở việc liên kết các tri thức, các phát biểu về thế giới đang xét, mà còn ở việc đánh giá sự đúng đắn của chúng Logic hình thức cổ điển cho phép chúng ta đánh giá một phát biểu về thế giới là hoặc đúng, hoặc sai Tuy nhiên, trong thực tế, đánh giá một phát biểu chỉ có đúng hoặc sai là rất khó nếu không

muốn nói là phi thực tế Lấy ví dụ: đối với các tri thức dạng “Áp suất cao”, “Thể

tích nhỏ”, “Quả táo đỏ”, việc xác định một cách chính xác trị chân lý của chúng là

đúng hay sai là rất khó do các từ “cao”, “nhỏ” hay “đỏ” hoàn toàn có tính chất

mơ hồ Từ đó Zadeh đã mở rộng logic mệnh đề thành logic mờ, trong đó, mỗi

mệnh đề P sẽ được gán cho 1 trị chân lý (P), một giá trị trong đoạn [0, 1], biểu diễn mức độ đúng đắn của mệnh đề đó

Luận văn với mục tiêu chính là tìm hiểu các quy trình suy diễn mờ sẽ tập trung vào các nội dung như sau:

Chương I tìm hiểu về cơ sở của logic mờ, nhắc lại các khái niệm, định nghĩa cơ bản của các toán tử trong logic mờ như t-chuẩn, t-đối chuẩn, phép phủ định, phép kéo theo, hàm thuộc, phép hợp thành…

Trang 7

Chương II của luận văn tìm hiểu về khái niệm, định nghĩa của luật mờ và hệ mờ trên cơ sở các luật mờ Giới thiệu kiến thức cơ bản về kiến trúc, các bước suy diễn của hệ suy diễn mờ và tìm hiểu một số phương pháp suy diễn trong hệ mờ

Chương III đi sâu vào nghiên cứu kỹ hơn về các phương pháp lập lập xấp xỉ trong

hệ mờ Tìm hiểu lại các mô hình ngôn ngữ, mô hình Mamdani và đặc biệt là mô hình Takagi – Sugeno – Kang với đầu ra của hệ suy diễn không phải là biến mờ đơn mà là một hàm đầu ra

Chương IV giới thiệu lại bộ công cụ logic mờ của phần mềm Matlab – bộ công cụ với đầy đủ các tính năng để thiết kế và xây dựng các hệ suy diễn mờ rất hữu ích Đồng thời giới thiệu bài toán thiết kế hệ suy diễn điều khiển tín hiệu đèn giao thông, sử dụng để cài đặt thử kết quả cho các thuật toán giới thiệu trong chương III của luận văn

Trang 8

CHƯƠNG I - CƠ SỞ LOGIC MỜ

Để có thể tiến hành các phép toán logic trên các mệnh đề, chúng ta cần phải có các phép toán logic mờ Đó chính là các phép toán phủ định, t - chuẩn tương ứng với phép hội, t - đối chuẩn ứng với phép tuyển, và phép kéo theo mờ

Trong chương này, chúng ta sẽ nhắc lại các khái niệm về cơ sở logic mờ và tìm hiểu hệ suy diễn mờ Do giới hạn của luận văn nên có nhiều khái niệm, chứng minh sẽ không được trình bày hết trong nội dung bài viết Kiến thức cơ sở của logic mờ có thể được xem thêm ở các tài liệu [1, 2, 3, 5, 6, 8, 9, 18] Trước hết, chúng ta bắt đầu bằng việc tìm hiểu về các toán tử mờ và một số tính chất đặc trưng của chúng

1.1 Logic rõ và sự xuất hiện của logic mờ

Logic rõ (logic thông thường) ta đã quá quen thuộc hàng ngày với những khái niệm rất rõ ràng và từ đó cho ta các kết luận dứt khoát [9]

Chẳng hạn một cơ quan cần tuyển dụng người làm việc, trong các tiêu chuẩn tuyển chọn có một tiêu chuẩn như sau:

Nếu người cao từ 1,6m trở lên thì thuộc loại người cao và được chấp nhận, còn dưới 1,6m thì thuộc loại người thấp và bị loại Như vậy nếu có một người nào đó

có đủ tất cả các tiêu chuẩn khác nhưng chỉ cao 1,59m thì sẽ bị loại Logic suy nghĩ

đó rất rõ ràng theo sơ đồ “máy tính” như sau:

Như vậy, điểm 1,6m là điểm tới hạn để ra quyết định, cứ 1,6m trở lên là thuộc loại người cao, còn dưới 1,6m là loại người thấp

Những suy nghĩ về logic mờ (logic không rõ): trong

cuộc sống hàng ngày, đặc biệt là rất nhiều hiện

tượng (nếu không nói là tất cả) được thể hiện bằng

ngôn ngữ đã đưa ta đến một khái niệm logi không

rõ, logic mờ, chẳng hạn:

Anh này trông rất cao

Cô này trông được đấy

Hay như có nhà thơ viết:

Trời thì không nắng không mưa,

Chỉ hiu hiu mát cho vừa lòng nhau

Các khái niệm như: trông rất cao, được đấy, không nắng không mưa, hiu hiu mát,

… thật khó cho ta đưa ra một con số cụ thể Tuy vậy khi nghe các từ này ta vẫn hình dung được một đặc tính cụ thể rõ rệt về đối tượng

Những suy nghĩ này đưa đến khái niệm về logic mờ, chính logic mờ đã xóa đi được khái niệm cứng nhắc của logic rõ, vì rằng logic mờ đã:

≥1.6m

Trang 9

- Cho phép mô tả các trạng thái sự việc khi sử dụng các mức độ thay đổi giữa đúng

Để thuận lợi ta cần thêm định nghĩa sau:

Một cách định nghĩa phần bù của một tập mờ: Cho  là không gian nền, một tập

mờ A trên tương ứng với hàm thuộc A: →[0,1]

* Định nghĩa 1.4: Cho n là hàm phủ định, phần bù C

A của tập mờ A là một tập mờ

với hàm thuộc cho bởiA C( )an A a( ( )), với mỗi a∈

Rõ ràng định nghĩa phần bù cho trong phần 1.1 là trường hợp riêng khi n(x) là hàm

phủ định thường dùng

1.2.2 T - chuẩn

1.2.2.1 Phép hội

Trang 10

Phép hội (vẫn quen gọi là phép AND - Conjunction) là một trong mấy phép toán logic cơ bản nhất, nó cũng là cơ sở để định nghĩa phép giao của hai tập mờ Phép hội cần thoả mãn mãn các tiên đề sau:

C0: v(P1 AND P2) chỉ phụ thuộc vào v(P1) và v(P2)

C1: Nếu v(P1) =1 thì v(P1 AND P2) = v(P2) với mọi mệnh đề P2

C2: Giao hoán v(P1 AND P2) =v(P2 AND P1)

C3: v(P1)  v(P2) thì v(P1 AND P3)  v(P2 AND P3), với mọi mệnh đề P3

C4: Kết hợp: v(P1 AND (P1 AND P3)) = v((P2 AND P2) AND P3)

Nếu diễn đạt phép hội mờ (fuzzy conjunction) nhƣ một hàm T: 0, 1 0, 1, thì chúng ta có thể cần tới hàm sau:

* Định nghĩa 1.5:

Hàm T: 0, 120, 1 là một t - chuẩn (t-norm), khi và chỉ khi thoả các điều kiện sau:

C5: T(1, x) = x với  x  [0, 1]

C6: T có tính giao hoán, tức là T(x, y) = T(y, x), với  x, y  [0, 1]

C7: T không giảm theo nghĩa T(x, y)  T(u, v), với  x  u, y  v

C8: T có tính kết hợp, tức làT(x, T(y, z)) = T(T(x, y), z), với  0 x, y, z 1

Từ các tiên đề trên chúng ta suy ra ngay T(0, x) = 0 Hơn nữa, tiên đề C8 đảm bảo tính thác triển duy nhất cho hàm nhiều biến

6) Dạng min (Zadeh, 1965) TM(x, y) = min(x, y)

7) Dạng Min Nilpotent (Fordor)

TN(x, y) = min0(x, y) = min{ , } 1

khi khi

Trang 11

Phần chứng minh các định lý xem trong tài liệu dẫn [7]

* Định nghĩa 1.7: Cho T là t - chuẩn Khi ấy

a) T gọi là liên tục nếu T là hàm liên tục trên [0, 1]2

b) T là Archimed nếu T(x, x)  x, với  x (0, 1)

c) T gọi là chặt nếu T là hàm tăng chặt trên [0, 1]2

Vậy T2(a, a)  a, với  a (0, 1)

2) TP(x, y) = xy là chặt vì 0  x1 < x2, 0  y1 < y2, ta có x1y1 < x2y2

3) TM(x, y) = min(x, y) là một hàm liên tục trên [0, 1]2, nên t - chuẩn T là liên tục Hơn thế nữa, ta luôn có TM(x, x) = min(x, x) = x

1.2.2.3 Đồ thị của một số hàm t - chuẩn:

T0(x, y)= min{ , } max{ , } 1

khi khi

Trang 13

T4(x, y) = xy

x y xy

Hình 1.6: Đồ thị t-chuẩn T 4

1.2.2.4 Định nghĩa tổng quát phép giao của 2 tập mờ

Cho hai tập mờ A, B trên cùng không gian nền  với hàm thuộc tương ứng là A(x), B(x) Cho T là một t - chuẩn

()()()(

1(

)()

()

)(

(

a B a A a B a A p p

a B a A a

với p  0, với mỗi a  ,

còn Yager (1980) xét phép giao hai tập mờ A, B với hàm thuộc cho bởi

(A p B)(a)= 1 - min{ 1, ((1- A(a))p +(1- B(a))p) 1/p }, p 1, với mỗi a [0, 1] Cùng thời, Dubois và Prade cũng đề nghị một họ toán tử phụ thuộc tham số t, đó là phép giao (A tB) với hàm thuộc

(At B)(a)=A(a).B(a)/ max{ A(a), B(a), t }, với 0 t1, với mỗi a[0, 1]

* Ví dụ: Cho U là không gian nền: U = [0, 120] - thời gian sống;

A = Những người ở tuổi trung niên;

B = Những người ở tuổi thanh niên

Khi đó giao của hai tập mờ A và B với T(x, y) = min(x, y) và T(x, y) = xy chúng được biểu diễn trên hình vẽ như sau:

Trang 14

D6: S có tính chất giao hoán: S(x, y) = S(y, x), với x, y  [0, 1]

D7: S không giảm: S(x, y)  S(u, v) với  0  x  u  1; 0  y  v  1

D8: S có tính kết hợp: S(x, S(y, z)) = S(S(x, y), z), với x, y  [0, 1]

Từ định nghĩa ta thấy: S(0, 1)  S(x, 1)  1  S(x, 1)  1  S(x, 1) = 1

1.2.3.2 Một số hàm t - đối chuẩn thông dụng

Chọn phép phủ định n(x) = 1- x ta có các hàm t - đối chuẩn thông dụng nhƣ sau: 1) SM(x, y) = max (x, y)

Trang 15

5) SL(x, y) = min(1, x+y)

6) SN(x, y) = max1(x, y) = max{ , } ) 1

khi ( khi (

Phần chứng minh các định lý xem trong tài liệu dẫn [2, 6]

* Chú ý: SP và SN không so sánh đƣợc với nhau, bởi vì khi x + y 1 ta có:

SN(x, y) = max(x, y) x + y - xy = SP(x, y)

Khi x + y > 1 ta có: SN(x, y) =1 > x + y - xy = SP(x, y)

* Định nghĩa 1.11:

Cho S là t - đối chuẩn Khi ấy:

S gọi là liên tục nếu S là hàm liên tục trên [0, 1]2

Hàm S gọi là Archimed nếu S(x, x)  x với  0  x  1

S gọi là chặt nếu S là hàm tăng trên [0, 1]2

- SM(x, y) = max(x, y) là một hàm liên tục trên [0, 1]2

, nên t - đối chuẩn S là liên tục Hơn thế nữa, ta luôn có SM(x, x) = max(x, x) = x

Ngày đăng: 21/11/2016, 16:14

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Bùi Công Cường và Nguyễn Doãn Phước (2001), Hệ Mờ, mạng Neuron và ứng dụng, NXB Khoa học Kỹ thuật, Hà Nội, 2001 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hệ Mờ, mạng Neuron và ứng dụng
Tác giả: Bùi Công Cường và Nguyễn Doãn Phước
Nhà XB: NXB Khoa học Kỹ thuật
Năm: 2001
2. Bùi Công Cường (2000), Kiến thức cơ sở của Hệ Mờ, Trường thu “Hệ Mờ và ứng dụng” lần thứ nhất, Viện Toán học, Hà Nội, 8/2000 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kiến thức cơ sở của Hệ Mờ, "Trường thu “Hệ Mờ và ứng dụng
Tác giả: Bùi Công Cường
Năm: 2000
3. Bùi Công Cường và Hồ Khánh Lê (2002), “Một số thuật toán suy diễn mờ và bộ công cụ Logic Mờ của Matlab (phần I)” , Preprint 2002/17, Viện Toán học Hà Nội, 05/2002 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số thuật toán suy diễn mờ và bộ công cụ Logic Mờ của Matlab (phần I)” , "Preprint 2002/17
Tác giả: Bùi Công Cường và Hồ Khánh Lê
Năm: 2002
5. Hồ Khánh Lê (2002), Bước đầu tìm hiểu và cài đặt bổ sung bộ công cụ Logic Mờ của Matlab, Đồ án tốt nghiệp, Khoa công nghệ tin học, Viện Đại học Mở Hà Nội, 2002 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bước đầu tìm hiểu và cài đặt bổ sung bộ công cụ Logic Mờ của Matlab
Tác giả: Hồ Khánh Lê
Năm: 2002
6. Phạm Văn Lợi (2001), Một số dạng suy rộng của phép hội, phép tuyển, phép kéo theo trong logic mờ và một vài ứng dụng, Luận văn Thạc sỹ toán học, Viện toán học, 2001 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số dạng suy rộng của phép hội, phép tuyển, phép kéo theo trong logic mờ và một vài ứng dụng
Tác giả: Phạm Văn Lợi
Năm: 2001
7. Phan Xuân Minh, Nguyễn Doãn Phước (1997), Lý thuyết điều khiển Mờ, NXB Khoa học và Kỹ thuật, Hà Nội, 1997 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lý thuyết điều khiển Mờ
Tác giả: Phan Xuân Minh, Nguyễn Doãn Phước
Nhà XB: NXB Khoa học và Kỹ thuật
Năm: 1997
8. Nguyễn Hoàng Phương, Bùi Công Cường, Nguyễn Doãn Phước, Phan Xuân Minh và Chu Văn Hỷ (1998), Hệ Mờ và ứng dụng, NXB Khoa học Kỹ thuật, Hà Nội, 1998 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hệ Mờ và ứng dụng
Tác giả: Nguyễn Hoàng Phương, Bùi Công Cường, Nguyễn Doãn Phước, Phan Xuân Minh và Chu Văn Hỷ
Nhà XB: NXB Khoa học Kỹ thuật
Năm: 1998
9. Nguyễn Trọng Thuần (2000), Điều khiển Logic và ứng dụng, tr. 119-181, NXB Khoa học và Kỹ thuật, Hà Nội, 2000 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Điều khiển Logic và ứng dụng
Tác giả: Nguyễn Trọng Thuần
Nhà XB: NXB Khoa học và Kỹ thuật
Năm: 2000
10. Nguyễn Hữu Tình, Lê Tấn Hùng, Phạm Thị Ngọc Yến, Nguyễn Thị Lan Hương (2001), Cơ sở Matlab và ứng dụng, NXB Khoa học Kỹ thuật, Hà Nội, 2001.Tiếng Anh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cơ sở Matlab và ứng dụng
Tác giả: Nguyễn Hữu Tình, Lê Tấn Hùng, Phạm Thị Ngọc Yến, Nguyễn Thị Lan Hương
Nhà XB: NXB Khoa học Kỹ thuật
Năm: 2001
11. Bui Cong Cuong (2002) – “Some Computing Procedure in Fuzzy System” - The Proceeding of the school on Scientific Computing and Applications, March 4-6, 2002, HCM University Technology, pp. 117-127 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Some Computing Procedure in Fuzzy System” -" The Proceeding of the school on Scientific Computing and Applications
13. Bui Cong Cuong, Nguyen Hoang Phuong, Ho Khanh le, Bui Truong Son, and Koichi Yamada (2003), “Fuzzy inference methods employing T-norm with threshold and their implementation”, J. Advanced computational Intelligence and Intel. Informatics, 7(2003), N 0 3, pp 362-369 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Fuzzy inference methods employing T-norm with threshold and their implementation”, "J. Advanced computational Intelligence and Intel. Informatics
Tác giả: Bui Cong Cuong, Nguyen Hoang Phuong, Ho Khanh le, Bui Truong Son, and Koichi Yamada (2003), “Fuzzy inference methods employing T-norm with threshold and their implementation”, J. Advanced computational Intelligence and Intel. Informatics, 7
Năm: 2003
14. Duane Hanselman, Bruce Littlefield (1996) – Mastering Matlab 5 – International Edition, 1996 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Mastering Matlab 5
15. Jyh-Shing, Joger Jang (1993), “ANFIS: Adaptive - network – based fuzzy inference system”, IEEE transactions on systems, Man, and Cybernetic, Vol.23, No. 3, May-June 1993 Sách, tạp chí
Tiêu đề: ANFIS: Adaptive - network – based fuzzy inference system”, "IEEE transactions on systems
Tác giả: Jyh-Shing, Joger Jang
Năm: 1993
16. Kok Khiang Tan, Marzuki Khalid and Rubiyah Yusof (1996), “Intelligent traffic lights control by fuzzy logic”, Malaysian Journal of Computer Science, Vol. 9 No. 2, December 1996, pp. 29-35. ISSN 0127-9084 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Intelligent traffic lights control by fuzzy logic”, "Malaysian Journal of Computer Science
Tác giả: Kok Khiang Tan, Marzuki Khalid and Rubiyah Yusof
Năm: 1996
18. Nobuyuki NAKAJIMA (2001) , “ Fuzzy logics and t-norms”, Proceeding of the second Vietnam-Japan Symposium on Fuzzy Systems and Applications.VJFUZZY’2001, pp. 34- 39 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Fuzzy logics and t-norms”, " Proceeding of the second Vietnam-Japan Symposium on Fuzzy Systems and Applications
19. Sugeno, M. and Kang, G. T (1986). “Fuzzy modeling and control of multilayer incinerator”, Fuzzy Sets and Systems, Volume 18 , Issue 3 , Elsevier North-Holland (April 1986), pp. 329-346 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Fuzzy modeling and control of multilayer incinerator”, "Fuzzy Sets and Systems
Tác giả: Sugeno, M. and Kang, G. T
Năm: 1986
20. Ronald R.Yager and Dimitar P.Filev (1998), Sugeno, M. and Nguyen H. T. (Eds), “Fuzzy rule based models and apprroximate reasoning”, Fuzzy system:modelling and control, Kluwer Academic, Boston 1998, pp. 91-133 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Fuzzy rule based models and apprroximate reasoning”, "Fuzzy system: "modelling and control
Tác giả: Ronald R.Yager and Dimitar P.Filev
Năm: 1998
21. Ronald R. Yager, Dimitar Filev (1993), “On the issue of defuzzification and selection based on a fuzzy set”, Fuzzy Sets and Systems, Volume 55, Issue 3, Elsevier North-Holland, 10 May 1993, pp. 255-271 Sách, tạp chí
Tiêu đề: On the issue of defuzzification and selection based on a fuzzy set”, "Fuzzy Sets and Systems
Tác giả: Ronald R. Yager, Dimitar Filev
Năm: 1993

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.2: Đồ thị t-chuẩn Lukasiewiez - Một số quy trình suy diễn trong hệ mờ
Hình 1.2 Đồ thị t-chuẩn Lukasiewiez (Trang 11)
Hình 1.2: Đồ thị t-chuẩn yếu nhất T 0 - Một số quy trình suy diễn trong hệ mờ
Hình 1.2 Đồ thị t-chuẩn yếu nhất T 0 (Trang 11)
Hình 1.3: Đồ thị t-chuẩn T 2 - Một số quy trình suy diễn trong hệ mờ
Hình 1.3 Đồ thị t-chuẩn T 2 (Trang 12)
Hình 1.6: Đồ thị t-chuẩn T 4 - Một số quy trình suy diễn trong hệ mờ
Hình 1.6 Đồ thị t-chuẩn T 4 (Trang 13)
Hình 1.7: Giao của 2 tập mờ dạng tích - Một số quy trình suy diễn trong hệ mờ
Hình 1.7 Giao của 2 tập mờ dạng tích (Trang 14)
1.2.3.3. Đồ thị của một số hàm t - đối chuẩn - Một số quy trình suy diễn trong hệ mờ
1.2.3.3. Đồ thị của một số hàm t - đối chuẩn (Trang 15)
Hình 1.8: Đồ thị hàm t-đối chuẩn S N - Một số quy trình suy diễn trong hệ mờ
Hình 1.8 Đồ thị hàm t-đối chuẩn S N (Trang 16)
Hình 1.9: Đồ thị T-đối chuẩn S M - Một số quy trình suy diễn trong hệ mờ
Hình 1.9 Đồ thị T-đối chuẩn S M (Trang 16)
Hình 1.11: Đồ thị T-đối chuẩn S 2 - Một số quy trình suy diễn trong hệ mờ
Hình 1.11 Đồ thị T-đối chuẩn S 2 (Trang 16)
Hình 1.14: Đồ thị T-đối chuẩn S L - Một số quy trình suy diễn trong hệ mờ
Hình 1.14 Đồ thị T-đối chuẩn S L (Trang 17)
Hình 1.16: Hợp của hai tập mờ dạng Max - Một số quy trình suy diễn trong hệ mờ
Hình 1.16 Hợp của hai tập mờ dạng Max (Trang 18)
Bảng 1.1 : Các cặp đối ngẫu với n(x) = 1-x - Một số quy trình suy diễn trong hệ mờ
Bảng 1.1 Các cặp đối ngẫu với n(x) = 1-x (Trang 19)
1.4.3. Đồ thị một số hàm kéo theo đƣợc quan tâm - Một số quy trình suy diễn trong hệ mờ
1.4.3. Đồ thị một số hàm kéo theo đƣợc quan tâm (Trang 26)
Hình 1.22: Đồ thị hàm I(x,y) - Goguen - Một số quy trình suy diễn trong hệ mờ
Hình 1.22 Đồ thị hàm I(x,y) - Goguen (Trang 27)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w