1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

GIÁO ÁN ÔN THI TỐT NGHIỆP 12 NĂM HỌC: 2009-2010

54 584 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giáo án ôn thi tốt nghiệp 12 năm học: 2009-2010
Tác giả Tô Hoài
Trường học Trường Đại Học Xây Dựng Hà Nội
Chuyên ngành Ngữ Văn
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2009-2010
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 54
Dung lượng 468 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

-Đặc sắc trong việc khắc họa nội tâm- tâm lí nhân vật, nghệ thuật trần thuật linh hoạt; lời văn tinhtế mang màu sắc dân tộc, giàu chất thơ… B/ Cách thức tiến hành : Kết hợp nhiều phương

Trang 1

GIÁO ÁN ÔN THI TỐT NGHIỆP 12

NĂM HỌC: 2009-2010

Trang 2

-Đặc sắc trong việc khắc họa nội tâm- tâm lí nhân vật, nghệ thuật trần thuật linh hoạt; lời văn tinh

tế mang màu sắc dân tộc, giàu chất thơ…

B/ Cách thức tiến hành :

Kết hợp nhiều phương pháp: Đàm thoại (Phát vấn phát hiện ,lí giải minh hoạ tìm tòi, đối chiếu), trao đổi thảo luận thực hành, diễn giảng…

C/ Tiến trình bài học:

* HĐ 1: ôn vài nét khái quát về tác

? Hãy trình bày vài nét khái quát về

cuộc đời và khát vọng tự do, sức

vươn lên mãnh liệt để thoát khỏi

cuộc đời ô nhục, nô lệ của nv Mị ?

HS: 1-2 hs trình bày

Các em còn lại bổ sung

I/ Tìm hiểu chung:

1- Tác giả:

TH là một trong những nhà văn lớn của VHVN hiện đại.

Ông có vốn hiểu biết phong phú và sâu sắc về phong tụctập quán của nhiều vùng khác nhau của đất nước

2- Hoàn cảnh sáng tác:

Truyện được in trong tập “Truyện Tây Bắc” (1952),đây là kết quả của chuyến thâm nhập thực tế cùng bộ độigiải phóng vùng Tây Bắc

II/ Đọc – hiểu văn bản:

1-Nội dung:

a Hình tượng nhân vật Mị:

-Quá khứ: trẻ đẹp, yêu đời, thổi sáo giỏi,

chăm chỉ lao động, nhà nghèo, hiếu thảo Bị con quanthống lí Pá Tra là A Sử bắt về làm vợ gạt nợ -> đau khổ,định tự tử bằng lá ngón

-Hiện tại: buồn đau tột độ nhưng không còn

nghĩ đến cái chết -> “quen với cái khổ”, bị bóc lột sức lđđến cùng cực, bị giam cầm trong không gian chật hẹp, tùtúng, tăm tối

-Sức sống, khát vọng sống tiềm tàng trong Mị: kk rạo rực trong đêm tình mùa xuân đã đánh thức, làm

bừng tỉnh khát vọng sống trong Mị -> uống rượu và định đichơi nhưng A Sử đã vùi dập khát vọng đó 1 cách phũphàng (trói đứng Mị vào cột nhà)

Trang 3

GV: nhận xét, đúc kết ý trọng tâm.

? Trình bày vài nét cơ bản về số phận

và cuộc đời của nv A Phủ ?

? Những giá trị nào đã được tạo nên

b Nhân vật A Phủ:

-Số phận éo le, là nạn nhân của hủ tục lạc hậu, cường

quyền pk miền núi

-Phẩm chất tốt đẹp: có sức khỏe phi thường, dc, yêu tự

do, yêu lao động, có sức sống tiềm tàng mãnh liệt

c Giá trị nhân đạo của tác phẩm:

- Niềm cảm thông, yêu thương sâu sắc đối với những

số phận bất hạnh của người lao động miền núi (Mị và APhủ)

- Lên án, tố cáo, phơi bày bản chất xấu xa, tàn bạocủa g/c thống trị, trân trọng, ca ngợi vẻ đẹp tâm hồn, sứcsống mãnh liệt và khả năng CM của nhân dân TB

d Giá trị hiện thực của tác phẩm:

Miêu tả chân thực số phận cực khổ của người dân

nghèo, phơi bày bản chất tàn bạo của g/c thống trị ở miềnnúi

2- Nghệ thuật:

-Khắc họa tâm lí, nội tâm nhân vật đặc sắc.-Ngôn ngữ sinh động, sáng tạo, giàu chất tạohình, gợi cảm

-Trần thuật linh hoạt, uyển chuyển

-Lời văn tinh tế mang màu sắc dân tộc, giàuchất thơ

3-Ý nghĩa văn bản:

Tố cáo tội ác của bọn pk, th/d; thể hiện số phận đaukhổ của người lao động miền núi; phản ánh co đường giảiphóng và ca ngợi vẻ đẹp, sức sống tiềm tàng, mãnh liệt củahọ

III/ Luyện tập:

Đề 1 : Phân tích sức sống tiềm tàng của nhân vật

Mị từ khi về làm dâu nhà Pá Tra đến đêm hội mùa xuân:

- Một cô gái Hmông đẹp người đẹp nết, cần cù, đảmđang, hiếu thảo, ham sống, giàu lòng yêu đời và tài hoa…phải đổi cả cuộc đời và tuổi trẻ của mình vì món nợ truyềnkiếp của cha mẹ để lại

- Mị bị Asử cướp về làm vợ, phải sống chuỗi ngàyđau thương, tủi nhục, tăm tối Danh nghĩa là dâu nhưng

Trang 4

HS: thảo luận theo nhóm.

thực tế Mị chỉ là một thứ nô lệ không công cho nhà PáTra

- Mị không chỉ bị hành hạ về thể xác mà còn bị đầyđọa về tinh thần Cô phải làm việc suốt từ sáng sớm đến

đêm khuya: Mị tưởng mình là con trâu con ngựa Cô gần như tê liệt hết sức sống, mất khái niệm thời gian: lầm lũi như con rùa nuôi trong xó cửa ở lâu trong cái khổ Mị quen khổ rồi…ở cái buồng Mị nằm kín mít, có một chiếc cửa sổ lỗ vuông bằng bàn tay Lúc nào trông ra cũng chỉ thấy trăng trắng, không biết là sương hay là nắng Cuộc

đời Mị thu lại trong cái khung cửa sổ ấy mà chết dần, chếtmòn theo năm tháng Tâm hồn lạnh lẽo, trống vắng Không

dĩ vãng, không cả tương lai, không muốn đổi thay số phận,

cứ ngồi trong cái lỗ vuông ấy bao giờ chết thì thôi.

- Lúc đầu Mị định tự tử,nhưng lòng hiếu thảo với

cha không cho phép Cô sống mà như chết Nếu có nắm lá ngón trong tay lúc này Mị sẽ ăn cho chết ngay Phản ứng

chứng tỏ Mị đã ý thức được hoàn cảnh đau khổ, tủi nhụctriền miên của đời mình

- Từ phản ứng đêm nào cũng khóc, đến đêm một đêm tình mùa xuân văng vẳng tiếng sáo gọi bạn, Mị thấy phơi phới trở lại, trong lòng đột nhiên vui sướng… Lòng Mị thiết tha bồi hồi…Mị uống rượu, cứ uống ừng

nay-ực từng bát một… Mị muốn đi chơi…Mị quấn lại tóc, với tay lấy cái váy hoa…Hành động của con người ý thức

được cuộc sống hiện tại, bất chấp bạo tàn Mị hành độngtheo sự thôi thúc của trái tim ngày Tết

- Hơi rượu đã tiếp thêm nghị lực cho Mị Mị đã vượt

ra khỏi tâm trạng dửng dưng bấy lâu nay Trong tâm hồntưởng như tê liệt vì khổ đau ấy vẫn âm ỉ ngọn lửa của lòngham sống, khát khao hạnh phúc tự do Chỉ cần có làn giónhẹ thổi qua là có thể cháy bùng lên mạnh mẽ

- Giữa lúc lòng ham sống của Mị trỗi dậy gần nhưđến điểm đỉnh thì cũng chính là lúc A Sử xuất hiện Hắntrói đứng Mị vào cột nhà, bằng một chiếc thắt lưng, một

thúng sợi đay và quấn cả tóc Mị vào cột, làm cho Mị không cúi, không nghiêng đầu được nữa Khao khát vẫn cháy bùng Mị không biết mình bị trói…Mị vùng bước đi Lòng Mị vẫn bồi hồi theo tiếng sáo gọi bạn.

Đề 2 Phân tích sức sống tiềm tàng của nhân vật Mị từ đêm hội mùa xuân cho đến khi trốn khỏi Hồng Ngài:

-Bắt nguồn từ sự gặp gỡ giữa hai con người nghèo khổ cùng cảnh ngộ Sự xuất hiện của A Phủ cùng những

Trang 5

- Sau đêm hội mùa xuân, Mị tiếp tục chấp nhận hiệnthực của mình Chấp nhận những trận đòn vô lý và dã manhơn trước của người chồng vũ phu.

- Một đêm Mị nhìn thấy một dòng nước mắt lấp lánh bò xuống hai hõm má đã xám đen lại của A Phủ, Mị

nhớ lại tình cảnh của mình cũng bị trói như thế Từ thươngmình đến thương người- tình thương giữa những con ngườinghèo khổ cùng cảnh ngộ- Tình thương đã thắng sự sợ hãi,đưa Mị tới một hành động táo bạo: Cắt dây trói cứu A Phủ.Hành động tuy bất ngờ nhưng tất yếu, phù hợp phép biệnchứng tâm hồn của nhân vật Bởi Mị từng dám chết khikhông chấp nhận kiếp sống trâu ngựa, từng sẵn sàng camchịu nô lệ để trả nợ cho bố, thì sao không dám chết để cứumột con người chịu oan nghiệt như A Phủ?

- Khi A Phủ chạy, khao khát tự do, lòng ham sống

lại bừng tỉnh trong Mị A Phủ cho tôi đi Ở đây thì chết mất Hai câu nói duy nhất trong suốt cuộc đời câm lặng của

Mị, tuy ngắn ngủi nhưng dứt khoát, quyết định cuộc đời cô

- Mị chạy theo A phủ Hai con người nghèo khổ, tội nghiệp dìu nhau chạy xuống núi Mị đã tự giải thoát

cuộc đời mình Mị cắt dây trói cứu A phủ cũng là đồng thời

Mị tự cắt sợi dây vô hình trói chặt cuộc đời cô vào ngôi nhàđịa ngục Thống lý Pá Tra Đó là một kết quả tất yếu củamột quá trình sức sống tiềm tàng luôn âm ỉ không ngừngtrong tâm hồn Mị

- Từ trong địa ngục giam cầm, Mị đã vùng lên tìm lẽsống, làm lại cuộc đời Tác giả miêu tả quá trình diễn biếntâm lý Mị rất tự nhiên, sinh động Vừa bất ngờ vừa tất yếu,hợp qui luật cuộc sống

D/ Củng cố:

-Giá trị hiện thực và nhân đạo của tác phẩm ?

-Ý nghĩa trọng tâm của văn bản ?

E/ Hướng dẫn tự học:

-Tìm đọc trọn vẹn tác phẩm và tóm tắt

-Phân tích diễn biến tâm trạng của Mị trong đêm tình mùa xuân và đêm cởi trói cho A Phủ

-Phân tích giá trị nhân đạo của tác phẩm “VCAP” của Tô Hoài ?

Trang 6

* HĐ 1: ôn vài nét khái quát về tác

-Thấy được một nét đặc sắc về nghệ thuật của tác phẩm: tình huống độc đáo, tài năng phân tích tâm lí

2- Hoàn cảnh sáng tác:

- Được viết khi nhân dân ta vừa trải qua nạn đói khủngkhiếp năm 1945 do thực dân và phát xít gây ra

-Vợ nhặt là truyện ngắn xuất sắc của KL được in trong tập

“Con chó xấu xí”-1962 Tiền thân là cuốn tiểu thuyết viết

dang dở và mất bản thảo có tên là : Xóm ngụ cư

3-Ý nghĩa nhan đề văn bản:

- Lấy vợ là một trong ba việc lớn nhất của đời người: Làm nhà, lấy vợ, tậu trâu : Hệ trọng, tốn nhiều tiền của, mất

nhiều thời gian

` -Nhặt: gắn liền với những thứ không giá trị.

-Vợ nhặt : Không tốn tiền của, không mất công sức.

Vợ lại có thể nhặt được như một thứ đồ vật, một thứ bỏ đi,

không giá trị  Con người bị đặt ngang hàng với đồ vật

Trang 7

? Trình bày vài nét về hình ảnh

nhân vật Tràng ?

? Khi có vợ, Tràng có những thay đổi

gì ? Cảm xúc của nhân vật ra sao ?

? Người vợ nhặt trong văn bản xuất

hiện như thế nào trước mắt người

đọc ?

? Bà cụ Tứ được nhà văn dày công

xây dựng ra sao ? Đó là nhân vật có

HS: thảo luận theo nhóm

Giá trị con người bị coi thường, khinh rẻ, nhân phẩm bị hạthấp

- Nhan đề có giá trị tố cáo sự bi đát cùng quẫn của đờisống xã hội trong một giai đoạn lịch sử cụ thể

II/ Đọc –hiểu văn bản:

1-Nội dung:

a Nhân vật Tràng:

-Là người lđ nghèo khổ, có ngoại hình xấu xí, ế vợ

-Gây ngạc nhiên cho cả xóm ngụ cư -> lấy vợ tronghoàn cảnh nạn đói đang đe dọa khắp nơi

-Tâm trạng Tràng khi có vợ: phớn phở, thích chí,vênh vênh tự đắc

-Buổi sáng đầu tiên sau khi có vợ -> Tràng cảm thấymình nên người, có trách nhiệm, hạnh phúc …

b Người vợ nhặt:

-Xuất hiện không tên, không tuổi

-Tính cách thay đổi hẳn khi theo Tràng => vẻ congcớn, đanh đá, …-> xấu hổ, ngượng ngùng, biết chăm sócgia đình (cùng bà cụ Tứ quét tước, dọn dẹp căn nhà…)

c Bà cụ Tứ:

-Nhìn người đàn bà theo con mình mà ngạc nhiên,mừng tủi, xót xa, …rồi cũng chấp nhận nàng dâu mới.Nóithực với con dâu về hoàn cảnh gđ, những kk của cuộc sốngsắp tới phải đối diện

-Sáng hôm sau, bà cụ nhen nhóm niềm tin ở tươnglai cho các con bên nồi cháo cám ngày đói

=> bà cụ là người suốt đời đối diện với cái khổ ->rất tâm lý, có tấm lòng nhân hậu, cao đẹp …

2-Nghệ thuật:

-Xây dựng tình huống truyện độc đáo

-Kể chuyện tự nhiên, sinh động tự nhiên, hấp dẫn

-Khắc họa nhân vật sinh động, ấn tượng

3-Ý nghĩa văn bản:

Tố cáo tội ác của thực dân phátxit đã gây ra nạn đói

khủng khiếp 1945 và khẳng định: ngay trên bờ vực của cáichết, con người vẫn hướng về sự sống, tin tưởng ở tươnglai, khát khao tổ ấm gia đình và thương yêu, đùm bọc lẫnnhau

III/ Luyện tập:

Đề 1: Phân tích tình huống truyện trong truyện ngắn

Trang 8

@ Mở bài: giới thiệu khái quát về thành công của

truyện “VN”, nhán mạnh yếu tố làm nên thành công lànghệ thuật xây dựng tình huống truyện (độc đáo, đầy éole…)

@ Thân bài:

+ Tình huống truyện được thể hiện ngaytrong tên của tác phẩm (VN) -> lạ lùng, khác thường -> chỉvài câu bông đùa, bốn bát bánh đúc-> Tràng được vợ ->không cần dạm hỏi, cưới xin Người như Tràng mà lại cóngười theo không về làm vợ Người đàn bà vì cái đói chấpnhận theo không một người đàn ông xa lạ về làm vợ vô điềukiện

+ Tình huống ấy lại xảy ra ngay trong lúc đóikém-> gây ngạc nhiên cho cả xóm ngụ cư, bà cụ Tứ và cảbản thân Tràng

+ Nhưng Trong hoàn cảnh bi đát, tuyệt vọng

ấy -> 3 con người cùng khổ lại nương tựa vào nhau -> hyvọng về cuộc sống mới, tốt đẹp hơn ở tương lai

+ Tình huống truyện là lời tố cáo tội ác thựcdân pk và phatxit đã gây ra nạn đói khủng khiếp -> hạ thấpnhân phẩm con người

@ Kết bài: tác phẩm là sự thành công của KL về

khả năng sử dụng ngôn ngữ, về tài năng phân tích tâm línhân vật, nhưng trước hết vẫn là thành công về việc sángtạo tình huống truyện

Đề 2: Tâm trạng nhân vật bà cụ Tứ trong truyện ngắn

“Vợ nhặt” (Kim Lân)?

- Khi nhìn thấy người đàn bà xa lạ trong nhà chào mình

bằng u, bà không tin vào tai mình nữa: Ngạc nhiên - sững

sờ-> hiểu ra sự thật- cúi đầu nín lặng-khóc- cười và nóitoàn chuyện vui

 Khóc vì vui: con trai có vợ;

 Khóc vì buồn: thân phận con trai bà nghèo hèn;

 Khóc vì tủi: bổn phận làm mẹ của bà chưa tròn

 Khóc vì thương con dâu: vì cái đói nên mới phải theokhông làm vợ con mình

 Khóc vì nghèo túng: muốn có vài mâm cơm báo giatiên, nhưng lực bất tòng tâm

- Bữa cơm đầu tiên đón nàng dâu mới thật tội nghiệp: Một

cái mẹt rách, một lùm rau chuối thái rối, một đĩa muối, một nồi cháo cám.

Trang 9

- Bà nói toàn chuyện vui.

- Sáng hôm sau bà cũng nhẹ nhõm, tươi tỉnh khác ngày

thường, cái mặt bủng beo u ám của bà rạng rỡ hẳn lên… xăm xắn thu dọn, quét tước

- Người mẹ nghèo khổ ấy chẳng có gì đáng giá chocon, nhưng bà có một thứ còn quí hơn vàng, đó là tìnhthương yêu, sự đùm bọc, che chở của lòng mẹ

Nhân vật được xây dựng thành công nhất trongtác phẩm

D/ Củng cố:

-Ý nghĩa nhan đề của tác phẩm ?

-Ý nghĩa trọng tâm của văn bản ?

E/ Hướng dẫn tự học:

-Tóm tắt truyện và phân tích ý nghĩa nhan đề Vợ nhặt

-Phân tích diễn biến tâm trạng bà cụ Tứ

-Phân tích giá trị hiện thực và nhân đạo của tác phẩm

Trang 10

B/ Cách thức tiến hành:

Kết hợp nhiều phương pháp: Đàm thoại (Phát vấn phát hiện ,lí giải minh hoạ tìm tòi, đối chiếu), trao đổi thảo luận thực hành, diễn giảng…

C/ Tiến trình bài học:

* HĐ 1: ôn vài nét khái quát về tác

? Tấc giả đã sd biện pháp gì để tô

điểm cho hình ảnh trên ?

? Hãy nêu khái quát về hình ảnh của

nhân vật Tnú ?

HS: trình bày, các em khác bổ sung

? Các nhân vật khác đóng vai trò như

thế nào trong cuộc đấu tranh chống

I/ Tìm hiểu chung:

1- Tác giả:

NTT (bút danh khác : Nguyên Ngọc) là nhà văn đãtrưởng thành trong hai cuộc kháng chiến, gắn bó với mảnhđất Tây Nguyên

2- Hoàn cảnh sáng tác:

RXN được viết 1965, in trong tập “Trên quê hươngnhững anh hùng Điện Ngọc” viết trong nhứng năm khángchiến chống đế quốc Mĩ

II/ Đọc – hiểu tác phẩm:

1-Nội dung:

a)Hình tượng cây xà nu :

-Sinh sôi nhanh, sức sống mãnh liệt

-Gắn bó mật thiết với cuộc sống làng Xô man, gắn liền vớinhững sự kiện trọng đại của làng, che chở cho làng…

=> cây xà nu tượng trưng cho phẩm chất và số phận củacon người TN -> nghệ thuật nhân hóa

b)Hình tượng nhân vật Tnú:

- Gan góc, dũng cảm, mưu trí

- Có tính kỉ luật cao, trung thành với CM

- Sống tình nghĩa và căm thù giặc sâu sắc

- Cuộc đời đầy bi tráng

=>là biểu tượng cho phẩm chất của người anh hùng sử thi

c) Các nhân vật khác:

-Cụ Mết : như là cây xà nu đại thụ của làng -> tiêu biểu

Trang 11

kẻ thù ?

? Qua hình ảnh của các nhân vật

trong tác phẩm, tg muốn ngợi ca điều

gì ?

? Những thành công tiêu biểu trong

bút pháp viết văn của NTT ?

? Hãy trình bày ý nghĩa trọng tâm

-Dít, bé Heng : là hình ảnh tiêu biểu của cây xà nu mới

lớn, đang trưởng thành tiếp nối truyền thống anh hùng củalàng

=> qua hình ảnh của các nhân vật -> tác giả ca ngợi

phẩm chất đáng quý của con người Tây Nguyên -> tinhthần yêu nước, CM, anh hùng, bất khuất…

2- Nghệ thuật:

-Văn bản mang khuynh hướng sử thi, lãng mạn

-Cách thức trần thuật đậm chất Tây Nguyên

-Khắc họa thành công những hình tượng mang tính tượngtrưng

-Ngôn ngữ truyện mang âm hưởng hào hùng, trang nghiêm

3-Ý nghĩa văn bản:

Ngợi ca tinh thần bất khuất, sức mạnh quật khởi củađồng bào các dân tộc TN nói riêng, đn, con người VN nóichung trong cuộc đấu tranh giải phóng dân tộc và khẳngđịnh chân lí của thời đại: để giữ gìn sự sống của đất nước

và nhân dân, không có cách nào khác là phải cùng nhauđứng lên cầm vũ khí chống lại kẻ thù

- Cây xà nu có mặt trong đời sống của dân làng, gắn

bó chặt chẽ với cuộc sống sinh hoạt của người dân: Làmđuốc, thắp sáng, làm bảng học chữ, làm củi nấu ăn Xà nucòn tham dự vào những sự kiện quan trọng như: Làmchông đánh giặc, làm đuốc dẫn đường, nhựa xà nu đốt đôitay Tnú Cây xà nu trở thành nhân chứng về tội ác củachiến tranh hủy diệt

- Cây xà nu ham ánh sáng mặt trời như dân làng XôMan yêu tự do Cây xà nu chịu nhiều đau thương như dânlàng Xô Man dưới làn bom đạn Mỹ Cây xà nu có sức sốngmãnh liệt, dẻo dai như thế hệ làng Xô Man lớp này tiếp lớpkhác đứng lên đánh đuổi giặc Mỹ

- Hình tượng cây xà nu là một sáng tạo nghệ thuậtđộc đáo của tác giả Nó được dùng như một ẩn dụ gợi chongười đọc nghĩ đến con người Tây Nguyên yêu tự do, dồidào sức sống, bất khuất kiên trung, thủy chung với cách

Trang 12

- Đôi bàn tay mỗi ngón cụt một đốt vẫn cầm súnglên đường cùng lực lượng quân giải phóng.

 Đôi bàn tay là biểu tượng cho lòng kiên trung, sựgan dạ, bền bỉ và sức dẻo dai của Tnú Đôi bàn tay là chứngtích đau thương mà Tnú mang theo suốt cả cuộc đời

- Hình ảnh đôi bàn ấy lại xuất hiện trong cảnh bópchết tên chỉ huy đồn giặc ngay trong hầm cố thủ của nó

 Cuộc đời Tnú vừa có ý nghĩa cá thể vừa có ý nghĩađiển hình cho người anh hùng Tây Nguyên trong thời đạichống Mĩ cứu nước, mang dáng vấp của những anh hùngtrong trường ca Tây Nguyên

Tham khảo thêm đoạn trích trong SGV Ngữ văn 12, tập 2, trang 46

* Đề 3: Phân tích hình tượng Tnú qua truyện ngắn “Rừng Xà nu” của Nguyễn Trung Thành ?

+Cuộc đời Tnú : gắn liền với cuộc đời làng Xô Man

Âm hưởng sử thi chi phối tác giả trong khi xây dựng nhânvật này Tnú có cuộc đời tư nhưng không được quan sát từcái nhìn đời tư Tác giả xuất phát từ vấn đề cộng đồng đểphản ánh đời tư của Tnú

+ Phẩm chất, tính cách của người anh hùng:

- Gan góc, táo bạo, dũng cảm, trung thực (khi còn nhỏcùng Mai vào rừng tiếp tế cho anh Quyết)

- Lòng trung thành với cách mạng được bộc lộ quathử thách (bị giặc bắt, tra tấn, lưng Tnú ngang dọc vết daochém của kẻ thù nhưng anh vẫn gan góc, trung thành):

+ Số phận đau thương: không cứu được vợ con, bảnthân bị bắt, bị tra tấn (bị đốt 10 đầu ngón tay)

Trang 13

+ Khi bị địch tra tấn, mười ngón tay như mười

ngọn đuốc sống : tố cáo tội ác kẻ thù; soi sáng ý chí kiên

cường của Tnú.

+ Tnú đã biến đôi bàn tay mỗi ngón cụt một đốt trở

thành bàn tay báo thù: Bóp chết tên chỉ huy đồn giặc; tiếp

tục cầm súng chiến đấu,

Đó là sự nổi dậy đồng khởi làm rung chuyển núirừng Câu chuyện về cuộc đời một con người trở thành câuchuyện một thời, một nước Như vậy, câu chuyện về cuộcđời Tnú đã mang ý nghĩa cuộc đời một dân tộc Nhân vật

sử thi của Nguyễn Trung Thành gánh trên vai sứ mệnh lịch

sử to lớn

D/ Củng cố:

-Ý nghĩa hình tượng cây xà nu ?

-Ý nghĩa trọng tâm của văn bản ?

E/ Hướng dẫn tự học:

-Tóm tắt truyện và phân tích ý nghĩa nhan đề RXN

-Phân tích hình tượng cây xà nu

-Phân tích tính sử thi của tác phẩm RXN

Trang 14

* HĐ 1: ôn vài nét khái quát về tác

? Trình bày những nét khái quát về

tính cách của các nhân vật tiêu biểu

và thực sự trở thành nhà văn của người nông dân NB Cónăng lực phân tích tâm lí sắc sảo

2- Hoàn cảnh sáng tác:

Văn bản là truyện ngắn xuất sắc của NT,.được viết ngaytrong những ngày chiến đấu chống Mĩ ác liệt 1966

II/ Đọc –hiểu văn bản:

1-Nội dung: hình ảnh của những con người giàu truyền

thống yêu nước, CM

a) Chú Năm : là người lao động chất phác, giàu tình

cảm, là người gìn giữ truyền thống tốt đẹp của gia đình, tựhào khi các cháu đi bộ đội tiếp tục trang sử hào hùng của gđ

b) Má Việt : rất mực yêu thương chồng con, đảm

đang, tháo vát, rất gan góc và cứng cỏi, không hề run sợ khiđối diện với kẻ thù

c) Chiến : có nhiều nét giống má (từ ngoại hình cho

đến tính cách), luôn yêu thương và nhường nhịn em (trừ việc

đi bộ đội)

d) Việt :

-Tính tình hồn nhiên, ngây thơ, hiếu động

Trang 15

-Tình cảm yêu thương sâu sắc.

-Tinh thần chiến đấu dũng cảm

=> truyện mang đậm chất sử thi-lãng mạn anh hùng CM.

2- Nghệ thuật :

-Cách trần thuật độc đáo -> qua dòng hồi tưởng củanhân vật (đan xen tự sự và trữ tình)

-Ngôn ngữ bình dị, phong phú, đậm chất NB

-Xây dựng hình tượng nv đậm chất sử thi

-Khắc họa tính cách, tâm lí nv sắc sảo

-Giọng văn chân thật, tự nhiên

3-Ý nghiã văn bản : Qua câu chuyện về những con người trong 1 gđ nông

dân NB có truyền thống yêu nước, căm thù giặc, thủy chungvới quê hương, với CM, nhà văn khẳng định: sự hòa quyệngiữa tình cảm gđ và tình yêu nước, giữa truyền thống giađình và truyền thống dân tộcđã tạo nên sức mạnh tinh thần

to lớn của con người VN, dân tộc VN trong cuộc kháng Mĩcứu nước

II/ Luyện tập:

* Đề 1: Phân tích và so sánh tính cách của hai nhân vật Việt và Chiến ?

+ Nét tính cách chung của hai chị em:

- Hai chị em cùng sinh ra trong một gia đình chịunhiều mất mát đau thương (cùng chứng kiến cái chết đauthương của ba và má)

- Hai chị en có chung mối thù với bọn xâm lược Tuycòn nhỏ tuổi, chí căm thù đã thôi thúc hai chị em cùng một ýnghĩ: phải trả thù cho ba má, và có cùng nguyện vọng: đượccầm súng đánh giặc

- Tình yêu thương là vẻ đẹp tâm hồn của hai chị em.Tình cảm này được thể hiện sâu sắc và cảm động nhất trongcái đêm chị em giành nhau ghi tên tòng quân và sáng hômsau trước khi lên đường nhập ngũ cùng khiêng bàn thờ másang nhà chú Năm

- Cả hai chị em đều là những chiến sĩ gan góc dũngcảm Đánh giặc là niềm say mê lớn nhất của hai chị em Việt

và Chiến cũng là của tuổi trẻ miền Nam trong những nămtháng ấy: "Hạnh phúc của tuổi trẻ là trên trận tuyến đánhquân thù"

- Hai chị em Việt đều có những nét rất ngây thơ thậmchí có phần trẻ con (giành nhau bắt ếch nhiều hay ít, giànhnhau thành tích bắn tàu chiến giặc và giành nhau ghi têntòng quân)

Trang 16

"trọng trọng" của chú Năm,…

- Tính cách "người lớn" ở Chiến còn thể hiện ở sựnhường nhịn Tuy có lúc giành nhau với em tranh công bắtếch, đánh tàu giặc cuối cùng bao giờ cô cũng nhường emhết trừ việc đi tòng quân

Nguyễn Thi đã xây dựng nhân vật Chiến vừa có cátính vừa phù hợp với lứa tuổi, giới tính Chiến là nhân vậtđược hồi tưởng qua Việt nhưng đã gây được ấn tượng sâusắc

+ Nét riêng ở Việt:

- Nếu Chiến có dáng dấp một người lớn thực sự thì ởViệt là sự lộc ngộc, vô tư của một cậu con trai đang tuổi ăntuổi lớn

- Chiến nhường nhịn em bao nhiêu thì Việt hay tranhgiành với chị bấy nhiêu

- Đêm trước ngày ra đi, Chiến nói với em những lờinghiêm trang thì Việt lúc "lăn kềnh ra ván cười khì khì", lúclại rình "chụp một con đom đóm úp trong lòng tay"

- Vào bộ đội Việt đem theo một chiếc ná thun

- Nhưng sự vô tư không ngăn cản Việt trở nên mộtanh hùng (ngay từ bé, Việt đã dám xông vào đá cái thằng đãgiết cha mình Khi trở thành một chiến sĩ, mặc dù chỉ có mộtmình, với đôi mắt không còn nhìn thấy gì, với hai bàn tayđau đớn, Việt vẫn quyết tâm sống mái với quân thù)

- Việt là một thành công đáng kể trong cách xây dựngnhân vật của Nguyễn Thi Tuy còn hồn nhiên và còn bé nhỏtrước chị nhưng trước kẻ thù Việt lại vụt lớn, chững chạctrong tư thế của một người chiến sĩ

 Chiến và Việt là khúc sông sau nên đi xa hơn trong cả dòng sông truyền thống

Câu 2: Những biẻu hiện của khuynh hướng sử thi qua truyện ngắn ?

+ Chất sử thi của thiên truyện được thể hiện qua cuốn

sổ của gia đình với truyền thống yêu nước, căm thù giặc,thủy chung son sắt với quê hương

+ Cuốn sổ là lịch sử gia đình mà qua đó thấy lịch sửcủa một đất nước, một dân tộc trong cuộc chiến chống Mĩ

+ Số phận của những đứa con, những thành viên

Trang 17

về một gia đình nhưng ta lại cảm nhận được cả một Tổ quốcđang hào hùng chiến đấu bằng sức mạnh sinh ra từ nhữngđau thương.

+ Mỗi nhân vật trong truyện đều tiêu biểu cho truyềnthống, đều gánh vác trên vai trách nhiệm với gia đình, với

Tổ quốc trong cuộc chiến tranh vệ quốc vĩ đại

D/ Củng cố:

-Cách trần thuật truyện của tác phẩm ?

-Ý nghĩa trọng tâm của văn bản ?

E/ Hướng dẫn tự học:

-Tóm tắt tác phẩm

-So sánh hai nhân vật Việt và Chiến

-Phân tích tính sử thi của truyện

Trang 18

Tuần 3:

Tiết 13-14:

Tên bài dạy: CHIẾC THUYỀN NGOÀI XA

-Nguyễn Minh

Châu-A/ Yêu cầu cần đạt:

-Hiểu được quan niệm của nhà văn về mối quan hệ giữa cuộc đời và nghệ thuật, về cách nhìn đời và

nhìn người trong cuộc sống

-Thấy được những nét đặc sắc nghệ thuật của tác phẩm và bước đâuù nhận diện được một số đặc

trưng cơ bản của văn xuôi VN sau năm 1975

B/ Cách thức tiến hành:

Kết hợp nhiều phương pháp: Đàm thoại (Phát vấn phát hiện ,lí giải minh hoạ tìm tòi, đối chiếu), trao đổi thảo luận thực hành, diễn giảng…

B/ Tiến trình bài học:

* HĐ 1: ôn vài nét khái quát về tác

- Là hình ảnh gợi cảm có sức ám ảnh về sự bấp bênh củanhững thân phận, những cuộc đời trôi nổi

- Là biểu tượng cho mối quan hệ giữa nghệ thuật vàđời sống

II/ Đọc –hiểu văn bản:

1-Nội dung:

a Hai phát hiện của người nghệ sĩ nhiếp ảnh:

-Một “cảnh đắt trời cho”, đó là cảnh thuyền và biển ẩn

Trang 19

phát hiện gì khi đến tác nghiệp tại

vùng biển theo đề nghị của trưởng

phòng ?

HS: trình bày, các em còn lại nhận

xét , bổ sung

? Câu chuyện của người đàn bà ở tòa

án huyện ra sao ? Câu chuyện đó có

-Một cảnh tượng phi thẩm mĩ: từ chiếc thuyền -> mộtngười đàn bà (mệt mỏi, xấu xí, sống cam chịu…) và ngườiđàn ông (to lớn, dữ dằn, thô bạo, đánh vợ một cách tàn nhẫn,

vô nhân tính…) -> giống như một trò đùa quái ác, một câuchuyện cổ đầy quái đản

=>cuộc sống luôn chứa đựng những nghịch lí, mâu thuẫn, không thể đánh giá con người, cuộc sống ở dáng vẻ bên ngoài mà phải đi sâu tìm hiểu bản chất thực bên trong.

b Câu chuyện của người đàn bà hàng chài ở Tòa án huyện:

-Đó là câu chuyện nhiều ngang trái, éo le của ngườicon người nghèo khổ, lam lũ

-Câu chuyện đã giúp Phùng và chánh án Đẩu hiểuđược vì sao người đàn bà lại sống cam chịu, không chấpnhận bỏ chồng -> sống nhẫn nhục, hiểu lẽ đời, giàu đức hysinh, giàu lòng vị tha…tất cả vì con

=> không nhìn đời , nhìn người một cách phiến diện, đơn giản, phải đánh giá sv, ht trong mqh đa diện, nhiều chiều.

c Sự trăn trở của Phùng –Tấm ảnh được chọn in lịch năm đó:

Nghệ thuật chân chính không thể tách rời , thoát licuộc sống Nt chân chính phải luôn gắn với cđ và vì cđ

2- Nghệ thuật:

-Tình huống độc đáo, có ý nghĩa khám phá, phát hiện

II/ Luyện tập:

Câu 1: Cảm nhận của em về hình tượng người đàn

bà hàng chài trong truyện ngắn.

- Tác giả gọi một cách phiếm định “người đàn bà” Điềutác giả gây ấn tượng chính là số phận của chị

Trang 20

 Hiện thân của sự đói nghèo, vất vả, lam lũ, camchịu, chịu nhiều bất hạnh.

 Chịu đựng sự ngược đãi thô bạo của chồng,không hề kêu ca, chống trả…  lòng vị tha, tình yêuthương và đức hi sinh

- Câu chuyện của người đàn bà ở tòa án huyện:+ Lúc đầu chị ta sợ sệt, lúng túng, đáng thương tội

nghiệp, xưng hô lễ phép: con – quí tòa Sau khi chánh án

tòa khuyên chị li hôn thái độ thay đổi: chủ động, mạnh

dạn đề xuất ý kiến, xưng hô: chị – các chú

+ Người đàn bà hàng chài nhìn người chồng vũ phuchỉ là nạn nhân của hoàn cảnh  đáng thông cảm, chia sẻ

 Người đàn bà quê mùa thất học này lại là ngườithấu hiểu lẽ đời Chị chấp nhận sự hành hạ, đánh đập dãman của chồng để gia đình chị luôn có một người đàn ông

chèo lái con thuyền, để chị được hạnh phúc khi nhìn đàn

con được ăn no.

Câu 2: Trình bày hai phát hiện của người nghệ sĩ nhiếp ảnh trong truyện ngắn.

* Khung cảnh thiên nhiên

- “ Một cảnh đất trời cho”, “ từ đường nét đến ánh sáng đều hài hòa, và đẹp thực đơn giản và toàn bích”, đó

là “bức tranh nghệ thuật của tạo hóa” choáng ngợptrước cảnh tượng tuyệt đẹp, mĩ lệ, tươi mát của vùng trờinước mênh mang, khoáng đạt

- Đứng trước nghệ thuật tuyệt tác của tạo hóa, người

nghệ sĩ trở nên bối rối, như bị bóp nghẹt trái tim, phát hiện

ra “ bản thân cái đẹp chính là đạo đức”rung động thực

sự, trong khoảnh khắc của cuộc sống anh cảm thấy tâm hồnmình như được thăng hoa, thanh lọc, gột rửa, trở nên trongtrẻo, tinh khôi

* Cuộc sống của gia đình hàng chài

- Người nghệ sĩ chứng kiến cảnh tượng một ngườiđàn ông đánh vợ dã man:

+ lão đàn ông hùng hổ, mặt đỏ gay

+ lão rút trong người ra một chiếc thắt lưng quật tới

Trang 21

GV: nhận xét, bổ sung

tấp vào lưng người đàn bà

- Người đàn bà cam chịu nhẫn nhục

- Đứa con thương mẹ đánh lại cha, bị cha đánh ngã

dúi xuống đất Anh kinh ngạc đến sững sờ “cứ đứng há mồm ra mà nhìn”.

 Đằng sau cái vẻ đẹp diệu kì của tạo hóa lại có cảcái ác, cái xấu Cuộc đời không đơn giản xuôi chiều màchứa đựng nhiều nghịch lí, luôn luôn tồn tại những mặt đốilập , mâu thuẫn: đẹp – xấu, thiện - ác

 Đừng nhầm lẫn hiện tượng với bản chất, giữa hình thứcbên ngoài với nội dung bên trong; đừng vội đánh giá conngười, sự vật ở dáng vẻ bên ngoài, phải phát hiện ra bản chấtthực sau vẻ ngoài đẹp đẽ của hiện tượng

-Phân tích nhân vật người đàn bà hàng chài

D/ Củng cố:

-Cách trần thuật truyện của tác phẩm ?

-Ý nghĩa trọng tâm của văn bản ?

E/ Hướng dẫn tự học:

-Tìm đọc trọn vẹn tác phẩm và tóm tắt

-Phân tích nhân vật người đàn bà hàng chài

-Phân tích tính triết lý của văn bản ?

Trang 22

B/ Cách thức tiến hành:

Kết hợp nhiều phương pháp: Đàm thoại (Phát vấn phát hiện ,lí giải minh hoạ tìm tòi, đối chiếu), trao đổi thảo luận thực hành, diễn giảng…

B/ Tiến trình bài học:

* HĐ 1: ôn vài nét khái quát về tác

II/ Đọc –hiểu văn bản:

1-Nội dung:

*Màn đối thoại giữa hồn TB và xác hàng thịt:

- Hồn TB có 1 cuộc sống đáng hổ thẹn -> sống chungvới phần xác dung tục và bị sự dung tục đồng hóa

- Tg cảnh báo: khi sống chung như thế chắc chắn nhữngphẩm chất tốt đẹp cũng sẽ bị cái dung tục ngự trị, lấn át vàtàn phá

*Màn đối thoại giữa hồn TB với người thân:

- Sống trong xác hàng thịt, hồn TB đã sống những điều

Trang 23

? Tõm trạng của Tb ra sao khi đối

diện với người thõn ? Từ nghịch cảnh

của bản thõn Tb đó đi đến quyết định

trỏi với tư tưởng của bản thõn

- Vỡ thế những người thõn trong gđ đều xa lỏnh, sợ hói,chỏn ghột…-> TB rơi vào trạng thỏi cụ đơn, hụt hẫng,…->phải lựa chọn con đường dứt khoỏt để thoỏt khỏi nghịchcảnh

*Màn đối thoại giữa hồn TB và Đế Thớch:

- Hồn TB: khụng chấp nhận cảnh sống “bờn trong một

đằng, bờn ngoài một nẻo”, ụng muốn dược sống đỳng bản

chất của mỡnh “Tụi muốn được là tối toàn vẹn”.

- Đế Thớch khuyờn hồn TB nờn chấp nhận, tiếp tục sống,rồi sửa sai bằng cỏch cho cu Tị sống lại

=> vẻ đẹp tõm hồn của con người trong cuộc đấu tranh

chống lại sự dung tục, giả tạo, bảo vệ quyền được sống toàn vẹn, tự nhiờn Đú chớnh là chất thơ trong kịch của LQV.

2- Nghệ thuật:

- Sỏng tạo lại từ cốt truyện dõn gian

- Nghệ thuật dựng cảnh, dựng đối thoại, độc thoại nội tõm -Xd hành động kịch phự hợp hoàn cảnh, tớnh cỏch gúpphần phỏt triển tỡnh huống kịch

3- í nghĩa văn bản:

Một trong những điều quý giỏ nhất trong mỗi con người là

được sống là mỡnh, sống trọn vẹn với những giỏ trị mỡnh cú

và theo đuổi Sự sống chỉ thự sự cú ý nghĩa khi con ngườiđược sống trong sự hài hũa tự nhiờn giữa thể xỏc và tõmhồn

II/ Luyện tập:

Đề 1: Cõu núi của TB: “ khụng thể bờn trong một đằng, bờn ngoài một nẻo được” cú ý nghĩa ra sao ? Anh/chị hóy làm sỏng tỏ cõu núi trờn.

-Hồn Trơng Ba: kiên quyết từ chối, không chấp nhận c/s gánghép; thẳng thắn chỉ ra sai lầm của Đế Thích:

- Không thể bên trong một đằng, bên ngoài một nẻo đợc Tôi muốn đợc là tôi toàn vẹn…

- Sống nhờ vào đồ đạc, của cải ngời khác đã là chuyện không nên, đằng này đến cái thân tôi cũng phải sống nhờ anh hàng thịt Ông chỉ nghĩ đơn giản là cho tôi sống, nhng sống nh thế nào thì ông chẳng cần biết!

-Nhân vật đã ý thức rõ về tình cảnh trớ trêu, đầy tính chất bihài của mình, thấm thía nỗi đau khổ về tình trạng ngày càngvênh lệch giữa hồn và xác, đồng thời càng chứng tỏ quyết tâmnung nấu giải thoát của nhân vật trớc lúc Đế Thích xuất hiện

=> ý nghĩa triết lí sâu sắc và nhõn văn.

+ Con ngời là một thể thống nhất, hồn và xác phải hài hòa.Không thể có một tâm hồn thanh cao trong một thân xác phàmtục, tội lỗi Khi con ngời bị chi phối bởi những nhu cầu bản năngcủa thân xác thì đừng chỉ đổ tội cho thân xác, không thể tự an ủi,

vỗ về mình bằng vẻ đẹp siêu hình của tâm hồn

+ Sống thực sự cho ra con ngời quả không hề dễ dàng, đơn giản.Khi sống nhờ, sống gửi, sống chắp vá, khi không đợc là mình thìcuộc sống ấy thật vô nghĩa

Trang 24

* Mở bài: giới thiệu khái quát về vở kịch và tâm trạng sống

không hoàn toàn là với chính mình của nhân vật TR.ba

*Thân bài:

-Nêu nguyên nhân vì sao hồn Tr Ba phải rơi vào hoàn

cảnh như thế

-Sự đau khổ của hồn Tr Ba khi phải sống trong hoàn cảnh

trớ trêu, có những thay đổi quá khác biệt, không còn là chínhmình, sống trong gđ mình mà họ xem như là người xa lạ -Tr Ba đấu tranh với hoàn cảnh và quyết định không sốngnhờ vào thân xác người khác, muốn là mình toàn vẹn

-Điều đó đã khẳng định chất triết lí của văn bản: con người

là một thể thống nhất, hồn và xác phải hài hòa, không thể cómột tâm hồn thanh cao trong một thể xác phầm tục Khi

không được là chính mình thì cuộc sống thật là vô nghĩa *Kết bài: Vở kịch đã khẳng tài năng viết kịch độc đáo,

sáng tạo của LQV qua bài học triết lí nhân sinh

D/ Củng cố:

-Thành công nghệ thuật của văn bản ?

-Ý nghĩa trọng tâm của văn bản ?

E/ Hướng dẫn tự học:

-Ý nghĩa phê phán của văn bản

-Giá trị nhân văn của văn bản

Trang 25

-Nắm được những đặc sắc cơ bản của truyện: cô dọng, súc tích, giàu tính biểu tượng

B/ Cách thức tiến hành:

Kết hợp nhiều phương pháp: Đàm thoại (Phát vấn phát hiện ,lí giải minh hoạ tìm tòi, đối chiếu), trao đổi thảo luận, diễn giảng…

B/ Tiến trình bài học:

* HĐ 1: tìm hiểu vài nét khái quát về

Gào thét, Bàng hoàng, Chuyện cũ viết lại Tạp văn có Nấm

mồ, Cỏ dại, Gió nóng, Hai lòng…

2- Hoàn cảnh sáng tác:

Truyện viết năm 1919 nhằm chỉ ra thực trạng: nhân dânđắm chìm trong mê muội còn người CM thì xa lạ với quầnchúng nhân dân

3- Giải thích nhan đề truyện ngắn Thuốc - Lỗ Tấn?

- Thuốc: dùng để chữa bệnh lao bằng bánh bao tẩm

máu người cách mạng, thể hiện sự ngu muội, lạc hậu củangười dân Trung Quốc lúc bấy giờ

- Thuốc để chữa căn bệnh đớn hèn của quần chúng, căn

bệnh xa rời những người làm cách mạng

-Thuốc là phương thức giác ngộ CM, làm cho người CM

gắn bó với quần chúng

Trang 26

*HĐ 2: tìm hiểu khái quát vài trọng

tâm về nội dung và nghệ thuật văn

bản

? Qua tác phẩm, tác giả LT đã chỉ ra

điều gì trong tư tưởng, quan niệm

của người dân TH lúc bấy giờ ?

HS: trình bày

GV: nhận xét, bổ sung

? Qua hình ảnh vòng hoa trê mộ

chiến sĩ Hạ Du, tác giả đã mong mỏi

điều gì nơi người dân TH và người

CM ?

? Những thành công NT của LT qua

tác phẩm ?

? Nêu ý nghĩa của văn bản ?

nội tâm: Bình dị, hàm súc, trầm lắng mang tính triết luận sâusắc

II/ Đọc –hiểu văn bản:

bàn luận về thuốc ->cam đoan về về khả năng trị bệnh lao;

kháo nhau về cái chết của người tử tù Hạ Du và khẳng định

đã chọn là đúng nhưng chưa biết đó là con đường gì

2-Nghệ thuật:

-Hình ảnh, ngôn từ giàu tính biểu tượng

-Lối dẫn truyện tự nhiên, nhẹ nhàng mà giàu sức lôi cuốn

3- Ý nghĩa văn bản:

Người TQ cần có một thứ thuốc để chữa trị tận gốc căn

bệnh mê muội về tinh thần.Nhân dân không nên “ngủ say

trong cái nhà hộp bằng sắt” và người CM thì không nên

“bôn ba trong chốn quạnh hiu”, mà phải bám sát quần

chúng để vận động, giác ngộ họ

D/ Củng cố:

-Giải thích nhan đề truyện ?

-Ý nghĩa trọng tâm của văn bản ?

E/ Hướng dẫn tự học:

- Lỗ Tấn đã cảm nhận được “căn bệnh” của người TH như thế nào trong truyện ngắn “Thuốc” ?

Trang 27

* HĐ 1: tìm hiểu vài nét khái quát về

*HĐ 2: tìm hiểu khái quát vài trọng

tâm về nội dung và nghệ thuật văn

-Chiến tranh và thân phận con người:

+Người lính Xô-cô-lôp đã phải gánh chịu nhiều nỗi đauđớn về tinh thần và thể xác dường như khó lòng vượt qua: đilính bị thương, bị bắt làm tù binh, vợ và hai con gái chết, rồianh con trai cũng chết trận đúng vào ngày chiến thắng, sauchiến tranh phải nương tựa nhờ bạn kháng chiến

+Chú bé Va-ni-a lang thang, rách rưới,không nhà,không người thân, cha mẹ đều chết do chiến tranh…

Ngày đăng: 08/07/2014, 16:00

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w