1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Nghiên cứu hoàn thiện một số quy trình kiểm soát chất lượng sản phẩm tư vấn thiết kế xây dựng công trình tại trung tâm tư vấn và chuyển giao công nghệ thủy lợi tổng cục thủy lợi

129 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nghiên cứu hoàn thiện một số quy trình kiểm soát chất lượng sản phẩm tư vấn thiết kế xây dựng công trình tại trung tâm tư vấn và chuyển giao công nghệ thủy lợi
Tác giả Đào Trọng Hướng
Người hướng dẫn PGS.TS. Lê Văn Hùng
Trường học Trường Đại học Thủy lợi
Chuyên ngành Kỹ thuật xây dựng và quy hoạch
Thể loại Luận văn tốt nghiệp Thạc sĩ
Năm xuất bản 2015
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 129
Dung lượng 1,16 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trung tâm Tư vấn và Chuyển giao công nghệ Thuỷ lợi thuộc Tổng cục Thủy lợi là một trong những doanh nghiệp nhà nước đang khẳng định được uy tín, chất lượng sản phẩm qua các công trình xâ

Trang 1

học đã giúp đỡ và tạo điều kiện cho tác giả hoàn thành luận văn này Đặc biệt tác giả xin trân trọng cảm ơn Thầy giáo hướng dẫn PGS.TS Lê Văn Hùng đã hết lòng ủng hộ và hướng dẫn tác giả hoàn thành luận văn

Tác giả cũng xin trân trọng cảm ơn Ban Lãnh đạo Trung tâm Tư vấn và Chuyển giao công nghệ Thủy lợi và các phòng ban đã quan tâm giúp đỡ, tạo điều kiện thuận lợi hỗ trợ, giúp đỡ tác giả trong việc thu thập thông tin, tài liệu trong quá trình thực hiện luận văn

Đồng thời, tác giả xin chân thành cảm ơn gia đình, những người thân và bạn

bè đã luôn động viên, quan tâm, giúp đỡ và ủng hộ tác giả trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu để hoàn thành luận văn này

Trong quá trình thực hiện luận văn, tác giả đã cố gắng và nỗ lực rất nhiều nhưng do những hạn chế về kiến thức, thời gian, kinh nghiệm và tài liệu tham khảo nên luận văn vẫn còn nhiều thiếu sót Tác giả rất mong nhận được sự góp ý, chỉ bảo của của các thầy cô và đồng nghiệp

Xin trân trọng cảm ơn!

Hà Nội, ngày 12 tháng 3 năm 2015

Học viên cao học

Trang 2

được công bố ở các nghiên cứu khác

Tất cả các thông tin trích dẫn trong luận văn đã được chỉ rõ nguồn gốc

Hà Nội, ngày 12 tháng 3 năm 2015

Học viên cao học

Đào Trọng Hướng

Trang 3

2 Mục đích của đề tài: 2

3 Phương pháp nghiên cứu 2

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu: 2

5 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài: 3

6 Kết quả dự kiến đạt được: 3

7 Nội dung của luận văn 4

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ CHẤT LƯỢNG SẢN PHẨM VÀ CHẤT LƯỢNG CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG 5

1.1 CHẤT LƯỢNG SẢN PHẨM 5

1.1.1 Khái niệm 5

1.1.2 Đặc điểm của chất lượng sản phẩm 7

1.1.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng sản phẩm 7

1.2 QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG SẢN PHẨM 10

1.2.1 Khái niệm 10

1.2.2 Vai trò của quản lý chất lượng sản phẩm 12

1.2.3 Các giai đoạn phát triển nhận thức về quản lý chất lượng 13

1.3 CÔNG TÁC THIẾT KẾ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH VÀ HIỆU QUẢ KIỂM SOÁT CHẤT LƯỢNG SẢN PHẨM TƯ VẤN THIẾT KẾ 15

1.3.1 Sản phẩm tư vấn thiết kế 15

1.3.2 Vai trò của công tác thiết kế xây dựng công trình 19

1.3.3 Nguyên tắc thiết kế xây dựng công trình 20

1.3.4 Hiệu quả kiểm soát chất lượng sản phẩm tư vấn thiết kế 21

1.4 TỔNG QUAN VỀ CÔNG TÁC KIỂM SOÁT CHẤT LƯỢNG SẢN PHẨM CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG 22

1.4.1 Công tác kiểm soát, quản lý chất lượng sản phẩm công trình xây dựng ở Việt Nam 22

1.4.2 Công tác kiểm soát, quản lý chất lượng sản phẩm công trình xây dựng ở Tổng cục Thủy lợi 25

Kết luận chương 1 34

Trang 4

2.1.1 Nội dung của sản phẩm thiết kế 35

2.1.2 Sản phẩm thiết kế phải tuân thủ theo Quy chuẩn, tiêu chuẩn 35

2.1.3 Tổng dự toán công trình không được vượt tổng mức đầu tư 37

2.2 QUY TRÌNH KIỂM SOÁT CHẤT LƯỢNG SẢN PHẨM TƯ VẤN THIẾT KẾ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH 38

2.2.1 Khái niệm về kiểm soát chất lượng và nhóm kiểm soát chất lượng 38

2.2.2 Lợi ích của nhóm kiểm soát chất lượng 39

2.2.3 Quy trình về các bước kiểm soát chất lượng sản phẩm tư vấn thiết kế khi triển khai dự án đầu tư xây dựng công trình 40

2.3.1 Nguyên tắc áp dụng các quy chuẩn, tiêu chuẩn xây dựng 43

2.3.2 Phương thức và biện pháp áp dụng tiêu chuẩn xây dựng 45

2.3.3 Thẩm quyền chấp thuận, áp dụng tiêu chuẩn 47

2.4 GIỚI THIỆU VỀ ISO 9000 VÀ TIÊU CHUẨN ISO 9001:2008 48

2.4.1 Giới thiệu chung về bộ tiêu chuẩn ISO 9000 48

2.4.2 Tầm quan trọng của hệ thống ISO 9000 50

2.4.3 Cấu trúc bộ tiêu chuẩn ISO 9000 52

Kết luận chương 2 55

CHƯƠNG 3 NGHIÊN CỨU HOÀN THIỆN MỘT SỐ QUY TRÌNH KIỂM SOÁT CHẤT LƯỢNG SẢN PHẨM TƯ VẤN THIẾT KẾ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH TẠI TRUNG TÂM TƯ VẤN VÀ CHUYỂN GIAO CÔNG NGHỆ THỦY LỢI 56

3.1 THỰC TRẠNG QUY TRÌNH KIỂM SOÁT CHẤT LƯỢNG SẢN PHẨM TƯ VẤN THIẾT KẾ TẠI TRUNG TÂM VÀ BƯỚC ĐẦU VẬN DỤNG MÔ HÌNH KIỂM SOÁT CHẤT LƯỢNG THEO TIÊU CHUẨN ISO 9001 - 2008 56

3.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Trung tâm Tư vấn và Chuyển giao công nghệ Thủy lợi 56

3.1.2 Thực trạng quy trình kiểm soát chất lượng các sản phẩm tư vấn thiết kế theo tiêu chuẩn ISO 9001-2008 63

3.2 ĐÁNH GIÁ CHUNG QUY TRÌNH KIỂM SOÁT CHẤT LƯỢNG SẢN PHẨM TƯ VẤN THIẾT KẾ TẠI TRUNG TÂM TRONG THỜI GIAN VỪA QUA 70

Trang 5

SOÁT CHẤT LƯỢNG SẢN PHẨM TƯ VẤN THIẾT KẾ ĐẦU TƯ XÂY DỰNG

CÔNG TRÌNH TẠI TRUNG TÂM 75

3.3.1 Căn cứ vào hiện trạng quy trình kiểm soát chất lượng sản phẩm 75

3.3.2 Căn cứ vào một số loại hình công trình trọng yếu 76

3.4 ĐỀ XUẤT HOÀN THIỆN MỘT SỐ QUY TRÌNH KIỂM SOÁT CHẤT LƯỢNG SẢN PHẨM TƯ VẤN THIẾT KẾ TẠI TRUNG TÂM TƯ VẤN VÀ CHUYỂN GIAO CÔNG NGHỆ THỦY LỢI 78

3.4.1 Hoàn thiện hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO 9001:2008 78

3.4.2 Thực hiện đúng quy trình và sự tuân thủ quy định trong việc kiểm soát chất lượng sản phẩm thiết kế 90

3.4.3 Chuẩn hóa chất lượng nguồn nhân lực, phân bổ nhân lực hợp lý 94

3.4.4 Kế hoạch đầu tư máy móc, thiết bị, phòng làm việc 96

3.4.5 Một số đề xuất hỗ trợ khác 97

Kết luận chương 3 100

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 101

KẾT LUẬN 101

KIẾN NGHỊ 103

1 Kiến nghị với Trung tâm Tư vấn và Chuyển giao công nghệ Thủy lợi 103

2 Kiến nghị với Nhà nước và ngành xây dựng 103

Trang 6

Hình 1.1 Quy trình thẩm định, trình duyệt báo cáo kinh tế kỹ thuật, dự

Hình 3.2 Lưu đồ quy trình quản lý chất lượng sản phẩm tư vấn thiết kế 65

Hình 3.4 Lưu đồ quy trình hoạt động khắc phục, phòng ngừa 84

Trang 7

Bảng 1.1 Danh mục tài liệu hệ thống quản lý chất lượng trong Tổng

Bảng 1.2 Danh mục hồ sơ lưu trữ trong Quy trình thẩm định, trình

duyệt báo cáo kinh tế kỹ thuật, dự án đầu tư xây dựng công

Bảng 3.1 Bảng kê danh mục các thiết bị, phần mềm của Trung tâm 62

Trang 8

10 BCKTKT: Báo cáo kinh tế kỹ thuật

11 DAĐT: Dự án đầu tư

Trang 9

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Trong nền kinh tế thị trường và hội nhập kinh tế Quốc tế như hiện nay, ngành Xây dựng đóng vai trò quan trọng, tạo ra cơ sở vật chất, kỹ thuật hạ tầng cho xã hội Cùng với sự phát triển không ngừng, sự cạnh tranh giữa các công ty trong ngành xây dựng trong nước và giữa các công ty nước ngoài, liên doanh Một trong những yếu tố quan trọng trong cạnh tranh thuộc lĩnh vực xây dựng là chất lượng công trình xây dựng Chất lượng quyết định đến khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp xây dựng

Chất lượng công trình được hình thành qua các giai đoạn của dự án Giai đoạn chuẩn bị xây dựng và giai đoạn xây dựng công trình ảnh hưởng đến chất lượng công trình nhiều nhất Ở giai đoạn chuẩn bị xây dựng, nếu kiểm soát thiếu chặt các việc khảo sát, thiết kế, lập dự toán sẽ đưa ra phương án công trình xây dựng không sát với thực tế, dự toán thiếu chính xác, dẫn đến khi triển khai chi tiết sẽ phải điều chỉnh lại dự án và thường là tăng tổng mức đầu tư

Ngoài ra, một số trường hợp, khi thẩm định thiết kế kỹ thuật, thiết kế bản vẽ thi công, đơn vị Tư vấn thẩm tra do Chủ đầu tư thuê không đủ năng lực theo quy định tại điều 50 Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 12 tháng 02 năm 2009 nên chất lượng sản phẩm thiết kế kém

Để bảo đảm được chất lượng sản phẩm xây dựng, thì trước hết phải kiểm soát được chất lượng sản phẩm tư vấn thiết kế bao gồm cả thẩm tra và thẩm định thiết

kế

Kiểm soát chất lượng là một phần của quản lý chất lượng, nó tập trung vào thực hiện các yêu cầu chất lượng Muốn kiểm soát chất lượng hiệu quả thì cần kiểm soát các quá trình tạo ra sản phẩm, dịch vụ thông qua kiểm soát các yếu tố như con người, máy móc, nguyên vật liệu, phương pháp, thông tin và môi trường làm việc Điều đó cho thấy việc kiểm soát chất lượng sản phẩm cần tiếp tục được quan tâm, đẩy mạnh trong mọi khâu của quá trình đầu tư xây dựng công trình đặc biệt là khâu thiết kế xây dựng công trình Đây là mục tiêu mà hầu hết các doanh nghiệp trong

Trang 10

ngành xây dựng đều quan tâm, nhằm phục vụ lợi ích cơ bản, lâu dài, tăng cường khả năng cạnh tranh, nâng cao thương hiệu sản phẩm, uy tín cho doanh nghiệp Trung tâm Tư vấn và Chuyển giao công nghệ Thuỷ lợi thuộc Tổng cục Thủy lợi là một trong những doanh nghiệp nhà nước đang khẳng định được uy tín, chất lượng sản phẩm qua các công trình xây dựng đã thực hiện Tuy nhiên, hiện nay Trung tâm đang còn một số tồn tại trong công tác kiểm soát chất lượng sản phẩm tư

vấn thiết kế Đề tài “Ngh iên cứu hoàn thiện một số quy trình kiểm soát chất lượng sản phẩm tư vấn thiết kế xây dựng công trình tại Trung tâm tư vấn và Chuyển giao công nghệ Thủy lợi – Tổng cục Thủy lợi” được lựa chọn nghiên cứu

về kiểm soát chất lượng, nhằm hoàn thiện một số quy trình kiểm soát chất lượng sản phẩm, cũng như khắc phục những tồn tại

2 Mục đích của đề tài:

Nghiên cứu thực trạng năng lực, tiềm năng và các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng tư vấn thiết kế xây dựng công trình của Trung tâm Tư vấn và Chuyển giao công nghệ Thủy lợi, hoàn thiện một số quy trình kiểm soát chất lượng sản phẩm tư vấn thiết kế xây dựng công trình tại Trung tâm

3 Phương pháp nghiên cứu

Để thực hiện những nội dung nghiên cứu, luận văn sử dụng các phương pháp nghiên cứu sau: phương pháp điều tra khảo sát thực tế; phương pháp thống kê; phương pháp hệ thống hóa; phương pháp phân tích tổng hợp; phương pháp phân tích so sánh; phương pháp đối chiếu với hệ thống văn bản pháp quy và một số phương pháp kết hợp khác

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

4.1 Đối tượng nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu trong đề tài này là công tác tư vấn thiết kế và các nhân

tố ảnh hưởng đến quy trình kiểm soát chất lượng sản phẩm tư vấn thiết kế xây dựng công trình tại Trung tâm tư vấn và Chuyển giao công nghệ Thủy lợi

4 2 Phạm vi nghiên cứu

Đề tài nghiên cứu các mặt hoạt động có liên quan đến công tác kiểm soát chất

Trang 11

lượng sản phẩm tư vấn thiết kế xây dựng công trình tại Trung tâm tư vấn và Chuyển giao công nghệ Thủy lợi trong thời gian gần đây

5 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài:

5.1 Ý nghĩa khoa học của đề tài

Đề tài góp phần hệ thống hoá và cập nhật những vấn đề lý luận cơ bản về công tác kiểm soát chất lượng sản phẩm thiết kế xây dựng công trình, làm rõ nhiệm

vụ, vai trò, trách nhiệm của các chủ thể trong công tác quản lý chất lượng sản phẩm công trình xây dựng trong giai đoạn thiết kế Những nghiên cứu này có giá trị làm tài liệu tham khảo cho công tác quản lý, tư vấn thiết kế xây dựng công trình, áp

dụng cho các doanh nghiệp hiện nay

5.2 Ý nghĩa thực tiễn của đề tài

Nghiên cứu của đề tài sẽ là những tài liệu tham khảo có giá trị gợi mở trong việc hoàn thiện, tăng cường hơn nữa hiệu quả và chất lượng mô hình quản lý, kiểm soát chất lượng sản phẩm thiết kế các dự án xây dựng tại Trung tâm Tư vấn và

Chuyển giao công nghệ Thủy lợi trong quá trình hoạt động và phát triển

6 Kết quả dự kiến đạt được:

Để đạt được mục đích nghiên cứu đặt ra, luận văn cần phải giải quyết được các kết quả sau đây:

- Hệ thống cơ sở luận về chất lượng sản phẩm và quản lý chất lượng sản phẩm Những kinh nghiệm đạt được trong quá trình kiểm soát chất lượng sản phẩm

tư vấn thiết kế xây dựng công trình ở nước ta trong thời gian vừa qua

- Phân tích cơ sở nghiên cứu quy trình kiểm soát chất lượng sản phẩm tư vấn thiết kế xây dựng công trình tại Trung tâm tư vấn và Chuyển giao công nghệ Thủy lợi

- Nghiên cứu hoàn thiện một số quy trình kiểm soát chất lượng sản phẩm tư vấn thiết kế xây dựng công trình tại Trung tâm tư vấn và Chuyển giao công nghệ Thủy lợi nhằm tiết kiệm và hiệu quả chi phí trong công tác tư vấn thiết kế xây dựng công trình sử dụng vốn ngân sách của nhà nước

Trang 12

7 Nội dung của luận văn

Ngoài phần mở đầu, kết luận và kiến nghị, luận văn được cấu trúc từ 3 chương nội dung chính:

Chương 1: Tổng quan về chất lượng sản phẩm và chất lượng công trình xây

dựng

Chương 2: Cơ sở nghiên cứu quy trình kiểm soát chất lượng sản phẩm tư vấn

thiết kế xây dựng công trình tại Trung tâm tư vấn và Chuyển giao công nghệ Thủy lợi

Chương 3: Nghiên cứu hoàn thiện một số quy trình kiểm soát chất lượng sản

phẩm tư vấn thiết kế xây dựng công trình tại Trung tâm tư vấn và Chuyển giao công nghệ Thủy lợi

Trang 13

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ CHẤT LƯỢNG SẢN PHẨM VÀ CHẤT

LƯỢNG CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG 1.1 CHẤT LƯỢNG SẢN PHẨM

1.1.1 Khái niệm

Chất lượng sản phẩm là một khái niệm đã xuất hiện từ lâu, được sử dụng rất phổ biến trong mọi lĩnh vực hoạt động của con người và luôn gây ra những tranh cãi phức tạp Nguyên nhân chủ yếu của tình trạng này là các khái niệm về chất lượng sản phẩm được nhìn nhận dưới các góc độ khác nhau theo cách tiếp cận Tùy theo mục tiêu, nhiệm vụ sản xuất kinh doanh có thể đưa ra những quan niệm về chất lượng xuất phát từ sản phẩm, từ người sản xuất hay từ đòi hỏi của thị trường

Quan niệm siêu việt cho rằng chất lượng là sự tuyệt vời và đạt mức độ hoàn hảo mang tính chất tuyệt đối của sản phẩm Quan niệm này mang tính trừu tượng, chất lượng sản phẩm không thể xác định được một cách chính xác Vì vậy, nó chỉ

mang một ý nghĩa nghiên cứu lý thuyết mà không có khả năng áp dụng trong kinh doanh

Theo định nghĩa của W.A.Shemat, một nhà quản lý người Mỹ cho rằng:

“Chất lượng sản phẩm trong sản xuất kinh doanh công nghiệp là một tập hợp những đặc tính của sản phẩm phản ánh giá trị sử dụng của nó”

So với khái niệm trước đó về chất lượng thì ở khái niệm này, Shemat đã coi chất lượng như là một vấn đề cụ thể và có thể định lượng được Theo quan điểm này thì chất lượng sản phẩm sẽ là một yếu tố nào đó tồn tại trong các đặc tính của sản phẩm, cho nên chất lượng sản phẩm cao cũng đồng nghĩa với việc phải xác lập cho sản phẩm những đặc tính tốt hơn phản ảnh giá trị cao hơn cho sản phẩm và như vậy chi phí sản xuất sản phẩm cũng cao hơn làm cho giá bán của sản phẩm ở một chừng mực nào đó khó được người tiêu dùng và xã hội chấp nhận Do vậy, quan điểm này một mặt nào đó có ý nghĩa nhất định nhưng nhìn chung là một quan điểm

đã tách rời chất lượng với người tiêu dùng và các nhu cầu của họ Nó không thể thỏa mãn được các điều kiện về kinh doanh và cạnh tranh trong bối cảnh hiện nay

Trang 14

Quan điểm chất lượng xuất phát từ phía người sản xuất, là sự đạt được và tuân thủ đúng những tiêu chuẩn, những yêu cầu về kinh tế kỹ thuật đã được đặt ra từ trước trong khâu thiết kế sản phẩm Theo quan điểm này, chất lượng gắn liền với vấn đề công nghệ và đề cao vai trò của công nghệ trong việc tạo ra sản phẩm với chất lượng cao Quan điểm này cho rằng “chất lượng là một trình độ cao nhất mà một sản phẩm có được khi sản xuất” Do xuất phát từ phía người sản xuất nên khái niệm về chất lượng theo quản điểm này có rất nhiều bất cập mang tính bản chất và khái niệm này luôn đặt ra cho các nhà sản xuất câu hỏi không dễ gì giải đáp được

Trong nền kinh tế thị trường, đã có hàng trăm định nghĩa về chất lượng sản phẩm được đưa ra bởi các tác giả khác nhau Những khái niệm chất lượng này xuất phát và gắn bó chặt chẽ với các yếu tố cơ bản của thị trường như nhu cầu, cạnh tranh, giá cả Cụ thể hơn, khái niệm về chất lượng sản phẩm này thực sự phải xuất

phát từ hướng người tiêu dùng Theo quan điểm này thì “chất lượng là sự phù hợp một cách tốt nhất với các yêu cầu và mục đích của người tiêu dùng” Nhu cầu thị

trường và người tiêu dùng luôn thay đổi đòi hỏi các doanh nghiệp tham sản xuất kinh doanh phải liên tục đổi mới, cải tiến chất lượng, đáp ứng kịp thời những thay thay đổi đó Tuy nhiên sự phụ thuộc quá nhiều của doanh nghiệp vào khách hàng, người tiêu dùng có thể sẽ làm cho vấn đề quản lý trở nên phức tạp và khó khăn hơn Tuy vậy, nó là một đòi hỏi tất yếu mang tính chất thời đại và lịch sử

Như vậy, chất lượng sản phẩm dù được hiểu theo nhiều cách khác nhau dựa

trên những cách tiếp cận khác nhau đều có một điểm chung duy nhất Đó là sự phù hợp với yêu cầu Yêu cầu này bao gồm các yêu cầu của khách hàng mong muốn

thỏa mãn những yêu cầu của mình và cả các yêu cầu mang tính kỹ thuật, kinh tế và các tính chất pháp lý khác Từ đó có thể hình thành khái niệm chất lượng tổng hợp

là sự thỏa mãn yêu cầu trên tất cả các phương diện sau:

- Tính năng của sản phẩm và dịch vụ đi kèm;

- Giá cả phù hợp;

- Thời gian;

- Tính an toàn và độ tin cậy

Trang 15

Có thể mô hình hóa các yếu tố của chất lượng tổng hợp như sau:

1.1.2 Đặc điểm của chất lượng sản phẩm

- Chất lượng sản phẩm được đo bởi sự thỏa mãn nhu cầu Một sản phẩm mặc

dù được tạo ra bằng một công nghệ chế tạo hiện đại, nhưng vì lý do nào đó vẫn bị coi là chất lượng kém, không đạt yêu cầu và không được nhu cầu chấp nhận Đây là một vấn đề then chốt, là câu hỏi lớn để các nhà quản lý chất lượng cần giải quyết, từ

đó hoạch định ra chính sách, chiến lược kinh doanh của mình

- Do chất lượng được đo bởi sự thỏa mãn nhu cầu, mà nhu cầu của khách hàng luôn thay đổi nên chất lượng sản phẩm luôn luôn biến động theo thời gian, không gian, điều kiện sử dụng

- Khi đánh giá chất lượng của một sản phẩm, ta không chỉ đánh giá yêu cầu chất lượng của sản phẩm, mà phải xét đến mọi đặc tính có liên quan đến sản phẩm

đó và làm thỏa mãn những nhu cầu của cụ thể của đặc tính Ví dụ các yêu cầu mang tính pháp chế, nhu cầu của cộng đồng xã hội

- Chất lượng sản phẩm có thể được đánh giá qua các tiêu chí, các quy định nhưng cũng có khi người sử dụng chỉ có thể cảm nhận, hoặc chỉ có thể đánh giá trong quá trình thực hành, sử dụng

1.1.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng sản phẩm

Chất lượng sản phẩm được thể hiện trong toàn bộ chu kỳ sản xuất, bắt đầu từ khâu thiết kế, mua sắm vật liệu, triển khai sản xuất, phân phối, tiêu dùng Do tính

Trang 16

chất phức tạp và tổng hợp của khái niệm chất lượng nên việc tạo ra và hoàn thiện chất lượng sản phẩm chịu tác động của rất nhiều các nhân tố khách quan và nhân tố chủ quan Các nhân tố này có mối quan hệ chặt chẽ ràng buộc với nhau, tạo ra tác động tổng hợp đến chất lượng sản phẩm do các doanh nghiệp sản xuất ra

1.1.3.1 Nhóm các yếu tố khách quan

- Thị trường: đề cập tới các yếu tố cung, cầu, giá cả, quy mô thị trường, cạnh tranh… Chất lượng sản phẩm luôn gắn liền với sự vận động và biến đổi của thị trường, đặc biệt là nhu cầu của thị trường, tác động trực tiếp đến chất lượng sản phẩm Từ đó doanh nghiệp có thể xây dựng chiến lược sản phẩm, kế hoạch sản xuất

để có thể đưa ra những sản phẩm với mức chất lượng phù hợp, giá cả hợp lý với nhu cầu và khả năng tiêu dùng ở những thời điểm nhất định

- Trình độ phát triển của khoa học kỹ thuật: Tiến bộ khoa học kỹ thuật đã tạo

ra những bước đột phá quan trọng trong hầu hết các lĩnh vực mới, tạo ra những thay đổi to lớn trong sản xuất, cho phép rút ngắn chu trình sản xuất, tiết kiệm nguyên vật liệu nâng cao năng suất lao động và chất lượng sản phẩm Để khoa học kỹ thuật ngày càng phát triển đòi hỏi các doanh nghiệp phải quản lý, khai thác và vận hành công nghệ có hiệu quả cao, đồng thời cần đào tạo nhân lực để thích ứng với sự thay đổi liên tục của khoa học công nghệ

- Cơ chế chính sách quản lý của Nhà nước: Cơ chế chính sách của Nhà nước

có ý nghĩa rất quan trọng trong quá trình thúc đẩy cải tiến, nâng cao chất lượng sản phẩm của mỗi doanh nghiệp Một quốc gia với những cơ chế phù hợp sẽ kích thích các doanh nghiệp đẩy mạnh đầu tư, cải tiến, nâng cao chất lượng sản phẩm và dịch

vụ Ngược lại, cơ chế không khuyến khích sẽ tạo ra sự trì trệ, giảm động lực nâng cao chất lượng

- Điều kiện tự nhiên: Điều kiện tự nhiên có tác động mạnh mẽ đến việc bảo quản và nâng cao chất lượng sản phẩm, đặc biệt là đối với những nước có khí hậu nhiệt đới, nóng ẩm nhiều như Việt Nam Nó tác động tới các đặc tính cơ lý của sản phẩm, làm giảm đi chất lượng của sản phẩm, của hàng hóa trong quá trình sản xuất cũng như trong trao đổi, lưu thông và tiêu dùng

Trang 17

- Văn minh và thói quen tiêu dùng: Tập quán, thói quen tiêu dùng sẽ ảnh hưởng lớn đến sự thành bại của doanh nghiệp Bao gồm thói quen tiêu dùng, khả năng thanh toán, các điều kiện về kinh tế khác Ngày nay, khi kinh tế càng phát triển, đời sống ngày càng được nâng cao thì văn minh và thói quen tiêu dùng cùng đòi hỏi ở mức cao hơn Vì thế, doanh nghiệp cần nắm bắt được xu hướng đó, hoàn thiện và nâng cao sản phẩm của mình để đáp ứng nhu cầu luôn thay đổi của người tiêu dùng

1.1.3.2 Nhóm các nhân tố chủ quan

Là nhóm nhân tố thuộc môi trường bên trong của doanh nghiệp, mà doanh nghiệp có thể kiểm soát được Nó gắn liền với các điều kiện của doanh nghiệp như: lao động, thiết bị, công nghệ, nguyên vật liệu, trình độ quản lý… Các nhân tố này ảnh hưởng trực tiếp tới chất lượng sản phẩm của doanh nghiệp

- Trình độ lao động của doanh nghiệp: Trong tất cả các hoạt động sản xuất,

xã hội, nhân tố con người luôn luôn là nhân tố căn bản, quyết định tới chất lượng của các hoạt động đó Nó phản ánh thông qua trình độ của người lao động, được đánh giá thông qua sự hiểu biết, nắm vững về phương pháp, công nghệ, quy trình sản xuất, các tính năng, tác dụng của máy móc, thiết bị, nguyên vật liệu, sự chấp hành đúng quy trình phương pháp công nghệ và các điều kiện đảm bảo an toàn trong doanh nghiệp

- Trình độ máy móc, công nghệ mà doanh nghiệp sử dụng: Đối với mỗi doanh nghiệp, công nghệ luôn là một trong những yếu tố cơ bản, quyết định tới chất lượng sản phẩm

- Trình độ tổ chức và quản lý sản xuất của doanh nghiệp: Công tác tổ chức sản xuất và lựa chọn phương pháp tổ chức sản xuất trong doanh nghiệp đóng một vai trò hết sức quan trọng trong việc tạo ra những sản phẩm chất lượng Trên thực

tế, sự ra đời của hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn Quốc tế ISO 9000 đã khẳng định vai trò và tầm quan trọng của quản lý trong quá trình thiết kế, tổ chức sản xuất, cung ứng các dịch vụ sau khi bán hàng

- Chất lượng nguyên vật liệu: Chất lượng sản phẩm cao hay thấp phụ thuộc

Trang 18

trực tiếp vào chất lượng nguyên liệu đầu vào, quá trình cung ứng nguyên vật liệu đầu vào Như vậy, vấn đề đặt ra cho các doanh nghiệp để sản phẩm đạt chất lượng cao cần xác lập thiết kế mô hình dự trữ hợp lý; hệ thống cung ứng nguyên vật liệu thích hợp trên cơ sở nghiên cứu đánh giá nhu cầu về thị trường, khả năng tổ chức, khả năng quản lý tốt nhất

- Quan điểm lãnh đạo của doanh nghiệp: Chính sách chất lượng và kế hoạch chất lượng được lập ra dựa trên những nghiên cứu, thiết kế của các lãnh đạo doanh nghiệp Quan điểm của họ có ảnh hưởng rất lớn tới việc thực hiện chất lượng trong toàn công ty Điều này chứng tỏ rằng, chỉ có nhận thức được trách nhiệm của lãnh đạo doanh nghiệp thì mới có cơ sở thực hiện việc cải tiến và nâng cao chất lượng sản phẩm của doanh nghiệp

1.2 QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG SẢN PHẨM

1.2.1 Khái niệm

Chất lượng sản phẩm là kết quả tác động của hàng loạt các yếu tố có liên quan chặt chẽ với nhau Muốn đạt được chất lượng mong muốn cần phải quản lý một cách đúng đắn các yếu tố này Quản lý chất lượng là một khía cạnh của chức năng quản lý để xác định và thực hiện chính sách chất lượng Hoạt động quản lý trong lĩnh vực chất lượng được gọi là quản lý chất lượng

Hiện nay đang tồn tại nhiều quan điểm khác nhau về quản lý chất lượng: + GOST 15467-70 (Nga) cho rằng: “Quản lý chất lượng là xây dựng, đảm bảo và duy trì mức chất lượng tất yếu của sản phẩm khi thiết kế, chế tạo, lưu thông

và tiêu dùng Điều này được thực hiện bằng cách kiểm tra chất lượng có hệ thống, cũng như tác động hướng đích tới các nhân tố và điều kiện ảnh hưởng tới chất lượng chi phí”

+ A.G Robertson, chuyên gia người Anh về chất lượng cho rằng: “Quản lý chất lượng được xác định như là một hệ thống quản trị nhằm xây dựng chương trình và sự phối hợp các cố gắng của những đơn vị khác nhau để duy trì và tăng cường chất lượng trong các tổ chức thiết kế, sản xuất, đảm bảo sản xuất có hiệu quả và thỏa mãn nhu cầu người tiêu dùng;

Trang 19

+ Tổ chức tiêu chuẩn hóa quốc tế ISO 9000: “Quản lý chất lượng là một hoạt động có chức năng quản lý chung nhằm mục đích đề ra các chính sách, mục tiêu, trách nhiệm và thực hiện chúng bằng các biện pháp như hoạch định chất lượng, kiểm soát chất lượng, đảm bảo chất lượng, cải tiến chất lượng trong khuôn khổ một

hệ thống chất lượng”

Một số thuật ngữ trong quản lý chất lượng được hiểu như sau:

Chính sách chất lượng: Là toàn bộ ý đồ và định hướng về chất lượng do lãnh

đạo cao nhất của doanh nghiệp chính thức công bố Đây là lời tuyên bố về việc cung cấp định đáp ứng các nhu cầu của khách hàng, nên tổ chức thế nào và biện pháp để đạt được điều này

Hoạch định chất lượng: Là các hoạt động nhằm thiết lập các mục tiêu và yêu

cầu đối với chất lượng và để thực hiện các yếu tố của hệ thống chất lượng

Kiểm soát chất lượng: Các kỹ thuật và các hoạt động tác nghiệp được sử

dụng để thực hiện các yêu cầu chất lượng

Đảm bảo chất lượng: Mọi hoạt động có kế hoạch và có hệ thống chất lượng

được khẳng định và đem lại lòng tin thỏa mãn các yêu cầu đối với chất lượng

Hệ thống chất lượng: Bao gồm cơ cấu tổ chức, thủ tục, quá trình và nguồn

lực cần thiết để thực hiện công tác quản lý chất lượng

Như vậy, mặc dù tồn tại nhiều định nghĩa khác nhau về chất lượng, song nhìn chung có những điểm giống nhau như:

- Mục tiêu trực tiếp của quản lý chất lượng là đảm bảo chất lượng và cải tiến chất lượng phù hợp với nhu cầu thị trường và chi phí tối ưu;

- Thực chất của quản lý chất lượng là tổng hợp các hoạt động của chức năng quản lý như: Hoạch định, tổ chức, kiểm soát và điều chỉnh Nói cách khác quản lý chất lượng chính là chất lượng của quản lý;

- Quản lý chất lượng là hệ thống các hoạt động, các biện pháp (hành chính,

tổ chức, kinh tế, kỹ thuật, xã hội và tâm lý) Quản lý chất lượng là nhiệm vụ của tất

cả mọi người, mọi thành viên trong xã hội, trong doanh nghiệp, là trách nhiệm của tất cả các cấp, nhưng phải được lãnh đạo cao nhất chỉ đạo

Trang 20

1.2.2 Vai trò của quản lý chất lượng sản phẩm

- Quản lý chất lượng nâng cao sự phồn thịnh và uy tín của một tổ chức Hệ thống quản lý chất lượng hoạt động hiệu quả sẽ góp phần không ngừng nâng cao chất lượng sản phẩm của tổ chức, tạo được uy tín cho tổ chức bằng chính những sản phẩm của họ tạo ra

- Quản lý chất lượng đòi hỏi sự tham gia của tất cả các bộ phận trong tổ chức

và là một thể thống nhất, có liên kết chặt chẽ, nhịp nhàng giữa các thành viên để đưa đến một sự thống nhất chung Sự thống nhất thực hiện ở tất cả các giai đoạn trong quá trình tạo ra sản phẩm Sự trục trặc ở mỗi bộ phận nhỏ đều ảnh hưởng đến chất lượng hoạt động chung của tổ chức

- Một hệ thống quản lý chất lượng tốt, có sự đầu tư và quản lý khoa học sẽ là

cơ sở để mỗi thành viên đưa ra được những sản phẩm mới có chất lượng cao nhất thông qua nghiên cứu Từ đó kích thích sự say mê tìm tòi, học tập, phát huy tính sáng tạo của mỗi thành viên trong tổ chức, để công nghệ sản xuất ngày càng hoàn thiện, phát triển

- Quản lý chất lượng là một hệ thống trong đó nhân cách con người được phát huy tối đa Nó mang lại lòng tin giữa con người với con người, giữa lãnh đạo với nhân viên, để mỗi cá nhân tự ý thức và tự quản lý chính con người mình bằng năng suất công việc

- Quản lý chất lượng không những tạo ra được sản phẩm có chất lượng, đáp ứng được nhu cầu của khách hàng, mà còn phải tiết kiệm chi phí sản xuất nhất Hiệu quả kinh tế của một tổ chức, phụ thuộc vào cách quản lý chi phí Đó là tiết kiệm nguyên vật liệu, thiết bị máy móc và lao động trong quá trình sản xuất Quản lý chất lượng với phương châm làm đúng, làm tốt ngay từ đầu chính là con đường ngắn nhất, tiết kiệm nhất giúp hoạt động của tổ chức đạt hiệu quả cao nhất

- Việc mở rộng sản xuất, lựa chọn qui trình công nghệ và mức chất lượng sản phẩm, cần phải được xem xét, tính toán để tránh ảnh hưởng đến môi trường sinh thái Cầu nối giữa chất lượng sản phẩm và bảo vệ môi trường là một yêu cầu đặt ra đối với toàn bộ hệ thống quản lý chất lượng, từ khâu lập kế hoạch – tổ chức kiểm

Trang 21

tra chất lượng cho tới quá trình khai thác và thải bỏ sản phẩm Với một hệ thống quản lý chất lượng tốt sẽ giúp tạo ra sự cân bằng giữa phát triển kinh tế và đảm bảo

an toàn cho môi trường sinh thái

1.2.3 Các giai đoạn phát triển nhận thức về quản lý chất lượng

Trong lịch sử phát triển của sản xuất, chất lượng sản phẩm, dịch vụ đã không ngừng tăng lên do tính chất cạnh tranh giữa các doanh nghiệp ngày càng trở lên khốc liệt Cùng với sự phát triển đó thì khoa học quản lý được phát triển và hoàn thiện ngày càng đầy đủ hơn bản chất tổng hợp, phức tạp của vấn đề chất lượng, phản ánh sự thích ứng với môi trường và điều kiện kinh doanh mới Quá trình nhận thức ứng dụng về quản lý chất lượng sản phẩm đã vận động qua các giai đoạn khác nhau:

1.2.3.1 K iểm tra chất lượng – I (Inspection)

Một trong những phương pháp đảm bảo chất lượng đó chính là phương pháp kiểm tra, phương pháp này giúp cho doanh nghiệp phát hiện những sai sót và có biện pháp ngăn chặn những sai sót đó Ngày nay người ta vẫn sử dụng phương pháp kiểm tra như một công cụ hữu hiệu trong công tác quản lý chất lượng

Để đảm bảo chất lượng sản phẩm phù hợp quy định một cách có hiệu quả bằng cách kiểm tra sàng lọc 100% sản phẩm, cần phải thỏa mãn những điều kiện sau đây:

- Công việc kiểm tra cần tiến hành một cách đáng tin cậy và không có sai sót;

- Chi phí cho sự kiểm tra phải ít hơn phí tổn do sản phẩm khuyết tật và những thiệt hại do ảnh hưởng đến lòng tin của khách hàng;

- Quá trình kiểm tra không được ảnh hưởng đến chất lượng

Phương pháp này không tạo dựng nên chất lượng mà chỉ nhằm hạn chế những sai lệch trong hoạt động tác nghiệp

1.2.3.2 K iểm soát chất lượng – QC (Quality Control)

- Là hoạt động kỹ thuật mang tính tác nghiệp được sử dụng một cách triệt để

để đáp ứng yêu cầu về chất lượng;

- Kiểm soát chất lượng tốt có nghĩa là kiểm soát được mọi yếu tố ảnh hưởng

Trang 22

tới quá trình tạo ra chất lượng sản phẩm Mỗi doanh nghiệp muốn có sản phẩm dịch

vụ của mình có chất lượng cần phải kiểm soát được 5 điều kiện cơ bản sau đây:

+ Kiểm soát con người: Người thực hiện phải được đào tạo để có đủ kiến thức, kỹ năng thực hiện công việc Họ phải được thông tin đầy đủ về công việc cần thực hiện và kết quả cần đạt được;

+ Kiểm soát phương pháp và quá trình: phương pháp và quá trình phải phù hợp nghĩa là bằng phương pháp và quá trình chắc chắn sản phẩm và dịch vụ được tạo ra sẽ đạt được những yêu cầu đề ra;

+ Kiểm soát việc cung ứng các yếu tố đầu vào: Nguồn cung cấp nguyên vật liệu phải được lựa chọn Nguyên vật liệu phải được kiểm tra chặt chẽ khi nhập và trong quá trình bảo quản…;

+ Kiểm soát trang thiết bị dùng trong sản xuất và thử nghiệm: Các loại thiết

bị này phải phù hợp với mục đích sử dụng Đảm bảo các yêu cầu như: Hoạt động tốt; Đảm bảo các yêu cầu kỹ thuật; An toàn đối với công nhân vận hành; Không gây

ô nhiễm môi trường, sạch sẽ…;

+ Kiểm soát thông tin: Mọi thông tin phải được người có thẩm quyền kiểm tra và duyệt ban hành Thông tin phải cập nhật và được chuyển đến những chỗ cần thiết để sử dụng…

Giữa kiểm tra và kiểm soát chất lượng có sự khác nhau cơ bản Kiểm tra là

sự so sánh, đối chiếu giữa chất lượng thực tế của sản phẩm với những yêu cầu kỹ thuật, từ đó loại bỏ các phế phẩm Kiểm soát là hoạt động bao quát hơn, toàn diện hơn, nó bao gồm toàn bộ các hoạt động Marketing, thiết kế, sản xuất, so sánh, đánh giá chất lượng và dịch vụ sau bán hàng, tìm nguyên nhân và biện pháp khắc phục

1.2.3 3 Đảm bảo chất lượng – QA (Quality Assurance)

Đảm bảo chất lượng là mọi hoạt động có kế hoạch, có hệ thống và được khẳng định để đem lại lòng tin thỏa đáng của sản phẩm cho khách hàng Để có thể tiến hành hoạt động nhằm đảm bảo chất lượng có hiệu quả thì các doanh nghiệp phải xây dựng một hệ thống quản lý chất lượng và chứng minh cho khách hàng thấy được điều đó Đó chính là nội dung cơ bản của hoạt động đảm bảo chất lượng

Trang 23

Để những yêu cầu về chất lượng phản ảnh đầy đủ những những nhu cầu và tạo được lòng tin thỏa đáng đến người tiêu dùng, thì đảm bảo chất lượng phải nhằm vào hai mục đích là đảm bảo chất lượng nội bộ và đảm bảo chất lượng với bên ngoài Đảm bảo chất lượng nội bộ (trong một tổ chức) nhằm tạo lòng tin cho lãnh đạo và các thành viên trong tổ chức và đảm bảo chất lượng với bên ngoài nhằm tạo lòng tin cho khách hàng và những người có liên quan khác rằng yêu cầu chất lượng được thỏa mãn

1.2.3 4 Quản lý chất lượng

Là việc xây dựng hệ thống đảm bảo chất lượng, đồng thời tính toán hiệu quả kinh tế để có thể có được giá thành rẻ nhất Bằng việc đề ra các chính sách thích hợp quản lý chất lượng cho phép tiết kiệm tối đa và giảm thiểu các chi phí không cần thiết

1.2.3.5 Q uản lý chất lượng toàn diện – TQC (Total Quality Control)

Đây là giai đoạn phát triển cao nhất của quản lý chất lượng sản phẩm bao gồm có 4 quá trình trên

Quản lý chất lượng toàn diện là một phương pháp quản lý trong một tổ chức định hướng vào chất lượng, dựa trên sự tham gia của mọi thành viên và nhằm đến

sự thành công dài hạn thông qua sự thỏa mãn khách hàng và lợi ích của mọi thành viên trong công ty và xã hội

1.3 CÔNG TÁC THIẾT KẾ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH VÀ HIỆU QUẢ KIỂM SOÁT CHẤT LƯỢNG SẢN PHẨM TƯ VẤN THIẾT KẾ

1.3 1 Sản phẩm tư vấn thiết kế

1.3.1.1 Khái niệm

Sản phẩm tư vấn thiết kế là hệ thống hồ sơ bản vẽ, thuyết minh tính toán cho một công trình hoặc hạng mục công trình được thiết kế trên cơ sở phù hợp với mục đích và yêu cầu theo từng giai đoạn quản lý đầu tư xây dựng công trình nhằm thỏa mãn nhu cầu khách hàng mua sản phẩm

Theo điều 80 mục 2 chương IV của Luật Xây dựng Việt Nam số 50/2014/QH13 được Quốc hội thông qua ngày 18/6/2014 và có hiệu lực thi hành từ

Trang 24

ngày 01/01/2015, thiết kế xây dựng công trình bao gồm 10 nội dung chủ yếu sau:

- Phương án kiến trúc;

- Phương án công nghệ (nếu có);

- Công năng sử dụng;

- Thời gian sử dụng và quy trình vận hành, bảo trì công trình;

- Phương án kết cấu, loại vật liệu chủ yếu;

- Chỉ dẫn kỹ thuật;

- Phương án phòng, chống, cháy nổ;

- Phương án sử dụng năng lượng tiết kiệm, hiệu quả;

- Giải pháp bảo vệ môi trường và ứng phó với biến đổi khí hậu;

- Dự toán xây dựng phù hợp với các bước thiết kế

Theo quy định tại điều 78 của Luật Xây dựng Việt Nam số 50/2014/QH13 thì thiết kế xây dựng được thực hiện theo một hay nhiều bước tùy thuộc vào quy

mô, tính chất, loại và cấp công trình xây dựng Người quyết định đầu tư quyết định

số bước thiết kế khi phê duyệt dự án đầu tư xây dựng Thiết kế xây dựng công trình được thực hiện theo trình tự một bước hay nhiều bước, tương ứng với các bước đó

là sản phẩm hồ sơ thiết kế như sau:

- Thiết kế một bước là thiết kế bản vẽ thi công;

- Thiết kế hai bước bao gồm thiết kế cơ sở và thiết kế bản vẽ thi công;

- Thiết kế ba bước bao gồm thiết kế cơ sở, thiết kế kỹ thuật, thiết kế bản vẽ thi công;

- Thiết kế các bước khác (nếu có)

1.3.1 2 Sản phẩm giai đoạn thiết kế cơ sở bao gồm

Phần thuyết minh:

- Tóm tắt nhiệm vụ thiết kế:

Giới thiệu tóm tắt mối liên hệ của công trình với quy hoạch xây dựng tại khu vực, các số liệu về điều kiện tự nhiên, tải trọng và tác động, danh mục các quy chuẩn, tiêu chuẩn được áp dụng

- Thuyết minh thiết kế công nghệ:

Trang 25

Giới thiệu tóm tắt phương án công nghệ, sơ đồ công nghệ, danh mục thiết bị công nghệ với các thông số kỹ thuật chủ yếu liên quan đến thiết kế xây dựng

- Thuyết minh thiết kế xây dựng:

+ Khái quát về tổng mặt bằng: giới thiệu tóm tắt đặc điểm tổng mặt bằng, cao độ và tọa độ xây dựng, hệ thống hạ tầng kỹ thuật và các điểm đấu nối, diện tích

sử dụng đất, diện tích xây dựng, diện tích cây xanh, mật độ xây dựng, hệ số sử dụng đất, cao độ san nền và các nội dung cần thiết khác;

+ Giới thiệu kiến trúc công trình: giới thiệu tóm tắt mối liên hệ của công trình với quy hoạch xây dựng tại khu vực và các công trình lân cận; ý tưởng của phương án thiết kế kiến trúc, màu sắc công trình, các giải pháp thiết kế phù hợp với điều kiện khí hậu, môi trường, văn hóa xã hội tại khu vực xây dựng;

+ Phần kỹ thuật: tóm tắt đặc điểm địa chất công trình, phương án gia cố nền, móng, các kết cấu chịu lực chính, hệ thống kỹ thuật và hạ tầng kỹ thuật của công trình, san nền, đào đắp đất, danh mục các phần mềm sử dụng trong thiết kế;

+ Giới thiệu phương án phòng chống cháy nổ và bảo vệ môi trường;

+ Dự tính khối lượng các công tác xây dựng, thiết bị để lập tổng mức đầu tư

và thời gian xây dựng công trình

Phần bản vẽ:

Phần bản vẽ của giai đoạn thiết kế cơ sở gồm 3 loại sau:

- Bản vẽ công nghệ thể hiện sơ đồ dây chuyền công nghệ với các thông số kỹ thuật chủ yếu;

- Bản vẽ xây dựng thể hiện các giải pháp về tổng mặt bằng, kiến trúc, kết cấu,

hệ thống kỹ thuật và hạ tầng kỹ thuật công trình với các kích thước và khối lượng chủ yếu, các mốc giới, tọa độ và cao độ xây dựng;

Trang 26

1.3.1 3 Sản phẩm giai đoạn thiết kế kỹ thuật, bao gồm:

Phần thuyết minh:

Gồm các nội dung theo quy định của thiết kế cơ sở nhưng phải tính toán lại

và làm rõ phương án lựa chọn sản xuất, dây chuyền công nghệ, lựa chọn thiết bị, so sánh các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật, kiểm tra các số liệu làm căn cứ thiết kế; các chỉ dẫn kỹ thuật; giải thích những nội dung mà bản vẽ thiết kế chưa thể hiện được và các nội dung khác theo yêu cầu của Chủ đầu tư

 Ph ần bản vẽ:

- Các bản vẽ thể hiện chi tiết về các kích thước, thông số kỹ thuật chủ yếu, vật liệu chính đảm bảo, đủ điều kiện để lập dự toán, tổng dự toán và lập thiết kế bản vẽ thi công công trình;

- Triển khai mặt bằng hiện trạng và vị trí công trình trên bản đồ;

- Triển khai tổng mặt bằng (xác định vị trí xây dựng, diện tích chiếm đất, diện tích xây dựng, mật độ xây dựng, hệ số sử dụng đất, chỉ giới xây dựng, cao độ xây dựng…);

- Giải pháp kiến trúc: các mặt bằng, mặt đứng và mặt cắt chính của các hạng mục và toàn bộ công trình;

- Giải pháp xây dựng: gia cố nền, móng, kết cấu chịu lực chính, hệ thống kỹ thuật công trình, công trình kỹ thuật hạ tầng… (chưa triển khai vật liệu);

- Chi tiết các liên kết điển hình, các chi tiết phức tạp (nút khung, mắt dàn, neo cốt thép đối với các kết cấu bê tông cốt thép ứng lực trước…);

- Bố trí dây chuyền công nghệ, máy móc thiết bị…;

- Giải pháp kỹ thuật của các hệ thống kỹ thuật cơ điện bên trong công trình;

- Bảo vệ môi trường, phòng chống cháy nổ, an toàn vận hành…

Phần dự toán, tổng dự toán xây dựng công trình

Tổng dự toán, dự toán xác định từ hồ sơ thiết kế kỹ thuật gồm 6 thành phần: chi phí xây dựng; chi phí thiết bị; chi phí quản lý dự án; chi phí tư vấn đầu tư xây dựng; chi phí khác và chi phí dự phòng

Trang 27

1.3.1 4 Sản phẩm giai đoạn thiết kế bản vẽ thi công, bao gồm:

- Chi tiết mặt bằng hiện trạng và vị trí công trình trên bản đồ;

- Chi tiết tổng mặt bằng (xác định vị trí xây dựng, diện tích chiếm đất, diện tích xây dựng, mật độ xây dựng, hệ số sử dụng đất, chỉ giới xây dựng, cao độ xây dựng…);

- Chi tiết kiến trúc: các mặt bằng, mặt đứng, mặt cắt và các chi tiết kiến trúc của các hạng mục và toàn bộ công trình;

- Chi tiết xây dựng: gia cố nền, móng, kết cấu chịu lực, hệ thống kỹ thuật công trình, công trình kỹ thuật hạ tầng… (yêu cầu triển khai vật liệu);

- Chi tiết các liên kết điển hình, các chi tiết phức tạp (nút khung, mắt đàn, neo cốt thép đối với các kết cấu bê tông cốt thép ứng lực trước…), các chi tiết xây dựng khác;

- Chi tiết bố trí dây chuyền công nghệ, máy móc thiết bị…;

- Chi tiết lắp đặt, chi tiết phức tạp và điển hình của các hệ thống kỹ thuật cơ điện bên trong công trình;

- Bảo vệ môi trường, phòng chống cháy nổ, an toàn vận hành…;

- Liệt kê môi trường các công tác xây lắp, vật liệu, vật tư, máy móc thiết bị của các hạng mục và toàn bộ công trình;

- Chỉ dẫn biện pháp thi công (đối với trường hợp thi công phức tạp)

Dự toán thi công xây dựng công trình

1.3 2 Vai trò của công tác thiết kế xây dựng công trình

Chất lượng công tác thiết kế có vai trò quan trọng, quyết định chất lượng

Trang 28

công trình xây dựng và hiệu quả của vốn đầu tư

- Trong giai đoạn chuẩn bị đầu tư, chất lượng thiết kế quyết định việc sử dụng vốn đầu tư tiết kiệm, hợp lý, kinh tế hay chưa

- Trong giai đoạn thực hiện đầu tư, chất lượng thiết kế có ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng công trình tốt hay chưa tốt, điều kiện thi công thuận lợi hay khó khăn, tốc độ thi công nhanh hay chậm, giá thành công trình hợp lý hay không…

- Trong giai đoạn kết thúc đầu tư đưa công trình vào sử dụng, chất lượng thiết kế có vai trò chủ yếu quyết định việc khai thác, sử dụng công trình an toàn, thuận lợi hay nguy hiểm, khó khăn

1.3.3 Nguyên tắc thiết kế xây dựng công trình

- Giải pháp thiết kế phải phù hợp với điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội và đường lối phát triển chung của đất nước, có vận dụng tốt kinh nghiệm của nước ngoài;

- Giải pháp thiết kế phải cụ thể hóa tốt nhất chủ trương đầu tư thực hiện ở giai đoạn lập dự án đầu tư;

- Khi lập phương án thiết kế phải xem xét toàn diện các mặt kỹ thuật, kinh tế – tài chính, thẩm mỹ, bảo vệ môi trường, an toàn sản xuất và an ninh – quốc phòng, phải chú ý đến khả năng cải tạo và mở rộng sau này, nếu có;

- Khi lập các phương án thiết kế phải giải quyết tốt các mâu thuẫn giữa các mặt: kinh tế, bền chắc, tiện nghi và mỹ quan;

- Phải tôn trọng trình tự chung của quá trình thiết kế, trước hết phải đi từ các vấn đề chung và sau đó mới đi vào giải quyết các vấn đề cụ thể;

- Phải đảm bảo tính đồng bộ và hoàn chỉnh của giải pháp thiết kế, đảm bảo mối liên hệ giữa các bộ phận của thiết kế, giữa thiết kế và thực tế thi công;

- Phải tận dụng thiết kế mẫu để giảm chi phí thiết kế thực tế;

- Phải cố gắng rút ngắn thời gian thiết kế để công trình thiết kế xong không

bị lạc hậu;

- Phải lập một số phương án để so sánh và lựa chọn phương án tốt nhất;

- Phải dựa trên các tiêu chuẩn, định mức thiết kế theo quy định hiện hành của Nhà nước, xác định đúng mức độ hiện đại của công trình xây dựng

Trang 29

1.3 4 Hiệu quả kiểm soát chất lượng sản phẩm tư vấn thiết kế

Hiệu quả của công tác kiểm soát chất lượng sản phẩm tư vấn thiết kế được phản ánh qua một số chỉ tiêu đánh giá sau:

1.3.4.1 Doanh số bán hàng trên thị trường của sản phẩm

Khi sản phẩm có chất lượng tốt, hấp dẫn về nội dung và hình thức, giá cả phù hợp sẽ đáp ứng được thị hiếu và nhu cầu của khách hàng Việc khách hàng tin cậy chọn lựa sản phẩm làm tăng doanh số bán hàng của doanh nghiệp Đó chính là một chỉ tiêu đánh giá hiệu quả quản lý chất lượng sản phẩm Đối với đơn vị tư vấn thiết

kế, chỉ tiêu này được thể hiện thông qua:

- Số lần thắng thầu trong các cuộc đấu thầu các gói thầu tư vấn;

- Số dự án lớn đã trúng thầu và thực hiện;

- Doanh thu từ hoạt động tư vấn qua từng thời kỳ…

1.3.4 2 Chất lượng khoa học kỹ thuật của sản phẩm

Sản phẩm tư vấn thực hiện phải đạt được các chỉ số chất lượng có tính quy chuẩn Ngoài ra sản phẩm có thể đạt thêm những tiêu chí nổi trội trong quá trình đánh giá chất lượng sản phẩm Các tiêu chuẩn đạt được của sản phẩm thông qua các tiêu chuẩn đã ban hành của Quốc tế và Việt Nam Đây là những tiêu chí bắt buộc đối với tất cả các sản phẩm và ngành hàng được phép kinh doanh, lưu thông trên thị trường Việt Nam Chất lượng khoa học – kỹ thuật của sản phẩm tư vấn thiết kế được xác định thông qua số lượng dự án mang tính đột phá về phương pháp luận, về công nghệ, vật liệu,…

Sản phẩm có chất lượng khoa học kỹ thuật trong lĩnh vực tư vấn thiết kế là

hồ sơ bản vẽ thiết kế, khi phát hành phải đạt được sự thỏa mãn về thiết kế kiến trúc, thiết kế kết cấu, thiết kế điện, thiết kế nước, thiết kế thông gió, thiết kế chống sét, phòng chống cháy nổ, bảo vệ môi trường, dự toán công trình, phù hợp các tiêu chuẩn xây dựng đã ban hành của Bộ Xây dựng tại Việt Nam

1.3.4 3 Chất lượng trong quá trình sản xuất sản phẩm

Nhóm chỉ tiêu này phản ánh mọi mặt của công tác kiểm soát chất lượng Hồ

sơ thiết kế có được hoàn thành đúng hạn với chi phí lao động bỏ ra thấp nhất, số sản

Trang 30

phẩm phải làm lại, số lần phải làm lại là ít nhất, cụ thể:

- Số lần các bộ phận hồ sơ phải làm lại khi tổng hợp, rà soát;

- Số hồ sơ có khiếm khuyết khi thẩm định, phải sửa chữa lại;

- Số dự án phải chỉnh sửa khi thi công (do thiết kế);

- Số hồ sơ bị quá hạn tiến độ;

- Số trường hợp sai sót về tiêu chuẩn, định mức, đơn giá;

- Số trường hợp sai sót do phương pháp;

- Số trường hợp sai sót do kỹ năng nghề nghiệp của người làm;…

1.3.4 4 Mức độ thỏa mãn của khách hàng sau bán hàng

Chỉ tiêu về mức độ thỏa mãn của khách hàng sau bán hàng được coi là một tiêu chí quan trọng trong việc đánh giá chất lượng sản phẩm, khẳng định uy tín của doanh nghiệp và thương hiệu của sản phẩm Số đo mức độ thỏa mãn của khách hàng sau bán hàng được nhìn nhận thông qua quá trình sử dụng và đánh giá sản phẩm doanh nghiệp của khách hàng Do đó, dịch vụ chăm sóc hậu bán hàng của doanh nghiệp là hết sức cần thiết, thúc đẩy trực tiếp đến quá trình kinh doanh của doanh nghiệp trong tương lai

Đối với sản phẩm tư vấn thiết kế, chỉ tiêu về mức độ thỏa mãn của khách hàng được xác định bằng những đánh giá của cơ quan chức năng về quản lý chất lượng, cơ quan quản lý sử dụng công trình, đánh giá của cộng đồng, mọi khách hàng, mọi tầng lớp người sử dụng khi đã bàn giao công trình vào vận hành, cụ thể là:

- Công trình được cấp giấy chứng nhận chất lượng;

- Công trình được người sử dụng đánh giá bằng các ý kiến khen hoặc chê

1.4 TỔNG QUAN VỀ CÔNG TÁC KIỂM SOÁT CHẤT LƯỢNG SẢN PHẨM CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG

1.4 1 Công tác kiểm soát, quản lý chất lượng sản phẩm công trình xây dựng ở Việt Nam

Trong giai đoạn 2011-2015 các doanh nghiệp của Việt Nam, đặc biệt là các doanh nghiệp trong ngành xây dựng phải đối mặt với rất nhiều khó khăn, thách thức

Trang 31

và những ảnh hưởng tiêu cực từ nền kinh tế thế giới Hoạt động đầu tư trong ngành xây dựng không thu được hiệu quả, nhiều dự án chậm tiến độ so với dự kiến; tình trạng các đơn vị gặp khó khăn về tài chính khá phổ biến do nguồn vốn chủ sở hữu thấp, chi phí tài chính cao, dư nợ phải thu cùng khối lượng sản phẩm tồn kho lớn,…

Trước những khó khăn như vậy, công tác kiểm soát, quản lý chất lượng sản phẩm công trình xây dựng cần được ưu tiên, đây cũng là định hướng, mục tiêu hàng đầu cho các doanh nghiệp xây dựng trong nước trong thời gian tới Nhìn lại gần 10 năm trước, trải qua thời gian dài áp dụng, với quan điểm xã hội hóa quản lý chất lượng bằng cách trao quyền tự quyết và tự chịu trách nhiệm tối đa cho các chủ đầu

tư, nhà thầu, quản lý nhà nước theo Nghị định 209/2004/NĐ-CP gần như biến thành

sự buông lỏng vì theo quy định trong Nghị định này, công trình xây dựng không chịu bất kỳ sự kiểm tra, kiểm soát bắt buộc nào của Quản lý Nhà nước (QLNN) từ giai đoạn thiết kế đến thi công (thiết kế chủ đầu tư tự thẩm định phê duyệt, thi công chủ đầu tư tự nghiệm thu đưa vào sử dụng), công tác kiểm tra, nếu có, của cơ quan QLNN chỉ thực hiện để nắm tình hình, nhắc nhở, răn đe

Với Nghị định 15/2013/NĐ-CP, việc buông lỏng như trên được khắc phục phần nào khi cơ quan QLNN thực hiện kiểm soát chất lượng ở một số giai đoạn then chốt trong quá trình đầu tư xây dựng công trình, đó là kiểm soát chất lượng chọn thầu, kiểm soát chất lượng thiết kế và kiểm soát công tác quản lý chất lượng thi công

Kiểm soát chất lượng chọn thầu: theo quy định trước đây (Nghị định

209/2004/NĐ-CP), chủ đầu tư tự chọn các nhà thầu tham gia xây dựng công trình, miễn năng lực của các nhà thầu này đáp ứng quy định Nhưng theo quy định mới trong (Điều 8 – Nghị định 15/2013/NĐ-CP) thì đối với các dự án thuộc vốn Ngân sách Nhà nước chủ đầu tư sẽ chọn các nhà thầu từ bảng danh sách do cơ quan QLNN công bố trên trang thông tin điện tử

Đối với công trình vốn ngoài ngân sách Nhà nước: để đánh giá các sản phẩm, hồ sơ thiết kế, cấu kiện, hạng mục công trình thì cơ quan QLNN sẽ kiểm soát

về năng lực của các tổ chức tư vấn thực hiện một số công việc như: thẩm tra thiết

Trang 32

kế, thí nghiệm chuyên ngành, giám sát, kiểm định chất lượng công trình

Đối với công trình vốn ngân sách từ cấp II trở lên: những nhà thầu được Chủ đầu tư lựa chọn sẽ nằm trong danh sách mà cơ quan QLNN công bố Vì đây là những công trình có quy mô lớn, mức độ ảnh hưởng rộng, lại xây dựng bằng tiền ngân sách của Nhân dân Chính vì vậy, những nhà thầu này đã được cơ quan QLNN lựa chọn, cần đánh giá năng lực một cách chặt chẽ, đảm bảo các đơn vị tham gia xây dựng là những đơn vị có năng lực đạt yêu cầu

Thực hiện chọn thầu theo cơ chế này còn là một biện pháp hỗ trợ của cơ quan QLNN để khắc phục tình trạng thiếu thông tin của các chủ đầu tư về năng lực nhà thầu trên thị trường xây dựng

Kiểm soát chất lượng thiết kế: khác với quy định cũ khi chủ đầu tư tự thẩm

định, phê duyệt thiết kế bất kể nguồn vốn xây dựng công trình Trong điều 21, Nghị định 15/2013/NĐ-CP quy định, các công trình, chủ yếu cấp III trở lên, thiết kế xây dựng phải được cơ quan QLNN thẩm tra trước khi chủ đầu tư phê duyệt Như vậy, bằng công tác thẩm tra, cơ quan QLNN sẽ tham gia trực tiếp vào quá trình quản lý chất lượng thiết kế, góp phần tạo ra chất lượng của sản phẩm thiết kế

Quy định này, ngoài tác dụng khắc phục điểm yếu cố hữu của các chủ đầu tư

là thiếu năng lực đánh giá chất lượng thiết kế, còn có tác dụng ngăn chặn tình trạng thẩm tra thiết kế mang tính hình thức vẫn diễn ra phổ biến lâu nay khi chủ đầu tư tự thuê tư vấn thẩm tra; đồng thời, còn mang tính chất như một hình thức “sát hạch” để

hồ sơ thiết kế, sản phẩm của công tác thiết kế, đạt yêu cầu cao nhất khi đưa ra sử dụng (thi công)

Kiểm soát công tác quản lý chất lượng thi công: như đã trình bày, quy trình

quản lý chất lượng thi công theo quy định của Nghị định 209/2004/NĐ-CP không bắt buộc công trình xây dựng chịu bất cứ sự kiểm tra nào của cơ quan QLNN từ khi khởi công đến khi hoàn thành Nhưng với Nghị định 15/2013/NĐ-CP (Điều 31, 32), các công trình đã được cơ quan QLNN thẩm tra thiết kế, phải được QLNN kiểm tra công tác nghiệm thu trước khi chủ đầu tư nghiệm thu hoàn thành đưa vào sử dụng

Trang 33

Cần khẳng định, với thủ tục này, QLNN thực hiện kiểm soát công tác quản

lý chất lượng thi công, chủ yếu là sự tuân thủ quy định pháp luật về quản lý chất lượng xây dựng của các bên tham gia xây dựng, không phải là việc QLNN xác nhận công trình đạt chất lượng hay chịu trách nhiệm đối với chất lượng công trình, vì QLNN không phải là một bên tham gia xây dựng Trách nhiệm của các đối tượng tham gia xây dựng công trình là phải đảm bảo công trình xây dựng đạt các yêu cầu của thiết kế, của hợp đồng thỏa thuận…và tuân thủ quy định pháp luật

Như vậy, Nghị định 15/2013/NĐ-CP thể hiện sự thay đổi trong công tác QLNN về chất lượng công trình, từ chỗ không tham gia kiểm soát chuyển sang thực hiện kiểm soát một số công đoạn trong quá trình xây dựng (chọn thầu, thiết kế, thi công), điều này phù hợp với nguyên tắc “quản lý thì phải kiểm tra” và cũng phù hợp với thực tế là các đối tượng tham gia xây dựng chưa có được đủ độ tin cậy của xã hội đối với công việc mình thực hiện, nên cần phải có sự kiểm soát của Nhà nước

để công trình xây dựng, sản phẩm đặc thù đòi hỏi cao về tính an toàn, chất lượng, đạt yêu cầu khi đưa vào sử dụng

1.4 2 Công tác kiểm soát, quản lý chất lượng sản phẩm công trình xây dựng ở Tổng cục Thủy lợi

1.4.2.1 Đánh giá chung công tác kiểm soát chất lượng sản phẩm tại Tổng cục thủy lợi

Tổng cục Thủy lợi là cơ quan trực thuộc Bộ nông nghiệp và phát triển nông thôn, thực hiện chức năng tham mưu, giúp Bộ trưởng về quản lý Nhà nước và thực thi nhiệm vụ quản lý nhà nước về thủy lợi; quản lý chỉ đạo các hoạt động dịch vụ công thuộc phạm vi quản lý của Tổng cục Trong quá trình thực hiện nhiệm vụ quản

lý nhà nước về thủy lợi, thì công tác kiểm soát, quản lý, thẩm tra các dự án về Thủy lợi là một trong những nhiệm vụ quan trọng Ngày 22/8/2012 Tổng cục Thủy lợi đã được cấp giấy chứng nhận Hệ thống quản lý chất lượng phù hợp với tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO 9001:2008, theo quyết định số 1634/QĐ-TĐC của Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường chất lượng Với mục đích tham mưu, giúp Bộ trưởng Bộ NN&PTNT thực hiện chức năng quản lý nhà nước và giải quyết các thủ tục hành

Trang 34

chính về thủy lợi Bằng việc rút ngắn các thủ tục hành chính, sẽ góp phần đẩy nhanh quá trình giúp Chủ đầu tư lựa chọn nhà thầu, thẩm tra hồ sơ thiết kế, kiểm tra công tác nghiệm thu trước khi chủ đầu tư nghiệm thu hoàn thành đưa vào sử dụng Bảng danh mục tài liệu hệ thống quản lý chất lượng sẽ giúp người đọc hiểu rõ hơn về quy trình quản lý chất lượng của Tổng cục Thủy lợi

DANH MỤC TÀI LIỆU HỆ THỐNG QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG

ST

I Tài liệu bắt buộc

1 Sổ tay chất lượng

2 Chính sách chất lượng

3 Mục tiêu chất lượng

II Quy trình chung hệ thống

4 Quy trình Kiểm soát tài liệu QT01-KSTL-VP

5 Quy trình Kiểm soát hồ sơ chất lượng QT02-KSHS-VP

6 Quy trình Đánh giá chất lượng nội bộ QT03-ĐGNB-VP

7 Quy trình Kiểm soát sự không phù hợp, hành động

III Quy trình tác nghiệp các đơn vị trực thuộc

9 Quy trình Cấp phép cho các hoạt động phải có

phép trong phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi

QT01-QLCT

10

Quy trình Gia hạn, điều chỉnh nội dung giấy phép

cho các hoạt động phải có phép trong phạm vi bảo

vệ công trình thủy lợi

QT02 -QLCT

11 Quy trình Cấp giấy phép xả nước thải vào vào hệ

thống công trình thủy lợi

QT03-QLCT

12 Quy trình Gia hạn, điều chỉnh giấy phép xả nước

thải trong phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi

QT04-QLCT

Trang 35

13 Quy trình quản lý văn bản đi và đến QT01-VP

15 Quy trình lập kế hoạch và dự toán thu chi ngân

sách hàng năm

QT01-KHTC

16 Quy trình tiếp nhận, thẩm tra, trình duyệt và tổng

hợp báo cáo quyết toán

QT02-KHTC

17 Quy trình thẩm tra quyết toán vốn đầu tư hoàn

thành các dự án đầu tư

QT03-KHTC

18 Quy trình thẩm định và trình duyệt báo cáo kinh tế

kỹ thuật dự án đầu tư xây dựng công trình thủy lợi

QT01-XDCB

19 Quy trình trình duyệt các dự án đầu tư xây dựng

công trình thủy lợi, nước sạch

QT02-XDCB

20 Quy trình Quản lý triển khai các đề tài, dự án khoa

học, công nghệ và môi trường lĩnh vực thủy lợi

(Nguồn: Văn phòng Tổng cục Thủy lợi)

1.4.2.2 Thực trạng công tác kiểm soát chất lượng công trình xây dựng tại Tổng cục Thủy lợi

Bằng việc áp dụng Hệ thống quản lý chất lượng trong Tổng cục Thủy lợi, thực hiện chức năng quản lý nhà nước và giải quyết các thủ tục hành chính về thủy lợi, đã mang lại những hiệu quả nhất định trong việc kiểm soát, quản lý chất lượng các công trình, dự án nằm trong danh mục mà Tổng cục Thủy lợi quản lý Trong phạm vi giới hạn của luận văn để làm rõ thực trạng công tác kiểm soát chất lượng công trình xây dựng tại Tổng cục Thủy lợi, tác giả đi phân tích quy trình quan trọng nhất đó là quy trình thẩm định, trình duyệt báo cáo kinh tế kỹ thuật, dự án đầu tư xây dựng công trình thủy lợi (QT01-XDCB):

Trang 36

Hình 1.1: Quy trình thẩm định, trình duyệt báo cáo kinh tế kỹ thuật,

dự án đầu tư xây dựng công trình thủy lợi (Nguồn: VP Tổng cục Thủy lợi)

- Với mục đích, quy định trình tự việc tổ chức, thẩm định trình duyệt báo cáo kinh tế kỹ thuật, dự án đầu tư xây dựng cơ bản đối với các dự án thủy lợi, quy định

Trang 37

rõ trách nhiệm đối với từng bộ phận trong công việc quản lý Phạm vi áp dụng của quy trình này: đối với các dự án đầu tư xây dựng cơ bản về thủy lợi do Tổng cục Thủy lợi – Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn quản lý

- Cụm từ viết tắt trong quy trình: VCM: Vụ chuyên môn; VT: Văn thư Tổng cục Thủy lợi; DAĐT: Dự án đầu tư; TKCS: Thiết kế cơ sở; KQĐT: Kết quả đấu thầu

- Diễn giải Quy trình: Quy trình thẩm định, trình duyệt báo cáo kinh tế kỹ thuật, dự án đầu tư xây dựng công trình thủy lợi được chia thành nhiều chu trình khác nhau, cụ thể:

1 Phân công p hụ trách dự án:

Cán bộ được lãnh đạo Vụ chuyên môn phân công phụ trách dự án chịu trách nhiệm giúp lãnh đạo Vụ tổ chức thẩm định dự án

2 Nhận hồ sơ dự án đầu tư, BCKTKT:

Cán bộ được phân công phụ trách dự án nhận hồ sơ dự án đầu tư, BCKTKT kiểm tra về số lượng hồ sơ cần thiết theo qui định Nếu thiếu, cán bộ được phân công liên hệ trực tiếp với Chủ đầu tư để yêu cầu nộp bổ sung

Quy định hồ sơ dự án đầu tư phải đầy đủ các nội dung sau:

* Tờ trình của UBND tỉnh hoặc đơn vị trực thuộc Bộ ( các công ty, viện nghiên cứu…) có dự án;

* Văn bản cho phép lập dự án, giao chủ đầu tư;

* Quyết định thành lập Ban QLDA hoặc giao nhiệm vụ cho Ban QLDA đã được thành lập trước đây (nếu có);

* Quyết định phê duyệt đề cương, dự toán khảo sát, lập DAĐT;

* Quyết định phê duyệt kết quả đấu thầu hoặc chỉ định thầu tư vấn lập

* Hồ sơ dự án đầu tư: bao gồm thuyết minh chung, thuyết minh thiết kế cơ sở; các báo cáo chuyên ngành; các bản vẽ; các hồ sơ, văn bản pháp lý khác có liên quan (qui hoạch thủy lợi, quy hoạch sử dụng đất ) (nếu có)

3 Tổ chức thẩm định DAĐT, BCKTKT:

Trang 38

Sau khi hồ sơ được kiểm tra sơ bộ, tuỳ theo tính chất kỹ thuật của dự án đầu

tư, BCKTKT Vụ chuyên môn có thể thẩm định trực tiếp hoặc báo cáo lãnh đạo Tổng cục trình Bộ văn bản đề nghị thuê đơn vị tư vấn thẩm tra Sau khi Lãnh đạo bộ phê duyệt văn bản về lựa chọn đơn vị thẩm tra, đơn vị được giao thẩm tra có trách nhiệm thẩm tra, lập báo cáo thẩm tra Nếu trong quá trình thẩm tra hồ sơ xảy ra sai sót, thì đơn vị thẩm tra có tờ trình gửi đơn vị tư vấn, để đơn vị tư vấn chỉnh sửa hồ

sơ và giải trình các yêu cầu của đơn vị thẩm tra

3 Mẫu Quyết định phê duyệt BCKTKT: Theo mẫu tại phụ lục số 4 - Thông tư

số 03/2009/TT-BXD ngày 26/3/2009 của Bộ Xây dựng

8 Tiếp nhận quyết định, Lưu hồ sơ:

Vụ chuyên môn tiếp nhận quyết định đã được lãnh đạo bộ phê duyệt Cán bộ được phân công lưu trữ hồ sơ theo quy định của Văn phòng Tổng cục

9 Các hồ sơ cần lưu trữ trong quá trình làm việc:

Trang 39

nhiệm lưu Nơi lưu

Thời gian lưu

Cách lưu

1 Hồ sơ dự án đầu tư, BCKTKT Cán bộ

phụ trách VCM

Bản chính

2

Các Quyết định cho phép lập

DAĐT, giao Chủ đầu tư, phê duyệt

đề cương, dự toán KS, lập DAĐT

Cán bộ phụ trách VCM, VT

Bản chính

3 Quyết định phê duyệt KQĐT hoặc

chỉ định thầu tư vấn lập DAĐT

Cán bộ phụ trách VCM, VT khi dự Sau

án được phê duyệt quyết toán 5 năm

Bản chính

4 Tờ trình xin phê duyệt DAĐT,

chính

6 Quyết định phê duyệt DAĐT,

BCKTKT

Cán bộ phụ trách VCM, VT Bản

(Nguồn: VP Tổng cục Thủy lợi)

1.4.2.3 Những kết quả đạt được và những hạn chế cần khắc phục

a Những kết quả đạt được

Bằng việc áp dụng các quy trình trong hệ thống quản lý chất lượng sản phẩm, đặc biệt là quy trình thẩm định, trình duyệt báo cáo kinh tế kỹ thuật, dự án đầu tư xây dựng công trình thủy lợi, đã mang lại cho Tổng cục Thủy lợi những hiệu quả nhất định trong công tác đánh giá, phê duyệt các dự án

Đã kiểm soát được chặt chẽ chẽ việc lập, thẩm định các dự án đầu tư sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước và trái phiếu Chính phủ, những dự án được trình phê duyệt dự án đầu tư là dự án đã xác định rõ nguồn vốn và khả năng cân đối vốn của

Bộ Đặc biệt, đối với các dự án sử dụng vốn trái phiếu chính phủ, Tổng cục đã kiểm soát chặt chẽ việc điều chỉnh tăng tổng mức đầu tư Thực hiện chỉ đạo của Bộ về rà

Trang 40

soát, cắt giảm các hạng mục không thực sự cần thiết đối với các dự án sử dụng vốn Trái phiếu chính phủ, đảm bảo không vượt kế hoạch vốn trung hạn đã được bố trí,

đã cắt bỏ một số hạng mục, cụ thể như sau: Dự án Sửa chữa nâng cấp cống Báo Đáp: Cắt giảm hạng mục kè mái kênh; Dự án Sửa chữa, nâng cấp đầu mối 5 trạm bơm lớn Hệ thống thủy lợi Bắc Nam Hà: Nhà quản lý trạm bơm chuyển sang nguồn vốn của Công ty; Dự án Nạo vét, cải tạo lòng dẫn sông Đáy: Giảm chiều dài nạo vét;…

b Những hạn chế cần khắc phục

- Quá trình đô thị hoá, công nghiệp hoá và phát triển nuôi trồng thủy sản phát triển mạnh mẽ đã làm thay đổi cơ cấu sử dụng đất, đặt ra những yêu cầu mới đối với công tác thuỷ lợi Nhu cầu cấp nước sinh hoạt ở nông thôn, thành thị, nhu cầu tiêu thoát, chống ngập úng tại nhiều khu vực tăng lên nhanh chóng nhưng các hệ thống thủy lợi chưa đáp ứng kịp

- Các công trình phòng chống và giảm nhẹ thiên tai mặc dù đã được quan tâm đầu tư theo các chương trình dự án, nhưng vẫn còn nhiều bất cập Một số hệ thống thuỷ lợi chưa phát huy đầy đủ do xây dựng thiếu hoàn chỉnh Nhiều công trình chưa được tu bổ, sửa chữa kịp thời nên bị xuống cấp, có nhiều rủi ro về an toàn

- Công tác quản lý an toàn đập còn thiếu hệ thống quy chuẩn, tiêu chuẩn thiếu những tiêu chí cụ thể để quản lý và đánh giá an toàn đập

- Các chính sách trong quản lý chưa tạo điều kiện phát huy tiềm năng khai thác tổng hợp về du lịch, nuôi trồng thuỷ sản, thuỷ điện của Hệ thống công trình thủy lợi Việc triển khai hoàn thiện, đồng bộ để thực hiện chính sách miễn, giảm thuỷ lợi phí còn có bất cập

- Công tác tuyên truyền phổ biến giáo dục pháp luật, chủ trương chính sách trong thủy lợi còn thiếu thường xuyên, hiểu biết về vai trò của cộng đồng trong quản lý còn chưa đầy đủ, còn chủ quan nên vẫn xảy ra các thiệt hại không đáng có

Ngày đăng: 14/03/2023, 10:19

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
15. Lâm Hùng Sơn (Viện Quy hoạch Thủy lợi)“Cơ sở khoa học cho việc xác định cao trình đê trong kiểm soát lũ của hệ thống sông Hồng” Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Cơ sở khoa học cho việc xác định cao trình đê trong kiểm soát lũ của hệ thống sông Hồng
16. Dương Văn Tiển (2005). Giáo trình phương pháp luận nghiên cứu khoa học , Nhà xuất bản xây dựng, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình phương pháp luận nghiên cứu khoa học
Tác giả: Dương Văn Tiển
Nhà XB: Nhà xuất bản xây dựng
Năm: 2005
20. Nguyễn Bá Uân (2010). Quản lý dự án nâng cao, Tập bài giảng cao học, Trường Đại học Thủy lợi, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý dự án nâng cao
Tác giả: Nguyễn Bá Uân
Năm: 2010
12. Lê Văn Hùng (2012). Chất lượng công trình, Tập bài giảng cao học, Trường Đại học Thủy lợi, Hà Nội Khác
13. Quốc hội nước CHXHCN Việt Nam (2006). Luật Tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật số 68/2006/QH11 ngày 01/ 01/2007 Khác
14. Quốc hội nước CHXHCN Việt Nam (2014). Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 ngày 18/6/2014 Khác
17. Tiêu chuẩn thiết kế công trình thủy lợi vùng đồng bằng sông Hồng QCVN 04 - 05: 2011 Khác
18. Tổng cục Thủy lợi (2012) Tài liệu Hệ thống quản lý chất lượng phù hợp với tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO 9001:2008 Khác
19. Trung tâm tư vấn và Chuyển giao công nghệ Thủy lợi (2010). Hồ sơ năng lực Khác
21. Nguyễn Bá Uân (2012). Phương pháp định giá xây dựng, Tập bài giảng cao học, Trường Đại học Thủy lợi, Hà Nội.Internet Khác
1. www.cwrct.wrd.gov.vn 2. www.giaxaydung.com.vn 3. www.google.com.vn 4. www.luanvan.com 5. www.wrd.gov.vn Khác

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm