ATM: Automated Teller Machine-là máy giao dịch tự động của ngân hàng để chủ thẻ sử dụng rút tiền mặt và thực hiện các giao dịch khác 6.. Loại máy do Shepherd-Barron chế tạo có thể thực h
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ
Lê Thị Dương
XÂY DỰNG MẠNG LƯỚI LẮP ĐẶT
MÁY ATM HIỆU QUẢ
Ngành : Công nghệ thông tin
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC
PGS.TS ĐỖ TRUNG TUẤN
Hà Nội - 2007
Trang 2LỜI CÁM ƠN
Sau một thời gian nghiên cứu, cùng với sự giúp đỡ tận tình của thầy giáo PGS.TS.Đỗ Trung Tuấn đến nay em đã hoàn thành luận văn cao học
về đề tài “Xây dựng mạng lưới lắp đặt máy ATM hiệu quả”
Em xin chân thành cảm ơn thầy giáo PGS.TS.Đỗ Trung Tuấn người
đã trực tiếp hướng dẫn, giúp đỡ em trong quá trình làm luận văn
Em xin cảm ơn quý Thầy Cô trường Đại học Công nghệ đã chỉ dạy cho em những kiến thức rất quý báu trong thời gian em học tập tại trường
Tôi xin cám ơn Công ty Cổ phần Phát triển và Tích hợp Công nghệ Thông minh - Smartek đã hỗ trợ, cung cấp dữ liệu bản đồ cho chương trình
Con xin cảm ơn cha mẹ và những người thân trong gia đình đã giúp
đỡ, tạo điều kiện, khuyến khích và động viên để con có thể hoàn thành tốt luận văn của mình
Cuối cùng tôi xin chân thành cảm ơn người chồng yêu quý của tôi – người đã luôn động viên và giúp đỡ tôi trong quá trình làm luận văn
Em xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, ngày tháng năm 2007
Học viên
Lê Thị Dương
Trang 3MỤC LỤC
LỜI CÁM ƠN 1 MỤC LỤC 3 Một số thuật ngữ và từ viết tắt 5 Danh sách các bảng biểu Error! Bookmark not defined Danh mục các hình vẽ, đồ thị Error! Bookmark not defined.
MỞ ĐẦU 7 Chương I Error! Bookmark not defined Hiện trạng việc phân bố và quản lý các máy ATM ở BIDV Error!
Bookmark not defined.
I Giới thiệu hiện trạng Error! Bookmark not defined.
II Tình hình phát triển mạng lưới ATM của các ngân hàng khác
Error! Bookmark not defined.
III Đánh giá ưu nhược điểm của giải pháp hiện tại Error! Bookmark not defined.
III.1 Ưu điểm Error! Bookmark not defined III.2 Nhược điểm Error! Bookmark not defined.
IV Kết luận Error! Bookmark not defined. Chương II Error! Bookmark not defined Xác định tiêu chí xây dựng mạng máy ATM mới, đề xuất cải tiến phương án cũ Error! Bookmark not defined.
I Sự cần thiết phải có phương án phân bổ mớiError! Bookmark not defined.
II Tiêu chí xây dựng mạng lưới ATM mớiError! Bookmark not
Trang 4III Đề xuất cải tiến phương án cũ Error! Bookmark not defined III.1 Tiêu chí đặt máy ATM trước đâyError! Bookmark not defined.
III.2 Đề xuất Error! Bookmark not defined.
IV Nghiên cứu phương pháp, quy trình phân bố máy ATM theo
phương án mới Error! Bookmark not defined.
IV.1 Phương pháp phân bổ mới Error! Bookmark not defined.
IV.2 Quy trình phân bố và quản lý máy ATM theo phương án
mới Error! Bookmark not defined.
IV.3 Cơ sở khuyến cáo trang thiết bị và cài đặt Error! Bookmark not defined.
V Kết luận Error! Bookmark not defined. Chương III Error! Bookmark not defined Xây dựng chương trình điều hành, hỗ trợ mở rộng mạng lưới Error! Bookmark not defined.
I Công cụ sử dụng Error! Bookmark not defined.
II Cơ sở dữ liệu Error! Bookmark not defined III Thiết kế logic chương trình Error! Bookmark not defined III Hoạt động của chương trình Error! Bookmark not defined. Kết luận Error! Bookmark not defined Tài liệu tham khảo Error! Bookmark not defined Phụ lục Error! Bookmark not defined.
Trang 5Một số thuật ngữ và từ viết tắt
1 BIDV: Bank for Investment and Development of Viet Nam – là ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam
2 Hội sở chính: là Trụ sở chính của Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam
3 Chi nhánh: Là chi nhánh, đơn vị thành viên Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam
4 Sở giao dịch 1: Là chi nhánh của Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam
5 ATM: Automated Teller Machine-là máy giao dịch tự động của ngân hàng để chủ thẻ sử dụng rút tiền mặt và thực hiện các giao dịch khác
6 AS400: Hệ thống máy chủ AS400 là hệ thống thiết bị tin học bao gồm các máy chủ IBM AS400, các tủ lắp đặt thiết bị ghi băng lưu trữ, hệ thống máy in được lắp đặt tại Trung tâm xử lý thông tin
7 SIBS: Silverlake Intergated Banking System - là phần mềm Hệ thống ngân hàng tích hợp của SilverLake được áp dụng tại Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam
8 CSDL: Cơ sở dữ liệu
9 ATM HOST: máy chủ ATM
10 VCB(Vietcombank): Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam
11 ICB(Incombank): Ngân hàng Công thương Việt Nam
12 VBARD(Agribank): Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam
13 ACB(Asia Commercial Bank): Ngân hàng Thương mại cổ phần
Á Châu
14 EAB(Eastern Asia Commercial Bank): Ngân hàng Thương mại
cổ phần Đông Á
15 Sacombank: Ngân hàng Thương mại cổ phần Sài Gòn thương tín
Trang 616 Habubank: Ngân hàng phát triển Nhà Hà Nội
17 Saigonbank: Ngân hàng Thương mại cổ phần Sài Gòn công thương
18 Eximbank: Ngân hàng thương mại cổ phần xuất nhập khẩu
19 Techcombank: Ngân hàng Kỹ thương Việt Nam
20 ChohungVina Bank: Ngân hàng liên doanh tại Việt Nam
21 MB (Military Bank): Ngân hàng cổ phần quân đội
22 UOB: United Overseas Bank, ngân hàng của Singapore
23 HSBC: Hongkong and Shanghai Banking Corporation Limited, Tập đoàn ngân hàng Hồng Kông – Thượng Hải
24 Phương Nam bank (Southern Bank): Ngân hàng Thương mại cổ phần Phương Nam
25 VNBC: Liên minh thẻ Viet Nam Bank Card gồm có 4 thành viên: EAB, Sai Gon bank, China Union Bank, Ngân hàng phát triển Nhà Hà Nội – Habubank (HBB)
26 BankNetvn: là Công ty cổ phần chuyển mạch tài chính quốc gia, bao gồm các ngân hàng thành viên như : Agribank,BIDV, ICB, ACB, Sacombank, EAB, Saigonbank và VDC
27 Visanet : là Hệ thống mạng giao dịch của Visa
28 VDC (VietNam Datacommunication Company): là Công ty điện toán và truyền số liệu
29 Lobby: máy ATM để sảnh
30 Throught the wall: máy ATM xuyên tường
31 KCN/KCX: Khu công nghiệp/Khu chế xuất
32 ADSL: Asymmetric Digital Subscriber Line
33 UPS: Bộ lưu điện
34 LAN: Local Area Network – Mạng cục bộ
35 DBMS: Database Management System – Hệ quản lý cơ sở dữ liệu
Trang 7MỞ ĐẦU
ATM (Automated Teller Machine) - máy giao dịch tự động – ngày nay đã trở nên phổ biến trên khắp thế giới cũng như ở Việt Nam Người tiêu dùng có thể thực hiện các giao dịch như rút tiền, chuyển khoản, thanh toán hóa đơn tiền điện thoại, tiền nước mà không cần phải đến ngân hàng
Đến nay, người ta vẫn còn bàn cãi về việc ai là người phát minh ra ATM Có người cho rằng đó là nhà phát minh người Thổ Nhĩ Kỳ Luther George Simjian Có người lại cho là John Shepherd-Barron Một số khác thì cho là Don Wetzel
Luther George Simjian - một nhà phát minh người Thổ Nhĩ Kỳ - là người đầu tiên nghĩ ra "loại máy có lỗ đặt áp vào tường" cho phép khách hàng có thể thực hiện mọi giao dịch tài chính Simjian bắt đầu đăng ký bằng sáng chế cho ý tưởng này vào năm 1939 Ông đã cố thuyết phục một ngân hàng - ngày nay là Ngân hàng Citicorp - thử lắp đặt máy phát tiền tự động này Thế nhưng chỉ trong vòng 6 tháng sau, người ta phải tháo dỡ loại máy trên do nhu cầu sử dụng không cao [19]
John Shepherd-Barron sáng chế vào giữa thập niên 1960 Xuất phát
từ nhu cầu của bản thân muốn có thể rút tiền từ ngân hàng bất cứ lúc nào nên ông đã nghĩ ra loại máy rút tiền tự động Loại máy do Shepherd-Barron chế tạo có thể thực hiện giao dịch bất cứ lúc nào với tần số 24/7 (tức 24 giờ/ngày và 7 ngày/tuần) và được lắp đặt lần đầu tiên tại chi nhánh Ngân hàng Barclays ở London (Anh) vào năm 1967 [19]
Don Wetzel - Phó giám đốc chi nhánh kế hoạch sản phẩm của Docutel (một công ty chuyên về máy tự động xử lý hành lý) – người thiết
kế ra loại máy ATM đầu tiên mà chúng ta đang sử dụng chính là loại máy
đã ra mắt công chúng vào năm 1969 tại Ngân hàng Chemical Bank ở New York (Mỹ) Ông nảy ra ý tưởng tạo ra chiếc máy ATM hiện đại trong một lần xếp hàng chờ rút tiền tại một ngân hàng ở Dallas Ông trình bày ý tưởng của mình và được Công ty Docutel hỗ trợ tài chính Với số tiền 5 triệu USD, Wetzel cùng 2 cộng sự đã chế tạo thành công chiếc máy ATM đầu tiên trên thế giới Họ được nhận bằng sáng chế vào năm 1973 [19]
Cho dù, người ta vẫn tiếp tục bàn cãi về ai là người đã phát minh ra máy ATM thì ngày nay ATM hiện diện ở khắp mọi nơi trên thế giới và trở
Trang 8nên rất thông dụng
Tại thị trường Việt Nam, dịch vụ ATM được giới thiệu vào cuối những năm 90 Ban đầu chỉ có 4 ngân hàng thương mại quốc doanh (VCB, VBARD, ICB, BIDV) và 2 ngân hàng nước ngoài triển khai dịch vụ ATM (ANZ, HSBC) Đến nay, dịch vụ này đã được triển khai rộng khắp với rất nhiều ngân hàng cùng tham gia như: Vietcombank, Agribank, Incombank, BIDV, Eximbank, Sacombank, EAB, Techcombank, ChohungVina Bank,
MB, HBB, ANZ, UOB, HSBC, Phương Nam bank và Saigon bank
Hiện nay, tại Việt Nam, nhu cầu sử dụng dịch vụ của khách hàng qua các kênh thanh toán tự động ngày càng gia tăng Một trong những kênh thanh toán đã và đang được các Ngân hàng lựa chọn triển khai là máy ATM
Máy ATM là kênh phân phối dịch vụ ngân hàng bán lẻ hiện đại, cho phép thực hiện các giao dịch tự động như rút tiền, chuyển khoản, thanh toán hóa đơn và các giao dịch khác
Máy ATM có thể cung cấp tối đa hơn 40 dịch vụ Đây sẽ là kênh phân phối dần thay thế cho kênh phân phối truyền thống của Ngân hàng, phòng giao dịch và quỹ tiết kiệm trong tương lai, tiết kiệm chi phí rất lớn cho việc đầu tư cơ sở vật chất và nhân lực của ngân hàng
Xu thế hội nhập quốc tế ngày càng thể hiện rõ nét, lượng khách du lịch đến Việt Nam ngày càng tăng kéo theo nhu cầu sử dụng thẻ thanh toán tại các điểm giao dịch tự động của Ngân hàng ngày càng nhiều
Bên cạnh đó, nó cũng tạo sự thuận tiện cho các doanh nghiệp trong việc hỗ trợ trả lương tự động cho cán bộ công nhân viên, tiếp kiệm thời gian
và tiền bạc cho doanh nghiệp Kênh giao dịch qua máy ATM chính là một trong những yếu tố quan trọng để các doanh nghiệp lựa chọn Ngân hàng là đối tác cung cấp dịch vụ
Dựa trên thực tế đó, việc đầu tư phát triển dịch vụ ngân hàng tự động
là một trong những chiến lược quan trọng của các Ngân hàng tại Việt Nam, nhằm đáp ứng nhu cầu của khách hàng, nâng cao chất lượng phục vụ và đạt lợi nhuận cao Điều này đã tạo nên sự cạnh tranh giữa các Ngân hàng trong việc mở rộng mạng lưới máy ATM, thu hút khách hàng sử dụng các dịch vụ của Ngân hàng
Trang 9khai và mở rộng mạng lưới máy ATM, BIDV đã có những chiến lược cụ thể trong việc hoạch định và xây dựng các kế hoạch đầu tư, mua sắm và phát triển mạng lưới máy ATM
Hiện tại, mặc dù hệ thống thông tin quản lý máy ATM của BIDV đang triển khai phần nào cũng đã mang lại kết quả nhưng chưa có một giải pháp tổng thể, thống nhất và chưa đồng bộ Việc theo dõi tình trạng hoạt động máy ATM, việc phân bổ máy ATM cho các chi nhánh và cập nhật danh sách các địa điểm đặt máy được thực hiện một cách thủ công bằng tay
Vì vậy, mặc dù đã có nhiều nỗ lực trong việc đầu tư và phát triển nhưng sự thuận tiện và hiệu quả đạt được còn khiêm tốn
Đứng trước những khó khăn đó, việc xây dựng chương trình nhằm phân bố, quản lý máy ATM, cập nhật thông tin kịp thời, đảm bảo tính dễ sử dụng, thuận tiện và hiệu quả là một việc rất cần thiết, sẽ đem lại nhiều lợi ích cho BIDV và tạo sự thuận tiện cho khách hàng sử dụng dịch vụ thẻ của BIDV
Luận văn “Xây dựng mạng lưới lắp đặt máy ATM hiệu quả”
được xây dựng nhằm đưa ra giải pháp giúp BIDV quản lý và phân bổ ATM một cách hiệu quả, tiết kiệm thời gian và chi phí
Cấu trúc của luận văn như sau:
1 Chương mở đầu;
2 Chương 1: Hiện trạng việc phân bố các ATM ở BIDV Chương nêu (i) hiện trạng việc phân bố các máy ATM mà hiện tại BIDV đang triển khai; (ii) phương án quản lý máy ATM và phân bố mạng lưới máy ATM hiện đang được áp dụng; (iii) tình hình mạng lưới máy ATM hiện tại của BIDV và một số Ngân hàng bạn; (iv) tiêu chí đánh giá địa điểm đặt máy Tiếp theo là đánh giá ưu nhược điểm của giải pháp hiện tại; Nêu lên ưu điểm và nhược điểm của giải pháp hiện tại đang được triển khai tại BIDV
3 Chương 2: Xác định tiêu chí xây dựng mạng máy ATM mới, (i) đề xuất cải tiến phương án cũ; (ii) Sự cần thiết phải xây dựng giải pháp mới Trên cơ sở phương án và tiêu chí hiện tại, xác định tiêu chí và phương án mới; (iii) Đề xuất cải tiến phương án cũ Ngoài ra là nghiên cứu phương pháp, quy trình phân bổ máy ATM theo phương
án mới Phần này xác định được mục tiêu của phương án mới, xây
Trang 10dựng các yêu cầu của chương trình và đưa ra những giải pháp cụ thể
để xây dựng chương trình, đáp ứng được nhu cầu quản lý và mở rộng mạng lưới máy ATM của BIDV Trên cơ sở đó đưa ra những khuyến cáo về trang thiết bị cần thiết để phục vụ cho việc triển khai
4 Chương 3: Xây dựng chương trình điều hành, hỗ trợ mở rộng mạng lưới; (i) Công cụ sử dụng (MapInfo – hệ quy chiếu, kiến trúc; Dev Express; C#, SQLServer; ); (ii) Thiết kế logic chương trình; (iii) Hoạt động của chương trình
5 Phần kết luận và phụ lục cần thiết
Trang 11Hầu hết các item đƣợc sử dụng – các menu cho phép các
item đƣợc sử dụng để ẩn một cách tự động
Ghi và khôi phục lại layout của các thanh công cụ vào registry, stream hoặc tệp tin XML Tại thời điểm thiết kế, có thể ghi layout của các thanh công cụ mà bạn tạo trong một ứng dụng vào một tếp tin XML và sau đó truyền nó tới ứng dụng khác
Nạp MainMenus và ContextMenus đang tồn tại
Hỗ trợ người dùng cuối tùy biến layout của các thanh công cụ XtraBars cho phép bạn có thể tuy biến “hot” Tùy biến “hot” là khả năng của người dùng cuối để chế tác các thanh công cụ, menu mà không cần kích hoạt sự hoạt động của các hộp thoại tùy biến
Định vị các phần tử (element) của giao diện
1 DevExpress.XtraEditor-Thư viện cung cấp các đối tượng soạn thảo như textbox, combobox
Thư viện XtraEditor là một thành phần 100% C# được thiết kế phù hợp và tối ưu cho Visual Studio.NET Thư viện XtraEditors là một bộ của hơn 35 Control soạn thảo dữ liệu – các thành phần riêng đầu tiên cho.NET Framework Mỗi một trình soạn thảo đơn trong bộ có giá trị trong mô hình data-aware và unbound
Nằm trong một tá các công nghệ mới được tìm thấy trong thư viện XtraEditors là kiến trúc Style Controller, mang đến khả năng thay đổi loại (style) của một hoặc tất cả các trình soạn thảo trong ứng dụng hoặc form –
sử dụng một thiết lập các thộc tính đơn Style Controller giúp kiểm soát tổng thể khi đang thiết kế một ứng dụng XtraEditor Library mang đến tất
cả các thanh công cụ mà bạn cần để tạo giao diện một cách dễ dàng Nó có thể được đặt riêng lẻ hoặc là một phần của bộ: XtraGrid Suite, XtraTreeList Suite và XtraBars Suite
Để quen thuộc với thư viện, đề nghị xem topic dưới đây
Editor List: cung cấp danh sách các trình soạn thảo
Control List: cung cấp danh sách các control