1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Xây dựng mạng lưới lắp đặt máy ATM hiệu quả

107 1,2K 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 107
Dung lượng 2,4 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hiện tại, mặc dù hệ thống thông tin quản lý máy ATM của BIDV đang triển khai phần nào cũng đã mang lại kết quả nhưng chưa có một giải pháp tổng thể, thống nhất và chưa đồng bộ.. Việc the

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ

Trang 2

MỤC LỤC

LỜI CÁM ƠN 1

MỤC LỤC 2

Một số thuật ngữ và từ viết tắt 4

Danh sách các bảng biểu 6

Danh mục các hình vẽ, đồ thị 7

MỞ ĐẦU 8

Chương I 12

Hiện trạng việc phân bố và quản lý các máy ATM ở BIDV 12

I Giới thiệu hiện trạng 12

II Tình hình phát triển mạng lưới ATM của các ngân hàng khác 23 III Đánh giá ưu nhược điểm của giải pháp hiện tại 27

III.1 Ưu điểm 27

III.2 Nhược điểm 27

IV Kết luận 28

Chương II 29

Xác định tiêu chí xây dựng mạng máy ATM mới, đề xuất cải tiến phương án cũ 29

I Sự cần thiết phải có phương án phân bổ mới 29

II Tiêu chí xây dựng mạng lưới ATM mới 30

III Đề xuất cải tiến phương án cũ 31

III.1 Tiêu chí đặt máy ATM trước đây 31

III.2 Đề xuất 33

IV Nghiên cứu phương pháp, quy trình phân bố máy ATM theo

Trang 3

phương án mới 34

IV.1 Phương pháp phân bổ mới 34

IV.2 Quy trình phân bố và quản lý máy ATM theo phương án mới 36

IV.3 Cơ sở khuyến cáo trang thiết bị và cài đặt 36

V Kết luận 36

Chương III 37

Xây dựng chương trình điều hành, hỗ trợ mở rộng mạng lưới 37

I Công cụ sử dụng 37

II Cơ sở dữ liệu 37

III Thiết kế logic chương trình 37

III Hoạt động của chương trình 38

Kết luận 43

Tài liệu tham khảo 45

Phụ lục 46

Trang 4

6 AS400: Hệ thống máy chủ AS400 là hệ thống thiết bị tin học bao gồm các máy chủ IBM AS400, các tủ lắp đặt thiết bị ghi băng lưu trữ, hệ thống máy in được lắp đặt tại Trung tâm xử lý thông tin

7 SIBS: Silverlake Intergated Banking System - là phần mềm Hệ thống ngân hàng tích hợp của SilverLake được áp dụng tại Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam

8 CSDL: Cơ sở dữ liệu

9 ATM HOST: máy chủ ATM

10 VCB(Vietcombank): Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam

11 ICB(Incombank): Ngân hàng Công thương Việt Nam

12 VBARD(Agribank): Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam

13 ACB(Asia Commercial Bank): Ngân hàng Thương mại cổ phần

Trang 5

16 Habubank: Ngân hàng phát triển Nhà Hà Nội

17 Saigonbank: Ngân hàng Thương mại cổ phần Sài Gòn công thương

18 Eximbank: Ngân hàng thương mại cổ phần xuất nhập khẩu

19 Techcombank: Ngân hàng Kỹ thương Việt Nam

20 ChohungVina Bank: Ngân hàng liên doanh tại Việt Nam

21 MB (Military Bank): Ngân hàng cổ phần quân đội

22 UOB: United Overseas Bank, ngân hàng của Singapore

23 HSBC: Hongkong and Shanghai Banking Corporation Limited, Tập đoàn ngân hàng Hồng Kông – Thượng Hải

24 Phương Nam bank (Southern Bank): Ngân hàng Thương mại cổ phần Phương Nam

25 VNBC: Liên minh thẻ Viet Nam Bank Card gồm có 4 thành viên: EAB, Sai Gon bank, China Union Bank, Ngân hàng phát triển Nhà Hà Nội – Habubank (HBB)

26 BankNetvn: là Công ty cổ phần chuyển mạch tài chính quốc gia, bao gồm các ngân hàng thành viên như : Agribank,BIDV, ICB, ACB, Sacombank, EAB, Saigonbank và VDC

27 Visanet : là Hệ thống mạng giao dịch của Visa

28 VDC (VietNam Datacommunication Company): là Công ty điện toán và truyền số liệu

29 Lobby: máy ATM để sảnh

30 Throught the wall: máy ATM xuyên tường

31 KCN/KCX: Khu công nghiệp/Khu chế xuất

32 ADSL: Asymmetric Digital Subscriber Line

33 UPS: Bộ lưu điện

34 LAN: Local Area Network – Mạng cục bộ

35 DBMS: Database Management System – Hệ quản lý cơ sở dữ liệu

Trang 6

Danh sách các bảng biểu

1 Bảng 1: Liệt kê số lượng máy ATM của BIDV đã được triển khai tại các khu vực

2 Bảng 2: Thể hiện số lượng máy ATM tại mỗi tỉnh/thành phố

3 Bảng 3: Bảng thống kê số lượng máy ATM-BIDV tại các điểm đặt máy của các chi nhánh và thời gian phục vụ của máy ATM

4 Bảng 4: Tổng hợp số lượng máy ATM tại các khu vực của một sô ngân hàng tại Việt Nam

5 Các tiêu chí để đánh giá địa điểm đặt máy

Trang 7

Danh mục các hình vẽ, đồ thị

1 Sơ đồ mạng lưới ATM hiện đang được triển khai tại BIDV

2 Sơ đồ luồng giao dịch tại máy ATM

3 Mô hình vật lý hệ thống quản lý và phân bổ máy ATM

4 Mô hình kiến trúc phần mềm

Trang 8

MỞ ĐẦU

ATM (Automated Teller Machine) - máy giao dịch tự động – ngày nay đã trở nên phổ biến trên khắp thế giới cũng như ở Việt Nam Người tiêu dùng có thể thực hiện các giao dịch như rút tiền, chuyển khoản, thanh toán hóa đơn tiền điện thoại, tiền nước mà không cần phải đến ngân hàng

Đến nay, người ta vẫn còn bàn cãi về việc ai là người phát minh ra ATM Có người cho rằng đó là nhà phát minh người Thổ Nhĩ Kỳ Luther George Simjian Có người lại cho là John Shepherd-Barron Một số khác thì cho là Don Wetzel

Luther George Simjian - một nhà phát minh người Thổ Nhĩ Kỳ - là người đầu tiên nghĩ ra "loại máy có lỗ đặt áp vào tường" cho phép khách hàng có thể thực hiện mọi giao dịch tài chính Simjian bắt đầu đăng ký bằng sáng chế cho ý tưởng này vào năm 1939 Ông đã cố thuyết phục một ngân hàng - ngày nay là Ngân hàng Citicorp - thử lắp đặt máy phát tiền tự động này Thế nhưng chỉ trong vòng 6 tháng sau, người ta phải tháo dỡ loại máy trên do nhu cầu sử dụng không cao [19]

John Shepherd-Barron sáng chế vào giữa thập niên 1960 Xuất phát

từ nhu cầu của bản thân muốn có thể rút tiền từ ngân hàng bất cứ lúc nào nên ông đã nghĩ ra loại máy rút tiền tự động Loại máy do Shepherd-Barron chế tạo có thể thực hiện giao dịch bất cứ lúc nào với tần số 24/7 (tức 24 giờ/ngày và 7 ngày/tuần) và được lắp đặt lần đầu tiên tại chi nhánh Ngân hàng Barclays ở London (Anh) vào năm 1967 [19]

Don Wetzel - Phó giám đốc chi nhánh kế hoạch sản phẩm của Docutel (một công ty chuyên về máy tự động xử lý hành lý) – người thiết

kế ra loại máy ATM đầu tiên mà chúng ta đang sử dụng chính là loại máy

đã ra mắt công chúng vào năm 1969 tại Ngân hàng Chemical Bank ở New York (Mỹ) Ông nảy ra ý tưởng tạo ra chiếc máy ATM hiện đại trong một lần xếp hàng chờ rút tiền tại một ngân hàng ở Dallas Ông trình bày ý tưởng của mình và được Công ty Docutel hỗ trợ tài chính Với số tiền 5 triệu USD, Wetzel cùng 2 cộng sự đã chế tạo thành công chiếc máy ATM đầu tiên trên thế giới Họ được nhận bằng sáng chế vào năm 1973 [19]

Cho dù, người ta vẫn tiếp tục bàn cãi về ai là người đã phát minh ra máy ATM thì ngày nay ATM hiện diện ở khắp mọi nơi trên thế giới và trở

Trang 9

nên rất thông dụng

Tại thị trường Việt Nam, dịch vụ ATM được giới thiệu vào cuối những năm 90 Ban đầu chỉ có 4 ngân hàng thương mại quốc doanh (VCB, VBARD, ICB, BIDV) và 2 ngân hàng nước ngoài triển khai dịch vụ ATM (ANZ, HSBC) Đến nay, dịch vụ này đã được triển khai rộng khắp với rất nhiều ngân hàng cùng tham gia như: Vietcombank, Agribank, Incombank, BIDV, Eximbank, Sacombank, EAB, Techcombank, ChohungVina Bank,

MB, HBB, ANZ, UOB, HSBC, Phương Nam bank và Saigon bank

Hiện nay, tại Việt Nam, nhu cầu sử dụng dịch vụ của khách hàng qua các kênh thanh toán tự động ngày càng gia tăng Một trong những kênh thanh toán đã và đang được các Ngân hàng lựa chọn triển khai là máy ATM

Máy ATM là kênh phân phối dịch vụ ngân hàng bán lẻ hiện đại, cho phép thực hiện các giao dịch tự động như rút tiền, chuyển khoản, thanh toán hóa đơn và các giao dịch khác

Máy ATM có thể cung cấp tối đa hơn 40 dịch vụ Đây sẽ là kênh phân phối dần thay thế cho kênh phân phối truyền thống của Ngân hàng, phòng giao dịch và quỹ tiết kiệm trong tương lai, tiết kiệm chi phí rất lớn cho việc đầu tư cơ sở vật chất và nhân lực của ngân hàng

Xu thế hội nhập quốc tế ngày càng thể hiện rõ nét, lượng khách du lịch đến Việt Nam ngày càng tăng kéo theo nhu cầu sử dụng thẻ thanh toán tại các điểm giao dịch tự động của Ngân hàng ngày càng nhiều

Bên cạnh đó, nó cũng tạo sự thuận tiện cho các doanh nghiệp trong việc hỗ trợ trả lương tự động cho cán bộ công nhân viên, tiếp kiệm thời gian

và tiền bạc cho doanh nghiệp Kênh giao dịch qua máy ATM chính là một trong những yếu tố quan trọng để các doanh nghiệp lựa chọn Ngân hàng là đối tác cung cấp dịch vụ

Dựa trên thực tế đó, việc đầu tư phát triển dịch vụ ngân hàng tự động

là một trong những chiến lược quan trọng của các Ngân hàng tại Việt Nam, nhằm đáp ứng nhu cầu của khách hàng, nâng cao chất lượng phục vụ và đạt lợi nhuận cao Điều này đã tạo nên sự cạnh tranh giữa các Ngân hàng trong việc mở rộng mạng lưới máy ATM, thu hút khách hàng sử dụng các dịch vụ của Ngân hàng

Nhận thức được rõ những lợi ích mang lại trong việc đầu tư triển

Trang 10

khai và mở rộng mạng lưới máy ATM, BIDV đã có những chiến lược cụ thể trong việc hoạch định và xây dựng các kế hoạch đầu tư, mua sắm và phát triển mạng lưới máy ATM

Hiện tại, mặc dù hệ thống thông tin quản lý máy ATM của BIDV đang triển khai phần nào cũng đã mang lại kết quả nhưng chưa có một giải pháp tổng thể, thống nhất và chưa đồng bộ Việc theo dõi tình trạng hoạt động máy ATM, việc phân bổ máy ATM cho các chi nhánh và cập nhật danh sách các địa điểm đặt máy được thực hiện một cách thủ công bằng tay

Vì vậy, mặc dù đã có nhiều nỗ lực trong việc đầu tư và phát triển nhưng sự thuận tiện và hiệu quả đạt được còn khiêm tốn

Đứng trước những khó khăn đó, việc xây dựng chương trình nhằm phân bố, quản lý máy ATM, cập nhật thông tin kịp thời, đảm bảo tính dễ sử dụng, thuận tiện và hiệu quả là một việc rất cần thiết, sẽ đem lại nhiều lợi ích cho BIDV và tạo sự thuận tiện cho khách hàng sử dụng dịch vụ thẻ của BIDV

Luận văn “Xây dựng mạng lưới lắp đặt máy ATM hiệu quả”

được xây dựng nhằm đưa ra giải pháp giúp BIDV quản lý và phân bổ ATM một cách hiệu quả, tiết kiệm thời gian và chi phí

Cấu trúc của luận văn như sau:

1 Chương mở đầu;

2 Chương 1: Hiện trạng việc phân bố các ATM ở BIDV Chương nêu (i) hiện trạng việc phân bố các máy ATM mà hiện tại BIDV đang triển khai; (ii) phương án quản lý máy ATM và phân bố mạng lưới máy ATM hiện đang được áp dụng; (iii) tình hình mạng lưới máy ATM hiện tại của BIDV và một số Ngân hàng bạn; (iv) tiêu chí đánh giá địa điểm đặt máy Tiếp theo là đánh giá ưu nhược điểm của giải pháp hiện tại; Nêu lên ưu điểm và nhược điểm của giải pháp hiện tại đang được triển khai tại BIDV

3 Chương 2: Xác định tiêu chí xây dựng mạng máy ATM mới, (i) đề xuất cải tiến phương án cũ; (ii) Sự cần thiết phải xây dựng giải pháp mới Trên cơ sở phương án và tiêu chí hiện tại, xác định tiêu chí và phương án mới; (iii) Đề xuất cải tiến phương án cũ Ngoài ra là nghiên cứu phương pháp, quy trình phân bổ máy ATM theo phương

án mới Phần này xác định được mục tiêu của phương án mới, xây

Trang 11

dựng các yêu cầu của chương trình và đưa ra những giải pháp cụ thể

để xây dựng chương trình, đáp ứng được nhu cầu quản lý và mở rộng mạng lưới máy ATM của BIDV Trên cơ sở đó đưa ra những khuyến cáo về trang thiết bị cần thiết để phục vụ cho việc triển khai

4 Chương 3: Xây dựng chương trình điều hành, hỗ trợ mở rộng mạng lưới; (i) Công cụ sử dụng (MapInfo – hệ quy chiếu, kiến trúc; Dev Express; C#, SQLServer; ); (ii) Thiết kế logic chương trình; (iii) Hoạt động của chương trình

5 Phần kết luận và phụ lục cần thiết

Trang 12

Chương I Hiện trạng việc phân bố và quản lý các máy ATM ở BIDV

I Giới thiệu hiện trạng

Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam (BIDV) đã bắt đầu thử nghiệm hệ thống ATM từ năm 1998 tại Sở giao dịch 1 – Hà Nội

Đến tháng 6/2002, dịch vụ thẻ BIDV-ATM được chính thức khai trương phục vụ khách hàng với số lượng máy ATM là 14 máy ATM hoạt động tại 4 tỉnh/thành phố (Hà Nội, Tp Hồ Chí Minh, Đà Nẵng, Bình Dương)

Sau 5 năm hoạt động, tính đến thời điểm hiện tại, BIDV đã triển khai hơn 600 máy ATM hoạt động tại 64 tỉnh/thành phố trên cả nước (số lượng ATM tăng gấp 43 lần so với thời điểm triển khai ban đầu)

Kết quả triển khai máy ATM qua các năm của BIDV

Trang 13

Hiện BIDV được đánh giá là một trong số ít các ngân hàng có mạng lưới máy ATM trải rộng nhất trong hệ thống các Ngân hàng thương mại Việt Nam

Bảng 1: Liệt kê số lượng máy ATM của BIDV đã được triển khai tại các khu vực (Số liệu tính đến tháng 10/2007)

Khu vực

Số lượng ATM

Trang 14

Khu vực

Số lượng ATM

Trang 15

Khu vực

Số lượng ATM

Đánh giá: Theo số liệu thống kê thực tế như trên cho thấy mạng lưới máy ATM của ATM rộng, phủ kín 64 tỉnh/thành phố Tuy nhiên, số lượng máy ATM tại mỗi khu vực không đồng đều nhau Các máy ATM được đặt chủ yếu tại tỉnh/thành phố lớn, đông dân cư (Hà Nội, Hải Phòng, Quảng Ninh, Đà Nẵng, Tp Hồ Chí Minh ) Một số khu vực có số lượng máy ATM tương đối ít (1 đến 2 máy ATM), chưa đáp ứng đủ nhu cầu sử dụng của khách hàng tại các khu vực đó (Hưng Yên, Hà Nam, Ninh Bình, ) cộng với sự cạnh tranh mạnh mẽ của các Ngân hàng thương mại khách trên địa bàn

Bảng 2: Thể hiện số lượng máy ATM tại mỗi tỉnh/thành phố, tính tỷ

lệ phần trăm (tên tỉnh, số lượng máy, tỷ lệ phần trăm)

Tên tỉnh/thành phố Số lượng máy ATM Tỷ lệ (%)

Trang 16

Tên tỉnh/thành phố Số lượng máy ATM Tỷ lệ (%)

Ngoài ra, một số tỉnh/thành phố khác có số lượng ATM cũng tương

Trang 17

đối nhiều do trên địa bàn tập trung nhiều khu công nghiệp, khu chế xuất như Bình Dương( với 20 máy ATM, chiếm 3.23% so với tổng số máy ATM toàn hệ thống), Đồng Nai (với 19 máy ATM, chiếm 3.07% so với tổng số máy ATM toàn hệ thống Việc triển khai ATM tại những khu vực này phần lớn để hỗ trợ các doanh nghiệp thực hiện trả lương qua máy ATM, tiết kiệm nhiều chi phí về thời gian và tiền bạc cho doanh nghiệp

Bảng 3: Bảng thống kê số lượng máy ATM-BIDV tại các điểm đặt máy của các chi nhánh và thời gian phục vụ của máy ATM

Địa bàn

SL máy ATM

Trong đó, đặt tại Trong đó, t/gian phục vụ Trụ sở

Ng/hàng

TTTM, S/bay, Ksạn

KCN, KCX

Đ/điểm khác 24/7 >12/7 < 12/5

Trang 18

Địa bàn

SL máy ATM

Trong đó, đặt tại Trong đó, t/gian phục vụ Trụ sở

Ng/hàng

TTTM, S/bay, Ksạn

KCN, KCX

Đ/điểm khác 24/7 >12/7 < 12/5

Trang 19

Địa bàn

SL máy ATM

Trong đó, đặt tại Trong đó, t/gian phục vụ Trụ sở

Ng/hàng

TTTM, S/bay, Ksạn

KCN, KCX

Đ/điểm khác 24/7 >12/7 < 12/5

kê thực tế thì các máy có lượng giao dịch nhiều nhất đa phần đều đặt tại trụ

sở Ngân hàng và phục vụ khách hàng 24/24 (CN Tp Hồ Chí Minh, Sở giao dịch 2, CN Hà thành, Sở giao dịch 1, CN Đà Nẵng, ) Trong số hơn 600 máy ATM của BIDV:

 Có 239 máy đặt tại trụ sở Ngân hàng (chiếm 38.49%);

 Có 64 máy đặt tại Trung tâm thương mại, khách sạn, sân bay (chiếm 10.31%);

 Có 44 máy đặt tại KCN/KCX (chiếm 7.09%);

 Có 274 máy đặt tại các địa điểm khác như Bưu điện, cư xá, (chiếm 44.12%)

Phối trí máy tại điểm đặt máy còn tuỳ nghi: có nơi quay máy vào phía trong, có nơi quay máy hướng ra ngoài, có nơi để máy đứng đơn độc,

có nơi đặt máy trong cabin kín, có nơi lập bảng hiệu chỉ dẫn nhưng có nơi không lập, Hơn nữa, trang trí và quảng cáo tại các điểm đặt máy chưa thực hiện thống nhất

Thời gian phục vụ của máy ATM là một trong số các yếu tố quan trọng thu hút khách hàng vì máy ATM là máy giao dịch tự động, tạo sự

Trang 20

thuận lợi cho khách hàng có thể giao dịch với Ngân hàng mọi nơi, mọi lúc Trong số hơn 600 máy hiện nay, thời gian hoạt động của các máy ATM của BIDV cụ thể như sau:

ATM hoạt động ít hơn 24/7 45 7.25%

Nhìn chung, phần lớn các máy ATM của BIDV có thời gian hoạt động tối đa 24/24h (có 576 máy ATM, chiếm 92.75% trong tổng số lượng máy ATM đang hoạt động của toàn hệ thống) Điều này đã thể hiện rõ sự

nỗ lực rất lớn của BIDV trong việc mở rộng mạng lưới hoạt động của ATM Không chỉ tăng số lượng máy mà còn không ngừng nâng cao chất lượng dịch vụ ATM thông qua việc tăng thời gian hoạt động của máy ATM

Về tần suất giao dịch của các máy ATM trong toàn hệ thống trung bình 100 giao dịch/1ngày

Mạng lưới ATM-BIDV ngày càng được mở rộng cả về chủng loại và

số lượng nên đang dần từng bước thu hút được nhiều khách hàng và tăng sức cạnh tranh với các Ngân hàng bạn Bản đồ bố trí điểm đặt máy ATM hiện tại của BIDV tương đối nhiều nhưng chưa thực sự phát huy hết các tính năng, công dụng của hệ thống ATM

Sơ đồ mạng lưới máy ATM hiện đang được triển khai tại BIDV

 AS400 là hệ thống máy chủ của BIDV

Trang 21

 SIBS là hệ thống phần mềm tích hợp Dữ liệu được quản lý tập trung của toàn hệ thống trong đó có dữ liệu liên quan đến các máy ATM

 ATM HOST là phần mềm máy chủ ATM Quản lý hoạt động của tất

cả các máy ATM của toàn hệ thống BIDV

 Các máy ATM lắp đặt tại các khu vực sẽ được kết nối với trực tiếp với ATM HOST

 Các thông tin giao dịch, các thông tin liên quan đến máy ATM đều được truyền về ATM HOST Từ ATM HOST kết nối với các phân

hệ liên quan khác thuộc SIBS để cho phép, từ chối hoặc cập nhật các giao dịch phát sinh

Sơ đồ luồng dữ liệu giao dịch tại các máy ATM của BIDV

Khách hàng Máy ATM Hệ thống máy

phát hành

Trang 22

 Dự đoán và phân tích nhu cầu thị trường Việt Nam về việc sử dụng dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt của người dân, thực trạng hệ thống ATM của các Ngân hàng nói chung, của BIDV nói riêng và khả năng đáp ứng triển khai của BIDV

 Trên cơ sở nghiên cứu và dự đoán nhu cầu thị trường về sử dụng dịch vụ ATM và tổng hợp nhu cầu từ chi nhánh, Hội sở chính sẽ cân đối, dự kiến phân bổ số lượng máy ATM và đưa ra mạng lưới máy ATM dự kiến triển khai trên từng địa bàn để các chi nhánh tham khảo

 Hội sở chính phối hợp với các chi nhánh khảo sát cụ thể địa điểm đặt máy dựa trên các tiêu chí có sẵn để đưa ra định hướng cụ thể cho chi nhánh

 Các Chi nhánh có trách nhiệm đề xuất các địa điểm, cách thức và chủng loại máy và thông báo về Hội sở chính để điều tiết, tránh

sự trùng lặp kém hiệu quả, đảm bảo tiêu chí thời gian hoạt động 24/7, tránh tình trạng máy không hoạt động trong thời gian khách hàng có nhu cầu sử dụng

 Hội sở chính tập hợp các địa điểm đặt máy để điều tiết, phân bổ

và chốt chính thức địa điểm đặt; trình Ban lãnh đạo phê BIDV duyệt Việc xây dựng bản đồ đặt máy tại các địa điểm mà các chi nhánh đã đăng ký được thực hiện thủ công, bằng tay Các thông tin liên quan đến chi nhánh, điểm đặt máy, chủng loại máy, số lượng máy, các thiết bị kèm theo được cập nhật và lưu dưới dạng file excel (*.xls)

 Dựa trên bản đồ đặt máy đã được Ban lãnh đạo BIDV phê duyệt, Hội sở chính sẽ thông báo cho các chi nhánh về số lượng máy ATM dự kiến phân bổ

 Chi nhánh làm việc với các đơn vị cho thuê địa điểm đặt máy và thuê đường truyền thông tại các địa điểm đã ấn định Thông báo cho Hội sở chính về tính sẵn sàng của các địa điểm này

 Hội sở chính thống nhất và thông báo kế hoạch triển khai và phối hợp lắp đặt máy ATM tại các địa điểm mà chi nhánh đã sẵn sàng Sau khi máy đã được phân bổ và triển khai tại các địa điểm mà các chi nhánh đã đăng ký, các thông tin liên quan đến máy ATM được cập nhật

Trang 23

vào hệ thống Việc quản lý hoạt động của các máy ATM của chi nhánh được thực hiện thông qua chương trình được cài đặt tại các máy tính cá nhân tại Chi nhánh Cán bộ nghiệp vụ tại chi nhánh hàng ngày đăng nhập vào chương trình để kiểm tra tình trạng hoạt động của máy, tra cứu thông tin khách hàng, thông tin về giao dịch mà khách hàng thực hiện

Thông báo với Hội sở chính những máy hiện không hoạt động, máy chuyển địa điểm Hội sở chính căn cứ vào báo cáo của chi nhánh để cập nhật các thông tin liên quan đến máy, đảm bảo đúng, đủ thông tin về tình trạng hoạt động của các máy tại thời điểm hiện tại

Tại Hội sở chính (Trung tâm thẻ), cán bộ nghiệp vụ cũng thường xuyên đăng nhập chương trình để theo dõi tình trạng máy, cập nhật các thông tin liên quan đến máy và kịp thời phối hợp với các đơn vị liên quan

để xử lý nếu có bất cứ phát sinh nào làm ảnh hưởng đến giao dịch của khách hàng

Các thông tin về máy như địa điểm đặt máy, tình trạng hoạt động, số lượng máy tại mỗi địa điểm được lưu vào file và thường xuyên được cập nhật bằng tay mỗi khi có sự thay đổi thông tin File danh sách địa điểm đặt máy được gửi cho các chi nhánh để hỗ trợ khách hàng Đồng thời danh sách này cũng được gửi qua đường email cho khách hàng nếu khách hàng có nhu cầu; được đăng trên trang web của ngân hàng để khách hàng có thể truy cập vào lấy thông tin

II Tình hình phát triển mạng lưới ATM của các ngân hàng khác

Bên cạnh sự phát triển ngày càng lớn mạnh về mạng lưới máy ATM

của BIDV thì các ngân hàng khác cũng đang trong giai đoạn đầu tư và phát triển

Các ngân hàng cũng đang tích cực đầu tư mua sắm máy ATM nhằm chiếm lĩnh thị phần, chiếm lĩnh các vị trí có khả năng khai thác kinh doanh tốt thông qua hệ thống máy ATM Cụ thể VCB đã triển khai hơn 800 máy ATM hoạt động tại hơn 32 tỉnh/thành phố; VBARD đã triển khai hơn 570 máy ATM hoạt động tại 64 tỉnh/thành phố; ICB đã triển khai 498 máy ATM hoạt động tại 52 tỉnh/thành phố; EAB đã triển khai 258 máy ATM hoạt động tại 26 tỉnh/thành phố; Habubank đã triển khai 21 máy ATM hoạt động tại 2 tỉnh/thành phố; Sacombank đã triển khai 99 máy ATM hoạt động

Trang 24

tại 17 tỉnh/thành phố; Saigonbank đã triển khai 283 máy ATM hoạt động tại

Saigon bank

Trang 25

Khu vực BIDV VCB VBARD ICB EAB HBB

Sacombank

Saigon bank

Trang 26

Khu vực BIDV VCB VBARD ICB EAB HBB

Sacombank

Saigon bank

Biểu đồ tỷ lệ phần trăm số lượng máy ATM tại một số Ngân hàng

Qua biểu đồ nhận thấy rằng, hiện tại trên thị trường Việt Nam, VCB

là ngân hàng chiếm tỷ lệ cao nhất về việc triển khai máy ATM (chiếm 26%), tiếp đến là BIDV (chiếm 19%), VBARD (chiếm 18%), ICB (chiếm 16%)

Trang 27

Việc mở rộng mạng lưới ATM vẫn tập trung chủ yếu tại các ngân hàng lớn, các ngân hàng thương mại cổ phần, liên doanh số lượng máy ATM triển khai còn khiêm tốn do việc chi phí đầu tư cho việc triển khai cũng tương đối lớn, tiềm lực về kinh phí triển khai còn hạn chế, kinh nghiệm triển khai chưa nhiều Tuy nhiên, các ngân hàng này cũng đang nỗ lực rất nhiều trong việc đầu tư mở rộng mạng lưới ATM

Như vậy, cuộc chạy đua giữa các Ngân hàng trong lĩnh vực phát triển dịch vụ ngân hàng tự động càng có chiều hướng gia tăng, báo hiệu thời

kỳ phát triển mạnh mẽ của hệ thống thanh toán không dùng tiền mặt Tính đến thời điểm hiện tại, đã có 20/58 ngân hàng tại Việt Nam đã có máy ATM như VCB, VBARD, ICB, EAB, ACB, Sacombank Phần lớn các ngân hàng đều đã và đang có những kế hoạch cụ thể trong việc đầu tư mua sắm máy ATM để mở rộng mạng lưới, trang bị các trang thiết bị kỹ thuật, phần cứng, phần mềm , nhằm nâng cao thị phần và chiếm lĩnh thị trường

III Đánh giá ưu nhược điểm của giải pháp hiện tại

Giải pháp mà BIDV đã và đang áp dụng cũng ít nhiều mang lại những hiệu quả nhất định Nó có một số ưu nhược điểm sau:

III.1 Ưu điểm

 Đơn giản, dễ sử dụng vì thông tin được lưu dưới dạng file (*.excel hoặc *.doc)

 Sát với thực tế yêu cầu sử dụng của khách hàng Trong khi đó phương án mới dựa trên đánh giá của các chuyên gia để có được cách phân bổ và quản lý máy ATM hiệu quả nhất

III.2 Nhược điểm

 Quy trình phân bố ATM tại các địa điểm đặt máy ATM được thực hiện một cách thủ công, không chuyên nghiệp Thông tin cập nhật bằng tay và lưu vào tệp tin (file) *.xls hoặc *.doc; gặp khó khăn khi

số lượng ATM nhiều, dễ xảy ra trường hợp thông tin khi cập nhật không được đầy đủ, khó theo dõi và quản lý

 Tốn nhiều thời gian, chi phí để nghiên cứu, tìm hiểu địa điểm đặt máy và thực hiện kế hoạch lắp đặt

 Việc thêm, bớt máy ATM hoặc điều chuyển máy ATM từ chi nhánh này sang chi nhánh khác được cập nhật thủ công Điều này dễ dẫn

Trang 28

đến thiếu sót trong quá trình cập nhật danh sách điểm đặt máy, thiếu chính xác và không chặt chẽ trong quá trình theo dõi số lượng máy ATM tại từng địa điểm của các chi nhánh

 Việc cập nhật, chỉnh sửa hoặc thay đổi các thông tin liên quan đến máy ATM không được thực hiện cập nhật thường xuyên, mất nhiều thời gian và công sức, không chính xác

 Các địa điểm đặt máy được lựa chọn dựa trên các tiêu chí đề ra Tuy nhiên, các tiêu chí này được xác định một cách tương đối

 Sự phân bố các máy ATM không đồng đều: có một số điểm đặt máy sát gần nhau, một số điểm quá cách xa nhau, có điểm đặt ngay trong phòng giao dịch và quỹ tiết kiệm nên thời gian phục vụ của máy chỉ đáp ứng được trong giờ hành chính, không tối đa, gây khó khăn cho khách hàng trong việc giao dịch ngoài giờ làm việc (chiếm 7.25%)

Do đó, hiệu quả mang lại từ việc lắp đặt máy không cao, vẫn còn tồn tại số lượng các máy ATM có ít giao dịch còn nhiều, chưa đáp ứng tối đa nhu cầu của khách hàng

 Khó khăn trong việc phân loại và tập hợp báo cáo

 Đạt hiệu quả không cao và khó khăn trong việc cạnh tranh với các Chi nhánh khác trong cùng hệ thống và các Ngân hàng khác ở trên cùng địa bàn

 Các chương trình phần mềm về quản lý ATM mà BIDV đang triển khai vẫn còn nhiều hạn chế và chưa đáp ứng được nhu cầu của BIDV, việc phân bổ máy còn gặp rất nhiều khó khăn

IV Kết luận

Với lợi thế về hệ thống công nghệ cũng như mạng lưới chi nhánh, BIDV hoàn toàn có thể trở thành người đứng đầu về việc phát triển mạng lưới máy ATM

Để theo kịp tốc độ phát triển của thị trường, chiếm ưu thế trong cuộc cạnh tranh với các Ngân hàng khác, chiếm lĩnh thị phần, bên cạnh việc đầu

tư phát triển mạng lưới ATM, BIDV cần phải đầu tư xây dựng hệ thống phần mềm hỗ trợ công tác quản lý và phân bổ máy ATM một cách hữu hiệu nhất, cải thiện chất lượng dịch vụ ATM-BIDV, đáp ứng nhu cầu sử dụng dịch vụ ATM của khách hàng

Trang 29

Chương II

Xác định tiêu chí xây dựng mạng máy ATM mới, đề xuất

cải tiến phương án cũ

I Sự cần thiết phải có phương án phân bổ mới

 Khắc phục được những khó khăn đang còn tồn tại của phương án cũ

 Việc đầu tư xây dựng một phương án phân bổ máy ATM mới thay thế cho phương án phân bổ thủ công cũ sẽ góp phần mở rộng mạng lưới máy ATM của BIDV một cách nhanh chóng, chính xác và đạt hiệu quả cao

 Triển khai nhanh chóng và mở rộng mạng lưới máy ATM một cách đồng bộ và thống nhất trên toàn hệ thống

 Những địa điểm đặt máy ATM được lựa chọn đáp ứng được các tiêu chí mà BIDV đề ra như nhiều giao dịch được thực hiện, an toàn và thuận tiện đáp ứng kịp thời nhu cầu của khách hàng, quảng bá thương hiệu của BIDV tới khách hàng Tăng số lượng máy ATM phục vụ 24/7

 Phân bổ đều các địa điểm đặt máy, đáp ứng được kịp thời nhu cầu giao dịch của khách hàng

 Quản lý mạng lưới máy ATM một cách hiệu quả

 Theo dõi, cập nhật, chỉnh sửa, điều chuyển máy được thực hiện dễ dàng, chính xác, nhanh chóng

 Nhanh chóng đáp ứng nhu cầu giao dịch của khách hàng, phục vụ tối

đa mọi đối tượng khách hàng

 Nâng cao hình ảnh, thương hiệu của BIDV qua ATM

 Mạng lưới ATM hiện tại mà BIDV đã triển khai tuy đã có mặt ở nhiều tỉnh/thành phố nhưng vẫn còn rất mỏng, chưa thực sự đáp ứng được nhu cầu cũng như tiềm năng của thị trường Số lượng ATM tại một số địa phương vẫn còn rất hạn chế, chưa tận dụng tối đa được lượng khách hàng hiện có trên địa bàn có nền kinh tế phát triển Phát

Trang 30

triển mạnh kênh phân phối hiện đại ATM là thời cơ để BIDV mở rộng mạng lưới hoạt động, chiếm lĩnh các vị trí kinh doanh thuận lợi

 Cùng với xu hướng liên doanh thì cũng tồn tại sự cạnh tranh mạnh

mẽ giữa các ngân hàng trong việc chiếm lĩnh thị trường thẻ Hai biện pháp chủ yếu mà các ngân hàng thường áp dụng là:

- Mở rộng mạng lưới chấp nhận thẻ đi đôi với các hình thức khuyến mại dành cho khách hàng đăng ký sử dụng dịch vụ thẻ, chủ yếu bằng hình thức giảm phí phát hành

- Tăng cường các tính năng tiện ích trong dịch vụ thẻ để thu hút khách hàng

Cùng với chiến dịch thu hút thêm khách hàng mới, các ngân hàng cũng tiếp tục đầu tư mạnh cho hạ tầng cơ sở, công nghệ, nhập thêm máy móc Nắm bắt được xu hướng phát triển tất yếu của thị trường, các ngân hàng cũng đều đã có kế hoạch trang bị thêm máy ATM Để chiếm ưu thế trong cuộc cạnh tranh với các Ngân hàng khác cũng như muốn vươn lên chiếm lĩnh thị trường thì BIDV cần có một giải pháp mới toàn diện hơn trong việc phân bổ máy ATM, mở rộng mạng lưới ATM mang lại hiệu quả cao

II Tiêu chí xây dựng mạng lưới ATM mới

Để có được một mạng lưới ATM rộng, đồng đều và hoạt động hiệu quả, mang lại nhiều sự thuận tiện cho khách hàng, giúp BIDV có được phương pháp quản lý máy ATM chặt chẽ và đồng bộ trong toàn hệ thống, phương án mà luận văn này đưa ra về cơ bản sẽ đáp ứng được các nhóm tiêu chí sau (về cơ bản các nhóm tiêu chí này được xây dựng dựa trên các tiêu chí cũ):

1 Người dùng tiện lợi: địa điểm đặt ở vị trí dễ quan sát, thuận tiện cho việc đỗ xe, thoáng mát, sạch sẽ

2 An toàn về an ninh: có bảo vệ, không đặt ở những nơi quá nhạy cảm, không đảm bảo an toàn cho khách hàng thực hiện giao dịch (ví dụ: bến xe, chợ )

3 Có tính cạnh tranh cao: sẵn sàng đặt tại những địa điểm đã có máy ATM của Chi nhánh hoặc Ngân hàng khác (Ví dụ: Trung tâm thương mai, khu công nghiệp )

Trang 31

III Đề xuất cải tiến phương án cũ

III.1 Tiêu chí đặt máy ATM trước đây

Các tiêu chí để đánh giá địa điểm đặt máy [1]: Hội sở chính phối hợp với Chi nhánh thực hiện khảo sát địa điểm đặt máy ATM trên cơ sở đáp ứng các tiêu chí sau:

 Địa điểm đặt máy

o Tính thuận tiện, dễ thấy, dễ tiếp cận:

ATM được lựa chọn là điểm xuất phát chiến lược của dịch vụ ngân hàng bán lẻ của BIDV Để tăng tính cạnh tranh cho ATM-BIDV, địa điểm lắp đặt phải trở nên hết sức thuận tiện cho khách hàng Thể hiện như sau:

- Vị trí đặt máy phải nằm ở khu vực nổi bật để người đi bộ và các phương tiện giao thông có thể dễ dàng nhận thấy

- Các máy ATM phải đặt tại những địa điểm khách hàng có thể dễ dàng tiếp cận, thực hiện các thao tác gửi tiền, rút tiền, chuyển khoản một cách an toàn và nhanh chóng

- Vị trí đặt máy phải thuận tiện cho việc lắp đặt hoặc di chuyển máy ATM

o Khả năng truy cập

- Vị trí đặt máy phải đảm bảo thời gian truy cập 24/24, 7/7 Thời gian giao dịch tối thiểu phải đạt là 16 giờ (từ 6h-22h) Nên lựa chọn các máy xuyên tường để lắp đặt tại trụ sở ngân hàng vì tại đây dễ dàng lắp đặt đường truyền và cải tạo chỗ đặt Tại các nơi khác có thể đặt máy Lobby nhưng phải đảm bảo hướng đặt máy

để có thể truy cập 24/24

o Tính an toàn

- An toàn đối với khách hàng:

Đảm bảo an toàn trong và sau khi giao dịch, tránh rủi ro cho khách hàng về lộ mã số PIN (PIN code) hay mất cắp

Điểm đặt máy phải có đủ ánh sáng để giao dịch vào ban đêm và có tấm chắn hoặc vật chắn để đảm bảo sự riêng tư của khách hàng khi giao dịch

Trang 32

Bảo vệ tài sản của chi nhánh, tránh mất tiền và rủi ro trong quá trình tiếp quỹ Địa điểm đặt ATM phải có người bảo vệ hoặc hệ thống bảo vệ Vì vậy cần lựa chọn khu vực có tình hình an ninh tốt Các máy được lắp đặt ngoài trụ sở ngân hàng phải được bảo vệ thường xuyên 24/24 và có thể được bảo vệ thêm bằng camera theo dõi

o Môi trường đặt máy:

- Máy phải được đặt trong môi trường luôn đảm bảo vệ sinh, khô ráo, an toàn trong vận hành, tránh tình trạng nhanh bị hư hỏng, xuống cấp Cụ thể:

Hướng của ATM đảm bảo không bị chói nắng

Phải đảm bảo rằng cấu trúc của địa điểm đặt có thể chịu được tải trọng chiếc máy ATM khi được lắp đặt

ATM phải được bảo vệ khỏi các yếu tố tự nhiên và do con người như: bụi, khói, nhiệt độ cao, sự rung động mạnh, rủi ro cháy nổ, sự ăn mòn và có đường điện tiếp đất

Vị trí đặt máy không được vượt ra ngoài khoảng cách vật lý cho phép của đường truyền thông từ địa điểm định đặt máy tới phòng chuyển tiếp gần nhất Phải có khoảng không gian cần thiết xung quanh

để đặt các thiết bị phục vụ cho ATM

 Hiệu quả

Để hệ thống ATM hoạt động một cách có hiệu quả, việc trang bị lắp

Trang 33

đặt máy ATM đòi hỏi các chi nhánh phải đảm bảo hoạt động của các máy ATM do chi nhánh quản lý đạt được các tiêu chí về tính hiệu quả gồm: số thẻ phát hành bình quân, số lượng giao dịch bình quân Đối với các máy ATM không hoạt động có hiệu quả, chi nhánh phải nghiên cứu xác định nguyên nhân và có các biện pháp điều chuyển, thay đổi địa điểm lắp đặt

III.2 Đề xuất

Trên cơ sở phương án phân bổ cũ, luận văn đưa ra hướng xây dựng chương trình quản lý và hỗ trợ việc phân bổ máy ATM mới để giúp Ngân hàng có thể thực hiện theo dõi, cập nhật các thông tin liên quan đến máy ATM, tình trạng hoạt động của máy một cách hiệu quả nhất

 Xây dựng thông tin trực quan

Viết chương trình mô phỏng lại dữ liệu bản đồ với CSDL được lưu trữ như sau:

- Chuẩn hóa thông tin, xác định điểm đặt, khoảng cách giữa các điểm đặt để từ đó đưa vào cơ sở dữ liệu

- Lưu trữ CSDL bản đồ: sử dụng CSDL MapInfo

- Mô phỏng các trạm ATM trên bản đồ và các hộp tổng

- Mô phỏng tuyến cáp nối ATM trên bản đồ

 Tối ưu mạng

Sử dụng các thuật toán có sẵn để thiết kế mạng máy ATM khi cần thêm máy mới

 Mô hình vật lý

Hệ thống quản lý và phân bổ máy ATM là hệ thống tập trung trong

đó CSDL máy ATM được quản lý tại Trụ sở chính Ngân hàng đầu tư và phát triển Việt Nam Hệ thống gồm các mạng cục bộ được kết nối với nhau thông qua mạng Internet/Intranet sử dụng công nghệ Leaseline/ADSL/Dial-

up cho phép hệ thống cung cấp thông tin và tình trạng hoạt động về máy ATM cho người dùng cuối ở dạng thông tin tích hợp và toàn diện

Trang 34

Với mỗi chương trình ở phía người dùng cuối, kết nối mạng vật lý đến Trụ sợ chính Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt nam như sau:

Mô hình kiến trúc phần mềm

Chương trình được xây dựng sẽ tận dụng hệ thống sẵn có của ngân hàng để truy xuất thông tin và theo dõi trạng thái của các máy ATM Hiện nay BIDV đã trang bị hệ thống Switch khá hiện đại quản lý tất cả các giao dịch của tất cả các máy ATM Vì vậy, chương trình sẽ có một module thực hiện chức năng đồng bộ dữ liệu giữa hệ thống Switch và chương trình Module này sẽ đảm trách chức năng đọc tất cả thông tin và trạng thái cần quản lý ATM từ hệ thống Switch và lưu trữ lại trong CSDL của chương trình Từ đó các module của chương trình sẽ hiển thị và truy xuất các thông tin từ CSDL mà không phải kết nối trực tiếp tới các máy ATM

IV Nghiên cứu phương pháp, quy trình phân bố máy ATM theo phương án mới

IV.1 Phương pháp phân bổ mới

Mục tiêu của việc phân bổ : Để đáp ứng yêu cầu rất cao về quản lý mạng lưới máy ATM, tiết kiệm thời gian và chi phí và đem lại hiệu quả cao thì việc sử dụng bản đồ số là cần thiết

 Xây dựng bản đồ quản lý hệ thống máy ATM trên nền bản đồ số,

Chương trình đồng bộ (Synchronise Application)

Chương trình (Map Application)

Máy

ATM

Hệ thống SWITCH

Database

(SQL Server)

Hệ thống Switch

Chương trình (Map Application)

Máy

ATM

Hệ thống máy chủ Ngân hàng BIDV

Trang 35

cho phép in ấn bản đồ khi cần thiết

 Quản lý và theo dõi thông tin, tình trạng hoạt động các máy ATM trên hoàn hệ thống BIDV

 Hỗ trợ việc phân bổ ATM đạt hiệu quả cao

 Hỗ trợ công việc bảo trì, bảo dưỡng và sửa chữa các máy ATM một cách hiệu quả

Quy mô và phạm vi : Hệ thống được sử dụng và triển khai tại Trung tâm thẻ – BIDV để quản lý và phân bổ các máy ATM cho các chi nhánh của BIDV

Yêu cầu hệ thống :

 Quản lý thông tin về máy ATM trên toàn hệ thống

 Quản lý trạng thái các máy ATM trên toàn hệ thống

 Hỗ trợ cập nhật, thêm, bớt, điều chuyển máy ATM giữa các chi nhánh trên toàn hệ thống

 Hỗ trợ cập nhật, chỉnh sửa, thêm, xóa các địa điểm đặt máy ATM

Tính năng của hệ thống :

 Đáp ứng đầy đủ các yêu cầu về việc quản lý hệ thống máy ATM

o Tự chủ động cập nhật thường xuyên khi có bất kỳ sự thay đổi nào liên quan đến các thông tin trên bản đồ và mạng lưới máy ATM

o Bản đồ có khả năng phóng to, thu nhỏ tuy theo yêu cầu về mức chi tiết khi cần

o Điền vị trí tự động, chỉ cần khai báo tọa độ và các thông tin của vị trí

o Đáp ứng nhu cầu phân chia quản lý theo vùng, lãnh thổ và tính duy nhất trên toàn hệ thống

o Có khả năng trích lục, phân loại, tổng hợp báo cáo theo yêu cầu

 Đảm bảo an toàn, tin cậy : Giải pháp đưa ra phải đảm bảo tính an toàn tin cậy của dữ liệu từ phần cứng, hệ điều hành, hệ quản trị

Trang 36

dữ liệu tới ứng dụng

 Thân thiện, dễ sử dụng

 Có tính mở, không hạn chế về số lượng người sử dụng

IV.2 Quy trình phân bố và quản lý máy ATM theo phương án mới

Hệ thống quản lý và phân bổ máy ATM là hệ thống tập trung trong

đó CSDL về ATM được quản lý tại Trung tâm thẻ Hệ thống cho phép cung cấp thông tin và tình trạng hoạt động của các máy ATM cho người sử dụng

Căn cứ dựa trên mạng lưới máy ATM cũ đã được triển khai ở giai đoạn 1 xây dựng mạng lưới máy ATM mới theo những tiêu chí đã được nêu

ở trên (vị trí các máy ATM đã được đặt ở giai đoạn 1 sẽ được lấy làm tâm

để đặt các máy ATM mới)

IV.3 Cơ sở khuyến cáo trang thiết bị và cài đặt

 Yêu cầu về đường truyền: được kết nối online, đảm bảo thông suốt, an toàn giữa các máy, dễ dàng kết nối từ máy tới bộ điều khiển trung tâm Đường truyền có thể dùng là đường kết nối ADSL hoặc Leased Line

 Yêu cầu về nguồn điện: ổn định, không chập chờn đồng thời đảm bảo có điện 24/24

 Yêu cầu về thiết bị đi kèm: đảm bảo cung cấp đủ bộ lưu điện (UPS) cho các máy ATM lắp đặt ở vị trí mới, các modem và thiết

bị định tuyến phù hợp với chủng loại máy

 Máy chủ, mạng LAN

V Kết luận

Việc áp dụng giải pháp hiện tại chưa đáp ứng được nhu cầu của BIDV, hiệu quả mang lại không nhiều BIDV gặp rất nhiều khó khăn, mất nhiều thời gian và chi phí trong suốt quá trình triển khai, tính kịp thời và tiến độ triển khai không được đảm bảo, làm ảnh hưởng đến chiến lược hoạt động kinh doanh thẻ của các chi nhánh nói riêng và của toàn hệ thống BIDV nói chung

Vì vậy, việc xây dựng một phương án mới hiệu quả, giải quyết được những tồn tại mà giải pháp cũ đang có là một việc làm cần thiết và cần sớm được triển khai

Trang 37

Chương III Xây dựng chương trình điều hành, hỗ trợ mở rộng mạng lưới

I Công cụ sử dụng

Chương trình được xây dựng dựa trên một số công cụ sau:

1 Công cụ xây dựng chương trình: MapXtreme2005 [46]

2 Công cụ xây dựng giao diện chương trình: Deverloper Express.NET [73]

3 Ngôn ngữ lập trình: C#

II Cơ sở dữ liệu

 SQL Server: Lưu thông tin liên quan đến máy ATM

 MapInfo: Lưu thông tin liên quan đến bản đồ địa điểm đặt máy ATM

III Thiết kế logic chương trình

Chương trình gồm có các chức năng sau:

 Tìm kiếm/In ấn thông tin

o Tìm kiếm thông tin về chi nhánh

o Tìm kiếm thông tin về nhân viên

o Tìm kiếm thông tin về máy ATM

o Kết xuất các báo cáo và thống kê: thông tin về máy ATM, số lượng ATM sử dụng theo chi nhánh, theo khu vực

Trang 38

 Tìm kiếm và định vị đối tượng trên bản đồ: các chi nhánh, các máy ATM

 Hiển thị trạng thái máy ATM trên bản đồ

 Phân tích vị trí phân bổ máy ATM trên bản đồ giúp bố trí máy ATM một cách hợp lý

III Hoạt động của chương trình

Một số form giao diện của chương trình:

Ngày đăng: 25/03/2015, 10:34

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1: Liệt kê số lượng máy ATM của BIDV đã được triển khai tại  các khu vực (Số liệu tính đến tháng 10/2007) - Xây dựng mạng lưới lắp đặt máy ATM hiệu quả
Bảng 1 Liệt kê số lượng máy ATM của BIDV đã được triển khai tại các khu vực (Số liệu tính đến tháng 10/2007) (Trang 13)
Bảng 2: Thể hiện số lượng máy ATM tại mỗi tỉnh/thành phố, tính tỷ - Xây dựng mạng lưới lắp đặt máy ATM hiệu quả
Bảng 2 Thể hiện số lượng máy ATM tại mỗi tỉnh/thành phố, tính tỷ (Trang 15)
Bảng 3: Bảng thống kê số lượng máy ATM-BIDV tại các điểm đặt  máy của các chi nhánh và thời gian phục vụ của máy ATM - Xây dựng mạng lưới lắp đặt máy ATM hiệu quả
Bảng 3 Bảng thống kê số lượng máy ATM-BIDV tại các điểm đặt máy của các chi nhánh và thời gian phục vụ của máy ATM (Trang 17)
Sơ đồ luồng dữ liệu giao dịch tại các máy ATM của BIDV - Xây dựng mạng lưới lắp đặt máy ATM hiệu quả
Sơ đồ lu ồng dữ liệu giao dịch tại các máy ATM của BIDV (Trang 21)
Bảng 4:  Tổng hợp số lượng  máy  ATM  tại các khu  vực của  một sô  ngân hàng tại Việt Nam - Xây dựng mạng lưới lắp đặt máy ATM hiệu quả
Bảng 4 Tổng hợp số lượng máy ATM tại các khu vực của một sô ngân hàng tại Việt Nam (Trang 24)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w